1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) quản lý hoạt động dạy học môn tiếng việt ở các trường tiểu học quận hoàn kiếm, hà nội theo tiếp cận năng lực

98 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Việt ở các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm, Hà Nội theo tiếp cận năng lực
Tác giả Nguyễn Thị Kim Loan
Người hướng dẫn PGS. TS. Vũ Dũng
Trường học Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học theo tiếp cận năng lực (32)
  • Chương 2:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCMÔN TIẾNG VIỆT Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HOÀN KIẾM,HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC (0)
    • 2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu (35)
    • 2.2. Tổ chức và phương pháp nghiên cứu thực tiễn (0)
    • 2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm, Hà Nội theo tiếp cận năng lực (38)
    • 2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm, Hà Nội theo tiếp cận năng lực (42)
    • 2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (50)
    • 2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (51)
  • Chương 3:BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCMÔN TIẾNG VIỆT Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HOÀN KIẾM,HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC (0)
    • 3.1. Nguyến tắc đề xuất biện pháp (57)
    • 3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm, Hà Nội theo tiếp cận năng lực (58)
    • 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp (77)
    • 3.4. Khảo nghiệm tính cấn thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất (77)
  • PHỤ LỤC (88)

Nội dung

Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học theo tiếp cận năng lực

Hiệu trưởng đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và quản lý hoạt động giáo dục, theo Điều 16 Luật Giáo dục Để thực hiện tốt chức năng của mình, hiệu trưởng cần có phẩm chất và năng lực như năng lực sư phạm, quản lý và giao tiếp Cụ thể, họ cần có trình độ chuyên môn vững vàng, nắm vững chương trình và phương pháp giảng dạy, cùng khả năng tự học và bồi dưỡng Ngoài ra, kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm và đoàn thể, năng lực phân tích hoạt động giáo dục, tổng kết kinh nghiệm và nghiên cứu khoa học giáo dục cũng rất quan trọng Cuối cùng, hiệu trưởng cần có khả năng kiểm tra chuyên môn, quản lý hành chính và phát triển kỹ năng giao tiếp.

Người hiệu trưởng cần có khả năng hoạch định kế hoạch tương lai cho cả tập thể và cá nhân, đồng thời nhạy cảm trong công tác tổ chức quản lý Để đáp ứng xu thế đổi mới trong giáo dục, họ phải biết xử lý thông tin hiệu quả, xây dựng mạng lưới quan hệ và giao tiếp tốt, cũng như phản hồi nhanh chóng Hơn nữa, người hiệu trưởng cần thuyết phục hơn là ra lệnh, quyết đoán, trung thực và liêm khiết, đồng thời phát triển tư duy sáng tạo và hành động hiệu quả.

Đội ngũ giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc giảng dạy, với nhận thức và thái độ tích cực về trách nhiệm nghề nghiệp Khi người quản lý truyền đạt tốt tư tưởng, giáo viên sẽ chấp hành phân công lao động và nỗ lực phấn đấu trong công việc Phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn của giáo viên cũng rất quan trọng; những giáo viên tâm huyết và yêu thương học sinh sẽ vượt qua khó khăn và tìm kiếm phương pháp giáo dục hiệu quả Kiến thức chuyên môn vững vàng và kỹ năng dạy học thành thạo giúp giáo viên tạo dựng uy tín với học sinh, đồng nghiệp và phụ huynh Đức và tài của giáo viên có mối quan hệ chặt chẽ, góp phần hình thành phẩm chất và nhân cách của họ.

Hoàn cảnh cá nhân, gia đình và thói quen sinh hoạt ảnh hưởng lớn đến hoạt động giảng dạy của giáo viên, điều này cần được hiệu trưởng chú ý trong quản lý Đội ngũ giáo viên quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường, vì vậy cần đảm bảo số lượng và chất lượng giáo viên đồng đều Tuy nhiên, hiện nay, giáo viên còn hạn chế về trình độ ngoại ngữ, tin học, ý thức đổi mới phương pháp dạy học và khả năng sử dụng thiết bị dạy học Để nâng cao chất lượng dạy học, hiệu trưởng cần có biện pháp xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, chuẩn về chất lượng và gắn bó với nhà trường.

1.3.3 Cơ chế phối hợp giữa Nhà trường - gia đình và xã hội

Việc xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội là yếu tố thiết yếu trong giáo dục, đặc biệt trong việc dạy học môn Tiếng Việt Sự phối hợp tốt giữa các bên sẽ tạo ra môi trường giáo dục tối ưu cho học sinh, từ đó nâng cao hiệu quả giáo dục Để khắc phục tình trạng coi giáo dục là trách nhiệm riêng của ngành giáo dục, cần nhận thức đầy đủ quan điểm “giáo dục là quốc sách hàng đầu” của Đảng và Nhà nước Hiện nay, giáo dục vẫn chưa tạo ra sự liên kết đồng bộ giữa các ngành và lực lượng xã hội, dẫn đến việc kết hợp giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và xã hội chưa được quan tâm đúng mức.

Xây dựng một cơ chế phối hợp chặt chẽ và hiệu quả giữa nhà trường, gia đình và xã hội là yêu cầu thiết yếu để phát triển sự nghiệp giáo dục tại địa phương Điều này không chỉ tạo ra một môi trường học Tiếng Việt lành mạnh mà còn nâng cao hiệu quả dạy học.

Dạy học môn Tiếng Việt ở trường tiểu học theo tiếp cận năng lực là quá trình tổ chức và định hướng của giáo viên nhằm giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức và kỹ năng Qua đó, học sinh phát triển năng lực nghe, nói, đọc và viết tiếng Việt trong chương trình học tiểu học.

Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở trường tiểu học theo tiếp cận năng lực là sự tác động có mục đích của Hiệu trưởng đến giáo viên, cán bộ phục vụ và học sinh Mục tiêu là hình thành các năng lực đọc, nghe, nói và viết môn Tiếng Việt cho học sinh tiểu học.

Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của hiệu trưởng trường tiểu học là:

Quản lý dạy học môn Tiếng Việt bao gồm nhiều khía cạnh quan trọng Đầu tiên, việc lập kế hoạch dạy học cần được thực hiện một cách khoa học và hiệu quả Tiếp theo, quản lý tổ chức thực hiện chương trình dạy học là cần thiết để đảm bảo chất lượng giảng dạy Bên cạnh đó, việc giám sát hoạt động dạy của giáo viên và học tập của học sinh cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục Hơn nữa, quản lý kiểm tra và đánh giá kết quả học tập là yếu tố không thể thiếu để nâng cao hiệu quả dạy học Cuối cùng, việc quản lý các phương tiện, thiết bị dạy học và các điều kiện hỗ trợ cũng góp phần quan trọng vào sự thành công của môn Tiếng Việt.

TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCMÔN TIẾNG VIỆT Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HOÀN KIẾM,HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

Khái quát về địa bàn nghiên cứu

Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục tại quận Hoàn Kiếm đã nhận được sự quan tâm đặc biệt từ các cấp uỷ Đảng và chính quyền, dẫn đến việc nâng cao chất lượng giáo dục Quy mô trường lớp ổn định và chất lượng giáo dục ngày càng được cải thiện Cơ sở vật chất cho các cấp học được đầu tư đầy đủ, đáp ứng nhu cầu dạy và học Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đã từng bước được chuẩn hoá, góp phần vào công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh.

- Về phát triển quy mô, mạng lưới trường lớp

Bảng 2.1 Quy mô học sinh các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm năm 2019 - 2020

STT Tên trường Số lớp Số học sinh Số học sinh bình quân/ lớp

2 Tiểu học Trần Quốc Toản 30 1.080 36

6 Tiểu học Trần Nhật Duật 30 1.078 36

8 Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc 20 722 36

9 Tiểu học Võ Thị Sáu 21 776 37

(Nguồn: Phòng Giáo dục và đào tạo quận Hoàn Kiếm, 2020)

Quận Hoàn Kiếm có 13 trường Tiểu học công lập, được phân bố hợp lý để đảm bảo học sinh không phải di chuyển xa và đáp ứng nhu cầu học tập của các em.

Chất lượng giáo dục là yếu tố quyết định thành công của một nhà trường Từ năm học 2002 - 2003, Bộ GD&ĐT đã triển khai chương trình đổi mới giáo dục và thay sách giáo khoa trên toàn quốc Đồng thời, Thông tư số 32/TT-BGD&ĐT về đánh giá xếp loại học sinh tiểu học đã được ban hành, giúp công tác đánh giá học sinh trở nên nghiêm túc và thực chất hơn.

Bảng 2.2 Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh cấp tiểu học quận Hoàn Kiếm

Năm học Số trường Số lớp Số học sinh Bình quân học sinh/lớp

(Nguồn: Phòng Giáo dục và đào tạo quận Hoàn Kiếm, 2020)

Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên hiện nay có 100% cán bộ đạt trình độ đại học và Trung cấp lý luận chính trị Phòng GD&ĐT thực hiện công tác đánh giá cán bộ quản lý nghiêm túc hàng năm, kiên quyết miễn nhiệm những cán bộ có năng lực yếu và uy tín thấp Những biện pháp này đã nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, đặc biệt tại các trường tiểu học Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận nhỏ chưa đáp ứng yêu cầu hiện tại, đặc biệt là về năng lực quản lý, điều này sẽ được thể hiện qua bảng số liệu sau.

Hiện nay, các trường tiểu học có đội ngũ giáo viên trẻ, năng động và nhiệt tình, dễ thích nghi với cái mới và yêu nghề Họ đoàn kết, ham học hỏi và có ý thức phấn đấu trong công tác giảng dạy cũng như các hoạt động khác Nhiều giáo viên sở hữu kiến thức vững chắc và phương pháp giảng dạy hiệu quả, tích cực tham gia học tập, bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ chuyên môn Họ cũng chủ động đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích hoạt động nhận thức của học sinh.

Trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo của Quận ủy và UBND quận, công tác đầu tư cơ sở vật chất trường học đã được đẩy mạnh, thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Nhờ vào các chương trình kiên cố hóa trường lớp của Chính phủ và sự tài trợ từ các tổ chức phi Chính phủ như Cơ quan viện trợ Ailen và Actionaid Quốc tế, quận Hoàn Kiếm đã đạt được nhiều thành tựu Hiện tại, 100% trường tiểu học trong thành phố đạt chuẩn quốc gia mức độ I và 50% đạt chuẩn mức độ II Đặc biệt, toàn bộ 16 trường tiểu học đều có phòng học cao tầng với hơn 280 phòng học kiên cố, cùng với 100% trường có công trình vệ sinh nước sạch phục vụ giáo viên và học sinh.

2.2 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu thực tiễn

2.2.1 Mục đích Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm, Hà Nội theo tiếp cận năng lực làm căn cứ thực tiễn để đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp hơn

-Thực trạng hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm, Hà Nội theo tiếp cận năng lực;

- Thực trạng nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm, Hà Nội theo tiếp cận năng lực;

Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm, Hà Nội đang chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau Các yếu tố này bao gồm chương trình giảng dạy, năng lực của giáo viên, cơ sở vật chất và sự tham gia của phụ huynh Việc áp dụng tiếp cận năng lực trong giảng dạy Tiếng Việt cần được chú trọng để nâng cao chất lượng giáo dục Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu quả dạy học.

2.2.3 Khách thể và địa bàn

Khách thể khảo sát thực tiễn bao gồm 2 chuyên viên phụ trách tiểu học từ Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hoàn Kiếm, 33 cán bộ quản lý các trường tiểu học (gồm 13 hiệu trưởng và 20 phó hiệu trưởng), cùng 100 giáo viên tiểu học dạy môn Tiếng Việt tại quận Hoàn Kiếm Tổng số cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học tham gia khảo sát là 135 người.

135 phiếu, số phiếu thu về là 126 phiếu (chiếm 93,33%) Đia bàn khảo sát: Đề tài tiến hành khảo sát tất cả 13 trường tiểu học trong quận Hoàn Kiếm

2.2.4 Phương pháp khảo sát Đề tài sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn, phương pháp thống kê toán học Ở đây chúng tôi xin trình bày cụ thể hơn phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

*Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Chúng tôi đã phát triển hai bảng hỏi: Bảng hỏi số 1 dành cho cán bộ quản lý và giáo viên, và Bảng hỏi số 2 nhằm khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi.

Bảng hỏi số 1 bao gồm 13 câu hỏi, cả câu hỏi đóng và mở, nhằm khảo sát thực trạng dạy và học môn tiếng Việt tại các trường tiểu học, tập trung vào việc quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh.

Thang đo đánh giá bao gồm 5 bậc: Tốt, Khá, Trung bình, Kém và Rất kém Điểm số được tính như sau: Mức Tốt có điểm trung bình (ĐTB) từ 4,5 đến 5,0; Mức Khá có ĐTB từ 3,7 đến 4,5; Mức Trung bình có ĐTB từ 2,8 đến 3,6; Mức Kém có ĐTB từ 1,9 đến 2,7; và Mức Rất kém có ĐTB từ 1,0 đến 1,8.

2.3 Thực trạng hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm, Hà Nội theo tiếp cận năng lực

2.3.1 Thực trạng hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên

Bảng 2.3.Thực trạng hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên

TT Nội dung/ Tiêu chí Mức độ đạt được (%) ĐT

Tốt Khá Trung bình Kém Rất B kém

1 Hình thành năng lực nói tiếng Việt cho học sinh 1.1

Năng lực phát âm: phát âm đúng các phụ âm, nguyên âm, âm tiết tiếng Việt

Năng lực đặt câu để nói được ý trọn vẹn, đúng ngữ điệu, thể hiện đúng suy nghĩa cá nhân, bộc lộ tình cảm thích hợp

Năng lực thực hiện các hành động ngôn ngữ một cách hiệu quả: kể, trình bày, hỏi, yêu cầu, đề nghị

Năng lực độc thoại, đối thoại trong gia đình, lớp học, nhà trường và trong cuộc sống v.v

1.5 Năng lực nói về một nội dung cho trước 14,28 25,40 36,51 19,84 4,76 3,27

1.6 Năng lực đối thoại, trao đổi 16,67 27,76 34,92 13,49 7,14 3,33 ĐTB chung 3,37

2 Hình thành năng lực nghe tiếng Việt cho học sinh 2.1

Năng lực nghe - hiểu nghĩa tường minh: nghe người khác nói, nghe người khác đọc, nghe đài, ti vi v.v

18,25 33,33 38,09 7,14 3,17 3,56 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

2.2 Năng lực nghe - hiểu nghĩa hàm ẩn trong hội thoại 10,32 28,57 42,86 12,70 5,56 3,25

2.3 Năng lực đánh giá, nhận xét về lời nói của người khác 11,11 30,95 39,68 11,90 6,35 3,28

2.4 Năng lực nghe - phản hồi ý kiến của người khác 14,28 26,98 41,27 8,73 8,73 3,29

2.5 Năng lực nghe - ghi, nghe - tóm tắt ý chính bài học 9,52 21,43 43,65 19,84 5,56 3,09 ĐTB chung 3,29

3 Hình thành năng lực đọc cho học sinh

3.1 Năng lực đọc đúng, đọc diễn cảm, đúng ngữ điệu bài học 17,46 30,95 37,30 11,90 2,38 3,49 3.2 Năng lực đánh giá về các câu, đoạn, văn bản đã đọc 11,90 19,05 25,39 32,54 11,11 2,88 3.3 Năng lực đọc thầm 16,67 38,89 25,39 12,70 6,34 3,47 3.4

Năng lực đọc – hiểu bài học, văn bản thuộc các lĩnh vực giao tiếp khác nhau trong đời sống 17,46 31,75 25,40 15,87 9,52 3,32

3.5 Năng lực đọc – hiểu, cảm nhận, phân tích hình tượng trong bài học 8,73 23,81 40,47 17,46 9,52 3,05 3.6 Năng lực đọc để tóm tắt bài học 7,94 21,43 33,33 27,76 9,52 2,90

3.7 Năng lực đọc để thu thập thông tin phục vụ cho một chủ đề cho trước 9,52 25,40 31,75 20,63 4,76 2,90 ĐTB chung 3,14

4 Hình thành năng lực viết tiếng Việt cho học sinh

4.1 Năng lực viết đúng: chuyển từ âm nghe được đến chữ 15,87 32,54 34,13 13,49 3,97 3,43 4.2 Năng lực viết đúng chính tả, sử dụng dấu câu thích hợp 16,67 30,16 39,68 9,52 3,97 3,46 4.3

Năng lực viết câu phản ánh đúng tư tưởng, suy nghĩ của cá nhân, bộc lộ cảm xúc phù hợp

4.4 Năng lực viết bài văn, đoạn văn, lời nhắn cá nhân 8,73 28,57 34,13 21,43 12,70 3,10

4.5 Năng lực viết đoạn văn, bài văn: miêu tả, kể chuyện, phân tích 11,11 30,16 41,27 12,70 4,76 3,30 ĐTB chung 3,27 ĐTB chung toàn thang đo 3,26

(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát của tác giả, 2020)

Với điểm trung bình toàn thang đo là 3,26, hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên được đánh giá ở mức trung bình Chỉ có 7,94% - 20,63% số người được hỏi đánh giá ở mức tốt, trong khi 25,4% - 43,65% đánh giá ở mức trung bình Điều này cho thấy mặc dù hoạt động dạy môn Tiếng Việt tại các trường tiểu học được khảo sát đã đáp ứng yêu cầu, nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục.

Trong 4 nội dung dạy học hình thành năng lực cho học sinh thì nội dung dạy học nhằm hình thành năng lực nói cho học sinh được đánh giá cao nhất với ĐTB = 3,37, ở mức khá Điều này cho thấy các giáo viên đã chú ý nhiều đến hình thành năng lực nói cho học sinh khi dạy môn tiếng Việt

Thực trạng hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm, Hà Nội theo tiếp cận năng lực

2.3.1 Thực trạng hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên

Bảng 2.3.Thực trạng hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên

TT Nội dung/ Tiêu chí Mức độ đạt được (%) ĐT

Tốt Khá Trung bình Kém Rất B kém

1 Hình thành năng lực nói tiếng Việt cho học sinh 1.1

Năng lực phát âm: phát âm đúng các phụ âm, nguyên âm, âm tiết tiếng Việt

Năng lực đặt câu để nói được ý trọn vẹn, đúng ngữ điệu, thể hiện đúng suy nghĩa cá nhân, bộc lộ tình cảm thích hợp

Năng lực thực hiện các hành động ngôn ngữ một cách hiệu quả: kể, trình bày, hỏi, yêu cầu, đề nghị

Năng lực độc thoại, đối thoại trong gia đình, lớp học, nhà trường và trong cuộc sống v.v

1.5 Năng lực nói về một nội dung cho trước 14,28 25,40 36,51 19,84 4,76 3,27

1.6 Năng lực đối thoại, trao đổi 16,67 27,76 34,92 13,49 7,14 3,33 ĐTB chung 3,37

2 Hình thành năng lực nghe tiếng Việt cho học sinh 2.1

Năng lực nghe - hiểu nghĩa tường minh: nghe người khác nói, nghe người khác đọc, nghe đài, ti vi v.v

18,25 33,33 38,09 7,14 3,17 3,56 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

2.2 Năng lực nghe - hiểu nghĩa hàm ẩn trong hội thoại 10,32 28,57 42,86 12,70 5,56 3,25

2.3 Năng lực đánh giá, nhận xét về lời nói của người khác 11,11 30,95 39,68 11,90 6,35 3,28

2.4 Năng lực nghe - phản hồi ý kiến của người khác 14,28 26,98 41,27 8,73 8,73 3,29

2.5 Năng lực nghe - ghi, nghe - tóm tắt ý chính bài học 9,52 21,43 43,65 19,84 5,56 3,09 ĐTB chung 3,29

3 Hình thành năng lực đọc cho học sinh

3.1 Năng lực đọc đúng, đọc diễn cảm, đúng ngữ điệu bài học 17,46 30,95 37,30 11,90 2,38 3,49 3.2 Năng lực đánh giá về các câu, đoạn, văn bản đã đọc 11,90 19,05 25,39 32,54 11,11 2,88 3.3 Năng lực đọc thầm 16,67 38,89 25,39 12,70 6,34 3,47 3.4

Năng lực đọc – hiểu bài học, văn bản thuộc các lĩnh vực giao tiếp khác nhau trong đời sống 17,46 31,75 25,40 15,87 9,52 3,32

3.5 Năng lực đọc – hiểu, cảm nhận, phân tích hình tượng trong bài học 8,73 23,81 40,47 17,46 9,52 3,05 3.6 Năng lực đọc để tóm tắt bài học 7,94 21,43 33,33 27,76 9,52 2,90

3.7 Năng lực đọc để thu thập thông tin phục vụ cho một chủ đề cho trước 9,52 25,40 31,75 20,63 4,76 2,90 ĐTB chung 3,14

4 Hình thành năng lực viết tiếng Việt cho học sinh

4.1 Năng lực viết đúng: chuyển từ âm nghe được đến chữ 15,87 32,54 34,13 13,49 3,97 3,43 4.2 Năng lực viết đúng chính tả, sử dụng dấu câu thích hợp 16,67 30,16 39,68 9,52 3,97 3,46 4.3

Năng lực viết câu phản ánh đúng tư tưởng, suy nghĩ của cá nhân, bộc lộ cảm xúc phù hợp

4.4 Năng lực viết bài văn, đoạn văn, lời nhắn cá nhân 8,73 28,57 34,13 21,43 12,70 3,10

4.5 Năng lực viết đoạn văn, bài văn: miêu tả, kể chuyện, phân tích 11,11 30,16 41,27 12,70 4,76 3,30 ĐTB chung 3,27 ĐTB chung toàn thang đo 3,26

(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát của tác giả, 2020)

Với điểm trung bình toàn thang đo là 3,26, hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên được đánh giá ở mức trung bình Chỉ có 7,94% – 20,63% số người được hỏi đánh giá ở mức tốt, trong khi 25,4% - 43,65% đánh giá ở mức trung bình Điều này cho thấy mặc dù hoạt động dạy môn Tiếng Việt tại các trường tiểu học đã đáp ứng yêu cầu, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục.

Trong 4 nội dung dạy học hình thành năng lực cho học sinh thì nội dung dạy học nhằm hình thành năng lực nói cho học sinh được đánh giá cao nhất với ĐTB = 3,37, ở mức khá Điều này cho thấy các giáo viên đã chú ý nhiều đến hình thành năng lực nói cho học sinh khi dạy môn tiếng Việt

Nội dung dạy học để hình thành năng lực viết cho học sinh đạt điểm trung bình khá với ĐTB = 3,27, xếp ở vị trí thứ hai Trong khi đó, nội dung dạy học nhằm phát triển năng lực đọc cho học sinh lại được đánh giá thấp nhất, với ĐTB = 3,14.

2.3.2 Thực trạng hoạt động học môn Tiếng Việt của học sinh theo tiếp cận năng lực

Kết quả khảo sát nội dung học của học sinh được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Bảng 2.4 Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động học môn Tiếng Việt của học sinh

TT Nội dung/ Tiêu chí

Mức độ đạt được (%) Tốt Khá Trung bình Kém Rất ĐTB kém

1 Học tập môn tiếng Việt trên lớp của học sinh

1.1 Ghi chép bài học của học sinh 17,46 31,75 37,30 11,90 1,59 3,51

Học sinh tham gia vào bài giảng của giáo viên: Phát biểu ý kiến xây dựng bài

1.3 Học sinh tham gia giải quyết các tình huống trong học tập trên lớp 14,28 32,54 26,19 17,46 9,52 3,24 ĐTB chung 3,43

2 Biểu hiện năng lực học môn tiếng Việt của học sinh

2.1 Năng lực nói tiếng Việt 16,67 30,95 33,33 14,28 4,76 3,40 2.2 Năng lực nghe tiếng Việt 14,81 29,36 31,75 18,25 1,59 3,46

2.3 Năng lực đọc tiếng Việt của học sinh 13,49 31,75 33,33 14,28 7,14 3,30

2.4 Năng lực viết tiếng Việt của học 12,70 27,76 36,51 15,08 7,94 3,22 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si sinh ĐTB chung 3,34

3 Việc thực hiện bài tập về nhà và làm kiểm tra, bài thi môn tiếng Việt của học sinh trên lớp

3.1 Học sinh thực hiện các bài tập môn tiếng việt ở nhà 10,32 26,19 36,51 16,67 10,32 3,10

3.2 Thái độ của học sinh khi thực hiện bài kiểm tra, bài thi môn tiếng Việt 17,46 31,75 25,40 15,87 9,52 3,32 ĐTB chung 3,21 ĐTB chung toàn thang đo 3,32

(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát của tác giả, 2020)

Với điểm trung bình toàn tháng đo là 3,32, hoạt động học môn Tiếng Việt của học sinh theo tiếp cận năng lực đang ở mức trung bình Điều này cho thấy hầu hết học sinh đã đáp ứng các yêu cầu cơ bản trong môn học, nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục.

Trong 3 nội dung học của học sinh thì nội dung học môn tiếng Việt trên lớp được thực hiện tốt nhất với ĐTB = 3,34, ở mức trung bình , tiệm cận mức khá Nội dung được thực hiện kém nhất là thực hiện bài tập về nhà và kiểm tra trên lớp

Qua khảo sát và theo dõi hoạt động dạy học môn Tiếng Việt tại các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm, cho thấy rằng các trường đã có đủ phòng học cho các lớp học 2 buổi/ngày Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, đoàn kết và tâm huyết với nghề Ban giám hiệu chỉ đạo chặt chẽ các hoạt động dạy và học, có tinh thần trách nhiệm cao và cùng giáo viên giải quyết những vướng mắc trong giảng dạy Tuy nhiên, chất lượng dạy học môn Tiếng Việt vẫn chưa đạt yêu cầu, với tỷ lệ học sinh yếu trong 4 năm qua vẫn còn, và có hiện tượng năm sau cao hơn năm trước.

Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm, Hà Nội theo tiếp cận năng lực

2.4.1 Nhận thức về hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo tiếp cận năng lực của hiệu trưởng các trường tiểu học

Hiện nay, Phòng Quản lý giáo dục quận Hoàn Kiếm và các Hiệu trưởng trường tiểu học đang tổ chức tuyên truyền và tập huấn nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo tiếp cận năng lực.

Kết quả điều tra về nhận thức như sau:

Bảng 2.5.Nhận thức về hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo tiếp cận năng lực của cán bộ quản lý và giáo viên các trường tiểu học

TT Nội dung/ Tiêu chí

Mức độ đạt được (%) Tốt Khá Trung ĐTB bình Kém Rất kém

Quản lý mục tiêu, kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt theo tiếp cận năng lực 17,46 30,95 37,30 11,90 2,38 3,49

Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học môn Tiếng Việt theo tiếp cận năng lực

Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học của giáo viên

Quản lý hoạt động học môn Tiếng Việt theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học của học sinh 12,70 27,76 36,51 15,08 7,94 3,22

Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học

Quản lý hiệu quả các phương tiện và thiết bị dạy học là yếu tố quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động giảng dạy môn Tiếng Việt tại các trường tiểu học, đặc biệt theo tiếp cận năng lực Việc đảm bảo các điều kiện hỗ trợ này sẽ nâng cao chất lượng giáo dục và giúp học sinh phát triển toàn diện.

(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát của tác giả, 2020)

Kết quả khảo sát cho thấy nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học đạt mức trung bình với ĐTB chung là 3,33 Mặc dù đây là mức không kém, nhưng vẫn chưa đạt yêu cầu tốt Nội dung “Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học môn Tiếng Việt theo tiếp cận năng lực” được đánh giá cao nhất với ĐTB = 3,56, gần đạt mức khá, trong đó có 48,22% người được hỏi đánh giá ở mức tốt và khá.

Quản lý mục tiêu và kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt theo tiếp cận năng lực đạt điểm trung bình 3,49, gần mức khá Tuy nhiên, nhận thức về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học và quản lý các phương tiện, thiết bị dạy học chỉ đạt điểm 3,24, cho thấy mức độ trung bình trong các lĩnh vực này.

2.4.2 Lập kế hoạch hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo tiếp cận năng lực Đi sâu đánh giá công tác quản lý mục tiêu và kế hoạch hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo tiếp cận năng lực trên địa bàn quận Hoàn Kiếm cho thấy các nhà quản lý mà trực tiếp là các hiệu trưởng các trường tiểu học trên địa bàn quận Hoàn Kiếm đã thực hiện rất tốt vai trò quản lý của mình trong việc xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch cho hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo tiếp cận năng lực tại các trường tiểu học trên địa bàn quận

Bảng 2.6.Thực trạng lập kế hoạch hoạt động dạy học môn Tiếng Việt theo tiếp cận năng lực học sinh

Mức độ đạt được (%) Tốt Khá ĐTB

Quản lý việc giáo viên xác định mục tiêu bài học, môn học được thể hiện trong giáo án bài soạn

Chỉ đạo giáo viên xác định mục tiêu từng bài học cần căn cứ trên mục tiêu của môn Tiếng Việt ở 3 nội dung: kĩ năng, kiến thức, thái độ

Kế hoạch được xây dựng căn cứ vào chương trình dạy học theo quy định của Luật Giáo dục

4 Kế hoạch được xây dựng phù hợp với tình hình thực tiễn của ngành giáo 16,6

1 34,92 7,94 3,97 3,53 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si dục tiểu học của quận Hoàn Kiếm

5 Kế hoạch bảo đảm tính kịp thời, linh hoạt và minh bạch 19,8

(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát của tác giả, 2020)

Kết quả đánh giá cho thấy kế hoạch dạy học môn tiếng Việt ở các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm đạt ĐTB 3,47, phản ánh mức trung bình, gần đạt mức khá Điều này chỉ ra rằng việc xây dựng kế hoạch dạy học còn nhiều hạn chế Trong năm nội dung đánh giá, nội dung “Kế hoạch được xây dựng căn cứ vào chương trình dạy học theo quy định của Luật Giáo dục” có ĐTB cao nhất là 3,65, gần đạt mức khá Tiếp theo, nội dung “Quản lý việc giáo viên xác định mục tiêu bài học, môn học được thể hiện trong giáo án bài soạn” đạt ĐTB 3,55, cũng ở mức trung bình gần khá Ngược lại, nội dung “Kế hoạch bảo đảm tính kịp thời, linh hoạt và minh bạch” có ĐTB thấp nhất là 3,17.

2.4.3 Quản lý thực hiện chương trình dạy học

Bảng 2.7.Thực trạng quản lý thực hiện chương trình dạy học môn Tiếng Việt

TT Nội dung/ Tiêu chí Mức độ đạt được (%) ĐT

Tốt Khá Trung bình Kém Rất B kém

1 Môn Tiếng Việt được dạy đúng theo chương trình dạy học 14,81 31,75 37,30 9,52 2,38 3,56

Dạy đủ các phân môn theo yêu cầu quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo 16,67 30,95 33,33 14,28 4,76 3,40

Phương pháp dạy học môn Tiếng Việt theo tiếp cận năng lực phù hợp với chương trình dạy học 13,49 31,75 33,33 14,28 7,14 3,30

Hình thức dạy học môn Tiếng Việt theo tiếp cận năng lực phù hợp với chương trình dạy học

5 Đảm bảo thực hiện đúng, đủ phân phối chương trình về mặt số tiết, về thời gian, về trình tự; nghiêm cấm việc cắt xén chương trình

(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát của tác giả, 2020) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Quản lý thực hiện chương trình dạy học môn Tiếng Việt hiện đang ở mức trung bình với điểm trung bình chung là 3,38 Điều này cho thấy chương trình đã đáp ứng được các yêu cầu trong hoạt động dạy học, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục.

Trong quản lý thực hiện chương trình dạy học môn Tiếng Việt, nội dung "Môn Tiếng Việt được dạy đúng theo chương trình dạy học" được đánh giá cao nhất với điểm trung bình (ĐTB) cao.

Đánh giá về việc thực hiện đúng và đủ phân phối chương trình cho thấy điểm trung bình thấp nhất là 3,22, đặc biệt nhấn mạnh sự nghiêm cấm cắt xén chương trình về số tiết, thời gian và trình tự.

2.4.4 Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên

Hoạt động giảng dạy môn Tiếng Việt ở trường tiểu học chủ yếu diễn ra trong giờ lên lớp, đây là giai đoạn quan trọng thể hiện năng lực sư phạm và trình độ chuyên môn của giáo viên Giờ lên lớp quyết định chất lượng dạy học và thành công của quá trình giáo dục Việc soạn bài và chuẩn bị bài kỹ lưỡng là yếu tố cơ bản để đảm bảo hiệu quả giảng dạy, giúp giáo viên thiết kế nội dung kiến thức, tổ chức lớp học và dự đoán các tình huống có thể xảy ra.

Kết quả khảo sát nội dung quản lý dạy học môn Tiếng Việt của giáo viên, được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 2.8.Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt của giáo viên

TT Nội dung/ Tiêu chí

Tốt Khá Trung ĐTB bình Kém Rất kém

Quản lý thực hiện dạy học theo chương trình môn Tiếng Việt đã được qui định

2 Quản lý giờ lên lớp của giáo viên và học sinh 16,67 36,51 34,92 7,94 3,97 3,53

Quản lý thiết kế giáo án và chuẩn bị cho giờ lên lớp của giáo viên

18,25 33,33 38,09 7,14 3,17 3,56 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Quản lý việc tổ chức và hướng dẫn học sinh học tập của giáo viên

(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát của tác giả, 2020)

Hoạt động dạy học của giáo viên Tiếng Việt tại các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm được đánh giá ở mức trung bình với điểm trung bình chung là 3,48, gần đạt mức khá Mặc dù các giáo viên đã thực hiện theo các quy định đề ra, nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong quá trình giảng dạy.

Trong 4 nội dung khảo sát của hoạt động dạy học thì có 3 nội dung đạt ở mức gần tương đương nhau – mức trung bình, tiệm cận mức khá Các ĐTB từ 3,51 – 3,56 Đó là

Quản lý thiết kế giáo án và chuẩn bị cho giờ lên lớp của giáo viên là rất quan trọng Đồng thời, việc quản lý giờ lên lớp của giáo viên và học sinh cũng cần được chú trọng Ngoài ra, quản lý thực hiện dạy học theo chương trình môn Tiếng Việt đã được quy định là một yếu tố không thể thiếu Tuy nhiên, nội dung quản lý việc tổ chức và hướng dẫn học sinh học tập của giáo viên hiện đang được đánh giá thấp nhất.

2.4.5 Quản lý hoạt động học của học sinh

Hiệu trưởng cần chỉ đạo giáo viên bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh, hướng dẫn các em cách tự học cả trên lớp và ở nhà Học sinh cần xây dựng thời gian biểu học tập tại nhà và kiểm tra việc học dựa trên sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Để quản lý việc học tập, các trường chú trọng giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập, tính trung thực và ý chí vươn lên Nhiều trường đã có tiến bộ rõ rệt trong việc xây dựng nề nếp học tập thông qua sự phối hợp hiệu quả giữa tổng phụ trách, chủ nhiệm lớp và hội cha mẹ học sinh, đồng thời áp dụng các hình thức động viên, khen thưởng, phê bình và kỷ luật học sinh.

Bảng 2.9.Thực trạng quản lý hoạt động học môn Tiếng Việt của học sinh

TT Nội dung/ Tiêu chí

Mức độ đạt được (%) Tốt Khá ĐTB

1 Quản lý học tập môn tiếng Việt trên lớp của học sinh luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

1.1 Ý thức, động cơ đúng đắn trong học tập cho học sinh 8,73 23,81 40,47 17,46 9,52 3,05 1.2 Ghi chép bài học của học sinh 8,73 28,57 34,13 21,43 12,70 3,10 1.3

Học sinh tham gia vào bài giảng của giáo viên: Phát biểu ý kiến xây dựng bài

Học sinh tham gia giải quyết các tình huống trong học tập trên lớp

2 Quản lýđánh giá biểu hiện năng lực học môn tiếng Việt của học sinh 2.1 Năng lực nói tiếng Việt 11,11 30,95 39,68 11,90 6,35 3,28 2.2 Năng lực nghe tiếng Việt 10,32 28,57 42,86 12,70 5,56 3,25

2.3 Năng lực đọc tiếng Việt của học sinh 8,73 23,81 40,47 17,46 9,52 3,05

2.4 Năng lực viết tiếng Việt của học sinh 14,28 26,98 41,27 8,73 8,73 3,29 ĐTB chung 3,21

3 Quản lý việc thực hiện bài tập về nhà và làm kiểm tra, bài thi môn tiếng Việt của học sinh trên lớp

Thu thập tình hình, phân tích đánh giá kết quả học tập của học sinh 16,67 38,89 25,39 12,70 6,34 3,47

3.2 Đánh giá học sinh thực hiện các bài tập môn tiếng việt ở nhà 17,46 31,75 25,40 15,87 9,52 3,32 3.3 Đánh giá thái độ của học sinh khi thực hiện bài kiểm tra, bài thi môn tiếng Việt

Phối hợp với các lực lượng giáo dục để quản lý hoạt động học của học sinh 19,84 23,81 21,43 23,81 11,11 3,17 ĐTB chung 3,25 ĐTB chung toàn thang đo 3,23

(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát của tác giả, 2020)

Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

ĐTB chung của thang đo là 3,72 cho thấy các yếu tố khảo sát có ảnh hưởng đáng kể đến việc quản lý dạy học môn Tiếng Việt theo tiếp cận năng lực học sinh tại các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm.

Trong 3 nhóm yếu tố được khảo sát nhóm yếu tố “Phẩm chất, năng lực của hiệu trưởng” ảnh hưởng nhiều nhất với ĐTB = 3,82 và nhóm yếu tố “sự phối hợp giữa Nhà trường - gia đình” ảnh hưởng ít hơn hai yếu tố còn lại với ĐTB = 3,70

Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn Tiếng Việt theo tiếp cận năng lực học sinh tại các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm là sự chỉ đạo thường xuyên và sâu sát của hiệu trưởng đối với việc dạy học, với điểm trung bình (ĐTB) đạt 3,91 Tiếp theo, đội ngũ giáo viên có tình yêu nghề nghiệp tốt đứng ở vị trí thứ hai với ĐTB là 3,87 Cuối cùng, sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình cũng đóng vai trò quan trọng, với ĐTB là 3,86.

Bảng 2.12.Thực thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn

Tiếng Việt ở các trường tiểu học

TT Các yếu tố ảnh hưởng

Ảnh hưởng tương đối nhiều

Ảnh hưởng bình thường Ít ảnh hưởng

1 Phẩm chất, năng lực của hiệu trưởng

Hiệu trưởng quan tâm, có trách nhiệm cao với dạy học môn tiếng việt

Hiệu trưởng chỉ đạo thường xuyên sâu sát đối với dạy học môn tiếng việt

Hiệu trưởng có năng lực quản lý tốt trong dạy học môn tiếng Việt, với điểm trung bình chung đạt 3,85 Các chỉ số đánh giá cho thấy sự phát triển và hiệu quả trong công tác quản lý giáo dục, với các tỷ lệ lần lượt là 28,57%, 33,33%, và 34,92% Những con số này phản ánh sự cần thiết phải nâng cao chuyên môn và khả năng lãnh đạo trong lĩnh vực giáo dục.

2.1 Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn tốt 20,63 30,16 39,68 7,94 1,59 3,60

2.2 Đối ngũ giáo viên có tình yêu nghề nghiệp tốt 18,25 34,13 40,47 5,56 1,59 3,61

2.3 Đội ngũ giáo viên có trách nhiệm và sự sáng tạo cao 23,81 30,95 33,33 10,32 1,59 3,65 ĐTB chung 3,62

3 Sự phối hợp giữa Nhà trường - gia đình

3.1 Nhà trường - gia đình có sự phối hợp thường xuyên 22,22 35,71 36,51 5,56 0 3,74

3.2 Nhà trường - gia đình có sự phối hợp đồng bộ 17,46 29,36 42,86 8,73 1,59 3,52

3.3 Nhà trường - gia đình có sự phối hợp chặt chẽ 25,39 36,51 36,51 1,59 0 3,86 ĐTB chung 3,70 ĐTB chung thang đo 3,72

(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát của tác giả, 2020) Quá trình tổ chức quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt tại các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm cho thấy Hiệu trưởng thường xuyên chỉ đạo công tác dạy học theo tiếp cận năng lực, dẫn đến hiệu quả rõ rệt trong nội dung giảng dạy Sự quan tâm của Hiệu trưởng đối với việc dạy môn Tiếng Việt, đặc biệt là theo tiếp cận năng lực, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động quản lý dạy học môn này.

Các yếu tố phân tích có ảnh hưởng khác nhau đến quản lý dạy học môn Tiếng Việt theo tiếp cận năng lực tại các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm, và đây là nguyên nhân chính dẫn đến thành công cũng như hạn chế trong công tác quản lý dạy học môn này.

Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

2.6.1 Những kết quả đạt được

- Về mặt tác động tới nhận thức của giáo viên luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt, đồng thời thể hiện tinh thần và trách nhiệm trong công tác giảng dạy Họ cần nghiêm túc thực hiện các nội quy và quy chế của nhà trường cũng như của ngành giáo dục.

Một số trường Tiểu học quận Hoàn Kiếm, Hà Nội đã xây dựng kế hoạch quản lý dạy học môn Tiếng Việt phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trường Các trường này dựa vào thực tế, kinh nghiệm và năng lực quản lý để cụ thể hóa các văn bản, nghị quyết và hướng dẫn từ cấp trên Đồng thời, họ cũng đã triển khai các biện pháp tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá công tác quản lý dạy học môn Tiếng Việt nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.

Công tác tổ chức và chỉ đạo dạy học môn Tiếng Việt tại các trường Tiểu học quận Hoàn Kiếm, Hà Nội được đánh giá tốt, với sự phối hợp hiệu quả từ Bộ GD - ĐT đến Sở GD - ĐT và các trường Việc dự giờ, thao giảng và thực hiện chuyên đề được quản lý chặt chẽ, giúp rút kinh nghiệm sau mỗi tiết dạy Mặc dù không nhiều, nhưng các cán bộ quản lý cũng tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Tiếng Việt để đánh giá năng lực giáo viên Qua đó, kịp thời nhắc nhở và hỗ trợ giáo viên trong việc học tập, bồi dưỡng phương pháp dạy học mới nhằm nâng cao trình độ chuyên môn.

Cán bộ quản lý nhà trường cần có lập trường tư tưởng vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt và trình độ chuyên môn đạt chuẩn Hiệu trưởng phải xây dựng kế hoạch quản lý phù hợp, tổ chức công việc khoa học và thực hiện nghiêm túc chương trình dạy học Nhà trường kiểm tra thường xuyên, đảm bảo không có hiện tượng dạy dồn hay cắt xén chương trình, đồng thời bám sát tiến độ và lịch báo giảng Hàng năm, cán bộ giáo viên được học tập quy chế và tiêu chuẩn đánh giá, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy Việc dự giờ, rút kinh nghiệm và đánh giá kết quả giáo viên được thực hiện thường xuyên, giúp cải tiến phương pháp giảng dạy Hiệu trưởng phát huy vai trò của tổ chuyên môn trong việc thống nhất nội dung bài giảng và duy trì chế độ kiểm tra chuyên môn định kỳ Cuối cùng, chế độ khen thưởng và tuyên dương kịp thời góp phần thúc đẩy phong trào thi đua dạy tốt trong nhà trường.

Quản lý hoạt động học của học sinh cần chú trọng vào việc phân công đội ngũ cán sự lớp, bao gồm những em có phẩm chất đạo đức tốt, thành tích học tập cao và khả năng điều hành Việc này giúp duy trì nền nếp trong lớp học, nơi mà học sinh thể hiện sự ngoan ngoãn, tôn trọng thầy cô, đoàn kết với bạn bè và chấp hành nghiêm túc các nội quy của lớp và trường.

Các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội chú trọng trang bị sách giáo khoa, tài liệu tham khảo và phương tiện hỗ trợ dạy học để nâng cao chất lượng giảng dạy môn Tiếng Việt, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng môi trường học tập hiệu quả.

2.6.2 Hạn chế và nguyên nhân 2.6.2.1 Hạn chế

Một số Hiệu trưởng chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt tại trường tiểu học Nhiều cán bộ quản lý vẫn làm việc theo cảm tính, thiếu tính khoa học Mặc dù đã có những nỗ lực tác động đến ý thức và nhận thức của giáo viên, nhưng việc này chưa được thực hiện thường xuyên, dẫn đến tình trạng một số giáo viên chưa có ý thức và tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.

Việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn Tiếng Việt tại các trường Tiểu học quận Hoàn Kiếm hiện chưa đồng bộ và không thường xuyên, dẫn đến chất lượng dạy học chưa cao Sự thiếu chủ động trong lập kế hoạch, quy hoạch đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, cũng như việc sử dụng trang thiết bị dạy học truyền thống và tiếp cận các phương pháp dạy học hiện đại, là những vấn đề cần khắc phục Hiện tại, giáo viên chủ yếu phụ thuộc vào các lớp tập huấn hàng năm do Sở GD & ĐT tổ chức để nâng cao năng lực giảng dạy.

Quản lý hoạt động dạy của giáo viên hiện đang gặp nhiều vấn đề, đặc biệt là trong việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp và đổi mới phương pháp giảng dạy Nhiều trường vẫn còn lỏng lẻo trong việc kiểm tra và đánh giá học sinh, chủ yếu tập trung vào hình thức mà chưa thực sự đổi mới Kế hoạch dạy học thường thiếu tính dài hạn và khả thi, với sự quan tâm chủ yếu vào kế hoạch năm học mà bỏ qua kế hoạch của các bộ phận và cá nhân Việc duyệt kế hoạch chỉ mang tính xác nhận mà không thực sự đánh giá chất lượng Tổ chức và thực hiện kế hoạch còn thiếu tính thường xuyên, dẫn đến việc quản lý soạn bài chỉ chú trọng đến số lượng mà không quan tâm đến chất lượng giáo án Hiện tượng dạy chay vẫn tồn tại, và việc dự giờ để rút kinh nghiệm thường chỉ mang tính hình thức, không chú trọng đến phương pháp và nội dung giảng dạy Phương pháp dạy học hiện tại vẫn nặng về truyền thụ một chiều, chưa phát huy được tính tích cực và sáng tạo của học sinh.

Công tác bồi dưỡng giáo viên tại một số trường chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến việc chỉ đạo tổ chuyên môn và phát động phong trào làm thiết bị dạy học không thường xuyên Thiếu kinh phí đã khiến thiết bị và tài liệu dạy học không đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong tình hình mới Nhà trường chưa chú ý bổ sung sách tham khảo cho giáo viên, trong khi thư viện chủ yếu chỉ có sách được cấp phát Việc chỉ đạo chế độ dự giờ thăm lớp, đúc kết kinh nghiệm của tổ chuyên môn và tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo chuyên đề cũng chưa được duy trì thường xuyên Đặc biệt, việc nâng cao tay nghề cho một bộ phận giáo viên có nhiều năm giảng dạy nhưng trình độ chuyên môn còn hạn chế chưa được chú trọng đúng mức.

Quản lý hoạt động học của học sinh cần sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa gia đình và nhà trường, điều này hiện chưa được chú trọng đúng mức Hệ thống kiểm tra và đánh giá hoạt động học tập của học sinh còn thiếu tính khách quan, không phản ánh chính xác chất lượng học tập và chưa đủ sức khuyến khích học sinh trong quá trình học.

Cơ sở vật chất và các phương tiện kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai và quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt tại các trường Tiểu học quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Việc nâng cao chất lượng giáo dục Tiếng Việt cần sự đầu tư hợp lý vào cơ sở hạ tầng và trang thiết bị giảng dạy.

Hà Nội chưa nhận được sự đầu tư đầy đủ cho việc trang bị thiết bị dạy học, đặc biệt là trong quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt tại các trường Tiểu học quận Hoàn Kiếm Nguồn tài chính dành cho công tác này còn hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục.

Nguồn ngân sách dành cho giáo dục còn hạn chế, cùng với việc huy động đóng góp từ phụ huynh và các cơ quan đoàn thể gặp nhiều khó khăn, dẫn đến cơ sở vật chất chưa hoàn thiện và không đáp ứng được yêu cầu đổi mới.

Đội ngũ giáo viên đủ số lượng và đạt chuẩn về trình độ, nhưng năng lực chuyên môn còn hạn chế do chưa cải tiến phương pháp dạy học và ngại tiếp cận trang thiết bị hiện đại Các cán bộ quản lý chủ yếu xuất phát từ giáo viên trực tiếp, một số mới qua bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, dẫn đến khó khăn trong việc áp dụng lý luận quản lý vào thực tiễn, thường dựa vào kinh nghiệm và suy diễn chủ quan.

PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCMÔN TIẾNG VIỆT Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HOÀN KIẾM,HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

Ngày đăng: 22/07/2023, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Thị Lan Anh (2010), Luận văn thạc sĩ, Quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, Học viện Khoa học - xã hội Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ, Quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
Tác giả: Hoàng Thị Lan Anh
Nhà XB: Học viện Khoa học - xã hội Việt Nam
Năm: 2010
2. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục và Đào tạo TƯ1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục và Đào tạo TƯ1
Năm: 1997
3. Bernd Meier /Nguyễn Văn Cường (2005), Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới
Tác giả: Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Dạy học phát huy tính tích cực của học sinh trong môn Toán, Tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học phát huy tính tích cực của học sinh trong môn Toán, Tiếng Việt
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Điều lệ trường tiểu học, Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/TT-BGD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Chiếnlược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 – 2020,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 – 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2018
8. Nguyễn Hữu Châu (2008), Chất lượng giáo dục - những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo dục - những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
9. Vũ Thị Dung (2010), Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông Hòn Gai, tỉnh Quảng Ninh, Học viện Quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông Hòn Gai, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Vũ Thị Dung
Nhà XB: Học viện Quản lý giáo dục
Năm: 2010
10. Nguyễn Ngọc Dũng (2005), Hỏi và đáp về luật giáo dục năm 2005, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi và đáp về luật giáo dục năm 2005
Tác giả: Nguyễn Ngọc Dũng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
12. Garry Hess & Steven Friedland, Lê Nết (2005), “Phương pháp dạy và học đại học”, Nxb Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy và học đại học
Tác giả: Garry Hess, Steven Friedland
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 2005
13. Phạm Kiên Giang (2013), Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, Quản lý hoạt động giảng dạy môn Tiếng Anh ở các trường Tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, Quản lý hoạt động giảng dạy môn Tiếng Anh ở các trường Tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
Tác giả: Phạm Kiên Giang
Nhà XB: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2013
14. Hazold Koontz và những người khác (1992), Những điều cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều cốt yếu của quản lý
Tác giả: Hazold Koontz, những người khác
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1992
15. Đỗ Đình Hoan (2001), Một số vấn đề cơ bản của chương trình Giáo dục tiểu học mới, Nxb Giáo dục, Hà Nội.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản của chương trình Giáo dục tiểu học mới
Tác giả: Đỗ Đình Hoan
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Quy mô học sinh các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm năm 2019 - 2020 - (Luận văn) quản lý hoạt động dạy học môn tiếng việt ở các trường tiểu học quận hoàn kiếm, hà nội theo tiếp cận năng lực
Bảng 2.1. Quy mô học sinh các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm năm 2019 - 2020 (Trang 35)
Bảng 2.2. Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh cấp tiểu học quận Hoàn Kiếm - (Luận văn) quản lý hoạt động dạy học môn tiếng việt ở các trường tiểu học quận hoàn kiếm, hà nội theo tiếp cận năng lực
Bảng 2.2. Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh cấp tiểu học quận Hoàn Kiếm (Trang 36)
Bảng 2.3.Thực trạng hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên - (Luận văn) quản lý hoạt động dạy học môn tiếng việt ở các trường tiểu học quận hoàn kiếm, hà nội theo tiếp cận năng lực
Bảng 2.3. Thực trạng hoạt động dạy môn Tiếng Việt của giáo viên (Trang 38)
3  Hình thành năng lực đọc cho học sinh - (Luận văn) quản lý hoạt động dạy học môn tiếng việt ở các trường tiểu học quận hoàn kiếm, hà nội theo tiếp cận năng lực
3 Hình thành năng lực đọc cho học sinh (Trang 39)
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động học môn Tiếng Việt - (Luận văn) quản lý hoạt động dạy học môn tiếng việt ở các trường tiểu học quận hoàn kiếm, hà nội theo tiếp cận năng lực
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động học môn Tiếng Việt (Trang 40)
Bảng 2.6.Thực trạng lập kế hoạch hoạt động dạy học môn Tiếng Việt - (Luận văn) quản lý hoạt động dạy học môn tiếng việt ở các trường tiểu học quận hoàn kiếm, hà nội theo tiếp cận năng lực
Bảng 2.6. Thực trạng lập kế hoạch hoạt động dạy học môn Tiếng Việt (Trang 43)
Bảng 2.7.Thực trạng quản lý thực hiện chương trình dạy học môn Tiếng Việt - (Luận văn) quản lý hoạt động dạy học môn tiếng việt ở các trường tiểu học quận hoàn kiếm, hà nội theo tiếp cận năng lực
Bảng 2.7. Thực trạng quản lý thực hiện chương trình dạy học môn Tiếng Việt (Trang 44)
Bảng 2.9.Thực trạng quản lý hoạt động học môn Tiếng Việt của học sinh - (Luận văn) quản lý hoạt động dạy học môn tiếng việt ở các trường tiểu học quận hoàn kiếm, hà nội theo tiếp cận năng lực
Bảng 2.9. Thực trạng quản lý hoạt động học môn Tiếng Việt của học sinh (Trang 46)
Bảng 2.10.Thực trạng quản lý kiếm tra, đánh giá hoạt động dạy học - (Luận văn) quản lý hoạt động dạy học môn tiếng việt ở các trường tiểu học quận hoàn kiếm, hà nội theo tiếp cận năng lực
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý kiếm tra, đánh giá hoạt động dạy học (Trang 48)
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý các phương tiện, thiết bị dạy học và các điều kiện - (Luận văn) quản lý hoạt động dạy học môn tiếng việt ở các trường tiểu học quận hoàn kiếm, hà nội theo tiếp cận năng lực
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý các phương tiện, thiết bị dạy học và các điều kiện (Trang 49)
Bảng 2.12.Thực thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn - (Luận văn) quản lý hoạt động dạy học môn tiếng việt ở các trường tiểu học quận hoàn kiếm, hà nội theo tiếp cận năng lực
Bảng 2.12. Thực thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn (Trang 50)
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp - (Luận văn) quản lý hoạt động dạy học môn tiếng việt ở các trường tiểu học quận hoàn kiếm, hà nội theo tiếp cận năng lực
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp (Trang 79)
1  Hình thành năng lực nói tiếng Việt cho học sinh - (Luận văn) quản lý hoạt động dạy học môn tiếng việt ở các trường tiểu học quận hoàn kiếm, hà nội theo tiếp cận năng lực
1 Hình thành năng lực nói tiếng Việt cho học sinh (Trang 88)
3  Hình thành năng lực đọc cho học sinh - (Luận văn) quản lý hoạt động dạy học môn tiếng việt ở các trường tiểu học quận hoàn kiếm, hà nội theo tiếp cận năng lực
3 Hình thành năng lực đọc cho học sinh (Trang 89)
4  Hình thức dạy học môn Tiếng Việt theo tiếp cận  năng lực phù hợp với chương trình dạy học - (Luận văn) quản lý hoạt động dạy học môn tiếng việt ở các trường tiểu học quận hoàn kiếm, hà nội theo tiếp cận năng lực
4 Hình thức dạy học môn Tiếng Việt theo tiếp cận năng lực phù hợp với chương trình dạy học (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w