NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
➢ Giống bưởi Sửu đang ở giai đoạn kinh doanh (bưởi 5 – 6 năm tuổi)
➢ Phân gà hữu cơ dạng viên nén: N = 1%; P2O5 = 0,3%; và K2O = 0,5%
Bảng 3.1: Thành phần dinh dưỡng của phân hữu cơ vi sinh dạng viên nén
Bảng 3.2: Một số đặc điểm của phân hữu cơ vi sinh dạng viên nén
Thông số Kết quả Độ ẩm phân trước khi ép 40,85 Độ ẩm viên phân nén 26,54
Lượng phân trước khi ép (kg) 30000
Chiều dài trung bình viên (cm) 1,50 Đường kính viên (cm) 0,87
Tỷ lệ viên sứt vỡ (%) 7,76
Tỷ lệ viên cháy (%) 0 Độ bền (%) 98,5
Khối lượng riêng của viên (g/cm 3 ) 1,49
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: xã Chí Đám huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12 năm 2020 đến tháng 7 năm 2021
3.3 Nội dung nghiên cứu Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp bón phân kết hợp đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây bưởi Sửu tại xã Chí Đám, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ năm 2020
Nghiên cứu năm 2021 tại xã Chí Đám, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, đã phân tích ảnh hưởng của biện pháp bón phân kết hợp đến các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của cây bưởi Sửu Kết quả cho thấy sự kết hợp các loại phân bón có tác động tích cực đến sự phát triển của cây, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng quả bưởi.
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Các công thức thí nghiệm và sơ đồ bố trí thí nghiệm năm 2021 được lặp lại giống như năm 2020 Thí nghiệm bao gồm 01 nhân tố với 5 công thức và 03 lần lặp lại, được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn (RCD) Mỗi lần lặp lại được thực hiện trên 5 cây đang ở giai đoạn kinh doanh (5 – 6 năm tuổi), tổng số cây thí nghiệm là 75 cây (5 cây * 3 nhắc lại * 5 công thức) Trong mỗi công thức, người dân bón bổ sung 4kg N – P – K (12 – 5 – 7).
➢ CT1(Đ/c): Bón 1,6kg NPK (5:10:3)/1 gốc/ năm
➢ CT2: Bón 4,2kg phân hữu cơ vi sinh dạng viên nén + 1,2kg N – P – K
➢ CT3: Bón 8,4kg phân hữu cơ vi sinh dạng viên nén + 0,8kg N – P – K
➢ CT4: Bón 12,6kg phân hữu cơ vi sinh dạng viên nén + 0,4kg N – P – K
➢ CT5: Bón 16,8kg phân hữu cơ vi sinh dạng viên nén + 0kg N – P – K
Sau khi thu hoạch quả vào tháng 1, nông dân nên bón phân cho cây bưởi bằng cách sử dụng 50% phân hữu cơ vi sinh dạng viên nén và 50% phân vô cơ NPK với tỷ lệ 5:10:3 Ngoài ra, cần bổ sung thêm 2kg phân NPK với tỷ lệ 12:5:7 cho mỗi gốc bưởi.
Vào tháng 6, trong lần bón thúc nuôi quả thứ hai, nông dân cần bón 50% lượng phân hữu cơ vi sinh dạng viên nén và 50% lượng phân vô cơ NPK với tỷ lệ 5:10:3 Ngoài ra, mỗi gốc bưởi cũng cần được bổ sung 2kg phân NPK với tỷ lệ 12:5:7.
Bảng 3.3 Sơ đồ thí nghiệm
NL1 CT1 CT3 CT2 CT5 CT4
NL2 CT3 CT1 CT4 CT5 CT2
NL3 CT2 CT1 CT3 CT4 CT5
3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi a) Chỉ tiêu theo dõi trong năm 2020: Chỉ tiêu năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng quả
+ Số quả/cây: Đếm toàn bộ số quả/cây
(*)Lựa chọn 10 quả ngẫu nhiên, đại diện cho mẫu giống quả, để xác định các chỉ tiêu sau:
+ Khối lượng quả (g) + Tỷ lệ phần ăn được: Ruột / Khối lượng quả * 100%
+ Chiều cao quả (cm) + Chu vi quả (cm) + Năng suất trên cây (kg/cây); trên ha (tấn/ha)
Đặc điểm sinh lý và sinh hóa của sản phẩm được phân tích để đánh giá chất lượng, với sự thực hiện tại Viện nghiên cứu rau quả ở Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội Một trong những chỉ tiêu quan trọng trong phân tích chất lượng là độ Brix (ºBx), giúp xác định hàm lượng đường trong sản phẩm.
+ Hàm lượng chất khô tổng số (%)
+ Hàm lượng Vitamin C (%) + Hàm lượng đường tổng số (%) + Axit hữu cơ tổng số (%) b) Chỉ tiêu theo dõi trong năm 2021: Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng
+ Đặc điểm cây bưởi: tiến hành đo 2 lần chỉ tiêu: (Đo trước khi bắt đầu thí nghiệm và khi kết thúc thí nghiệm)
Để đo chiều cao cây, bạn cần cắm một cây sào có chiều cao tương đương với cây cần đo Sau đó, trống sào từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng của cây và đánh dấu chiều cao đạt được trên sào Cuối cùng, sử dụng thước dây mét để đo chiều cao của cây trên sào.
- Đường kính gốc (cm): Dùng thước Panme đo từ gốc bên này sang gốc bên kia
- Đường kính tán (cm): Đo theo chiều tán xuống đất theo 2 hướng Đông – Tây – Nam – Bắc rồi lấy GTTB (cm)
Các chỉ tiêu theo dõi lộc xuân cần được đo định kỳ 1 lần mỗi tuần Để thực hiện, hãy chọn 4 cành cây phân bố đều theo 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc và tiến hành đo các chỉ tiêu cần thiết.
*Số lượng lộc xuân/cây
*Số lượng lộc/cây: Đếm toàn bộ số lộc/cây của cây theo dõi
Để đo chiều cao của cành, sử dụng thước mét để xác định chiều dài từ gốc đến đỉnh sinh trưởng của cành Theo dõi 4 cành đại diện cho 4 hướng và thực hiện việc đo đạc mỗi 7 ngày một lần.
Để đo đường kính lộc, sử dụng thước panme tại vị trí lớn nhất của cành lộc, cách gốc 1cm Theo dõi 4 cành lộc đại diện cho 4 hướng và thực hiện việc đo đạc mỗi 7 ngày một lần.
- Số lá/cành lộc: Đếm tổng số lá/ lộc theo dõi 4 lộc/1 cây đại diện cho 4 hướng, tiến hành 7 ngày 1 lần
* Động thái tăng trưởng kích thước quả:
- Đường kính quả: Đo ở vị trí rộng nhất của quả
- Chiều cao quả: Đo từ đỉnh quả đến gốc quả theo chiều song song với trục quả
3.4.3 Phương pháp xử lí số liệu
Số liệu thu được sẽ xử lí qua phần mềm EXCEL và IRRISTAT 5.0 phân tích ANOVA để có giá trị so sánh LSD0,05 và CV%.