1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của loại phân và thời gian bón phân hữu cơ đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất cà pháo xanh vụ xuân tại gia lâm hà nội

118 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Loại Phân Và Thời Gian Bón Phân Hữu Cơ Đến Sự Sinh Trưởng, Phát Triển Và Năng Suất Cà Pháo Xanh Vụ Xuân Tại Gia Lâm Hà Nội
Tác giả Lê Tuấn Mạnh
Người hướng dẫn TS. Thiều Thị Phong Thu
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Nông Học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra còn có các nhóm nguyên tố trung và vi lượng… Tuy nhiên, phân bón hóa học cũng gây tác động xấu đến môi trường, gây ô nhiễm do lượng dư thừa các chất dinh dưỡng vì cây trồng chưa

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI PHÂN VÀ

THỜI GIAN BÓN PHÂN HỮU CƠ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT

CÀ PHÁO XANH VỤ XUÂN TẠI GIA LÂM HÀ NỘI

Người thực hiện : LÊ TUẤN MẠNH

Trang 2

mà tôi sử dụng và các vấn đề tôi nghiên cứu trong đề tài này hoàn toàn là có thực tế chính xác Được thực hiện trên cơ sở lí thuyết, kiến thức thực tiễn và sự hướng dẫn của TS Thiều Thị Phong Thu

Các số liệu, bảng biểu và những kết quả trong bài khóa luận là trung thực Các nhận xét phương hướng đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm hiện

có Đồng thời các thông tin khác được sử dụng trong đề tài là những tài liệu đáng tin cậy và có trích dẫn nguồn

Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan này Tôi xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2021

Sinh viên thực hiện

Lê Tuấn Mạnh

Trang 3

sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tinhf của nhiều tập thể và cá nhân

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Thiều Thị Phong Thu đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban chủ nhiệm khoa, các Thầy, Cô giáo trong

bộ môn Canh tác học – khoa Nông học đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến gia đình, bạn bè đã luôn tận tình giúp đỡ lúc tôi khó khăn trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2021

Lê Tuấn Mạnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix

DANH MỤC HÌNH x

TÓM TẮT KHÓA LUẬN xi

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 3

1.2.1 Mục đích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

2.1 Giới thiệu chung về cây cà pháo xanh 4

2.1.1 Nguồn gốc 4

2.1.2 Vị trí và phân loại 6

2.1.3 Đặc điểm thực vật học 6

2.1.4 Yêu cầu sinh thái và nhu cầu dinh dƣỡng của cây cà pháo 7

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà trên thế giới và Việt Nam 8

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà trên thế giới 8

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà ở Việt Nam 13

2.3 Hiện trạng sử dụng phân hữu cơ ở Việt Nam 16

2.3.1 Vai trò phân hữu cơ 16

2.3.2 Các loại phân hữu cơ phổ biến ở Việt Nam 19

2.3.3 Hiện trạng sử dụng phân hữu cơ 21

2.4 Kết quả nghiên cứu và sử dụng phân bón hữu cơ trên cây họ cà trên thế giới và Việt Nam 25

Trang 5

2.4.2 Kết quả nghiên cứu và sử dụng phân bón trên cây họ cà ở Việt Nam 26

PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 31

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 31

3.3 Nội dung nghiên cứu 31

3.4 Phương pháp nghiên cứu 32

3.4.1 Thiết kế thí nghiệm 32

3.4.2 Chỉ tiêu theo dõi 33

3.4.3 Quy trình kỹ thuật 35

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 36

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37

4.1 Ảnh hưởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến thời gian sinh trưởng của cây cà pháo 37

4.2 Ảnh hưởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến chỉ tiêu sinh trưởng trên thân chính 39

4.2.1 Ảnh hưởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến chiều cao cây 39

4.2.2 Ảnh hưởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến số nhánh trên cây 42

4.2.3 Ảnh hưởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến số lá trên cây 44

4.2.4 Ảnh hưởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến số lá trên thân chính 47

4.3 Ảnh hưởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến chỉ tiêu sinh lý của cây cà pháo 50

4.3.1 Ảnh hưởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến chỉ số SPAD 51

4.3.2 Ảnh hưởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến chỉ số diện tích là (LAI) 53

4.3.3 Ảnh hưởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến khả năng tích lũy chất khô 56

Trang 6

suất của cây cà pháo 63

4.4.1 Ảnh hưởng riêng rẽ của phân hữu cơ và thời gian bón đến các yếu tố cấu thành năng suất của cây cà pháo 63

4.4.2 Ảnh hưởng tương tác của phân hữu cơ và thời gian bón đến các yếu tố cấu thành năng suất của cây cà pháo 64

4.5 Ảnh hưởng của phân hữu cơ và thời gian bón đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại trên cây cà pháo 66

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

5.1 Kết luận 69

5.2 Kiến nghị 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 74

Trang 7

Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt

FAO : Tổ chức nông nghiệp và lương lực Liên Hợp Quốc

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng so với các loại cà khác 5

Bảng 2 2 Tình hình sản xuất cà tím trên thế giới ở một số châu lục 2019 8

Bảng 2 3 Tình hình sản xuất cà tím trên thế giới các năm từ 2015 - 2019 9

Bảng 2 4 Tình hình sản xuất cà tím một số nước trên thế giới năm 2019 10

Bảng 2 5 Tình hình sản xuất cà ở Việt Nam từ năm 2010 – 2014 14

Bảng 3.1 Mức độ nhiễm bệnh khảm lá 35

Bảng 3.2 Bảng tổng lượng bón lót 2 loại phân cho cây cụ thể 36

Bảng 4 1 Ảnh hưởng của công thức bón phân đến thời gian sinh trưởng 37

Bảng 4 2 Ảnh hưởng riêng rẽ của phân bón hữu cơ và thời gian bón đến chiều cao cây (cm) 39

Bảng 4 3 Ảnh hưởng tương tác của phân bón hữu cơ và thời gian bón đến chiều cao cây (cm) 40

Bảng 4 4 Ảnh hưởng riêng rẽ của phân hữu cơ và thời gian bón đến số nhánh trên cây 42

Bảng 4 5 Ảnh hưởng tương tác phân bón hữu cơ và thời gian bón đến số nhánh 43

Bảng 4 6 Ảnh hưởng riêng rẽ của phân hữu cơ và thời gian bón đến số lá trên cây 45

Bảng 4 7 Ảnh hưởng tương tác của phân bón hữu cơ và thời gian bón đến số lá trên cây 46

Bảng 4 8 Ảnh hưởng riêng rẽ của phân hữu cơ và thời gian bón đến số lá trên thân chính 48

Bảng 4 9 Ảnh hưởng tương tác của phân bón hữu cơ và thời gian bón đến số lá trên thân chính 49

Bảng 4 10 Ảnh hưởng riêng rẽ của phân hữu cơ và thời gian bón chỉ số SPAD 51 Bảng 4 11 Ảnh hưởng tương tác của phân bón và thời gian bón đến chỉ số

Trang 9

SPAD 52 Bảng 4 12 Ảnh hưởng riêng rẽ của phân hữu cơ và thời gian bón đến chỉ số diện tích lá (LAI) 54 Bảng 4 13 Ảnh hưởng tương tác của phân hữu cơ và thời gian bón đến chỉ số diện tích lá (LAI) 55 Bảng 4 14 Ảnh hưởng riêng rẽ của công thức bón phân đên khả năng tích lũy chất khô 57 Bảng 4 15 Ảnh hưởng tương tác của công thức bón phân đên khả năng tích lũy chất khô 58 Bảng 4 16 Ảnh hưởng riêng rẽ của phân bón hữu cơ và thời gian bón đến chất lượng quả 60 Bảng 4 17 Ảnh hưởng tương tác của phân bón hữu cơ và thời gian bón đến chất lượng quả 61 Bảng 4 18 Ảnh hưởng riêng rẽ của phân bón hữu cờ và thời gian bón đến các yếu tố cấu thành năng suất cảu cây cà pháo 63 Bảng 4 19 Ảnh hưởng tương tác của phân bón và thời gian bón đến các yếu tố cấu thành năng suất của cây cà pháo 65 Bảng 4 20 Ảnh hưởng của công thức bón phân đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại 67

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2 1 Giá bán cà tím và cà chua ở một số nước trên thế giới 12

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 2 1 Sự khác biệt giữa sử dụng phân hữu cơ và phân hóa học 16 Hình 2 2 Một số loại phân hữu cơ 19

Trang 12

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

1 Tên đề tài

“Nghiên cứu ảnh hưởng của loại phân và thời gian bón phân hữu cơ đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất cà pháo xanh vụ xuân tại Gia Lâm Hà Nội”

2 Mục đích nghiên cứu

Nhằm xác định được phân bón hữu cơ và thời gian bón thích hợp nhất cho cây cà pháo xanh

3 Phương pháp nghiên cứu

- Thí nghiệm 2 nhân tố được bố trí theo phương pháp RCBD khối ngẫu nhiên đầy đủ với 03 lần nhắc lại

- Nhân tố 1: Phân bón hữu cơ

P1: Phân hữu cơ sinh học Minori 2 32,76kg/ 45m2 P2: Phân gà hữu cơ vi sinh 40,95kg/ 45m2

- Nhân tố 2 là thời gian bón phân

2 Chất lượng quả thu được của công thức kết hợp giữa phân bón P2 và thời gian bón T2 có kết quả tốt nhất Kích thước quả, đường kính và chiều dài

Trang 13

quả tỷ thuận với khối lượng quả thu được

3 Phương pháp kết hợp phân bón P2 và thời gian bón T2 làm tăng số lượng quả trên cây trên một cây cà pháo lớn nhất Năng suất lý thuyết ở cùng công thức P2T2 cũng lớn nhất Năng suất thực thu lớn nhất cũng ở công thức phân bón gà hữu cơ vi sinh và thời gian bón lót trước trồng 2 tuần này

4 Ở trên tất cả các công thức, tỷ lệ sâu hại, bệnh hại đều có và có tỷ lệ khác nhau Tỷ lệ mắc bệnh khảm lá mắc ở trên tất cả các công thức đồng đều như nhau, mắc tỷ lệ nhẹ Sâu ăn lá suất hiện và bị nhẹ nhất ở công thức phân bón

gà hữu cơ vi sinh và thời gian bón lót trước trồng 2 tuần Tỷ lệ sâu đục quả suât hiện ở các công thức đều nhẹ, chỉ có 2 công thức mắc nặng hơn là P2T1 và P2T2

Trang 14

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Cà pháo xanh còn có tên là Solanum macrocarpon, là cây nhiệt đới lâu

năm thuộc họ Cà, thường được trồng lấy quả làm rau ăn Cà có chứa nhiều chất dinh dưỡng như: protein, chất béo, chất xơ, canxi, kẽm, vitamin, và các chất khoáng khác Cà pháo xanh thường được trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới và Việt Nam Ở nước ta, cà pháo đã gắn bó với nhân dân rất lâu đời không chỉ vì Việt Nam là nước nông nghiệp có đến 70% dân số làm nghề nông, mà còn

do cà pháo là một loại cây dễ trồng, cho thu hoạch một khoảng thời gian dài mang lại hiệu quả kinh tế cao Theo Đông y, cà pháo là một vị thuốc chữa bệnh hiệu quả, có vị ngọt tính hàn, có tác dụng nhuận tràng, lợi tiểu, ôn bệnh trong bốn mùa Cà pháo có khả năng phòng và chữa một số bệnh như: phụ nữ huyết

hư, da vàng, chữa ho lâu năm không khỏi, chữa bệnh ngoài da…Cà pháo cũng là món ăn quen thuộc của nhân dân ta từ trước đến nay như: cà pháo muối chua, cà muối xổi, mắm cà pháo, cà pháo trộn tôm… Cà pháo như làm nêm thêm hương

vị đậm đà của bản sắc quê hương (Kỹ sư Hồ, 2013)

Phân bón là thức ăn do con người bổ sung cho cây trồng Trong phân bón hóa học chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cây, các chất dinh dưỡng chính trong phân là: đạm (N), lân (P) và kali (K) Ngoài ra còn có các nhóm nguyên tố trung và vi lượng… Tuy nhiên, phân bón hóa học cũng gây tác động xấu đến môi trường, gây ô nhiễm do lượng dư thừa các chất dinh dưỡng vì cây trồng chưa sử dụng được, do bón không đúng cách hoặc do nông dân hiện nay bón phân chưa đúng qui trình và thường lạm dụng phân bón hóa học Theo các nghiên cứu gần đây, nếu trong nước và thực phẩm hàm lượng nitơ và photpho, đặc biệt là nitơ dưới dạng muối nitrit và nitrat cao quá sẽ gây ra một số bệnh nguy hiểm cho người đặc biệt là trẻ em TS Lê Thị Hiền Thảo (2003) đã xác định, trong những thập niên gần đây, mức NO3-

trong nước uống tăng lên đáng

kể mà nguyên nhân là do sự sử dụng phân đạm vô cơ tăng, gây rò rỉ NO3

xuống

Trang 15

cơ, chất mùn và bổ dưỡng Phân bón hữu cơ được chia làm 2 nhóm chính: Phân hữu cơ truyền thống (Phân chuồng, phân xanh, phân rác,…), phân hữu cơ công nghiệp (phân bón hữu cơ sinh học, phân hữu cơ vi sinh,, phân bón vi sinh…) Phân hữu cơ truyền thống có các chất dinh dưỡng khoáng đa lượng, trung và vi lượng cung cấp cho cây trồng, tăng độ phì nhiêu, tơi xốp và ổn định kết cấu đất, giúp cải tạo đất đai hạn chế xói mòn… Phân hữu cơ công nghiêp là sản phẩm phân bón được phối trộn thêm các nguyên tố khoáng vô cơ gồm N, P, K Có chứa ít trên 15% thành phần là các chất hữu cơ, từ 8-18% tổng số các chất vô cơ,

có hàm lượng các chất dinh dưỡng khoáng cao Phân bón hữu cơ vi sinh là sản phẩm phân bón chế biến theo quy trình công nghiệp, giúp cung cấp đủ các yếu

tố dinh dưỡng khoáng đa, trung, vi lượng cho cây trồng, cải tạo độ phì nhiêu, tơi xốp của đất (Tuyên Huấn, 2011)

Các loại phân hữu cơ trên thị trường hiện nay rất phong phú, đa dạng về thành phần Nghiên cứu trên cây chùm ngây cho thấy sử dụng phân hữu cơ Japan và phân hữu cơ Growmore cho hiệu quả tốt đạt năng suất và chất lượng cũng như bảo vệ môi trường (Mai Hải Châu, 2017)

Nếu như trước kia, cà pháo chỉ là cây trồng để phục vụ nhu cầu tự cung,

tự cấp của nhân dân thì ngày nay nó đã trở thành loại cây hàng hóa đem lại nguồn kinh tế không nhỏ cho nhiều vùng trồng rau như Hải Dương, Bắc Ninh, Lâm Đồng, Vỉnh Phúc, Sóc Trăng… Vốn đầu tư ít, thu lại lợi nhuận liên tục, giá bán ra từ 12.000 đồng đến 14.000 đồng cho 1kg, có thời điểm lên đến 17.000 đồng 1kg cà pháo Sản phẩm thu hoạch đến đâu thương lái thu mua đến đó với giá cả ổn định, các vùng trồng cà được mở rộng với các giống cà ngon Tuy

Trang 16

nhiên, nghiên cứu loại phân hữu cơ nào phù hợp cho sự sinh trưởng, phát triển, năng suất cũng như chất lượng của cà pháo xanh còn hạn chế Vì vậy, để có thể xác định được loại phân hữu cơ thích hợp nhất cho sinh trưởng và phát triển cây

cà pháo xanh chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của loại phân

và thời gian bón phân hữu cơ đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất cà pháo xanh vụ Xuân”

Trang 17

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu chung về cây cà pháo xanh

2.1.1 Nguồn gốc

Theo Bukenya và Bonsu, 2004 thì cà pháo có nguồn gốc từ châu Phi, các giống hoang dại được tìm thấy ở Tây Phi và các vùng lân cận, trong đó có khoảng 20 loài được công bố Cà pháo được trồng khá phổ biến các nước Đông Nam Á, Đông Á và trong đời sống có nhiều tên gọi khác nhau: “garden egg”,

“aubegine” (tiếng Anh), “Eierfrucht” (tiếng Đức), “kayan” (tiếng Myanma),

“talong” (tiếng Philippines)… Ngoài ra nó còn được trồng ở những vùng nhiệt đới của châu Phi nhưng cũng có tài liệu khác cho rằng đó chỉ là một loài cà khác (Bukenya, 2004)

Tại Việt Nam cà pháo được trồng phổ biến trên nhiều vùng miền, cà pháo

có thể trồng làm hai vụ: vụ sớm gieo hạt vào tháng 7-8, thu hoạch vào tháng

11-12, vụ chính gieo hạt vào tháng 11-11-12, thu hoạch quả vào tháng 3-5 Một số vùng trồng cà pháo ngon có tiếng ở nước ta như huyện Nghi Lộc (Nghệ An), Láng (Hà Nội), Cái Sắn (huyện Tân Hiệp, Kiên Giang) Ở khu vực Tây Nguyên

và phía Nam thì cà pháo là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao trong những năm gần đây của tỉnh Đăk Lăk, Tây Ninh, … (Mai Phương, 2016)

Trong 100g cà pháo cung cấp 1,5g protein (có đủ các acid amin cần thiết cho cơ thể), 12mg canxi, 0,7mg sắt, 18mg magie, 16mg phospho, 22,1mg kali, 0,3mg kẽm Ngoài ra có còn chứa cả đồng và selen là các vi khoáng quý Nhiều loại vitamin như tiền vitamin A, vitamin C (3mg/100g), vitamin B1, B2, PP cũng có trong cà pháo (Hoàng Duy Tân, 2018)

Trang 18

Bảng 2 1 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng so với các loại cà khác Chỉ tiêu so sánh Cà pháo Cà bát Cà tím Thành phần

Năng lƣợng trao đổi 24,4 44,1 45,4

cà pháo lớn hơn 2 loại cà còn lại, có canxi và phốt pho lần lƣợt là 1,1g và 0,2g

Cà pháo có tính hàn, vị ngọt, từ xƣa vẫn là món ăn truyền thống trong mỗi mâm cơm gia đình Việt nam Không những ngon miệng mà còn trở thành những vị thuốc giúp nhuận tràng, lợi tiểu, trị thũng thấp độc… (FAO, 2019)

Trang 19

2.1.2 Vị trí và phân loại

Cà pháo có tên khoa học là Solanum macrocarpon L, tên tiếng Anh là Gboma Eggplant Giới (regnum): Plantae, bộ (ordo): Solanales, họ (familia): Solanaceae, chi (genus): Solanum L, loài (species): S.macrocarpon L (Kỹ sư Hồ, 2013)

Chi Cà (Solanum) được thành lập bởi Carl Linnaeus năm 1753 Về phân loại thực vật học của cây này hiện chưa có sự thống nhất cao trong các tài liệu nhưng hầu hết được xếp nó là một biến chủng của loài cà tím (S melongena), một số lại xếp nó thành một loài riêng Theo hệ thống APG III (10/2009) dự trên

cơ sở Di truyền học phân tử thi Chi cà hiện nay bao gồm nhiều chi độc lập trước đây với khoảng 1.500-2.000 loài cây thân gổ, thân thảo và dây leo phân bố ở trên khắp lục địa thuộc vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới (Kỹ sư Hồ, 2013)

Cây Cà pháo (Solanum macrocarpon L.) là một loại cây nhiệt đới lâu năm

có liên quan chặt chẽ với cây Cà tím có nguồn gốc từ Tây Phi, nhưng hiện nay được phân bố rộng rãi ở Trung và Đông Phi Thông qua giới thiệu từ Tây Phi, cây Cà pháo cũng phát triển trong trong vùng biển Caribbean, Nam Mỹ, và một

số bộ phận của khu vực Đông Nam Á, Đông Á Cây Cà pháo được trồng để sử dụng nó như một loại thực phẩm, cây làm thuốc và cây cảnh Ở Việt Nam cây

Cà pháo được du nhập vào thời kỳ Pháp thuộc trong thế kỷ thứ 19 và hiện nay được trồng ở vùng đồng bằng trong khắp cả nước Cà pháo có thể được trồng ở

độ cao đến 600m Một số vùng trồng cà pháo ngon có tiếng là huyện Nghi Lộc (Nghệ An), Láng (Hà Nội), Cái Sắn (huyện Tân Hiệp, Kiên Giang), huyện Lục Yên (Yên Bái)… (Kỹ sư Hồ, 2013)

Trang 20

thân màu tím đen, có lông bao phủ, hóa gỗ ở gốc

Rễ: Rễ chùm, ăn sâu và phân nhánh mạnh, khả năng phát triển rễ phụ rất

lớn Khi cấy rễ chính bị đứt, bộ rễ phụ phát triển và phân bố giông nên cây cũng chịu đựng được trong điều kiện khô hạn

Lá: Lá mọc đơn, xẻ thùy, không gai, lá hình mác thuôn dài, kích thước

10-30 x 4-15 cm, thùy lá ngắn và rộng, cả hai mặt lá đều có lông tơ, mọc thành chùm hình sao bao phủ

Hoa: Hoa có màu từ trắng đến tím, hoa cái có phấn phát hoa mở rộng,

nhụy hoa ngắn, cuống hoa nhỏ, đài hoa hình chuông Hoa đực ngắn hơn, thường

có từ 5-6 nhị, có cuống nhỏ, đài hoa hình chuông, tràng hoa hình phễu tròn hoặc hình chuông, dài 2-3,5 cm, màu đỏ tía nhạt có thể màu trắng, có lông bao phủ bên ngoài, bên trong nhẵn

Quả: Quả hình cầu hơi nén xuống, kích thước từ 1,5 cm, màu từ trắng,

vàng cam đến tím và có nhiều hạt nhỏ Quả mọng, hình tròn, quả ăn được có thể htu hoạch sau 80-100 ngày Quả cà xanh có thể luộc ăn, làm nộm, ăn xào Quả già dùng muối xổi để ăn dần, nếu muối mặn để ăn được hằng năm ăn giòn

Hạt: Hạt hình đĩa, rộng 2,5mm Cây sỉnh sản bằng hạt

Chu kỳ phát triển: Hằng niên, vụ thu hoạch lá đầu tiên có thể sau 40-50 ngày còn quả ăn được có thể thu hoạch sau 80-100 ngày

2.1.4 Yêu cầu sinh thái và nhu cầu dinh dưỡng của cây cà pháo

Cây cà phát triển tốt trên các loại đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất phù sa, các loại đất dễ thoát nước và có thể được trồng ở đất có độ cao 600 m so với mực nước biển

Độ pH từ 5,5-6,0 rất thích hợp cho cà Nhệt độ thích hợp là từ 20 ℃-30 ℃

Ở nhiệt độ 13-14 ℃, cà sinh trưởng kém, khó nở hoa, tỷ lệ đậu quả rất thấp

Chúng thích hợp với cường độ ánh sáng mạnh Độ dài ngày thích hợp cho sinh trưởng và phát dục là 10-12 giờ/ngày

Trang 21

Cà pháo đặc biệt chịu úng kém hơn chịu hạn Độ ẩm đất thích hợp là 70%-80% Đổ ẩm không khí là 45%-60% (Đường Hồng Duật Sổ tay người trồng rau, tập 2, 2005, 182 trang)

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà trên thế giới

Thế giới hiện nay đang có rất nhiều chuyển biến mạnh mẽ trong cơ cấu ngành nông nghiệp Sự chuyển đổi cơ cấu đó đi cùng với các liên kết cơ cấu toàn cầu tạo nên sự phát triển bền vững về nguồn lợi nông sản chung Với đặc trưng là sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, tình hình nông sản từ năm 2000 không có nhiều biến động và tốc độ phát triển khá ổn định (FAO, 2019)

Theo thống kê của tổ chức Lương thực thế giới thống kê được trên thế giới có 93 nước trồng cà pháo, trong đó có 8 nước trồng với diện tích trên 10.000 ha và 45 nước trồng với diện tích trên 1000 ha (FAO, 2019)

Bảng 2 2 Tình hình sản xuất cà tím trên thế giới ở một số châu lục 2019 Châu lục Số nước Diện tích

(Triệu ha)

Năng suất (Tấn/ha)

Sản lượng (Triệu tấn) Châu Á 35 1,69 30,75 52,01

Trang 22

Số nước gieo trồng đứng thứ 2 và diện tích trồng đứng thứ 3, tuy nhiên năng suất cà tím của châu Ấu lại đứng đầu với 33,05 tấn/ha, cho thấy kỹ thuật gieo trồng và chăm sóc cây cà tím của châu Âu vô cùng hiện đại đem lại nguồn lợi năng suất rất cao cùng với đó là chất lượng và hiệu quả cải tạo đất rất tốt Cũng với châu Âu, châu Mỹ có diện tích và số nước gieo trồng thấp nhất, nhưng hiệu quả về năng suất xếp thứ 3 chỉ sau châu Á với 0.7 tấn/ha

Với số lượng nước và diện tích gieo trồng đứng đầu thì sản lượng cà tím thu hoạch được của châu Á cao nhất với 52,01 triệu tấn trong năm 2019, chiếm đến 94% sản lượng của cả thế giới

Thống kê trên thế giới năm 2019 diện tích sản xuất cà trên thế giới là 1.85 triệu ha, năng suất 29.87 tấn/ha, sản lượng 55.20 triệu tấn

Bảng 2 3 Tình hình sản xuất cà tím trên thế giới các năm từ 2015 - 2019 Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 2018 2019 Diện tích

(Triệu ha)

Năng suất (Tấn/ha)

26,93 28,36 29,01 28,63 29,35 29,87

Sản lượng (Triệu tấn)

Năng suất cà tím trên thế giới có tăng nhưng không ổn định, cụ thể năm

2014 năng suất 26.9261 tấn/ha tăng lên ở năm 2015 là 28.3601 và năm 2016 lên đến 29.0102 tấn/ha, nhưng năm 2017 giảm xuống 28.6314 tấn/ha Đến năm

Trang 23

2019 lên số năng suất là 29.8724 tấn/ha cao hơn 2014 là 2.9463 tấn/ha

Sản lƣợng trên thế giới tăng dần ở các năm trở lại đây, với 50.071892 triệu tấn ở năm 2014 tăng dần lên 55.197878 triệu tấn ở năm 2019 Diện tích trồng có giảm ở các năm nhƣng sản lƣợng đem lại tăng lên cho thấy công nghệ, nghiên cứu càng ngày càng phát triển để đem lại hiệu quả trong việc gieo trồng

Bảng 2 4 Tình hình sản xuất cà tím một số nước trên thế giới năm 2019 Quốc gia Diện tích

(Triệu ha)

Năng suất (Tấn/ha)

Sản lƣợng ( Triệu tấn) Thế giới 1,85 29,87 55,19

cà, sản lƣợng đem lại 0,11 Nhƣ vậy Mỹ có diện tích trồng thấp nhất trong bảng,

Trang 24

nhưng với công nghệ tiên tiến thì năng suất đem lại cao hơn các nước còn lại và sau Trung Quốc Ở Trung quốc, cà tím được trồng nhiều ở các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, Tứ Xuyên, Hồ Nam, Chiết Giang, Phúc Kiến, và Đài Loan… Theo báo năm 2020, Trung Quốc đã sản xuất được 60.11 triệu tấn vào năm

2020 Trong một thời gian, Trung Quốc đang tìm kiếm cách thức mới để tăng năng suất, và năm 1987, Trung Quốc đã thành lập cơ sở sản xuất rau giống đầu tiên ở Bắc Kinh Cà tím đã được sản xuất theo cách thức như cà chua, dưa leo, tiêu và dưa, nhưng phụ thuộc vào sự quay vòng của cây trồng để có năng suất cao hơn Tại Thái Lan được trồng nhiều ở các tỉnh miền Trung, một phần miền Bắc và miền Đông Năm 1987, Thái Lan trồng 1500 ha cho sản lượng 76.275 tấn với giá trị 28 triệu đô la Mỹ (Trần Thế Tục, 1995) Đến năm 2007, Diện tích trồng ở Thái Lan khoảng 34.354 ha và sản lượng khoảng 0.19 triệu tấn Năm

2009, Thái Lan trồng 14.136 ha và đạt sản lượng 0.02 triệu tấn (Nông Thị Khánh Ly, 2019) Ở Ấn Độ, cà tím được trồng trên quy mô thương mại ở một

số vùng Cà tí là loại quả được dùng ăn sáng phổ biến ở trong nước Cà tím phát triển tốt ở KonKa do lượng mưa lớn Năm 2005, Ấn Độ sản xuất được 0.63 triệu tấn xếp thứ 2 thế giới về sản xuất quả ở các nước châu Á (Nông Thị Khánh Ly, 2019)

Trang 25

Biểu đồ 2 1 Giá bán cà tím và cà chua ở một số nước trên thế giới

(FAO, 2019) Theo số liệu thống kê bảng trên của FAO năm 2019, chêch lệch giá trị của hai loại cà tím và cà chua giữa các nước khác nhau rất lớn Quốc gia có giá bán

cà tím và cà chua lớn nhất là Japan với 2994.7 usd cho 1 tấn cà tím và 2336.9 usd cho 1 tấn cà chua Xếp sau đó là Trung Quốc 608.6 usd/tấn cà tím và 610 usd/tấn cà chua, thấp nhất là Iran giá bán cà tím 183.4 usd/tấn và 156.9 usd/tấn

cà chua Có thể là do chất lượng quả giữa các quốc gia khác nhau, do giống và công nghệ gieo trồng tiên tiến khác nhau nên có sự chêch lệch rõ ràng này

Tổng mức tiêu thụ cà tím trên thế giới năm 2013 đạt 4,22 triệu tấn, giảm 7% so với năm 2012 là 4,56 triệu tấn, do thời tiết diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến sản lượng Các nước tiêu thụ lớn trên thế giới: Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Nga,… Tổng lượng tươi đem chế biến trên thế giới năm 2013 là 974 nghìn tấn, giảm 100 nghìn tấn so với năm 2012 Trong đó, Mỹ có 507 nghìn tấn, Nam Phi

Giá bán cà tím và cà chua (usd/tonne)

Trang 26

Về tiêu thụ Nhật Bản là thị trường lớn cho việc tiêu thụ cà tím Trong năm

2009 bang Florida của Mỹ đã xuất sang Nhật Bản 80.851 tấn tươi, năm 2008 chuyển sang 119 nghìn tấn, năm 2007 là 136 nghìn tấn Nam Phi cũng xuất sang Nhật 96.721 tấn trong năm 2008 Tại Nga năm 2009, nhập 60 nghìn tấn cà tím, tăng so với 32 nghìn tấn năm 2007 Các nước cung cấp chủ yếu cho Nga là Thổ Nhĩ Kỳ, Ixraem, Nam Phi và Achentina (Nông Thị Khánh Ly, 2019)

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà ở Việt Nam

Ông Lê Quốc Doanh, Thứ trưởng bộ Nông nghiệp và PTNT cho biết

“Năm 2020, trong hoàn cảnh thiên tai, dịch bệnh nhưng sản xuất nông nghiệp của Việt Nam vẫn tương đối ổn định, người dân không ai thiếu lương thực Sản xuất nông lâm thủy sản vẫn thể hiện được là trụ đỡ của nền kinh tế trong luc khó khăn và đảm bảo đủ nguồn cung lương thực, thực phẩm, hàng hóa thiết yếu trong nước và xuất khẩu” Trong bối cảnh Đại dịch COVID-19, việc đảm bảo tiếp cận được lương thực thực phẩm an toàn và đảm bảo dinh dưỡng là vấn đề quan trọng trong ứng phó với đại dịch COVID-19, đặc biệt là đối với người nghèo và những đối tượng dễ bị tổn thương, những người đang phải chịu khó khăn nhất do tình hình dịch bệnh và suy thoái kinh tế Theo ước tính, đại dịch COVID-19 có thể khiến thế giưới có thêm 83 triệu đến 132 triệu người rơi vào tình cảnh thiếu ăn và thêm 6,7 triệu trẻ em bị đói và suy dinh dưỡng trong năm

2020 (FAO, 2020)

Hai địa danh nổi tiếng nhất Việt Nam về việc trồng được giống cà rất ngon là làng Láng hay còn gọi là làng An Lãng, huyện Cầu Giấy, Hà Nội và huyện Cái Sắn, Kiên Giang ở miền Nam Trong những năm qua, Xã Liên Hòa (huyện Kim thành) đã chủ động khuyến khích nhân dân đưa các giống cây màu vào canh tác nhằm tạo sự chuyển biến tích cực trong sản xuất nông nghiệp của

xã Qua mấy năm trồng thí điểm bằng nhiều loại cây màu như: dưa hấu, ớt, cà pháo đã cho thấy cây cà pháo là loại cây khá phù hợp với đặc tính đất Liên Hòa,

do vậy xã đã khuyến khích nhân dân tích cực mở rộng diện tích trong các mùa

Trang 27

vụ Trong vụ chiên xuân năm 2011 toàn xã Liên Hòa có tổng diện tích gieo trồng là gần 400ha, trong đó hơn 30 ha trồng cà pháo, tăng khoảng 20% so với

vụ chiên xuân năm ngoái Ở Việt Nam, hầu như chỉ có quả được sử dụng trong

ẩm thực, phổ biến là muối chua (muối nén hoặc muối nước), muối xổi Ngoài ra, còn có nhiều món ăn chế biến từ cà pháo rất dậm đà hương vị Việt như: cà pháo trộn tôm khô, mắm cà pháo (Lê Đức Thuận, 2012)

Những năm gần đây, phụ nữ thị trấn Ea Pốk, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk đang tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, làm giàu bằng mô hình tổ hợp tác rau an toàn giống cà tím Nhật Bản Senryno Nông dân xã Bưng Riềng (huyện Xuyên Mộc, Bà Rịa – Vũng Tàu) đang phấn khởi trồng cà tím thay thế những đám rau tạp các loại Theo bà con, cà tím chăm sóc tốt có thể thu khoảng

40 tấn quả/ha Với giá bán “xô” 6.500 đồng/kg, một ha có thể thu 260 triệu đồng trong khi chi phí chỉ chừng 30 triệu (Thanh Huyền, 2020)

Phát triển cây cà tím góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, chuyển nền kinh tế độc canh, tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hóa, xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững (Thanh Huyền, 2020)

Bảng 2 5 Tình hình sản xuất cà ở Việt Nam từ năm 2010 – 2014 Năm Diện tích (triệu

ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu/tấn)

Trang 28

thấy tình hình sản xuất cà tím không có sự thay đổi đáng kể, sự chênh lệch ít về diện tích, sản lượng tăng lên qua các năm Diện tích thu hoạch năm 2010 là 0,72 triệu ha đến năm 2012 là 0,82 ha, qua 4 năm tăng 100 ha nhưng sản lượng tăng lên 9.471 tấn Năng suất tăng nhiều ở các năm 2012, 2013 và 2014 cho thấy kỹ thuật gieo trồng và chăm sóc hiện đại giúp tăng năng suất hiệu quả Năm 2010 là 22,11 triệu tấn đến năm 2012 là 27,26 triệu tấn Qua đó thể hiện được tình hình chăm sóc, đầu tư của người trồng có sự thay đổi theo hướng tích cực Không chỉ diện tích, sản lượng tăng lên mà chất lượng cũng tốt hơn, vì thế giá cả cũng tăng lên làm hiệu quả kinh tế tăng cao từ việc trồng

Cà tím được trồng thích hợp ở các vùng có điều kiện khí hậu nóng ở Việt Nam, ở Đà Lạt không thể trồng ở các tháng 11 đến tháng 2 vì không chịu được lạnh Năm 2019, các vùng miền Nam Việt Nam có diện tích trồng lớn nhất lên đến 0,4 triệu ha chiếm gần 40% diện tích trồng cả nước, do có khí hậu và lượng mưa thích hợp Sau đó là miền Bắc với diện tích trồng đến 0,35 triệu ha, được trồng nhiều ở Mộc Châu tỉnh Sơn La Do quả cà tím có chứa nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe nên được người tiêu dùng ưa thích, được bán nhiều ở các chợ và các siêu thị lớn trên khắp cà nước (FAO, 2019)

Thị trường xuất khẩu cà tím ngày càng mở rộng không chỉ trong nước mà

mở rộng ra ngoài nước Hiện nay, một số tỉnh thành đã xuất khẩu sang nhiều nước như: Đức, Canada, Hà Lan, Cộng hòa Séc, Nga, Hong Kong, Trung Quốc

Từ đầu năm 2014, có thêm nhiều doanh nhân đến từ Pháp, Nhật tìm hiểu và đặt hàng với số lượng lớn Đối với các tỉnh phía Bắc, cà tím chủ yếu được thiêu thụ trong nước Nguyên nhân là do các doanh nghiệp không đủ sản lượng lớn, ổn định để xuất khẩu Vì vậy các tỉnh thành vùng kinh tế sông Cửu Long đã có chủ trương mở rộng diện tích cà tím theo hướng liên kết thông qua các tổ hợp tác để doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm cho nhà vườn Ngoài ra, nhà vườn tham gia vào

tổ hợp tác sẽ cùng sản xuất theo một quy trình, từ đó đảm bảo chất lượng trái cà

tím đồng đều hơn (Nông Thị Khánh Ly, 2019)

Trang 29

2.3 Hiện trạng sử dụng phân hữu cơ ở Việt Nam

2.3.1 Vai trò phân hữu cơ

Phân bón hữu cơ có dinh dưỡng thuộc hợp chất hữu cơ ở dạng đa lượng, trung lượng và cả vi lượng Chúng được dùng trong nông nghiệp trồng cây, được tạo nên từ các loại chất thải của cả động vật lẫn thực vật Vai trò của phân bón hữu cơ giúp cho đất tăng thêm độ phì nhiêu, trở nên tươi xốp và góp phần cải tạo đất Chúng sẽ bổ sung thêm chất hữu cơ, vi sinh vật cùng chất mùn cho

cả cây trồng lẫn vùng đất canh tác

Hình 2 1 Sự khác biệt giữa sử dụng phân hữu cơ và phân hóa học

2.3.1.1 Cung cấp dinh dưỡng, tăng vi sinh vật

Trong phân bón hữu cơ có đầy đủ dinh dưỡng đa lượng, trung lượng và cả

vi lượng cho cây trồng Những nguyên tố này được hấp thu dễ dàng bởi cây trồng và đem lại khả năng phát triển cân đối Những dinh dưỡng cung cấp sẽ được phân giải và cây trồng hấp thu trong thời gian dài, đảm bảo cho cây trồng

có được dưỡng chất phù hợp mà không gặp phải tình trạng bị dư thừa đạm đủ chất dinh dưỡng để cây phát triển

Trang 30

Một vai trò của phân bón hữu cơ nữa đó là tăng cường các vi sinh vật hữu ích, những vi sinh vật này mang lại khả năng phân giải lân hoặc cellulose hay cố định đạm Sử dụng đều đặn thì các vi sinh vật hữu ích này sẽ phát triển và mang tới môi trường phù hợp dành cho cây trồng Không những vậy mà những vi sinh vật có hại đối với thực vật cũng sẽ được diệt trừ đi tối đa (Đức Bình, 2020)

2.3.1.2 Kích thích phát triển, tăng cường chất lượng

Khi sử dụng phân bón hữu cơ thì chúng sẽ phân hủy ra thành chất mùn và

có nhiều axit hữu cơ để kích thích cho rễ cây phát triển Khi rễ cây khỏe mạnh thì chúng có thể dễ dàng hấp thụ được nhiều dinh dưỡng hơn Phân hữu cơ cũng

có thể được dùng để phun lên lá nhằm nâng cao khả năng quang hợp cho cây, đem lại sự phát triển mạnh mẽ hơn tới từng bộ phận trên thân cây từ rễ tới lá

Bởi vì vai trò của phân bón hữu cơ là cung cấp dinh dưỡng mà không tồn

dư độc hại hoặc thừa đạm, cho nên chất lượng nông sản cũng sẽ được tăng cao Nếu như dùng phân bón hữu cơ thì sau khi thu hoạch bạn sẽ thấy nông sản có màu sắc và hương vị đặc trưng hơn, màu sắc tự nhiên, chất lượng đảm bảo và rất

an toàn đối với người sử dụng, không mang theo bất cứ chất độc hại nào (Đức Bình, 2020)

2.3.1.3 Cải tạo lại đất, hạn chế xói mòn

Sau khi canh tác một thời gian thì đất sẽ bạc màu và mất dinh dưỡng, lúc này thì vai trò của phân bón sẽ giúp cải tạo lại đất trồng Thông qua việc tác động tới cấu trúc của đất thì hóa học, sinh học và cả tính vật lý của đất đều được cải thiện tốt hơn Chính vì vậy mà phân bón hữu cơ là phương pháp dùng để cải tạo đất phổ biến tỏng các hoạt động nông nghiệp trồng cậy Phức hệ hữu cơ – khoáng được hình thành khi những dinh dưỡng khoáng chất được kết hợp với quá trình phân giải hữu cơ

Chúng mang tới tác dụng hạn chế việc đất bị xói mòn hay rửa trôi mất lượng dinh dưỡng vốn có Cùng những chất mùn có ở trong phân bón hữu cơ thì kết cấu của đất cũng trở nên ổn định hơn, mang tới khả năng sử dụng để canh

Trang 31

tác trong thời gian lâu dài (Đức Bình, 2020)

2.3.1.4 Tăng sự hấp thụ, tăng cường đề kháng

Một vai trò của phân bón hữu cơ nữa đó là tăng cường sự hấp thụ cho

cây trồng Nhờ vào những dưỡng chất đa lượng, trung lượng và vi lượng thì các

vi sinh vật hữu ích ở trong đất sẽ hoạt động mạnh mẽ hơn giúp cho rễ cây thuận lợi hấp thu dinh dưỡng hơn Bộ rễ của cây cũng phát triển khỏe mạnh, cắm sâu

và chặt vào trong đất để giúp cho cây có được nhiều dưỡng chất hơn nữa

Nhờ vào sự phát triển của vi sinh vật có ích, cũng như kích thích cho bộ rễ của cây phát triển được khỏe mạnh hơn thì sức đề kháng của cây trồng sẽ được tăng cường Chính vì thế mà cây trồng có thể chống chịu lại được cả với bệnh dịch, sâu hại cũng như tác động đến từ thời tiết được khỏe hơn Thông qua việc này sản lượng thu hoạch từ cây trồng cũng mang lại chất lượng tốt (Đức Bình, 2020)

2.3.1.5 Thân thiện môi trường, tiết kiệm chi phí

Phân bón hữu cơ có khả năng phân hủy được hoàn toàn ở trong môi trường tự nhiên, bởi vậy mà không những tăng cường được kết cấu cho đất mà còn thân thiện với môi trường Chúng sẽ khiến cho đất lọc đi được các chất độc hại, giảm đi tính độc ở trong đất để cây trồng phát triển tốt hơn, bảo vệ cho môi trường

Đây có thể nói là ưu điểm lớn nhất đến từ phân bón hữu cơ Bởi vì được làm từ chất thải của động vật, gia cầm gia súc hoặc là tác thải thực vật cho nên

sử dụng phân bón hữu cơ sẽ tiết kiệm được chi phí Thậm chí là có thể cải tạo đất, tăng khả năng giữ nước và giữ ẩm mà việc tưới tiêu cũng không cần phải thực hiện quá nhiều, tiết kiệm được cả sức lực cho người trồng cây Đây là giải pháp tiết kiệm mà vẫn đảm bảo sự phát triển đối với cây (Đức Bình, 2020)

Trang 32

2.3.2 Các loại phân hữu cơ phổ biến ở Việt Nam

Hình 2 2 Một số loại phân hữu cơ

2.3.2.1 Phân bón hữu cơ truyền thống

Loại phân này có nguồn gốc từ những chất hữu cơ như phân gia cầm, gia súc, phụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp, rác thải,…được chế biền bằng các kỹ thuật ủ truyền thống (Huy Cung, 2020)

Gồm các loại như: phân chuồng, phân xanh, phân rác

Sử dụng cho bón lót hoặc bón thúc Bón lót trước khi gieo trồng, cách bón theo hàng, theo hốc hay rải đều trên mặt đất rồi cày vùi lấp Bón thúc thì đào rãnh bón theo chiều rộng vòng quanh tán cây, hoặc bón rải đều trên mặt đất đối với cây lâu năm (Huy Cung, 2020)

2.3.2.2 Phân bón hữu cơ vi sinh

Là loại phân bón hữu cơ có chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật có ích, được chế biến bằng cách phối trộn và xử lý các nguyên liệu hữu cơ sau đó lên men với các chủng vi sinh Phân hữu cơ vi sinh có chứa chất hữu cơ trên 15% và

có chứa vi sinh vật với mật độ lớn hơn 1×10⁶ CFU/mg mỗi loại Loại phân này

Trang 33

không chỉ cung cấp đủ các yếu tố dinh dưỡng khoáng đa lượng, trung lượng, vi lượng cho cây trồng, hòa tan các chất vô cơ trong đất thành chất dinh dưỡng mà còn giúp bồi dưỡng, cải tạo, nâng cao độ phì nhiêu, tăng lượng mùn trong đất làm đất tơi xốp của đất, không bị bạc màu (Huy Cung, 2020).

Các loại có mặt trên thị trường như: Phân bón hữu cơ Phân Gà (Hữu cơ 60%, N 4%, P2O5hh 2,5 %, K2Ohh 2,5 %, CaO 10%, Mg 0,5%) Phân bón đầu trâu hữu cơ vi sinh Trichoderma + TE cao cấp (Đạm tổng hợp 2%, lân hữu hiệu 2%, TE, hữu cơ 18%, pH 5 và nấm Trichoderma) Phân bón hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01 (Hữu cơ 15%, độ ẩm 30%, VSV Cố định đạm, VSV phân giải lân, VSV phân iair xenlulozo)

Sử dụng bón lót bón thúc, bón nuôi quả Bón lót dùng nhiều cho cây ngắn ngày bằng cách rải đều, vùi xuống đất, hoặc bón theo hàng theo hốc phì hợp với cây Bón thúc thì đào rãnh bón vòng quanh tán cây, rồi lấp một lớp đất mỏng lên hoặc rải đều lên đất rồi tưới Bón qua lá thì hòa tan theo liều lượng cho trước rồi phun đều lên toàn bộ cây (Agrimex, 2020)

2.3.2.3 Phân bón hữu cơ sinh học

Được sản xuất từ nguồn liệu hữu cơ, áp dụng công nghệ sinh học trong quá trình sản xuất, phối trộn với một số chất để tăng hiệu quả của phân bón (Agrimex, 2020)

Các loại có mặt trên thì trường như: Phân hữu cơ sinh học Nhật Bản Minori 2 (Hữu cơ 52,86%, PH 5, Axit humic 5,45%) Phân bón hữu cơ sinh học HCMK6 BIO GREEN + F.HUMIC (Hữu cơ 22%, Axit humic 3%, Nts 2,5

%, P2O5hh 2 %, K2Ohh 2 %, Zn 500 ppm, Cu 300 ppm, B 300 ppm) Phân bón hữu cơ sinh học Supper Humic (Axit humic 70%)

Sử dụng dùng bón lót và bón thúc, bón nuôi quả Bón lót chủ yếu dùng

cho cây ngắn ngày bón bằng cách rải đều rồi vùi xuống khi làm đất hoặc bón theo hốc, hàng phủ một lớp đất mỏng lên trên rồi mới gieo trồng Đối với cây lâu năm thì bón trộn đều với lớp đất mặt đem cho xuống hố rồi trồng Bón thúc

Trang 34

thì đào rãnh bón vòng quanh tán cây, rồi lấp một lớp đất mỏng hoặc rải đều trên mặt đất rồi tưới nước ngay Bón qua lá thì hòa tan theo liều lượng chỉ dẫn của nhà sản xuất rồi phun đều lên toàn bộ cây (Huy Cung, 2020)

2.3.2.4 Phân bón hữu cơ khoáng

Là phân hữu cơ được trộn thêm 8-18% các nguyên tố khoáng vô cơ gồm N,P,K (Agrimex, 2020)

Các loại có mặt trên thị trường như: Phân bón NPK hữu cơ khoáng 20-20 + TE (N 20%, OM 20%, K₂ O 20%) Phân bón hữu cơ khoáng Con Cá ADC (Hữu cơ 22%, N 5%, P₂ O5 2%, K₂ O 2%, Axit humic 2%, Ca 4%, Mg 2,17%, S 4%, Zn 200ppm, Fe 200ppm, Mn 200ppm, Cu 200ppm, B 1500ppm) Phân bón hữu cơ khoáng Sâm Đất (Hữu cơ 15%, N 4%, P₂ O5 4%, K₂ O 2%,

20-Fe 120ppm, Zn 50ppm, Cu 10ppm, Mn 45ppm, B 15ppm)

Sử dụng bón thúc là chính, rải đều trên mặt rồi tưới nước ngay hoặc đào rãnh bón quanh tán cây, rồi lấp lại một lớp đất mỏng (Huy Cung, 2020)

2.3.3 Hiện trạng sử dụng phân hữu cơ

Bến Tre là tỉnh có diện tích trồng trọt hữu cơ nhiều nhất nước ta với hơn

3000 ha, trong đó chủ yếu là diện tích trồng dừa hữu cơ Ninh Thuận là tỉnh có diện tích trồng trọt theo hướng hữu cơ nhiều nhất khu vực Nam Trung Bộ với gần 500 ha cây ăn trái như nho, tóa, trong đó riêng diện tích trồng nho theo hướng hữu cơ 285ha Bên cạnh đó, hiện đã có một số địa phương sản xuất NNHC được tổ chức nước ngoài chứng nhận như: Lào Cai, Hà Giang (được chứng nhận ATC của Thái Lan, tiêu chuẩn EU và USDA của Mỹ), Cà Mau, Lâm Đồng Diện tích trồng hữu cơ được các tổ chức nước ngoài chứng nhận trong cả nước đến nay là gần 1000ha (Vũ Thành, 2020)

Huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình hiện có tổng diện tích sản xuất nông nghiệp hữu cơ hơn 20,62 ha trong đó, diện tích được cấp PGS (chứng nhận bảo đảm sản phẩm được sản xuất theo đúng quy định của sản xuất hữu cơ Việt Nam

là 17,85ha Diện tích đang trong thời gian chuyển đổi là 2,76ha Toàn huyện

Trang 35

hiện có sáu hợp tác xã và tám tổ, nhóm sản xuất nông nghiệp hữu cơ Canh tác trồng rau an toàn cung cấp rau xanh cho địa phương và thành phố hà Nội Nhờ liên kết tốt với các doanh nghiệp nên sản phẩm nông nghiệp hữu cơ của nông dân được tiêu thụ tốt Thu nhập đem lại bình quan 20 triệu đồng/người/tháng Với lượng phân bón hữu cơ dồi dào từ phân trâu bò, phân mùn và các rác thải được dùng để bón lót đầy đủ (Vũ Thành, 2020)

Công ty TNHH hai thành viên Sông Bôi Thăng Long, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình, sau nhiều năm chọn lọc, nghiên cứu, đã sản xuất thành công giống chè mới LDP1 Đây là giống chè có ưu điểm nổi trội phù hợp với thổ nhưỡng, khí hậu khả năng sinh trưởng mạnh, năng suất cao, chất lượng tốt Để nâng cao sản lượng chè, người trồng phải điều hòa độ phì nhiêu của đất, cung cấp dinh dưỡng cho cây bằng các phương pháp trổng hợp, chủ yếu dùng phân bón hữu cơ như phân mùn, phân chuồng, cây phân xanh họ đậu Sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp kết quả thử nghiệm công nhận sản phẩm bảo đảm các tiêu chuẩn sản phẩm sạch theo quy định, cuối năm 2020, công ty này đã công bố chất lượng sản phẩm chè Sông Bôi bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm

và cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luạt về tính pháp lý của hồ

sơ công bố (Vũ Thành, 2020)

Công ty TNHH Đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao VinEco (thuộc Tập đoàn Vingroup) đã tập trung đầu tư các nông trường được triển khai theo hướng cơ giới hóa trên quy mô lớn, ứng dụng sử thành công vượt trội của nền nông nghiệp hiện đại trong hệ thống sản xuất nông nghiệp Đến nay, doanh nghiệp này đã phát triển hàng chục nông trường với gần 3000 ha trên cả nước áp dụng đa dạng các công nghệ canh tác hiện đại, thông minh như nhà kính điều khiển khí hậu (Pháp), canh tác nhiều tầng (Xingapo), công nghệ sản xuất nhà màng và tưới thông minh (Ixraem)… Ngoài rau trong nhà màng, nhà kính, VinEco cũng triển khai các mô hình canh tác ngoài đồng ruộng, sử dụng phân bón hữu cơ nhằm phát huy lợi thế của hình thức này trong việc canh tác các loại

Trang 36

nông sản truyền thống Khu vườn VinEco sử dụng các phân bón hữu cơ được bán trên thị trường kèm theo sử dụng các vật liệu chất thải từ cây xanh và chất thải để sản xuất phẩn bón hữu cơ Hiện sản phẩm nông sản của doanh nghiệp đã

có mặt tại nhiều siêu thị trên cả nước, được người tiêu dùng đón nhận (Vũ Thành, 2020)

Tại xã Hồng Phong, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, Hợp Tác Xã Dịch vụ nông nghiệp chất lượng cao đã thuê hơn 13ha đất nông nghiệp của 165

hộ nông dân tại thông Xuân 3, xã Xuân Sơn, huyện Đông Triều để xây dựng cánh đồng mẫu lớn sản xuất các loại rau củ quả Ngay từ thời điểm triển khai mô hình Hợp tác xã đã quyết định sử dụng phân bón hữu cơ cho nhiều diện tích trồng nông sản, với nguồn nguyên liệu có sẵn như các loại phân chuồng, phụ phẩm từ các loại rau, củ, quả…, phân được bón lót trước khi gieo trồng Người dân đã cho ủ thành phân hữu cơ để chăm bón cây Những diện tích sử dụng phân bón hữu cơ, cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, đất tơi xốp, giảm ô nhiễm môi trường, chất lượng sản phẩm được nâng cao Chi phí sản xuất phân hữu cơ chỉ vài nghìn đồng/kg, rẻ hơn so với giá các loại phân vô cơ bán trên thị trường Từ khi sử dụng phân bón hữu cơ, Hợp tác xã vừa tiết kiệm được chi phí mua phân bón lại cải tạo đc đất, ít sâu bệnh, chất lượng nông sản được người tiêu dùng tin tưởng, đánh giá cao Nhờ đó, giá bán sản phẩm tăng hơn từ 10% đến 30% so với sản phẩm khác (Minh Huê, 2020)

Trang trại Hoa viên xã Yên Bình, huyện Thạch Thất, TP Hà Nội đã sử dụng phân hữu cơ trong canh tác Theo chủ trang trại Hoa viên Trương Kim Hoa, ngoài việc trồng cây, trang trại còn nuôi giun quế và kết hợp các loại phân chuồng để sản xuất phân hữu cơ Nhờ đó, toàn bộ diện tích 10 ha của trang trại được canh tác hoàn toàn bằng loại phân này Để thích hợp với các loại rau củ thì phân hữu cơ được bón lót và bón thúc trước khi cây sinh trưởng mạnh Sự tác động của phân hữu cơ vào cây trồng tương đối chậm nhưng bù lại chất lượng nông sản luôn được đảm bảo, an toàn Nhờ đó người dùng tin tưởng, đánh giá

Trang 37

cao, các sản phẩm nông sản của Hoa viên hiện được phân phối tại nhiều hệ thống siêu thị, cửa hàng kinh doanh thực phẩm sạch ở Hà Nội và các tỉnh, thành phố lân cận (Minh Huê, 2020)

Ông Lê Văn Năm tại thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa cho biết Nhận thấy người dân càng ngày càng quan tâm đến sức khỏe, những thực phẩm an toàn và chất lượng được tin dùng hơn Nên ông đã bắt đầu sử dụng phân bón hữu cơ cho 3 ha nông sản của mình từ năm 2018, nhờ đó tăng thu nhập và tạo thêm công việc cho nông dân lao động Trang trại sử dụng chính

là phân chuồng được mua từ dân và phân xanh, có một số loại rau được bón phân hữu cơ sinh học Minori (rau xà lách, ớt).Trong trang trại của mình, ông có nhiều loại rau củ như ớt, rau xà lách, cà rốt, bí đỏ… sau khi được sử dụng phân bón hữu cơ đã có sản lượng nhiều hơn, chất lượng quả được bán ra đồng đều và

ít sâu bệnh Ngoài ra sau mỗi vụ đất được cải tạo tơi xốp, tăng độ phì nhiêu giúp

vụ sau có thể đạt được hiệu quả cao (Lê Tuấn Mạnh, 2021)

Ông Nguyễn Xuân Thiên, Phó Giám đốc Công ty Nông nghiệp Công nghệ cao Thiên trường 36 tại huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hóa cho hay, năm 2018 công ty đã đầu tư 4 tỷ đồng xây dựng nhà màng rộng 1ha để sản xuất nông nghiệp hữu cơ Sản phẩm bao gồm dưa kim hoàng hậu, cà chua, dưa chuột,… Năm 2019 các sản phẩm của công ty được nhận chứng nhận sản phẩm hữu cơ Mỗi năm công ty thu về 70 tấn dưa kim hoàng hậu, 3 tấn dưa chuột, sản lượng lớn bao gồm cà chua và các loại rau ăn lá khác Phân bón hữu cơ được sử dụng

là phân chuồng, phân xanh tự sản xuất, phân hữu cơ vi sinh và phân hữu cơ sinh học Trừ các chi phí lãi ròng 1,4 tỷ đồng Sản phẩm được tiêu thụ ở các siêu thị lớn ở Hà Nội và Thanh Hóa với giá bán ra cao hơn 10-15% so với sản xuất nông nghiệp truyền thống (Lê Tuấn Mạnh, 2021)

Trang 38

2.4 Kết quả nghiên cứu và sử dụng phân bón hữu cơ trên cây họ cà trên thế giới và Việt Nam

2.4.1 Kết quả nghiên cứu và sử dụng phân bón hữu cơ trên cây họ cà trên thế giới

Để nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón khác nhau đến hoạt động của enzym trong đất và sự phạt triển của cây cà chua cũng như năng suất

chất lượng quả Một thí nghiệm thực địa về trồng cà chua được thực hiện ở Thượng Hải với 4 công thức gồm phân hóa học (CF), phân bón hạt cải (CM), phân lên men lá cây (FM) và không sử dụng phân bón nào (CK) Kết quả chỉ ra năng suất cà chua thu được từ các công thức là phân hóa học lớn nhất, phân hạt cải thứ 2 tiếp sau là phân lên men lá và không bón phân thấp nhất Tuy nhiên, việc bón phân hữu cơ, đặc biệt là phân lên men cải thiện chất lượng quả hơn, làm tăng hàm lượng đường hòa tan và vitamin C và giảm đáng kể hàm lượng nitrat trong quả cà chua (Mu.Zhen & cs, 2015)

Trong một nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ để tăng sản lượng cà chua trong nhà kính, ảnh hưởng của việc sử dụng các loại phân bón khác nhau đến năng suất cây trồng và chất lượng quả khi trồng cà chua hữu cơ trong nhà kính Gồm các loại phân hữu cơ, phân bón dạng lỏng, axit humic và các ứng dụng nấm rễ Kết quả cho thấy năng suất và đường kính chiều dài quả đạt cao nhất là phân hữu cơ, phân nấm rễ (Funda Ulusu & cs, 2017)

Đề tài Phân bón hữu cơ ảnh hưởng đến tăng trưởng và năng suất cây ớt được thực hiện bở Trung tâm Nghiên cứu Vườn mầm Công nghệ sinh học LIPI

Đã được tiến hành vào tháng 2 năm 2017 đến tháng 6 năm 2017, sắp xếp ngẩu nhiên thí nghiệm với 2 yếu tố Giống ớt được sử dụng trong nghiên cứu này là Lado F1 và PM999 F1, hai giống này thường được dùng bởi nông dân vì năng suất cao Có 3 loại công thức bón phân là không bón phân, bón phân trộn và phân hữu cơ Kết quả cho thấy công thức bón phân trộn cho giống Lado F1 cho chiều cao cây cao nhất, việc bổ sung phân trộn và phân chuồng giúp cây tăng

Trang 39

năng suất tốt hơn (Botir Khaitov & cs, 2019)

Nghiên cứu tác động của phân hữu cơ đến tăng trưởng, dinh dưỡng và năng suất của cây ớt dưới nhiệt độ khác nhau được thực hiện bởi Đại học Quốc gia Chungnam ở Daejeon Hàn Quốc vào năm 2019 Phân bón được sử dụng là phân chuồng và giống ớt sừng (Capsicum annuum) Kết quả cho thấy tác dụng

có lợi của phân hữu cơ kết hợp với nhiệt độ cao được phát hiện là có hiệu quả cao trong việc cải thiện hàm lượng dinh dưỡng và tăng năng suất cây ớt (Farid Ahmed & cs, 2019)

Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ đến năng suất khoai tây ở vùng đất cát được thực hiện từ tháng 11 năm 2015 đến tháng 2 năm 2016 Hai loại khoai được dùng là Cardinal và Diamant đã được sử dụng trong thí nghiệm Thí nghiệm bao gồm 2 yếu tố là 2 giống cây trồng và phân hữu cơ khác nhau là sử dụng phân hữu cơ và không sử dụng phân bón hữu cơ Kết quả cho thấy hiểu quả của phân bón hữu là phân gà, phân bò được khuyến khích dùng cho việc trồng khoai tây ở vùng Rangpur địa điểm đất cát, do đạt được năng suất lớn cũng như thu lại lợi nhuận tối đa so với loại phân bón hữu cơ RDRS và Northem (Yashanti & cs, 2019)

Ảnh hưởng của phân bón hổn hợp NPS và phân chuồng trên cây khoai tây được thực hiện bởi Đại học Ambo Oromia Ethiopia và Cao đẳng Agriculture và Veterinary Hệ thống canh tác khoai tây giúp cải thiện kinh tế các hộ gia định và giảm ảnh hưởng thu nhập trước sự biến động giá lương thực Việc bón phân hữu

cơ thu được kết quả cải thiện độ phì nhiêu của đất, cấu trúc đất và giúp cây trống

bị sâu bệnh hại nhiều (Yuliana & cs, 2019)

2.4.2 Kết quả nghiên cứu và sử dụng phân bón trên cây họ cà ở Việt Nam

Bốn giống cà tím (Solanum melongena L.) được trồng trong vụ xuân 2007 tại Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội để khải sát phản ứng của chúng đối với phân bón hữu cơ (chứa 0.37% N, 0.95%P và 1.8%K) so với việc giảm bón phân hữu cơ và truyền thống thực hành bón phân vô cơ về sinh trưởng và năng

Trang 40

suất quả, tính trạng chất lượng Phân hữu cơ thu được từ quá trình ủ vi sinh vật thải nông nghiệp hữu cơ và chất thải sinh hoạt Người ta thấy rằng bón phân hữu

cơ cho cây cà tím tỏ ra vượt trội so với phân hóa học về các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất quả và phẩm chất Phân hữu cơ đã rút ngắn thời gian từ khi trồng đến khi ra hoa và cải thiệ được các yếu tố cấu thành năng suất và tổng sản lượng quả bán được trên thị trường ở hầu hết các giống cây trồng được khải sát Hàm lượng chất khô của quả cao hơn và hương vị tốt hơn khi xử lý hữu cơ ở tất cả các giống cây trồng, đặc biệt là giống cây địa phương Phân hữu cơ có thể được khuyến khích thay tế hoàn toàn cho phân hóa học trong sản xuất cà tím (Vũ Đình Hoa, 2007)

Thí nghiệm ảnh hưởng phân hữu cơ đến tuyến trùng nốt sưng (Meloidogyne Incognita) hại Cà tím (Solanum Melongena L.) tại Lâm Đồng, thí nghiệm được thực hiện trong chậu trên nền đất set đã được khử trùng để tránh ảnh hưởng của các loại phân hữu cơ đến sự kiểm soát của tuyến trùng nốt sưng trên cây cà tím trong điều kiện nhà kính tại Lâm Đồng Thí nghiệm gồm 5 nghiệm thức sử dụng các loại phân hữu cơ có nguồn gốc khác nhau gồm phân

gà, phân dê, phân heo, phân bò, phân hữu cơ thương phẩm và 1 thí nghiệm đối chứng (không sử dụng phân hữu cơ) Kết quả thu được, số hoa số quả trên cây, tỉ

lệ đậu quả và năng suất cao nhất ở nghiệm thức sử dụng phân gà, tiếp theo là nghiệm thức sử dụng phân hữu cơ thương phẩm, và thấp nhất ở nghiệm thức không sử dụng phân hữu cơ Số lượng tuyến trùng trong đất, trong rễ, tỉ lệ nốt sưng và số nốt sưng cao nhất ở nghiệm thức không sử dụng phân hữu cơ, tiếp theo là nghiệm thức sử dụng phân hèo Các chỉ số này thấp ở nghiệm thức sử dụng phân gà và phân hữu cơ thương phẩm (Trần Thị Minh Loan & cs, 2016)

Nghiên cứu Ảnh hương của lượng phân hữu cơ bón và dung dịch hữu cơ phun qua lá đến năng suất cây cà chua, được thực hiện tại Khoa Nông học (Học viện Nông Nghiệp Việt Nam) trong vụ xuân hè năm 2018 Nhằm đánh giá ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ bón và dung dịch hữu cơ phun qua lá đến năng

Ngày đăng: 22/07/2023, 15:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w