Học viên thực hiện: Hoàng Thị Thu Hường Lớp: Cao Học Phát Triển Nông Thôn 22 Giáo viên hướng dẫn:GS.TS Lê Đức Ngoan Nội dung tóm tắt: Giới thiệu đề tài: Nuôi trồng thuỷ sản là một hoạt
Trang 1HOÀNG THỊ THU HƯỜNG
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CÁC HIỆN TƯỢNG THỦY TAI VÀ HOẠT ĐỘNG THÍCH ỨNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở HUYỆN PHÚ VANG,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
MÃ SỐ: 8620116
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS LÊ ĐỨC NGOAN
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
TS LÊ THỊ HOA SEN
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 2thủy tai và hoạt động thích ứng trong nuôi trồng thủy sản ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế” là kết quả nghiên cứu do tôi thực hiện theo quy định Đào tạo sau đại học Các số liệu nghiên cứu, kết quả điều tra, kết quả phân tích là trung thực, chưa từng được công bố Các số liệu liên quan được trích dẫn có nguồn gốc
cụ thể
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn nếu kết quả là tác phẩm
kế thừa hoặc đã công bố của người khác
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Thu Hường
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 3thủy tai và hoạt động thích ứng trong nuôi trồng thủy sản ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế Để hoàn thành đề tài này, tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Huế, Ban chủ nhiệm Khoa Khuyến Nông và Phát Triển Nông Thôn và các thầy cô giáo đã góp ý và truyền đạt những những kiến thức quý báu cho tôi
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS.TS Lê Đức Ngoan, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và luôn tạo điều kiện để cho tôi hoàn thành được luận văn này
Xin chân thành cám ơn chính quyền huyện Phú Vang và UBND 2 xã Phú Diên
và Phú Xuân đã luôn tạo điều kiện để cho tôi học hỏi, nắm được các kiến thức thực tế cũng như việc thu thập số liệu để phục vụ cho đề tài của tôi hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo khoa Khuyến Nông – Phát Triển Nông Thôn, các thầy cô giáo Khoa Sau đại học – Đại học Kinh Tế Huế, Đại học Nông Lâm Huế đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức , tạo điều kiện và hướng dẫn trong suốt quá trình học tập
Tuy nhiên , do kiến thức bản thân và thời gian thực tập còn hạn chế nên nội dung
đề tài không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết, kính mong nhận được sự giúp
đỡ, góp ý, chỉ dẫn thêm của các thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cám ơn!
Huế, ngày tháng năm Tác giả luận văn
Hoàng Thị Thu Hường luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 4Học viên thực hiện: Hoàng Thị Thu Hường
Lớp: Cao Học Phát Triển Nông Thôn 22 Giáo viên hướng dẫn:GS.TS Lê Đức Ngoan
Nội dung tóm tắt:
Giới thiệu đề tài:
Nuôi trồng thuỷ sản là một hoạt động sản xuất có ý nghĩa quan trọng, góp phần trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và sự phát triển của đất nước, đồng thời phục vụ cho sự phát triển các ngành công nghiệp chế biến, xuất khẩu, dịch vụ Tuy nhiên việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản còn gặp nhiều khó khăn do tác động của các hiện tượng thủy tai những năm gần đây rất thât thường Nó đã và đang gây nên những hậu quả nặng nề đến hoạt động nuôi trồng thủy sản, làm giảm quy mô diện tích, sản lượng, dịch bệnh lan rộng Ngoài ra, do điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn nên khả năng thích ứng và ứng phó của các hộ dân này vẫn còn gặp nhiều khó khăn Trước những hậu quả đó người dân đang tích cực có những hoạt động thích ứng với các hiện tượng thủy tai nhằm nâng cao thu nhập và ổn định cuộc sống hơn
Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
- Đề tài tìm hiểu nhận định của người dân về các hiện tượng thủy tai tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế Đánh giá những tác động của thủy tai đến các hoạt động nuôi trồng thủy sản của nông hộ tại vùng ven biển huyện Phú Vang Đánh giá các giải pháp thích ứng của người dân trước những tác động của hiện tượng thủy tai
- Thu thập các thông tin thứ cấp cho đề tài thông qua báo cáo kinh tế xã hội của
xã, phỏng vấn BCH chi hội, phỏng vấn hộ NTTS Tư liệu hóa thông tin chung cộng đồng bằng hình ảnh Các thông ttin sơ cấp từ phỏng vấn hộ sẽ được xử lý bằng phần mềm Excel
Kết quả nổi bật:
Hoạt động thích ứng đã góp phần nâng cao thu nhập, nâng cao cuộc sống cho người dân trước tác động của hiện tượng thủy tai Cộng đồng ở đầm phá đã có kinh nghiệm và ngày càng thích nghi hơn với những tác động hiện tượng thủy tai để thay đổi các hoạt động nuôi trồng thủy sản cho phù hợp, các quyết định thay đổi đó được quyết định bởi lợi nhuận kinh tế và kinh nghiệm sản xuất lâu dài Tác động của thủy tai còn được thể hiện thông qua quan sát về số lượng ngày hoạt động nuôi trồng giảm
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 5GS.TS Lê Đức Ngoan Hoàng Thị Thu Hường
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 6luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích nuôi tôm bị nhiễm bệnh ở TTH giai đoạn 2005- 2012 24
Bảng 1.2 Nhiệt độ TB tháng I, tháng VII và TB năm ở vùng đồng bằng ven biển Thừa Thiên Huế trong các thập kỷ gần đây (0C) 25
Bảng 1.3 Lượng mưa TB tháng I, tháng VII và TB năm ở vùng đồng bằng ven biển Thừa Thiên Huế trong các thập kỷ gần đây (mm) 26
Bảng 3.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu 38
Bảng 3.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội của 2 xã 39
Bảng 3.3 Đặc điểm nhóm hộ điều tra 40
Bảng 3.4: Quy mô, cơ cấu diện tích các loại thuỷ sản nuôi trồng của xã 42
Bảng 3.5: Sản lượng và giá trị tổng sản lượng thuỷ sản thuỷ sản nuôi trồng của xã 43
Bảng 3.6: Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Phú Diên năm 2014 – 2016 44
Bảng 3.7 Nhận thức của người dân về tần suất xuất hiện của thủy tai so với những năm trước đây 45
Bảng 3.8 Thang điểm quy đổi tần suất xuất hiện của hiện tượng thủy tai 47
Bảng 3.9 Tần suất xuất hiện của thủy tai giai đoạn 1999 - 2017 48
Bảng 3.10 Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của thủy tai đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản của hộ gia đình (%)* 48
Bảng 3.11 Thang điểm quy đổi mức độ tác động của thủy tai 52
Bảng 3.12 Cho điểm mức độ tác động của thủy tai 53
Bảng 3.13 Bảng quy đổi điểm mức độ tác động đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản 53
Bảng 3.14 Bảng so sánh mức độ tác động 53
Bảng 3.15 Đánh giá kết quả tác động dựa trên tần suất và mức độ 54
Bảng 3.16 Kết quả tác động tổng hợp của các hiện tượng thủy tai lên các hoạt động sản xuất 54
Bảng 3.17 Nguồn thu và thu nhập của hộ qua các năm (%) 56
Bảng 3.18 Phương thức ứng phó với thủy tai trong nuôi trồng thủy sản (%) 60 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ tóm tắt tác động của BĐKH toàn cầu 7 Hình 1.2 Khung khái niệm đánh giá năng lực thích ứng thông qua sinh kế hộ gia đình 14 Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Phú Vang 37
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng (độ C) 6 Biểu đồ 1.2 Lượng mưa trung bình các tháng (mm) 6 Biểu đồ 3.1 Sản lượng nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2009- 2017 36 Biểu đồ 3.2 Nhận thức người dân về tần suất xuất hiện của thủy tai so với những năm trước đây 46 Biểu đồ 3.3 Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của thủy tai đối với nuôi trồng thủy hải sản của hộ gia đình ao nuôi cao triều 49 Biểu đồ 3.4 Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của thủy tai đối với nuôi trồng thủy hải sản của hộ gia đình ao nuôi thấp triều 51 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 10MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
MỤC LỤC ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết đề tài 1
2 Mục tiêu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU: BIỂU HIỆN, NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ 3
1.1.1 Các khái niệm 3
1.1.2 Nguyên nhân của BĐKH 3
1.1.3 Biểu hiện của BĐKH 4
1.2 TÁC ĐỘNG CUẢ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 7
1.2.1 Tác động đến kinh tế 9
1.2.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến ngành nông nghiệp và thuỷ sản 9
1.2.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến ngành công nghiệp 11
1.2.4 Tác động của biến đổi khí hậu đến một số lĩnh vực lao động và xã hội 11
1.2.5 Tác động tới môi trường 12
1.3 THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 12
1.3.1 Khái niệm thích ứng 12
1.3.2 Thích ứng với biến đổi khí hậu 13
1.3.3 Chiến lược thích ứng và phương thức thích ứng với biến đổi khí hậu 13
1.3.4 Khung đánh giá năng lực thích ứng thông qua sinh kế hộ gia đình 14 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 111.4 NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 15
1.4.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của nghề nuôi thủy sản ghép 15
1.4.2 Các hình thức nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ 17
1.4.3 Yêu cầu kỹ thuật của việc nuôi thủy sản ghép trên đầm phá 19
1.4.4 Tác động biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy sản 23
1.5 Biểu hiện Biến đổi khí hậu ở vùng nghiên cứu 25
1.5.1 Biến đổi về nhiệt độ 25
1.5.2 Biến đổi về lượng mưa 25
1.5.3 Nước biển dâng 26
1.5.4 Thiên tai 26
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 28
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 28
2.2.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu 28
2.2.2 Các hiện tượng thủy tai và đánh giá tác động thông qua nhận thức của người dân 28
2.2.3 Đánh giá tác động các hiện tượng thủy tai đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản 28
2.2.4 Đánh giá khả năng và các hoạt động thích ứng của người dân trong nuôi trồng thuỷ sản 28
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.3.1 Phương pháp chọn điểm 29
2.3.2 Phương pháp chọn mẫu 29
2.3.3 Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu 29
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 30
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở HUYỆN PHÚ VANG 32
3.1.1 Vị trí địa lý 32
3.1.2 Diện tích tự nhiên 32 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 123.1.3 Đặc điểm địa hình 32
3.1.4 Khí hậu - thủy văn 33
3.1.5 Dân số - Lao động 34
3.1.6 Tình hình nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện 35
3.2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2 XÃ NGHIÊN CỨU 37
3.2.1 Vị trí địa lý 37
3.2.2 Đặc điểm về diện tích, dân số và hoạt động sản xuất 37
3.2.3 Một số đặc điểm kinh tế - xã hội 39
3.2.4 Tình hình nuôi trồng thủy sản 2 xã 42
3.3 CÁC HIỆN TƯỢNG THỦY TAI THÔNG QUA NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN
45
3.4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HIỆN TƯỢNG THỦY TAI ĐẾN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 48
3.4.1 Tác động của các hiện tượng thủy tai đến hoạt động nuôi trồng thủy sản 48
3.4.2 So sánh tác động tổng thể của các hiện tượng thủy tai lên hoạt động nuôi trồng thủy sản 52
3.5 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG THÍCH ỨNG CỦA NGƯỜI DÂN 55
3.5.1 Đánh giá khả năng thích ứng thông qua 5 nguồn vốn sinh kế 55
3.5.2 Hoạt động thích ứng trong nuôi trồng thủy sản 60
3.5.3 Năng lực thích ứng thông qua việc sử dụng kiến thức bản địa trong hoạt động nuôi trồng thuỷ hải sản 62
KẾT LUẬN 64
PHỤ LỤC 1 68 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết đề tài
Biến đổi khí hậu (BĐKH) trước hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21 Thiên tai và các hiện tượng cực đoan khác như bão mạnh, mưa lớn,xâm ngập mặn, lũ lụt, hạn hán và nước biển dâng cao đang gia tăng ở hầu hết các nơi trên thế giới và là mối lo ngại của các quốc gia trên thế BĐKH không còn là vấn đề của riêng một tổ chức hay một quốc gia nào, đó là một hiểm họa tiềm tàng đang đe dọa cuộc sống của nhân loại cũng như của tất cả các loài trên trái đất.[3]
Ở tỉnh Thừa Thiên Huế, do chịu tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, ảnh hưởng của nước biển dâng, tình hình bão, lụt diễn biến bất thường đã làm bờ biển thường xuyên bị sạt lở Hiện nay, có hơn 30km trong tổng số 127km bờ biển bị sạt lở (tập trung
ở các khu vực: Phong Hải, huyện Phong Điền; Quảng Công, Quảng Ngạn, huyện Quảng Điền; Hải Dương, huyện Hương Trà; thị trấn Thuận An, Phú Thuận, Phú Hải, Phú Diên, huyện Phú Vang; Vinh Hải và Vinh Hiền, huyện Phú Lộc) Đặc biệt, xói lở hai cửa biển Thuận An và Tư Hiền gây nguy cơ mất ổn định tự nhiên khu vực đầm phá Tam Giang- Cầu Hai, đe dọa đến tính mạng và tài sản của hơn 1.000 hộ dân cũng như cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội khu vực ven biển của tỉnh Biển tiến lấn sâu vào đất liền mỗi năm trung bình từ 10m - 30m làm hư hại các công trình hạ tầng cơ sở, làm sập đổ cột đèn hải đăng (năm 2001), hàng loạt nhà nghỉ dưỡng, nhà của dân ở bãi tắm Thuận An bị cuốn trôi ra biển, đe dọa đến tính mạng và tài sản của hơn 1.000 hộ dân trong khu vực Hải Dương - Hòa Duân.[5]
Ngoài ra trong những năm gần đây, những hiện tượng cực đoan, tần suất các cơn bão xuất hiện ngày càng dày hơn nhưng cường độ không mạnh dần lên, hiện tượng nước biển dâng…Trung bình hàng năm Thừa Thiên Huế chịu ảnh hưởng của 4-5 trận lũ trên báo động II và 2, 3 trận lũ trên báo động III Ảnh hưởng của bão lụt là rất nghiêm trọng [16]
Phú Vang là một trong những huyện ven biển của tỉnh Thừa Thiên Huế chịu ảnh hưởng lớn của các hiện tượng thời tiết cực đoan và biến đổi khí nhậu lớn nhất Ngoài sản xuất nông nghiệp, huyện Phú Vang có nghề nuôi trồng thuỷ sản ven phá Tam Giang phát triển Chính vì vậy, hoạt động nuôi trồng thủy sản chịu nhiều tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu Các hiện tượng thời tiết bất thường như bão lũ, hạn hán, nắng nóng hoặc giá rét kéo dài có thể tác động tiêu cực đến nguồn nước và sức đề kháng của các đối tượng nuôi, gây bùng phát dịch bệnh.[17]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 14Tác động của thủy tai gây nên bởi BĐKH có ảnh hưởng lớn đến thay đổi sinh kế người dân trong hoạt động nuôi trồng thủy sản, vì vậy, việc tổ chức nuôi trồng thủy sản cần được định hướng có cơ sở khoa học nhằm thích ứng với chúng theo mục tiêu phát triển lâu bền là vấn đề mang tính cấp thiết Do đó, điều quan trọng là cần phải đánh giá tác động thủy tai và từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp Với những lý do như trên,
đề tài này được thực hiện với tên “Đánh giá tác động các hiện tượng thủy tai và hoạt
động thích ứng trong nuôi trồng thủy sản ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”
2 Mục tiêu
- Tìm hiểu về các hiện tượng thủy tai thông qua nhận thức của người dân;
- Đánh giá tác động của các hiện tượng thủy tai đến hoạt động nuôi trồng thủy sản của nông hộ;
- Đánh giá các giải pháp thích ứng của người dân nuôi trồng thuỷ sản ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học của luận văn về phương pháp tiếp cận có sự tham gia về đánh giá tác động và giải pháp thích ứng với các hiện tượng thuỷ tai trong nuôi trồng thuỷ sản; Góp phần tư liệu hoá làm cơ sở khoa học cho quản lý và cho các nghiên cứu tiếp theo về ứng phó với biến đổi khí hậu trong nuôi trồng thuỷ sản ven phá Tam Giang
Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở phân tích một cách khoa học, luận văn hy vọng mô
tả được đầy đủ những tác động của các hiện tượng thủy tai đến sự thay đổi các hoạt động sản xuất và cơ cấu nghề nghiệp, thu nhập của người dân tại khu vực nghiên cứu, và nhận biết được những kinh nghiệm và kiến thức bản địa mà người dân tại khu vực nghiên cứu đã áp dụng trong việc ứng phó trước những tác động đó
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU: BIỂU HIỆN, NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ
1.1.1 Các khái niệm
Theo khái niệm đưa ra tại Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu - UNFCCC là: “Biến đổi khí hậu là sự thay đổi trong khí hậu do tác động trực tiếp hay gián tiếp của hoạt động con người làm thay đổi thành phần của khí quyền toàn cầu; bên cạnh sự biến động của khí hậu về mặt tự nhiên, được quan sát qua nhiều thời kỳ”
Biến đổi khí hậu là sự thay đổi biến động trạng thái trung bình của khí quyển toàn cầu hay khu vực theo thời gian từ vài thập kỉ đến hàng triệu năm (IPCC, 2007)
Những biến đổi này được gây ra do quá trình động lực của Trái Đất, bức xạ mặt trời và
có cả tác động của con người
Khái niệm thủy tai
Hiện nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam chưa có một khái niệm cụ thể về thủy tai, thay vào đó các hiện tượng thủy tai được nhận định là những hiện tượng thiên tai liên quan đến thủy văn Trong luận văn này, các hiện tượng thủy tai được hiểu theo nghĩa rộng hơn, bao gồm lũ quét, bão, ngập lụt, mưa lớn và hạn hán và cả những hiện tượng là hệ lụy gián tiếp như nước biển dâng, xâm nhập mặn Đáng chú ý là lũ lụt về mùa mưa, hạn hán và xâm nhập mặn về mùa khô.[11]
1.1.2 Nguyên nhân của BĐKH
Do thiên nhiên
Do quá trình động lực của Trái Đất, trục trái đất tự quay có xu thế dao động lệch qua lại với độ lệch từ 22-25 độ trong vòng 26000 năm, theo GavinSchmidt ( Viện nghiên cứu không gian Goddard của NASA): cách đây 8000 năm, trục trái đất nghiêng 24,1 độ nay 27,5 độ Mặt khác, những trận động đất lớn trên thế giới, băng tan đã làm thay đổi phân bổ trọng lượng cân bằng Trái đất từ đó làm lệch trục Trái Đất Ví dụ như trận động đất ở Nhật ngày 11/4/2011, các nhà nghiên cứu hàng không vũ trụ NASA nghiên cứu đã đưa ra kết luận: làm trục trái đất lệch 17cm, làm thời gian ban ngày của trái đất ngắn lại 1/ 1 triệu giây, ngoài ra còn nguyên nhân do phóng các vệ tinh vào vũ trụ của các nước trên thế giới cũng làm trục trái đất lệch đến 2,6cm mỗi năm Chính vì
sự thay đổi độ nghiêng trục trái đất làm cho phần diện tích bề mặt trái đất phơi ra nhận bức xạ mặt trời khác nhau Ngoài ra, bụi vũ trụ hằng năm theo tính toán của các nhà khoa học vũ trụ thì có đến 40.000 tấn vật chất và bụi vũ trụ rơi vào trái đất của chúng
ta, đó cũng là nguyên nhân của BĐKH.[9]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 16Do con người
Nhiều nhà nghiên cứu khí hậu đều cho rằng: trong 50 năm cuối thế kỉ XX, nhiệt
độ toàn cầu đã tăng lên rõ rệt và tiếp tục tăng vào đầu thế kỉ XXI Theo tính toán của các nhà khoa học, nhiệt độ trung bình toàn cầu trong năm 2011 đã tăng lên 0,46 độ so với thời kì 2004-2010; và nghiên cứu nguyên nhân làm nhiệt độ trái đất nóng lên, ngoài ảnh hưởng do nguyên nhân tự nhiên như nói trên, thì hầu hết các nhà khoa học đều cho rằng nguyên nhân trực tiếp là do hoạt động kinh tế- xã hội của con người
Do kinh tế- xã hội trên thế giới ngày một phát triển, nhất là vào thế kỉ XIX,XX với nền công nghiệp sản xuất chủ yếu là công nghiệp có khói phát triển mạnh và giao thông vận tải phát triển ngày càng tăng, sử dụng nhiều nguyên liệu hóa thạch làm phát thải ngày càng nhiều khí thải nhà kính ( khí CO2) vào khí quyển, dẫn đến hiệu ứng nhà kính
Do hoạt động kinh tế- xã hội của con người làm phát thải khí vào nhà kính, dẫn đến hiệu ứng nhà kính làm nhiệt độ trái đất tăng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến BĐKH, vì vậy mà BĐKH có tính toàn cầu, dù cho là do nước nào gây ra thì cũng làm ảnh hưởng chung đến bầu khí quyển
Sự tác động nói trên làm thay đổi thành phần khí quyển toàn cầu duy trì trong một thời gian dài Biểu hiện cụ thể là sụ thay đổi về trị số trung bình của các yếu tố khí hậu trong từng thời kì so với giá trị trung bình nhiều năm.[9]
1.1.3 Biểu hiện của BĐKH Biểu hiện của BĐKH ở Việt Nam
Theo Thông báo quốc gia lần thứ 2 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Kể từ năm
1958 đến năm 2007, nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam tăng lên khoảng 0,5-0,7 độ C Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè và nhiệt độ ở các vùng phía Bắc tăng nhanh hơn các vùng phía Nam Cụ thể như năm 2007, nhiệt độ trung bình cả năm tại Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh và Đà Nẵng đều cao hơn trung bình của thập kỷ 1931-
1940 là 0,8-1,3 độ C; cao hơn thập kỷ 1990-2000 là 0,4-0,5 độ C
Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình năm trên lãnh thổ nước ta không rõ rệt theo các thời kỳ và các vùng khác nhau Lượng mưa năm giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng ở các vùng khí hậu phía Nam
Tính trung bình trong cả nước, lượng mưa trong 50 năm qua đã giảm khoảng 2%
Tuy vậy, biến đổi lượng mưa có xu hướng cực đoan, đó là tăng trong mùa mưa và giảm mạnh trong mùa khô
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 17Bên cạnh đó, số đợt không khí lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam cũng giảm rõ rệt trong 2 thập kỷ qua Các biểu hiện thời tiết dị thường xuất hiện ngày càng nhiều, tiêu biểu như đợt lạnh gây rét đậm, rét hại kéo dài 30 ngày trong tháng 1 và tháng 2 năm
2008 ở Bắc Bộ, đã gây thiệt hại lớn về cây trồng, vật nuôi cho các địa phương ở đây
Đặc biệt, do tác động của biến đổi khí hậu, trong khoảng 5-6 thập kỷ gần đây, tần
số xoáy thuận nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông tăng lên với tốc độ 0,4 cơn mỗi thập kỷ; tần số xoáy thuận nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam tăng với tốc độ 0,2 cơn mỗi thập kỷ và có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn
Quỹ đạo của bão có dấu hiệu dịch chuyển dần về phía Nam và mùa mưa bão kết thúc muộn hơn Nhiều cơn bão có đường đi bất thường và không theo quy luật Điển hình như “siêu” bão số 8 đã hoàng hành suốt dọc các tỉnh ven biển từ Nghệ An đến tận Quảng Ninh trong mấy ngày vừa qua
Một biểu hiện đáng lo ngại của biến đổi khí hậu nữa là mực nước biển dâng đã
và đang gây ngập lụt trên diện rộng, nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp, gây rủi ro đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế-xã hội trong tương lai
Vào mùa khô, hiện tượng phổ biến là nước triều ngày càng sâu về phía trung du, hiện tượng nhiễm mặn ngày càng lấn sâu vào lục địa Ở vùng ven biển, đã thấy rõ hiện tượng vùng ngập triều của sông mở rộng hình phễu (hiện tượng estuary) trên những diện rộng nhát là ở hệ thống các sông nghèo phù sa Rõ nhất là hệ thống sông Thái Bình- Bạch Đằng, ở vùng ven biển hải phòng, Quảng Ninh và hệ thống sông Đồng Nai, ở vùng ven biển Bà Rịa – Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh Vào mùa khô, các hệ thống sông này đã không thể đóng vai trò tiêu thoát nước về phía biển, biến thành những sông, kênh tù đọng nước với mức ô nhiễm nhân tạo gây nguy hại cho cuộc sống của dân cư
Hiện tượng sạt lỡ bờ biển kéo dài hàng chục, hàng trăm km với tóc độ phá hủy
bờ vào sâu đất liền hàng chục, hàng trăm mét là hiện tượng xảy ra thường xuyên trong những năm gần đây do sự gia tăng bão, sóng lớn và sự thay đổi của động lực biển tới bờ
Số liệu quan trắc tại các trạm hải văn ven biển Việt Nam cho thấy, tốc độ dâng lên của mực nước biển trung bình hiện nay là 3mm/năm, tương đương với tốc độ tăng trung bình trên thế giới Trong 50 năm qua, mực nước biển tại Trạm Hải văn Hòn Dáu tăng lên khoảng 20cm.[10]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 18Tại Thừa Thiên Huế
Khí hậu ở Huế mang tính chất chuyển tiếp từ á xích đới lên nội chí tuyến gió mùa, không có mùa đông và mùa khô rõ rệt Thời tiết chỉ lạnh khi gió mùa Đông Bắc tràn về và khô khi có ảnh hưởng của gió Lào Thời tiết lạnh là thời kỳ ẩm vì mùa mưa
ở đây lệch về Thu Đông Sang mùa hạ tuy thời tiết khô nhưng thỉnh thoảng vẫn có mưa rào hoặc mưa giông
Do nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa nên Huế có lượng bức xạ hàng năm khá lớn, đạt 70 - 85 Kcal/cm² Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 25ºC; cao nhất là tháng 8 (28,5ºC); thấp nhất là tháng 1 và 12 (20,3ºC)
Lượng mưa trung bình năm tại Huế là 3249mm, độ ẩm trung bình 87,6% Số lượng bão
ở Huế khá nhiều, thường bắt đầu từ tháng 6, nhiều nhất là vào tháng 9, 10
Biểu đồ 1.1 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng (độ C)
Nguồn: Sở TNMT tỉnh Thừa Thiên Huế
Biểu đồ 1.2 Lượng mưa trung bình các tháng (mm)
Nguồn: Sở TNMT tỉnh Thừa Thiên Huế
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 19Ở Thừa Thiên Huế tình hình hạn hán trong 10 năm qua diễn ra rất thường xuyên, với tần suất và cường độ mạnh Tuy nhiên, trong 3- 5 năm trở lại đây hạn hán có xu hướng giảm về tần suất xuất hiện nhưng cường độ của nó lại tăng cao và thất thường không đoán trước được Hạn thường diễn ra từ tháng 5 đến tháng 8, từ tháng 3 đến tháng
8, triều cường dâng cao gây ngập và nhiễm mặn đất cũng như làm tăng độ mặn của nước ( >10‰) Những năm trở lại đây, rét tăng về cả tần suất và cường độ, số trận rét đậm, rét hại xảy ra thường xuyên Tuy nhiên, các đợt rét diễn ra rất thất thường không thể lường trước được Vì thế, gây ảnh hưởng rất lớn cho hoạt động sản xuất nông nghiệp Ngoài ra,
do ảnh hưởng của các trận lũ lớn đã làm cho môi trường đầm phá bị ngọt hóa vào mùa mưa lũ Những năm trở lại đây, ngọt hóa có xu hướng tăng dần về tần suất xuất hiện đã ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng thủy sản của người dân nơi đây
Theo kịch bản BĐKH do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2012, trong
đó có kịch bản BĐKH cho Thừa Thiên Huế Về nhiệt độ, đến năm 2020 tăng 0,50C so với thập niên 1980-1999 Về nước biển dâng đến năm 2020 dâng cao 9cm và làm ngập khoảng 300 ha Mực nước biển dâng đến cuối thế kỷ 21 khu vực Trung Trung Bộ trong đó có tỉnh Thừa Thiên Huế theo kịch bản đến năm 2050 dâng lên 25cm và đến 70cm vào cuối thế kỷ Nước biển dâng sẽ tác động đến các công trình xây dựng, trong
đó có hệ thống đê điều, giao thông, cảng cá, nhà cửa, sinh kế người dân ven biển, ven sông và bảo tồn đa dạng sinh học Dự báo, tình trạng BĐKH sẽ còn tác động xấu trong nhiều năm tiếp theo với mức độ càng lớn hơn Đến năm 2020, cường độ và tần suất bão, lũ và các loại thiên tai như lốc tố, trượt đất, sạt lở bờ sông, bờ biển tăng mạnh gây thiệt hại hằng năm khoảng 10% GDP của tỉnh Trong đó, tác động lớn nhất đe dọa sự phát triển bền vững của tỉnh là nước biển dâng do BĐKH.[11]
1.2 TÁC ĐỘNG CUẢ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Hình 1.1 Sơ đồ tóm tắt tác động của BĐKH toàn cầu
Báo cáo của IPCC dự đoán vào cuối thế kỷ này, "hàng trăm triệu người sẽ bị ảnh hưởng bởi lũ lụt ven biển và phải di dời do sạt lở đất", phần lớn là khu vực sinh sống của các đảo quốc và miền nam Châu Á
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 20Báo cáo này gắn liền tăng giá thực phẩm với biến đổi khí hậu gây ra hạn hán và
lũ lụt Nó cũng dự báo giá thực phẩm sẽ tiếp tục tăng, khi sản lượng ngũ cốc giảm 2%
mỗi thập kỷ trong thời gian còn lại của thế kỉ 21 Trong khi đó, nhu cầu thực phẩm trên thế giới dự kiến sẽ tăng 14% mỗi thập kỷ, từ nay cho đến năm 2050
Theo IPCC, Châu Phi và Châu Á sẽ là những châu lục hứng chịu tổn thất nặng
nề Mô hình mưavà gió mùa truyền thống sẽ bị biến đổi khí hậu phá vỡ Tình trạng sa mạc hoá đang lan rộng ở phía tây Ấn Độ và Trung Quốc cũng như ở phía bắc và đông Châu Phi Các lưu vực sông Mekong, sông Dương Tử, sông Hằng và sông Brahmaputra
sẽ có lũ lớn thường xuyên hơn trong những năm tới đây
Nếu nhiệt độ trên toàn thế giới tăng thêm ở mức khiêm tốn 2,5°C, các nhà khoa học ước tính nó sẽ làm giảm hơn 2% sản lượng kinh tế toàn cầu (khoảng 1.400 tỷ USD mỗi năm)
Các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu bao gồm: giá thực phẩm cao hơn, chi tiêu trong chăm sóc sức khoẻ tăng, thiên tai như bão, hạn hán và lũ lụt, sự suy thoái của bề mặt và nước ngầm, mất đất do ngật lụt các vùng ven biển bởi mực nước biển dâng cao
Theo nhiều chuyên gia, đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ toàn cầu có thể sẽ tăng thêm 4°C (nhiệt độ hiện đã tăng khoảng 0,8 độ C) và mực nước biển dâng cao thêm 0,92m Ấn Độ, Pakistan và vùng cận Sahara thuộc châu Phi đang phải hứng chịu các đợt hạn hán nghiêm trọng
Hội đồng liên chính phủ về BĐKH châu Phi cho rằng, tới năm 2020, sẽ có 75 –
250 triệu dân châu Phi không có nước sử dụng, và sản lượng nông nghiệp của châu lục này cũng sẽ giảm 50%
Nằm ở giữa Australia và quần đảo Hawaii (Mỹ) trên Thái Bình Dương, phần lớn lãnh thổ Tuvalu (gồm 9 đảo san hô vòng) cách mực nước biển chưa tới 0,9 m Nơi cao nhất của nước này chỉ cách mực nước biển 4,5 m Vì thế mà Tuvalu đang đối mặt với nguy cơ bị nước biển nhấn chìm do tình trạng ấm lên toàn cầu
Trong 50 năm trở lại đây, tần suất xảy ra các đợt nắng nóng đã tăng từ 2- 4 lần
Nhiều khả năng trong 40 năm tới, số lượng các đợt nắng nóng sẽ tăng 100 lần
Theo các chuyên gia, nắng nóng sẽ làm tăng số vụ cháy rừng, các loại bệnh dịch, và mức nhiệt độ trung bình trên hành tinh trong tương lai cũng sẽ tăng Nhiệt độ ngày càng tăng kết hợp với lũ lụt và hạn hán đang trở thành mối đe dọa với sức khỏe dân số toàn cầu Bởi đây là môi trường sống lý tưởng cho các loài muỗi, những loài ký sinh, chuột
và nhiều sinh vật mang bệnh khác phát triển mạnh.[4]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 21Theo dự đoán của Viện nghiên cứu Môi trường và phát triển toàn cầu tại Đại học Tufts, Mỹ, chi phí cho cuộc chiến chống biến đổi khí hậu tới năm 2100 sẽ đạt 20 ngàn
tỷ USD.[4]
1.2.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến ngành nông nghiệp và thuỷ sản
Hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các yếu tố tự nhiên như:
đất đai, nguồn nước, khí hậu, chế độ thủy văn, nhiệt độ, độ ẩm nên sẽ là ngành bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi BĐKH ở Việt Nam
Thứ nhất, tình trạng ngập lụt do nước biển dâng sẽ làm mất đất canh tác trong nông nghiệp Nếu mực nước biển dâng thêm 1m, ước tính khoảng 40% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, 11% diện tích đồng bằng sông Hồng và 3% diện tích của các tỉnh khác thuộc vùng ven biển sẽ bị ngập Ngập lụt sẽ làm mất đất canh tác ở hai khu vực nông nghiệp quan trọng nhất của Việt Nam là đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng vì khoảng 80% diện tích đồng bằng sông Cửu Long và 30% diện tích đồng bằng sông Hồng có độ cao dưới 2,5 m so với mực nước biển Hiện tại, diện tích đất gieo trồng của Việt Nam là khoảng 9,4 triệu ha (trong đó có 4 triệu ha đất trồng lúa) Tính trên phạm vi cả nước, Việt Nam sẽ bị mất đi khoảng hơn 2 triệu ha đất trồng lúa (khoảng 50%) nếu mực nước biển dâng thêm 1m
Thứ hai, tình trạng xâm nhập mặn ở khu vực ven biển cũng sẽ làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp Một phần diện tích đáng kể đất trồng trọt ở vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long sẽ bị nhiễm mặn vì 2 đồng bằng này đều là những vùng đất thấp so với mực nước biển Xâm nhập mặn làm cho diện tích đất canh tác giảm, từ đó hệ số sử dụng đất có thể giảm từ 3-4 lần/năm xuống còn 1-1,5 lần/năm
Ngập mặn sẽ đặc biệt nghiêm trọng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long Nếu nước biển dâng cao thêm 1m thì khoảng 1,77 triệu ha đất sẽ bị nhiễm mặn, chiếm 45% diện tích đất ở đồng bằng sông Cửu Long và ước tính rằng, có khoảng 85% người dân ở vùng đồng bằng sông Cửu Long cần được hỗ trợ về nông nghiệp
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 22Thứ ba, nhiệt độ tăng, hạn hán (và thiếu nước tưới) sẽ ảnh hưởng đến sự phân bố của cây trồng, đặc biệt làm giảm năng suất, cụ thể là năng suất lúa của vụ xuân có xu hướng giảm mạnh hơn so với năng suất lúa của vụ mùa; năng suất ngô vụ đông có xu hướng tăng ở đồng bằng Bắc Bộ và giảm ở Trung Bộ và Nam Bộ Ước tính rằng, năng suất lúa xuân ở vùng đồng bằng sông Hồng có thể giảm 3,7% vào năm 2020 và giảm tới 16,5% vào năm 2070; năng suất lúa mùa sẽ giảm 1% vào năm 2020 và giảm 5%
vào năm 2070 nếu không có các biện pháp ứng phó kịp thời và hiệu quả
Mất đất canh tác trong nông nghiệp và năng suất cây trồng suy giảm sẽ đặt ra những thách thức và đe dọa đến đời sống của nông dân, vấn đề xuất khẩu gạo và an ninh lương thực quốc gia đối với một quốc gia mà nông nghiệp đóng vai vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân như Việt Nam: nông nghiệp chiếm 52,6% lực lượng lao động và 20% GDP của cả nước Dự báo đến năm 2100, nếu mực nước biển dâng 1m, vựa lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long và TP Hồ Chí Minh có nguy cơ bị mất đi khoảng 7,6 triệu tấn lúa/năm, tương đương với 40,5% sản lượng lúa của cả vùng Do
đó, Việt Nam sẽ có nguy cơ đối mặt với tình trạng thiếu lương thực trầm trọng vào năm 2100 vì mất đi khoảng 21,39% sản lượng lúa (mới tính riêng cho vùng đồng bằng sông Cửu Long) Trong một tương lai gần hơn, dự báo đến năm 2020, dân số Việt Nam sẽ đạt khoảng 120 triệu người Trong bối cảnh BĐKH ngày càng gia tăng thì mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực cho 120 triệu người sẽ bị đe dọa nghiêm trọng
Đối với ngành thuỷ sản, Việt Nam hiện có khoảng 480.000 người trực tiếp tham gia vào đánh bắt; 100.000 người làm việc ở ngành chế biến thủy sản và khoảng 2.140.000 người tham gia vào các dịch vụ nghề cá Các sinh kế thủy sản, bao gồm đánh bắt và nuôi trồng, là những sinh kế phụ thuộc vào nguồn nước và sự phong phú của nguồn lợi ven biển, nên là một trong những lĩnh vực nhạy cảm nhất và dễ bị tổn thương nhất trước tác động của BĐKH
Nhìn chung, BĐKH có xu hướng làm thay đổi môi trường sống của các loài thu ỷ sản, dẫn đến thay đổi trữ lượng các loài thuỷ hải sản do di cư hoặc do chất lượng môi trường sống bị suy giảm; từ đó làm thu hẹp ngư trường đánh bắt, sản lượng đánh bắt
và sản lượng nuôi trồng Kết quả khảo sát của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội năm 2011 cho thấy, các địa phương được khảo sát đều có tỷ lệ lao động đang làm trong lĩnh vực nuôi trồng thủy hải sản khá cao, dao động từ trên 50% đến 90% lực lượng lao động Do hạn chế về vốn đầu tư và kiến thức/kỹ thuật nên hoạt động nuôi trồng thủy sản của người dân hầu như phụ thuộc vào môi trường tự nhiên, thời tiết,
Thiệt hại trong nuôi trồng thủy sản có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây do ảnh hưởng của nước biển dâng, khô hạn, xâm nhập mặn, mưa lũ trái mùa, thay đổi môi trường nước Thiệt hại về sản lượng nuôi trồng thủy sản ở một số tỉnh, ví dụ như Bạc Liêu, Bến Tre, Cà Mau…đã tăng tới 30-40%/năm.[4]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 231.2.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến ngành công nghiệp
Các ngành công nghiệp, đặc biệt là khu công nghiệp ven biển, sẽ bị ảnh hưởng
từ các vùng nguyên liệu ở các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long vốn bị ngập lụt nặng
nề nhất ở Việt Nam Điều này càng gây sức ép đến việc chuyển dịch cơ cấu các ngành công nghiệp về loại hình công nghiệp, tỷ lệ công nghiệp chế biến, công nghệ cao
Nhiệt độ tăng làm tăng tiêu thụ năng lượng trong các ngành công nghiệp: tăng chi phí thông gió, làm mát hầm lò khai thác và làm giảm hiệu suất, sản lượng của các nhà máy điện Tiêu thụ điện cho sinh hoạt gia tăng và chi phí làm mát trong các ngành công nghiệp thương mại cũng gia tăng đáng kể khi nhiệt độ có xu hướng ngày càng tăng
Mưa bão thất thường và nước biển dâng sẽ tác động tiêu cực đến quá trình vận hành, khai thác hệ thống truyền tải và phân phối điện, dàn khoan, đường ống dẫn dầu
và khí vào đất liền, cấp dầu vào tàu chuyên chở dầu; làm gia tăng chi phí bảo dưỡng và sửa chữa các công trình năng lượng; ảnh hưởng tới việc cung cấp, tiêu thụ năng lượng,
an ninh năng lượng quốc gia.[4]
1.2.4 Tác động của biến đổi khí hậu đến một số lĩnh vực lao động và xã hội
BĐKH tác động đến lao động, việc làm theo hai xu hướng rõ rệt là:(i) BĐKH làm cho việc làm trong nông nghiệp trở nên bấp bênh hơn, rủi ro hơn và điều kiện làm việc tồi tệ hơn; (ii) BĐKH làm cho một bộ phận lao động phải chuyển đổi việc làm (ví
dụ từ nông nghiệp sang công nghiệp, thương mại, dịch vụ), làm giảm thời gian làm việc, giảm thu nhập và làm tăng lượng lao động di cư của địa phương Nghiên cứu của Viện Khoa học Lao động và Xã hội (năm 2015) về tác động của BĐKH đến việc làm của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2006-2015 cho thấy, các hiện tượng thời tiết cực đoan đã làm giảm tiềm năng tạo việc làm bình quân khoảng 0,22%/năm (tương đương với khoảng 1.400 việc làm mỗi năm bị mất đi)
Tác động của BĐKH đến nghèo đói thường được thể hiện thông qua tác động đến các nguồn lực sinh kế của hộ gia đình có các sinh kế nhạy cảm với khí hậu như nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản BĐKH sẽ là trở ngại lớn đối với những nỗ lực giảm nghèo của quốc gia và từng người dân Nghiên cứu của Viện Khoa học Lao động và Xã hội (năm 2015) cho thấy, tại Sơn La, khi tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh BĐKH giảm đi 1% thì tỷ lệ nghèo tăng thêm 0,51%; còn ở Hà Tĩnh, khi tăng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 24trưởng kinh tế giảm đi 1% thì tỷ lệ nghèo tăng thêm thêm 0,74% Nhìn chung, BĐKH
sẽ kéo lùi những thành quả về phát triển và giảm nghèo, làm tăng số đối tượng phải được trợ giúp trong ngắn hạn và dài hạn.[4]
1.2.5 Tác động tới môi trường
- Giảm đa dạng sinh học: Nhiệt độ gia tăng đã đẩy nhiều loài sinh vật tới bờ vực suy giảm số lượng hoặc tuyệt chủng Nếu mức nhiệt độ trung bình tăng từ 1,1ºC – 6,4ºC, 30% loài động thực vật hiện nay sẽ có nguy cơ tuyệt chủng vào năm 2050
Nguyên nhân dẫn tới sự tuyệt chủng là do môi trường sống của các loài động thực vật ngày càng bị thu hẹp, hiện tượng sa mạc hóa, phá rừng và nước trên các đại dương ngày càng ấm hơn, trong khi đó, nhiều loài không thể thích ứng kịp thời với những biến đổi trên
Con người cũng không thể thoát khỏi những tác động của biến đổi khí hậu Sa mạc hóa và mực nước biển tăng đe dọa trực tiếp môi trường sống của con người Khi thực vật và động vật giảm dần số lượng, nguồn cung cấp thực phẩm, nhiên liệu và cả thu nhập của con người cũng sẽ giảm theo
- Hủy diệt hệ sinh thái Những thay đổi trong điều kiện khí hậu và lượng khí carbon dioxide tăng nhanh chóng đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ sinh thái, nguồn cung cấp nước ngọt, không khí, nhiên liệu, năng lượng sạch, thực phẩm và sức khỏe
Dưới tác động của nhiệt độ, không khí và băng tan, số lượng các rạn san hô ngày càng có xu hướng giảm Điều đó cho thấy, cả hệ sinh thái trên cạn và dưới nước đều đang phải hứng chịu những tác động từ lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, cũng như hiện tượng axit hóa đại dương.[4]
1.3 THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1.3.1 Khái niệm thích ứng
Thích ứng (Adaptation) là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do biến đổi khí hậu và tận dụng các cơ hội do nó mang lại [7]
Thuật ngữ thích ứng có nghĩa là điều chỉnh, hoặc thụ động, hoặc phản ứng tích cực, hoặc có phòng bị trước, được đưa ra với ý nghĩa là giảm thiểu và cải thiện những hậu quả
Khả năng thích ứng đề cập đến mức độ điều chỉnh có thể trong hành động, xử lý, cấu trúc của hệ thống đối với những biến đổi dự kiến có thể xảy ra hay thực sự đã và đang xảy ra của khí hậu Sự thích ứng có thể là tự phát hay được chuẩn bị trước, và có thể được thực hiện để đối phó với những biến đổi trong nhiều điều kiện khác nhau
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 25Sự thích ứng còn có nghĩa là tất cả những phản ứng đối với thay đổi TNMT nhằm làm giảm tính dễ bị tổn thương Sự thích ứng cũng còn có nghĩa là các hành động tận dụng những cơ hội thuận lợi mới nảy sinh do thay đổi TNMT Trong việc đánh giá những tác động , nhất thiết phải kể đến sự thích ứng Cây cối, động vật, và con người không thể tiếp tục tồn tại một cách đơn giản như trước khi có thay đổi TNMT nhưng hoàn toàn có thể thay đổi các hành vi của mình Cây cối, động vật, và các hệ sinh thái có thể di cư sang một khu vực mới Con người cũng có thể thay đổi hành vi để đối phó với những điều kiện khí hậu khác nhau, nếu như cần thiết thì cũng có thể di cư Để giải thích đầy đủ về tính dễ bị tổn thương do thay đổi TNMT, sự đánh giá tác động cần phải tính đến quá trình tất yếu sẽ xảy ra: sự thích ứng của các đối tượng tác động Không có đánh giá về những quá trình thích ứng, nghiên cứu tác động sẽ không thể đánh giá chính xác và đầy đủ những ảnh hưởng tiêu cực của thay đổi TNMT.[7]
1.3.2 Thích ứng với biến đổi khí hậu
Theo tiến sĩ Trần Thục , viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường Sự thích ứng với BĐKH là một quá trình, qua đó con người làm giảm những tác động bất lợi của khí hậu đến sức khỏe, đời sống Đồng thời, sử dụng những cơ hội thuận lợi mà môi trường đem lại.[6]
Thích ứng với biến đổi khí hậu là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động và biến đổi khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội
do nó mang lại Thích ứng với khí hậu hiện tại không đồng nghĩa với thích nghi BĐKH trong tương lai.[7]
1.3.3 Chiến lược thích ứng và phương thức thích ứng với biến đổi khí hậu
- Chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu + Chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu cần thực hiện ở tất cả các quy mô lĩnh vực, các hệ thống tự nhiên và xã hội đều có khả năng, ở một mức độ nhất định, thích ứng một cách tự nhiên với BĐKH[6]
+Chiến lược thích ứng với BĐKH bao gồm tất cả các sự điều chỉnh về các hoạt động đối với cơ cấu kinh tế, cơ chế, chính sách, cơ sở hạ tầng, hệ thống tự nhiên, xã hội hiện tại và trong tương lai nhằm giảm nhẹ khả năng tổn hại và ngăn ngừa rủi ro đối với
sự phát triển do BĐKH
Như vậy, thích ứng tốt với BĐKH sẽ góp phần bảo đảm phát triển bền vững
Trái lại, thích ứng không tốt, chẳng hạn đề ra các chính sách, quyết định khuyến khích phát triển ở những khu vực rủi ro cao do thiếu thông tin thiếu hiểu biết về BĐKH hoặc dựa trên những đánh giá phiến diện hay tầm nhìn hạn chế có thể dẫn đến những tổn thất to lớn
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 26Các hoạt động thích ứng phải được triển khao ngay từ bây giờ và như thế sẽ có nhiều triển vọng đạt hiệu quả cao trong việc giảm tổn thất cả trước mắt và lâu dài, khi tiềm lực hiện nay của nước ta có thể đáp ứng được
- Các phương thức thích ứng với biến đổi khí hậu
Theo ông Nguyễn Trọng Hiệu, ban chỉ đạo quốc gia về quỹ môi trường toàn cầu,
có tất cả các phương thức thích ứng sau:
+ Chấp nhận tổn thất : là phương pháp thích nghi với biểu hiện cơ bản là không làm gì ngoại trừ chịu đựng hay chấp nhận tổn thất Trên lý thuyết, chấp nhận tổn thất xảy ra khi phải chịu đựng tác động mà không có khả năng chống chọi bất kỳ cách nào hay là những nơi mà giá phải trả cho các hoạt động thích nghi là cao so với sự rủi ro hay
là những thiệt hại
+ Chia sẻ tổn thất: loại phản ứng này liên quan đến việc chia sẻ những tổn thất giữa một cộng đồng dân cư lớn Với một sự phân bố khác, các xã hội lớn chi sẻ những tổn thất thông qua cứu trợ cộng đồng, phục hồi và tái thiết thông qua viện trợ của các quỹ cộng đồng, chia sẻ tổn thất cũng có thể được thực hiện thông qua bảo hiểm xã hội
+ Làm giảm sự nguy hiểm: một hiện tượng tự nhiên như lũ lụt, bão hay hạn hán, những phương pháp thích hợp là gồm các công tác kiểm soát lũ lụt Đối với BĐKH, điều chỉnh thích hợp làm chậm tốc độ BĐKH bằng cách giảm khí phát thải nhà kính và cuối cùng là ổn định nồng độ của khí nhà kính trong khí quyển
1.3.4 Khung đánh giá năng lực thích ứng thông qua sinh kế hộ gia đình
Hình 1.2 Khung khái niệm đánh giá năng lực thích ứng thông qua sinh kế hộ gia đình
[Tham khảo Khung phân tích ảnh hưởng của BĐKH tới thay đổi sử dụng đất và thay đổi sinh kế - Lưu Bích Ngọc]
Hiện tượn
g thủy tai
Xâm nhập mặn
Ngập lụt Hạn hán
Bão Mưa lớn
Sinh kế
Nhu cầu thay đổi sinh
kế
Vốn tự nhiên
Vốn tài chính
Vốn vật chất
Vốn con người
Vốn xã hội
Thay đổi sinh
kế
Tình trạng việc làm
Cơ cấu nguồn thu
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 271.4 NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
1.4.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của nghề nuôi thủy sản ghép
Đặc điểm sinh học của các đối tượng nuôi thủy sản ghép Tôm Sú (Penaeus monodon)
- Đặc điểm phân bố: Tôm Sú phân bố ở Ấn Độ, Tây Thái Bình Dương, Đông và
Đông Nam Châu Phi, đặc biệt phân bố tập trung ở Đông Nam Á như Indonexia, Malaysia, Thái Lan và Việt Nam Ở nước ta, tôm Sú phân bố tập trung ở duyên hải miền Trung, miền Bắc và rất ít ở miền Nam
- Đặc điểm môi trường sống: Tôm Sú thuộc loại rộng nhiệt, có thể sống ở nhiệt
độ 12 - 370C, thích hợp nhất từ 25 - 300C, độ mặn 15 - 38 ‰, khoảng sống tốt nhất 20 -
25 ‰ Hàm lượng oxy hòa tan 3 - 15mg/l, tốt nhất 5 - 10 mg/l, pH 5 - 9 và thích hợp nhất từ 7,5 - 8,5
- Dinh dưỡng và sinh trưởng: Tôm Sú là loài ăn tạp, cường độ bắt mồi lớn, đặc
biệt thích ăn giáp xác, thực vật dưới nước, giun nhiều tơ, nhuyễn thể, các mãnh vụn hữu cơ Trong ao nuôi chúng bắt mồi mạnh vào sáng sớm và chiều tối[4]
Cua Xanh (Scylla paramamosain)
- Tên gọi: Cua Xanh có tên tiếng Anh là Mud Crab, Green Crab, hay
Mangrove Crab Tên tiếng Việt là cua Biển, cua Sú, cua Xanh, cua Bùn, loài phân bố
chủ yếu ở vùng biển nước ta là loài Scylla parapamosain mà trước đây thường hay gọi nhầm là Scylla serrata
- Hình thái cấu tạo: Cua Xanh là một trong những loài cua biển có kích
thước lớn Cua có thân hình dẹp theo hướng lưng bụng Toàn bộ cơ thể được bao bọc trong lớp vỏ kitin dày có tẩm vôi và có màu xanh lục hay vàng sẫm Cơ thể cua được chia thành hai phần: phần đầu ngực và phần bụng
- Sinh trưởng: Tuổi thọ trung bình của cua từ 2 - 4 năm qua mỗi lần lột xác khối
lượng cua tăng trung bình 20 - 50% Kích thước tối đa của cua biển có thể từ
19 - 28 cm với khối lượng từ 1 - 3 kg/con Thông thường trong tự nhiên cua có kích cỡ trong khoảng 7,5 - 10,5 cm Với kích cỡ tương đương nhau về chiều dài hay chiều rộng, cua đực thường nặng hơn cua cái
- Sinh sản: Cua biển thành thục sau 1 - 1,5 năm tuổi Kích cỡ cua thành thục lần
đầu có khác nhau nhiều Khi đến tuổi thành thục, cua phải di cư thành đàn ra vùng ven
biển có độ mặn thích hợp để giao phối và sinh sản (mùa hôi cua) Mùa di cư khác nhau
tùy theo điều kiện môi trường từng nơi Vùng biển phía Nam nước ta cua thường di cư luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 28vào tháng 7, tháng 8 và mùa sinh sản chính thức từ tháng 10 đến tháng 12 năm sau
Miền Bắc cua thường di cư sớm vào tháng 2, tháng 3 và ôm trứng nhiều vào tháng
4 đến tháng 7 Trong quá trình phát dục của cua biển, ngoài sự biến đổi về tập tính
sống (di cư sinh sản), cua còn có sự biến đổi lớn về màu sắc, độ lớn của bụng, phát triển tuyến sinh dục và những cơ quan liên quan[3]
Cá Dìa
Tên gọi: Khoa học: Siganus guttatus Bloch, 1978 có tên gọi Tiếng Anh: Orange
- spotted spinefoot, golden rabbitfish
- Hình thái và kích cỡ: Thân hình thoi cao, dẹt, chiều dài thân bằng 1,8 - 2,4 lần
chiều cao, miệng bé, lưng có màu xanh thẫm, phía dưới màu bạc, có một chấm màu vàng sáng, nằm gần kề gốc của một số vây tia vây lưng cuối cùng Đầu có các vạch mờ
và trên thân có nhiều chấm màu vàng, nâu sắp xếp đều đặn Chiều dài lớn nhất 50 cm, thường gặp 15 - 25 cm, cân nặng tối đa 1760 gam
- Đặc điểm môi trường sống: cá Dìa là loài rộng muối, sống từ vùng nước lợ đến
biển, nhiệt độ: 24 - 280C, độ sâu: 1,6 m, sống ở những nơi có nhiều thức ăn là rong Biển hay rêu mọc trên đá, chất đáy: cát, cát bùn hay rạn đá ven bờ
- Sinh trưởng: Cá Dìa là loài cá ăn thực vật Thức ăn ưa thích là rong biển, rêu đá,
cỏ biển Giai đoạn ấu trùng, cá Dìa ăn động vật phù du, sang giai đoạn còn non và con trưởng thành dinh dưỡng hoàn toàn bằng rong cỏ thủy sinh và mùn bã hữu cơ Nguồn
thức ăn trong đầm có vai trò quan trọng Thành phần thức ăn của cá Dìa chấm (S
gustatus) trưởng thành tại đầm Ô Loan xác định được 30 loài thuộc năm ngành thực động vật gồm: Cyanophyta (3 loài), Chlorophyta (4 loài), Heterokonto phyta (16 loài), Magnoliophyta (3 loài), Asrthopoda (3 loài) Cá có kích thước bé phổ thức ăn hẹp hơn
cá có kích thước lớn
Cá một năm tuổi có kích thước 152 cm, 2 năm đạt 229 cm, 3 năm trung bình
272 cm Trong mỗi nhóm tuổi, con cái có tốc độ tăng trưởng chiều dài chậm hơn
cá đực Cá cái chỉ lớn nhanh vào thời kỳ đầu, sau đó tăng truởng về chiều dài giảm, cá bắt đầu tăng khối lượng để tích lũy chất dinh dưỡng cho mùa sinh sản
- Sinh sản: Kích thước thành thục từ 20-24 cm, thời gian trứng nở ở nhiệt độ 26
- 300C, độ mặn 22 - 24 ‰ Ấu trùng phát triển tốt nhất ở 22 - 260C Với đặc tính sinh học trên, cá Dìa đã được người dân chọn làm đối tượng nuôi đơn và nuôi ghép trong
ao nuôi vùng đầm phá Những ao có nuôi cá Dìa, thường giảm đáng kể lượng rong đáy[7]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 29Cá Kình
Tên gọi: Khoa học: Siganus oramin, thuộc bộ cá Vược
Ở Việt Nam, cá Kình xuất hiện ở tất cả các vùng biển, cửa sông, đầm phá, tập trung nhiều nhất ở Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ như đầm Thị Nại; tỉnh Bình Định,
đầm Ô Loan; tỉnh Phú Yên, Nha Phu; tỉnh Khánh Hòa và đặc biệt vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai; Lăng Cô; tỉnh Thừa Thiên Huế
- Đặc điểm môi trường sống: Cá Kình là loài rộng muối, sống từ vùng nước lợ
đến biển, nhiệt độ từ 24 - 280C, độ sâu 1,6m, sống ở những nơi có nhiều thức ăn là rong biển hay rêu mọc trên đá, chất đáy: cát, cát bùn hay rạn đá ven bờ
- Dinh dưỡng và sinh trưởng: là loài cá ăn thực vật Thức ăn ưa thích là rong biển,
rêu đá, cỏ biển và mùn bã hữu cơ Trong mỗi nhóm tuổi, cá cái có tốc độ tăng trưởng chiều dài chậm hơn cá đực Cá cái chỉ lớn nhanh vào thời kỳ đầu, sau đó để tích lũy chất dinh dưỡng cho mùa sinh sản
- Sinh sản: Kích thước thành thục của cá từ 15 - 18 cm, trứng nở ở nhiệt độ từ26 -
300C, độ mặn 22-24 ‰, ấu trùng phát triển tốt nhất ở 22 - 260C Cá Kình đã được người dân chọn làm đối tượng nuôi ghép trong ao nuôi vùng đầm phá Những ao có nuôi cá
Kình thường giảm lượng rong đáy và cải thiện chất lượng môi trường nước[4]
1.4.2 Các hình thức nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ
Hiện nay ở nước ta đang tồn tại nhiều hình thức nuôimặn, lợ khác nhau Nuôi quảng canh cổ truyền vẫn xuất hiện ở nhiều địa phương, nuôi bán thâm canh, thâm canh
và siêu thâm canh ngày càng phát triển và mở rộng.[7]
Nuôi tôm quảng canh
Nuôi quảng canh là hình thức nuôi dựa hòan toàn vào nguồn giống và thức ăn tự nhiên không phải thả thêm giống nhân tạo, năng suất đạt từ 30- 300kg/ha/năm Họ chỉ tiến hành đắp đê khoanh vùng tạo thành những ao hồ có diện tích khá lớn (thường trên 2 ha), rồi lợi dụng thủy triều để đưa giống và thức ăn vào khu vực nuôi, đến kỳ thu sẽ tiến hành thu hoạch, mật độ tôm trong ao thường thấp, diện tích ao đầm lớn để đạt sản lượng cao
Ưu điểm của hình thức này là vốn vận hành không cao vì không phải chi phí mua giống và thức ăn Kích cỡ tôm thu hoạch lớn, giá bán cao, cần ít nhân lực trên một đơn
vị sản xuất, thời gian nuôi không dài do giống đã lớn
Nhược điểm là năng suất và lãi suất thấp, thường cần diện tích lớn, khó khăn trong khâu vận hành và quản lý, đặc biệt đối với ao đầm tự nhiên có diện tích lớn, hình dạng phức tạp Hiện nay mô hình đang hạn chế do giá đất và công lao động tăng.[3]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 30Nuôi tôm quảng canh cải tiến
Đây là hình thức dựa trên mô hình nuôi quảng canh nhưng có bổ sung về nguồn giống và thức ăn, tuy nhiên mật độ giống bổ sung thấp từ 0,5 – 2 con /m2 ao nhằm tăng năng suất của đầm nuôi và giá trị của sản phẩm xuất khẩu
Ưu điểm là hình thức này chi phí vận hành thấp, có thể bổ sung bằng giống nhân tạo hoặc chủ động thu gom nguồn giống ngoài bãi triều Kích thước tôm thu hoạch lớn, giá bán cao, tăng được năng suất đầm nuôi, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc chăm sóc và quản lý ao
Nhược điểm là phải bổ sung nguồn giống có kích thước lớn để tránh hao hụt do dịch, năng suất và lãi còn thấp.[3]
Nuôi tôm bán thâm canh
Đây là hình thức dùng phân bón để gia tăng thức ăn tự nhiên trong ao và bổ sung thức ăn từ bên ngoài Bằng nguồn thức ăn tươi sống, cám gạo nguồn giống nuôi từ nguồn giống nhân tạo, tôm thả với mật độ 6 – 10 con/m2 trong diện tích ao nhỏ từ 2000 – 5000 m2
Ưu điểm của hình thức này là hệ thống ao được xây dựng hoàn chỉnh, dễ quản lý, kích thước tôm thu hoạch lớn, giá bán cao
Nhược điểm là năng suất còn thấp.[3]
Nuôi thâm canh
Đây là hình thức nuôi hoàn toàn dựa vào nguồn giống và nguồn thức ăn nhân tạo
Thức ăn tự nhiên không đóng vai trò quan trọng mà chỉ có ý nghĩa về mặt môi trường
Mật độ thả nuôi từ 15 – 30 con/m2, diện tích ao nuôi từ 1000m2 – 10.000m2
Ưu điểm là ao này được xây dựng hoàn chỉnh, cấp và tiêu nước chủ động, trang thiết bị phương tiện như máy móc, điện, máy quạt nước đầy đủ, dễ vận hành
Nhược điểm là tôm khó đạt kích thước lớn, thu hoạch thường 45 – 50 con/kg, giá bán thấp, chi phí vận hành cao.[3]
Nuôi tôm trên cát
Nuôi tôm trên cát thuộc nhóm nuôi thâm canh Việc xây dựng các hồ nuôi tôm trên cát trên các bãi cát dọc bờ biển, ven cácđảo đã có từ thập kỉ 90 của thế kỉ trước
Một số nước như Malaixia, Inđônêxia, Thái Lan đã lợi dụng các bãi cát ven biển để xây dựng các hồ để nuôi tôm sú thương phẩm
Ưu điểm là dễ xây dưng, giá thành không cao, năng suất nuôi trồng cao hơn do có khả năng tiến hành 2-3 vụ canh tác mỗi năm
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 31Nhược điểm là đòi hỏi phải dùng nước sạch và nước ngầm Thường xuyên có gió mạnh, bão làm dịch chuyển các cồn cát gây khó khăn cho việc vận chuyển sản phẩm và sản xuất [3]
Nuôi cá lồng bè trên biển
Đối tượng nuôi khác nhau ở các địa phương Khu vực ven biển trong vùng vịnh Bắc Bộ chủ yếu nuôi cá song, cá giò, cá hồng, cá tráp vây vàng Một số tỉnh ven biển đã phát triển hình thức nuôi này
Nguồn cá giống chủ yếu dựa vào thiên nhiên và khả năng đánh bắt ngư dân, chưa đáp ứng số lượng, chất lượng và tính thời gian của con giống cho nghề nuôi cá lồng bè trên biển cả quy mô gia đình và quy mô công nghiệp.[3]
Nuôi cao triều
Là hệ thống nuôi được đầu tư lớn, từ xây dựng ao nuôi, đê bao kiên cố, xử lý ao, đến đầu tư các thiết bị máy móc, chủ động điều tiết nguồn nước trong ao nuôi Cho nên đối với ao cao triều người dân chủ yếu nuôi chuyên tôm Nhưng hiện nay do phát sinh nhiều bệnh dịch nên hiệu quả nuôi trồng thấp nên dần chuyển sang hình thức xen ghép nhiều đối tượng, chủ yếu là tôm sú, cua và cá kình, cá dìa [8]
Nuôi thấp triều
Là hệ thống nuôi có sự đầu tư trung bình, không chủ động nguồn nước, quanh ao
hồ nuôi có đê bao Nguồn nước phụ thuộc trực tiếp vào mực nước của đầm phá Nuôi theo phương thức xen ghép, bán thâm canh bao gồm tôm, cua và cá.[8]
1.4.3 Yêu cầu kỹ thuật của việc nuôi thủy sản ghép trên đầm phá
Ao nuôi thủy sản
Cải tạo ao:
Đối với ao mới xây dựng: Cho nước vào đầy ao ngâm 2-3 ngày, sau đó xả hết
nước để tháo rửa 2-3 lần
- Khi xả hết nước cuối thì rải vôi khắp đáy ao và bờ ao để khử chua
- Đất bình thường: pH= 6-7 dùng 300-600kg/ha
- Đất ít chua: pH = 4,5-6 dùng 600- 1.000kg/ha
- Kiểm tra thấy pH đất bằng pH nước tiến hành phơi ao 7-10 ngày
- Lấy nước đầy ao qua lưới lọc
- Gây màu nước, nuôi thức ăn tự nhiên và chuẩn bị thả giống
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 32Đối với ao cũ:
- Sau khi thu hoạch, xã hết nước ao cũ,
- Ao có thể tháo cạn nước: Nạo vét ao bằng máy hay thủ công, bón vôi, cày lật phơi đáy 10-15 ngày
- Vôi cải tạo nên dùng: Vôi nông nghiệp số lượng: 500-1000kg /ha tùy theo pH đất đáy ao
Lấy nước vào ao qua lưới lọc mức nước: 1,2-1,4 m để xử lý, bón phân và gây màu nước
Bón phân gây màu nước:
- Bón phân gây màu nước để động vật phù du phát triển tạo bóng râm cho đáy ao
- Ngăn cản sự phát triển của các loại rong có hại, kích thích tảo phát triển tạo môi trường ổn định cho ghép
- Dùng phân vô cơ với liều dùng như sau: có 2 loại URE: 2kg/1000m3, NPK:2kg/1000m3
Sau khi bón phân, sinh vật phù du sẽ phát triển, nước có màu xanh, đo độ trong đạt 40-50 cm thì tiến hành thả tôm
Hệ thống cấp thoát nước
* Hệ thống cấp nước: Hệ thống cấp nước được chia thành hai phần riêng là hệ
thống cấp nước ngọt và hệ thống cấp nước mặn Thường công trình phục vụ việc cấp ngọt được trang bị ít hơn so với nước mặn Mỗi hecta nuôi có 2-3 máy bơm nước mặn công suất từ 12-22 HP (mã lực), còn nước ngọt chỉ sử dụng 1-2 máy bằng mô tơ bơm điện công suất 1 HP Hoặc là cống cấp làm bằng bê tông
* Hệ thống thoát nước: Hệ thống thoát nước được sử dụng bằng ống cement hoặc
ống nhựa, cống thoát được làm bê tông
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 33Hệ thống quạt nước
Hệ thống quạt nước cho các hồ nuôi thuỷ sản ghép được sử dụng phổ biến từ -3 máy/ 1 hồ 0,5 ha với công suất từ 5-7HP, mỗi guồng có thẻ có từ 10-15 cánh quạt
Giống và mật độ thả
Chọn tôm giống:
- Tôm đều cỡ, râu và bộ phụ đầy đủ không có chất bẩn bám
- Tôm có màu xám hoặc nâu đen lưng xám bạc, bụng xanh bạc, nếu tôm có màu trắng đục, đỏ hồng là tôm có hiện tượng bệnh
- Ruột tôm đầy thức ăn, tạo thành một đường màu nâu nằm dọc theo sống lưng
- Tôm hoạt động, bơi lội linh hoạt ngược lại với dòng nước khi bị khuấy động, phản ứng nhanh với kích thước bên ngoài
Chọn Cá giống:
Cá Kình, cá Dìa được thu gom từ tự nhiên đảm bảo cá giống có kích cở đồng đều.Cá giống phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, cá khoẻ, không bị bệnh, không bị tróc vẩy và mất nhớt trong quá trình vận chuyển Tỷ lệ sống đạt trên 95%
Chọn cua giống
Nguồn cua giống cung cấp chủ yếu dựa vào nguồn giống tự nhiên và các cơ sở giống sản xuất giống nhân tạo Nguồn cua giống thu được ở hàng đáy, ghe cào ở các cửa sông Tốt nhất nên mua giống ở vùng lân cận Đối cua giống mua ở các cơ sở thì nên chọn cơ sở có uy tín
Trang 34- Thả tôm sú trước, sau 20 đến 25 ngày để tôm Sú giống có điều kiện thích nghi
và phát triển, mới tiến hành thả cá Kình giống và cua giống
Thức ăn và kỹ thuật cho ăn
Thức ăn và cách cho ăn:
– Tôm sú: Sử dụng thức ăn công nghiệp dành cho tôm, hoặc thức ăn chế biến
– Cua: Sử dụng thức ăn cá tạp, giai đoạn nhỏ có thể sử dụng thức ăn công nghiệp của tôm để cho cua ăn
– Nuôi ghép, tuy theo giai đoạn phát triển của tôm cua và cá đối trong ao có thể kết hợp 2 hoặc 3 loại thức ăn trên để cho ăn
– Giai đoạn đầu: Lượng thức ăn công nghiệp hàng ngày 5 - 10% trọng lượng tổng đàn nuôi
– Sau tháng nuôi thứ 3 trở lên lượng thức ăn trong ngày 3 - 5% trọng lượng đàn trong ao
Công tác chăm sóc, quản lý
Định kỳ 7 - 10 ngày thay nước hoặc cấp nước thêm cho ao, lượng nước thay20 - 30% Thường xuyên kiểm tra các yếu tố môi trường như pH, nhiệt độ, độ kiềm,
Trang 35Sau thời điểm nuôi 3 - 4 tháng tiến hành thu tỉa đối với tôm cua đạt kích cỡ thươngphẩm Có thể tiến hành thả thêm cua giống để nuôi tiếp đợt mới
Nên thu vào lúc trời mát tránh gây ảnh hưởng đến lượng đến tôm, cá nuôi và lựachọn thời điểm thu hoạch để giá bán cao, mang lại hiệu quả kinh tế cao
1.4.4 Tác động biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy sản
1.4.4.1 Tác động biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy sản Việt Nam
Việt Nam có bờ biển dài 3.260 km, diện tích vùng đặc quyền kinh tế hơn 1 triệu
km2 Đây là các điều kiện tiềm năng để phát triển khai thác thủy, hải sản Có thể nói, trong số những lợi ích mà biển mang lại, thì nguồn lợi thuỷ, hải sản chiếm vị trí đặc biệt quan trọng Trong thời gian qua, BĐKH đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát
triển kinh tế ở các vùng ven biển Việt Nam, trong đó có ngành nuôi trồng thuỷ sản:
Thứ nhất, sự tăng nhiệt độ đã ảnh hưởng xấu đến nuôi trồng thuỷ sản Nhiệt độ
đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật nói chung và các loài nuôi trồng thủy sản nói riêng Ở các tỉnh miền Trung, hiện tượng nắng nóng đã làm cho nhiệt độ nước tăng lên quá mức chịu đựng của nhiều loài sinh vật Mặt khác, thay đổi nhiệt độ còn là điều kiện phát sinh của nhiều loài dịch bệnh xảy ra cho các loài nuôi Nhiệt độ tăng cao làm cho sức khỏe của các loài nuôi bị xấu đi, là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loài vi sinh vật gây hại
Thứ hai, ảnh hưởng tiêu cực của hiện tượng xâm ngập mặn đối với nuôi trồng
thuỷ sản Hiện tượng nước biển dâng và ngập mặn gia tăng đã làm mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thủy sản nước ngọt, từ đó làm giảm năng lực nuôi trồng thủy sản nước ngọt trên đất liền các vùng đồng bằng Sông Cửu Long và đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH) Biến đổi khí hậu cũng gây ra nhiều tác động tiêu cực tới trữ lượng các bãi cá và nghề đánh cá trên các vùng biển nước ta
Thứ ba, lượng mưa lớn và bất thường ảnh hưởng xấu đến nuôi trồng thuỷ sản
Cường độ mưa lớn làm cho nồng độ muối giảm đi trong một thời gian ngắn, dẫn đến sinh vật nước lợ và ven bờ, đặc biệt là nhuyễn thể hai vỏ (nghêu, ngao, sò ) bị chết hàng loạt do không chống chịu nổi với nồng độ muối thay đổi Các loại cá nhiệt đới kém giá trị tăng lên, các loài cá cận nhiệt đới có giá trị kinh tế cao bị giảm đi hoặc mất hẳn Thay đổi nhiệt độ còn làm phát sinh nhiều loại dịch bệnh cho các loài nuôi
Với cơ chế tác động như vậy, BĐKH đã gây ra thiệt hại không nhỏ về kinh tế cho ngành ngư nghiệp và do đó nó cũng đã và đang gây ra những thay đổi bất lợi cho lao động và việc làm của ngành.[2]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 361.4.4.2 Tác động biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy sản Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên – Huế là một trong những tỉnh, thành phố khu vực duyên hải miền trung
bị ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu (BÐKH) và nước biển dâng (NBD) Nhiều năm qua, địa phương này đã chịu tác động của BÐKH với nhiều loại hình thiên tai: bão,
lũ với cường độ mạnh; hạn hán kéo theo xâm nhập mặn vào sâu hơn trong mùa khô
Tác động của BĐKH đến tình hình dịch bệnh ở đối tượng NTTS : Khi có sự trao đổi nước giữa các thủy vực tự nhiên và vùng nuôi thủy sản do con người hoặc nước lũ tràn về là nguyên nhân lây lan các chứng bệnh phổ biến cho cá nuôi như các bệnh do ký sinh trùng (bệnh trùng bánh xe, trùng quả dưa, nấm thủy mi, rận cá, bệnh đóng rong, bệnh đốm trắng ở tôm…), các bệnh do vi khuẩn, vi rút như bệnh ghẻ hay còn gọi là bệnh đốm đỏ, bệnh viêm ruột
Bảng 1.1 Diện tích nuôi tôm bị nhiễm bệnh ở TTH giai đoạn 2005- 2012
Diện tích tôm thả nuôi (ha) 3.783 3.749 2.853 3.606 3.836 3.613 3.827 4.079 Diện tích tôm nuôi bị bệnh (ha) 635 211 1.053 170 154 961 199 182
Tổng sản lượng thu hoạch (tấn) 3.859 4.467 3.897 3.627 3.794 4.039 4.369 5.8
Nguồn :Chi cục bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh TTH, (2007), Khảo sát/kiểm kê hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản đầm phá TTH, Báo cáo tổng kết, Dự án IMOLA Huế.
Diễn biến phức tạp của thời tiết, thiên tai và ô nhiễm môi trường đang làm cho ngành nuôi trồng thủy sản (NTTS) chịu rủi ro cao Trong mùa mưa bão, hầu như mọi hoạt động đánh bắt thủy sản đều ngưng trệ, ảnh hưởng đến thu nhập của người dân
Ngoài ra, khi nước lũ tràn vào các ao nuôi có thể làm thay đổi độ mặn của nước, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của các loài thủy hải sản
Lượng mưa biến động tăng vào mùa mưa có thể dẫn đến quá trình ngọt hóa hệ đầm phá Tam Giang- Cầu Hai, làm cho các hệ sinh thái đầm phá đặc trưng bị phá vỡ, nguồn lợi thủy sản nước lợ bị suy giảm nghiêm trọng Khi xảy ra mưa lớn, độ mặn trong các ao nuôi giảm xuống đột ngột vượt ngưỡng chịu đựng làm cho các loài nuôi bị sốc dẫn đến chết hoặc chậm lớn Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây hiện tượng
cá chết hàng loạt ở các lồng nuôi, ao nuôi ở Hương Thủy, Quảng Điền, Hương Trà…
trong những đợt lũ liên tiếp những năm 2007-2010
Việc phát triển mạnh mẽ trong NTTS còn làm suy giảm vốn tự nhiên Hiện nay, qui mô NTTS ở một số vùng trên phá Tam Giang và trên một số nhánh sông lớn vượt khả năng chịu tải.[15]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 371.5 Biểu hiện Biến đổi khí hậu ở vùng nghiên cứu
1.5.1 Biến đổi về nhiệt độ
Ở vùng đồng bằng tỉnh Thừa Thiên Huế, sự biến đổi nhiệt độ trung bình tháng I không biểu hiện rõ rệt: từ thập kỷ 1931 - 1940 đến nay, nhiệt độ trung bình tháng I lần lượt tăng, giảm thay phiên nhau từ 0,1 - 0,30C; riêng thập kỷ 1941 - 1950 tăng mạnh nhất so với thời kỳ 1931 - 1940 là 1,00C (20,80C so với 19,80C) Từ thập kỷ 1961 -
1970, nhiệt độ trung bình tháng VII giảm đều đặn Mỗi thập kỷ giảm từ 0,1 - 0,40C cho đến thập kỷ 2001 - 2010 đã giảm 0,90C so với thập kỷ 1961 – 1970
So với các thập kỷ trước đó, hai thập kỷ gần đây nhiệt độ trung bình năm tại Huế giảm từ 0,1 - 0,20C Đây là xu thế ngược lại với xu thế chung của cả nước và toàn cầu
Bảng 1.2 Nhiệt độ TB tháng I, tháng VII và TB năm ở vùng đồng bằng ven biển Thừa
Thiên Huế trong các thập kỷ gần đây (0C)
1.5.2 Biến đổi về lượng mưa
Mùa mưa ở vùng đồng bằng ven biển Thừa Thiên Huế từ tháng IX đến tháng XII
Những năm có Lanina thì mưa lớn trong thời gian ngắn, gây ra lũ lớn, lũ lịch sử, như
1978, 1988, 1990, 1993, 1996, 1998, 1999, 2001, 2003, 2004, 2009, 2010 Cụ thể, ngày
4 và 5/11/1999 lượng mưa tại Huế lên đến 2.800mm/ngày đêm gây lũ lịch sử năm 1999
và từ ngày 01-04/10/2010 mưa lớn với lượng mưa từ 500-700 mm có nơi đến 1.000mm-
1.300 mm (trong 04 ngày) gây lũ lớn TP Huế [1]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 38Bảng 1.3 Lượng mưa TB tháng I, tháng VII và TB năm ở vùng đồng bằng ven biển
Thừa Thiên Huế trong các thập kỷ gần đây (mm)
Lượng mưa trung bình tháng I vùng đồng bằng ven biển Thừa Thiên Huế trong thập kỷ 2001 - 2013 so với lượng mưa trong thời kỳ chuẩn khí hậu 1971 - 1990 không thay đổi đáng kể
So với lượng mưa thời kỳ chuẩn 1971 - 1990 thì lượng mưa tháng VII ở Huế giảm 23%, lượng mưa tháng 10 tăng 27% và lượng mưa trung bình năm tăng 22%
Đặc biệt có sự chênh lệnh lượng mưa giữa tháng I và tháng VII, tăng lượng mưa vào tháng 1 trong giai đoạn 1991-2000 và 2001-2013 so với trước đó Đây là một điểm bất thường trong biến đổi về lượng mưa ở khu vực nghiên cứu.[18]
1.5.3 Nước biển dâng
Trong kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng được xây dựng cho miền Trung Việt Nam, khi nước biển dâng 71 cm vào năm 2100, vùng ven biển Thừa Thiên Huế sẽ phải hứng chịu hậu quả nặng nề nhất khi mất đi một diện tích lớn đất trồng trọt
và nuôi trồng thủy sản [1] Theo dự báo diện tích ngập do nước biển dâng, tình trạng diện tích đất nông nghiệp bị ngập nhiều nhất là các huyện Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc Hiện tượng nước biển ngày càng dâng cao sẽ gây tác động tiêu cực đối với các vùng đất thấp tỉnh Thừa Thiên Huế bởi hiện tượng biển lấn, xói lở, nhiễm mặn và ngập lụt gia tăng.[18]
1.5.4 Thiên tai
- Lũ lụt: Trong vòng 50 năm trở lại đây, lũ lụt xảy ra thường xuyên hơn nửa đầu thế kỷ trước Từ năm 1952 đến 2005 đã có 32 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp đến Thừa Thiên Huế gây mưa lớn và lũ lụt Không những thế, mực nước biển và đỉnh lũ lần sau luôn cao hơn lần trước Năm 1999, trận lụt lịch sử đã có độ sâu ngập là 5,81 m Trong năm 2007, các trận lũ lớn khác diễn ra trong vòng 1 tháng gây thiệt hại nặng nề về luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 39người và nhà cửa cho những người dân ở miền Trung Mưa lớn liên tiếp kéo dài trong nhiều ngày đã gây lũ lớn, lụt lội, ngập úng tại nhiều nơi, phá hủy hàng ngàn công trình giao thông, nhấn chìm hàng nghìn ngôi nhà trong mực nước dâng cao, người dân không còn nơi cư trú, sinh hoạt, phá hủy hoa màu và cây ăn quả… thiệt hại ước tính hàng ngàn tỷ đồng
- Bão: Nhìn chung, xu hướng những năm gần đây bão xuất hiện ít hơn nhưng càng ngày cường độ cầng mạnh hơn, càng ngày mức độ càng khốc liệt và khó lường, gia tăng tàn phá nhà cửa hoa màu, tàu thuyền đánh cá trên biển…
- Hạn hán và xâm nhập mặn: Khi nhiệt độ ngày càng tăng cộng thêm gió Tây Nam khô nóng, lượng mưa lại phân bố thất thường và tập trung cao trong mùa mưa; bên cạnh
đó, mùa khô kéo dài từ tháng I đến tháng VIII hàng năm, trong đó tập trung chủ yếu từ tháng IV đến tháng VII (thời gian xảy ra hạn hán tập trung chủ yếu vào các tháng III -
IV và VII - VIII), lượng mưa chỉ đạt 20% lượng mưa so với trong năm nên tình hình hạn hán trên địa bàn tỉnh liên tục gay gắt và kéo dài Hạn hán thường xảy ra hàng năm, nhất là trong những năm có hiện tượng El - Nino Trong quá khứ có những đợt hạn nặng như vào năm 1977 (nắng hạn 43 ngày từ 23/05 đến 04/07), 1993 - 1994, 1997 - 1998,
2003 Đợt hạn năm 1993 - 1994 có thể coi là nghiêm trọng nhất kể từ năm 1977 trong lịch sử, lượng mưa đo được từ tháng I đến tháng VIII năm 1993 chỉ bằng 59% lượng mưa trung bình năm cùng thời kỳ, năm 1994 chỉ bằng 47%; nhiệt độ cao nhất trong hai năm 1993 - 1994 là 39 đến 40°C
Độ mặn bình quân vùng cửa sông từ năm 2001 - 2013 trên 20‰, độ mặn lớn nhất xuất hiện từ đầu tháng VI đến tháng VIII trên 33‰; biên độ dao động độ mặn giữa các năm là 18,1‰ - 29,3‰ Độ mặn lớn nhất có sự thay đổi rất lớn, tăng từ 32,7‰ - 33,9‰
Theo kịch bản phát thải trung bình B2, đến năm 2020 mực nước biển có thể dâng đến 9
cm, tăng lên 25 cm vào năm 2050 và 71 cm vào năm 2100, khi đó diện tích đất các xã ven đầm phá Tam Giang – Cầu Hai bị ngập tăng nhanh, đồng nghĩa với sự xâm nhập
mặn tăng nhanh
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 40CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hiện tượng thuỷ tai tác động lên hoạt động nuôi trồng
thủy sản của hộ tại huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu những hoạt động nuôi trồng thủy sản trước tác
động của thủy tai
Phạm vi về không gian: địa điểm nghiên cứu thực hiện ở các xã giáp biển có
người dân hoạt động nuôi trồng thủy sản đang chịu tác động do thủy tai
Phạm vi về thời gian: đề tài thu thập thông tin đến các vấn đề nghiên cứu trong
vòng 20 năm
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên: Đặc điểm tự nhiên của vùng nghiên cứu: vị trí địa lý, địa
hình, thời tiết, khí hậu, đất đai, thổ nhưỡng…
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Đặc điểm kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu: Dân số,
lao động, thu nhập, cơ cấu dân số, cơ cấu kinh tế, cơ sở hạ tầng
- Đặc điểm hộ nghiên cứu
2.2.2 Các hiện tượng thủy tai và đánh giá tác động thông qua nhận thức của người dân
2.2.3 Đánh giá tác động các hiện tượng thủy tai đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản
- Tác động của thủy tai đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản
- Đánh giá mức độ tác động của thủy tai đến hoạt động nuôi trồng thủy sản
2.2.4 Đánh giá khả năng và các hoạt động thích ứng của người dân trong nuôi trồng thuỷ sản
- Khả năng thích ứng của người dân thông qua 5 nguồn vốn
- Các giải pháp thích ứng với thuỷ tai của người dân trong hoạt động nuôi trồng thủy sản
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si