1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) đánh giá công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình

94 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
Tác giả Nguyễn Thị Khánh Ngân
Người hướng dẫn TS. Trần Thanh Đức
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa thực tiễn Đề tài sẽ giúp cho các nhà quản lý thấy rõ được thực trạng công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại địa phương.. qua việc được cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà

Trang 1

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực

và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đều đã được cám ơn, các thông tin tham khảo, trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ tác giả và nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Khánh Ngân luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 2

Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và

sự giúp đỡ nhiệt tình, những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể

để hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Thanh Đức, Phó Trưởng Phòng Đào tạo đại học – Trường Đại học Nông Lâm Huế đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài Nguyên và Môi trường Nông nghiệp, Phòng Đào tạo Sau Đại học - Trường Đại học Nông Lâm Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo UBND huyện Quảng Trạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quảng Trạch, Chi cục Thống kê huyện Quảng Trạch, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Quảng Trạch cùng các cán bộ công chức, bà con nhân dân trong các xã đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tại địa phương

Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn

bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Huế, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Khánh Ngân luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 1

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1

4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở lý luận các vấn đề nghiên cứu 3

1.1.1 Khái niệm về đất đai và quyền sử dụng đất 3

1.1.2 Khái niệm về đăng ký đất đai và đăng ký biến động quyền sử dụng đất 5

1.1.3 Vai trò của đăng ký biến động sử dụng đất đối với công tác quản lý đất đai 6

1.1.4 Hồ sơ địa chính 7

1.2 Cơ sở thực tiễn của các vấn đề nghiên cứu 8

1.2.1 Những quy định pháp lý chủ yếu về đăng ký biến động quyền sử dụng đất của Luật Đất đai năm 2003 8

1.2.2 Những quy định pháp lý chủ yếu về đăng ký biến động quyền sử dụng đất của Luật Đất đai năm 2013 9

1.2.3 Nội dung đăng ký biến động quyền sử dụng đất theo Luật đất đai năm 2013 9

1.2.4 Khái quát tình hình đăng ký biến động quyền sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam 11

1.3 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài 18

CHƯƠNG 2.MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Mục tiêu cụ thể 20

2.2 Nội dung nghiên cứu và kết quả đạt được 20

2.3 Phương pháp nghiên cứu 20

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 20

2.3.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu 21

CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình 22 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 4

3.1.3 Những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến công tác đăng ký

biến động sử dụng đất tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình 31

3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Quảng Trạch 32

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Quảng Trạch 32

3.2.2 Hiện trạng và biến động sử dụng đất trên địa bàn huyện Quảng Trạch 36

3.3 Đánh giá thực trạng công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện Quảng Trạch giai đoạn 2004-2014 41

3.3.1 Các văn bản quy định và quy trình thực hiện công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn huyện Quảng Trạch 41

3.3.2 Kết quả thực hiện công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất giai đoạn 2004-2014 60

3.3.3 Kết quả điều tra ý kiến của một số hộ gia đình, cá nhân và cán bộ chuyên môn về công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện Quảng Trạch 66

3.3.4 Đánh giá chung tình hình thực hiện đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện Quảng Trạch giai đoạn 2004-2014 70

3.4 Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất trên đại bàn nghiên cứu 72

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

KẾT LUẬN 75

KIẾN NGHỊ 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 5

GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

TN&MT Tài nguyên và Môi trường BPTNHSTKQ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ trả kết quả

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 6

Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Quảng Trạch giai đoạn 2008-2014 28

Bảng 3.2 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Quảng Trạch giai đoạn 2010-2013 29

Bảng 3.3 Diện tích, cơ cấu các loại đất huyện Quảng Trạch năm 2013 36

Bảng 3.4 Biến động đất đai của huyện Quảng Trạch giai đoạn 2010-2013 38

Bảng 3.5 Biến động từng loại đất của huyện Quảng Trạch giai đoạn 2010-2013 39

Bảng 3.6 Kết quả thực hiện công tác đăng ký biến động QSD đất huyện Quảng Trạch giai đoạn 2004-2005 61

Bảng 3.7 Kết quả thực hiện công tác đăng ký biến động QSD đất huyện Quảng Trạch giai đoạn 2006-2009 63

Bảng 3.8 Kết quả thực hiện công tác đăng ký biến động QSD đất huyện Quảng Trạch giai đoạn 2010-2014 63

Bảng 3.9 Ý kiến của người dân về mức độ công khai thủ tục hành chính 66

Bảng 3.10 Ý kiến của hộ gia đình, cá nhân về việc thực hiện các thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất 69 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Quảng Trạch 22

Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu đất đai huyện Quảng Trạch năm 2013 37

Hình 3.3 Biến động đất đai huyện Quảng Trạch giai đoạn 2010-2013 38

Hình 3.4 Biến động đất nông nghiệp huyện Quảng Trạch giai đoạn 2010-2013 40

Hình 3.5 Biến động đất phi nông nghiệp huyện Quảng Trạch giai đoạn 2010-2013 41

Hình 3.6 Quy trình thực hiện một số thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất giai đoạn 2004-2005 44

Hình 3.7 Quy trình thực hiện một số thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất giai đoạn 2006-2009 49

Hình 3.8 Quy trình thực hiện một số thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất

giai đoạn 2010-2014 53 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta đang phát triển trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ Điều đó đã làm nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao và có những biến động rõ nét Vì vậy việc quản lý đất đai sao cho hiệu quả là một vấn đề cần được quan tâm Trong đó, cần chú ý tới đăng ký biến động

sử dụng đất nói riêng và đăng ký đất đai nói chung Đó là những nội dung hết sức quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Mặt khác đất đai là một loại hàng hoá đặc biệt, các hoạt động giao dịch về đất đai là các quyền và lợi ích, trong đó bao gồm các quyền của người sử dụng được quy định tại Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 Do đó làm tốt công tác đăng ký biến động sử dụng đất sẽ giúp cho Nhà nước

có cơ sở quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật, đồng thời xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, giúp cho việc sử dụng đất đạt hiệu quả cao nhất

Quảng Trạch là huyện đồng bằng, ven biển có diện tích tự nhiên là 45.070,22

ha với những điều kiện thuận lợi như có vị trí nằm trung tâm trên trục đường giao lưu của quốc lộ 12A với quốc lộ 1A và khu công nghiệp cảng biển Hòn La…nguồn tài nguyên và nguồn nhân lực khá phong phú đã thúc đẩy kinh tế, xã hội của huyện ngày càng phát triển Bên cạnh những kết quả đạt được thì cũng chính sự phát triển mạnh

mẽ của kinh tế, xã hội đã tạo ra nhiều sức ép lên quỹ đất Do đó vấn đề đặt ra là các nhà quản lý cần nắm rõ hiện trạng, tình hình biến động đất đai cùng với nhu cầu sử dụng đất của người sử dụng để đưa ra những định hướng, chính sách, quản lý sử dụng đất đai hợp lý nhất Tuy nhiên, đến nay vấn đề đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện Quảng Trạch nói riêng và tỉnh Quảng Bình nói chung vẫn gặp nhiều khó khăn, bất cập Những thông tin về biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện chưa được quan tâm chú trọng, công tác đăng ký biến động chưa thực hiện đầy đủ và ít được cập nhật thường xuyên Nhận thức được sự cần thiết của vấn đề này và trong

thực tiễn của địa phương tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác đăng ký

biến động quyền sử dụng đất tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình”

2 Mục đích của đề tài

Phân tích, đánh giá đúng thực trạng từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

*.Ý nghĩa khoa học

Kết quả của đề tài sẽ góp phần làm rõ và bổ sung những quy định của pháp luật luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 9

về việc đăng ký biến động quyền sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà

nước về đất đai

* Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài sẽ giúp cho các nhà quản lý thấy rõ được thực trạng công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại địa phương

Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký biến động

sử dụng đất tại địa bàn nghiên cứu

4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

+ Thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài từ tháng 3/2014 đến tháng 5/2015

* Đối tượng nghiên cứu

Công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất đối với đất ở và đất vườn, ao liền kề

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận các vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Khái niệm về đất đai và quyền sử dụng đất

1.1.1.1 Khái niệm về đất đai

Trong lời tựa của Luật Đất đai năm 1993 đã ghi rõ: “ Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng, các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng; trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay”[30]

Theo V.V Đôcutraiep (1846 - 1903): Đất là tầng ngoài của đá bị biến đổi một cách tự nhiên dưới tác dụng của tổng hợp của 5 yếu tố: sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi địa phương Viện sĩ thổ nhưỡng nông hóa Liên Xô (cũ) - V.R Villiam (1863 - 1939) thì cho rằng đất là lớp tơi xốp của vỏ lục địa, có độ dày khác nhau, có thể sản xuất ra những sản phẩm của cây trồng[1]

Theo C.Mác, đất là tài sản mãi mãi với loài người, điều kiện để tồn tại, để sản xuất không thể thiếu được, nên đất và loài người có quan hệ chặt chẽ, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông nghiệp, không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, một quá trình lao động nào diễn ra và tất nhiên cũng không có sự tồn tại của

xã hội loài người [14]

Theo Từ điển bách khoa Việt Nam thì đất là lớp mỏng trong cùng của vỏ Trái đất tương đối tơi xốp do các loại đá phong hóa ra, có độ phì, trên đó cây cỏ có thể mọc được Đất hình thành do tác dụng tổng hợp của nước, không khí và sinh vật lên đá mẹ

Nếu nhìn nhận đất đai trên phương diện từ lô đất thì đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt Trái đất, bao gồm cả các yếu tố cấu thành môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đất

Và theo quan điểm kinh tế học Đất đai được định nghĩa: đất là tư liệu sản xuất chủ yếu: là đối tượng lao động, đồng thời là sản phẩm lao động Khái niệm về đất đai bao hàm nội dung mặt bằng lãnh thổ sử dụng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân [21]

Qua một số quan điểm trên, ta có thể thấy đất đai có vai trò rất quan trọng đối với loài người Đất đai vừa là nơi để con người sinh sống, cư trú vừa là tư liệu sản xuất

mà con người không thể thiếu được để phát triển kinh tế, xã hội

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 11

1.1.1.2 Quyền sử dụng đất

Nhà nước là người đại diện cho nhân dân thực hiện quyền sở hữu toàn dân về đất đai Nhà nước có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt về đất đai theo quy hoạch, kế hoạch và trên cơ sở những quy định của pháp luật Tuy nhiên, với các quyền năng đó, cũng không được hiểu rằng Nhà nước có quyền sở hữu về đất đai mà chỉ là đại diện cho toàn dân thực hiện quyền sở hữu đó trên thực tế Vậy chủ sở hữu của đất đai là toàn dân, Nhà nước là người đại diện, còn mỗi người dân thực hiện quyền của mình như thế nào? Như trên đã nói, quyền sở hữu toàn dân về đất đai là quyền tối cao, thiêng liêng và không thể chia cắt, chủ sở hữu chỉ có thể là một, đó là toàn dân, nhưng mỗi người dân không phải là một chủ sở hữu của khối tài sản chung đó, không phải là các đồng chủ sở hữu đối với đất đai Nhưng người dân (tổ chức và cá nhân, hộ gia đình) có quyền sử dụng đất (QSDĐ) Thông qua Nhà nước - cơ quan đại diện thực hiện quyền sở hữu, người dân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng Điều này

đã được Hiến pháp cũng như Luật Đất đai hiện hành ghi nhận Và vì vậy, trong Luật

Đất đai năm 1993 đã xuất hiện khái niệm “quyền sử dụng đất” và “người sử dụng đất”,

hay nói cách khác là quyền sử dụng đất của người sử dụng [23], [9]

Và tại điều 4, Luật Đất đai năm 2013 đã quy định cụ thể: Đất đai thuộc quyền

sở hữu của toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của luật [29]

Như vậy“Quyền sử dụng đất” là một khái niệm có tính sáng tạo đặc biệt của các

nhà lập pháp Việt Nam Trong điều kiện đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân và không thể phân chia thì làm thế nào để người dân thực hiện được quyền của mình? Để người dân

có thể khai thác, sử dụng đất đai có hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu của sản xuất và đời sống mà lại không làm mất đi ý nghĩa tối cao của tính toàn dân, không mất đi vai trò quản

lý với tư cách đại diện chủ sở hữu của Nhà nước? Khái niệm “quyền sử dụng đất” của

“người sử dụng đất” chính là sự sáng tạo pháp luật, giải quyết được mâu thuẫn nói trên và

làm hài hoà được các lợi ích của quốc gia, Nhà nước và mỗi người dân [23]

Nhà nước khai thác công dụng, hưởng hoa lợi từ tài sản, tài nguyên đất đai; đây

là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để Nhà nước thực hiện quyền sở hữu đất đai về mặt kinh tế Trong nền kinh tế còn nhiều thành phần, Nhà nước không thể tự mình trực tiếp

sử dụng toàn bộ đất đai mà phải tổ chức cho toàn xã hội, trong đó có cả tổ chức của Nhà nước sử dụng đất vào mọi mục đích Như vậy, QSDĐ lại được trích ra để giao về cho người sử dụng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) trên những thửa đất cụ thể; quyền sử dụng đất đai của Nhà nước trong trường hợp này được thể hiện trong quy hoạch sử

dụng đất, trong việc hưởng hoa lợi, lợi tức từ đất do đầu tư của Nhà nước mang lại [2]

Nội dung quyền sử dụng đất của người sử dụng đất bao gồm các quyền chung được quy định tại điều 166, Luật Đất đai 2013 đó là: quyền chiếm hữu ( được thể hiện luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 12

qua việc được cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình; quyền sử dụng (thể hiện ở quyền hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất, được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp) và một số quyền năng đặc biệt khác tùy thuộc vào từng loại chủ thể và từng

loại đất sử dụng [29] Và tại điều 167, Luật đất đai 2013 đã quy định người sử dụng

đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa

kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật [29]

1.1.2 Khái niệm về đăng ký đất đai và đăng ký biến động quyền sử dụng đất

1.1.2.1 Khái niệm về đăng ký đất đai

Đăng ký đất đai là thủ tục hành chính do Nhà nước quy định và tổ chức thực hiện, có tính bắt buộc đối với mọi người sử dụng đất [33] Đó việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao để quản lý [29]

Đó là nội dung quan trọng có quan hệ mật thiết với các nội dung khác trong quản lý Nhà nước về đất đai Đặc biệt đăng ký đất đai sẽ thiết lập nên hệ thống hồ

sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với từng thửa đất Nhà nước dựa vào những thông tin này sẽ quản lý được tình hình sử dụng đất và những biến động đất Như vậy đăng ký đất đai là điều kiện đảm bảo cho Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai, đảm bảo đất đai được sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm và hợp lý nhất

Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động Trong đó đăng ký đất đai lần đầu được thực hiện đối với các trường hợp thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng; thửa đất đang được sử dụng mà chưa đăng ký; thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký [29] Đăng ký lần đầu

về quyền sử dụng đất được thành lập mục mới trong hồ sơ địa chính đối với thửa đất đang tồn tại được Nhà nước công nhận tính pháp lý hoặc tạo thành thửa đất mới theo quyết định của Nhà nước, theo nhu cầu của người sử dụng đất và được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [40] Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người sử dụng đất được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước có quyết định xử lý theo quy định của Chính phủ [29]

1.1.2.2 Khái niệm về đăng ký biến động quyền sử dụng đất

Đăng ký biến động quyền sử dụng đất là một nội dung của đăng ký đất đai

Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất là thực hiện thủ tục để ghi nhận sự luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 13

thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật Cụ thể đăng ký biến động về quyền sử dụng đất được thực hiện đối với các thửa đất đã được cấp GCNQSDĐ mà có thay đổi về việc sử dụng đất như khi người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; chuyển mục địch sử dụng đất; chuyển quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải về tranh chấp đất đai được

Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận, quyết định hoặc bản án của tòa án nhân dân; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất…[29]

Sau khi đăng ký thì những nội dung biến động về quyền sử dụng đất sẽ được cập nhật trong hồ sơ địa chính và điều chỉnh trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [40]

Như vậy, đăng ký biến động quyền sử dụng đất phải dựa trên cơ sở hồ sơ đăng

ký lần đầu Nó được tiến hành thường xuyên, tồn tại song song với quá trình sử dụng đất của người sử dụng Và ta có thể hiều rằng đăng ký biến động quyền sử dụng đất là xác nhận sự thay đổi nội dung của những thửa đất đã được đăng ký và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

1.1.3 Vai trò của đăng ký biến động sử dụng đất đối với công tác quản lý đất đai

Đăng ký biến động quyền sử dụng đất đóng vai trò rất lớn trong việc cập nhật thông tin về đất đai và tài sản gắn liền với đất, giúp cho hệ thống hồ sơ địa chính luôn thể hiện đúng với hiện trạng sử dụng đất và giúp cho các nhà quản lý nắm được tình hình, xu hướng biến động đất đai Đồng thời, công tác đăng ký biến động sẽ trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Nếu như bản đồ địa chính được cập nhật chỉnh lý thường xuyên thì việc thành lập bản đồ hiện trạng sẽ trở nên thuận lợi, dễ dàng với độ chính xác cao

Trên cơ sở thống kê và phân tích xu thế biến động đất đai kết hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng cấp, nhà quản lý sẽ hoạch định và đưa ra được các chính sách phù hợp với điều kiện thực tế Từ đó trợ giúp rất lớn cho công tác quy hoạch sử dụng đất Như ta đã biết, quy hoạch sử dụng đất là một trong ba công cụ quan trọng để quản lý sử dụng đất các cấp Tuy nhiên vấn đề quy hoạch không khả thi hiện nay vẫn đang tồn tại Một trong những nguyên nhân của thực trạng này là do hệ thống hồ sơ địa chính không cung cấp đầy đủ thông tin cho những nhà quy hoạch, đặc biệt là đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đòi hỏi chi tiết về thông tin, vị trí của từng thửa đất Vì vậy để xây dựng được một phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết thì công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất đóng vai trò hết sức quan trọng Sau khi thành lập được phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết thì đăng ký biến động quyền sử dụng đất cũng là một trong những công cụ chính giúp giám sát việc thực hiện các phương án quy hoạch

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 14

Công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất không chỉ phục vụ cho công tác quản lý đất đai mà nó còn trợ giúp trong việc quản lý và minh bạch hóa thị trường bất động sản Hiện nay, trên thị trường vẫn tồn tại một số bất động sản là nhà và đất trên thực tế đang nằm trong khu vực bị giải tỏa, khu vực quy hoạch hoặc bất động sản là đất nhưng để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì chủ sử dụng phải đóng 100% tiền sử dụng đất…Tuy nhiên những thông tin này bị một số đối tượng xấu che đậy và vẫn đưa các bất động sản này vào giao dịch trên thị trường bình thường, điều

đó đã gây ra nhiều thiệt hại Vì vậy để hướng tới minh bạch hóa thị trường bất động sản cần phải có hệ thống hồ sơ địa chính được cập nhật các thông tin biến động về quyền sử dụng đầy đủ để cơ quan quản lý đất đai cung cấp thông tin cho người sử dụng đất về tình trạng pháp lý, nghĩa vụ tài chính… của bất động sản trên thị trường, giúp cho người sử dụng, các nhà đầu tư có các quyết định đầu tư đúng đắn

1.1.4 Hồ sơ địa chính

Điều 3, thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính: Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan Hồ sơ địa chính làm cơ sở để xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, xác định quyền và nghĩa vụ của người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai Hồ sơ địa chính gồm có dạng giấy và dạng số đều có giá trị pháp lý như nhau

Hồ sơ địa chính bao gồm:

- Đối với trường hợp địa phương đã xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính, hồ

sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu đất đai với 3 loại tài liệu: tài liệu đo đạc điều tra địa chính (bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai), sổ địa chính và bản lưu giấy chứng nhận

- Đối với trường hợp địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính gồm: tài liệu điều tra đo đạc địa chính (bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai), bản lưu giấy chứng nhận được lập dưới dạng giấy và dưới dạng số, sổ địa chính được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số; sổ theo dõi biến động đất đai được lập dưới dạng số

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 15

1.2 Cơ sở thực tiễn của các vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Những quy định pháp lý chủ yếu về đăng ký biến động quyền sử dụng đất của Luật Đất đai năm 2003

- Luật Đất đai năm 2003, ngày 26/11/2003;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 164/2004/NĐ-CP ngày 14/9/2004 của Chính phủ về kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất để đảm bảo thi hành án;

- Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính Phủ về giao dịch đảm bảo

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nghị định 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch đảm bảo

- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 16/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 16

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BTP-BTNMT ngày 01 tháng 3 năm 2010 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai;

- Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Bộ

Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

- Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT, ngày 24/4/2013 quy định về xây dựng cơ

sở dữ liệu đất đai

1.2.2 Những quy định pháp lý chủ yếu về đăng ký biến động quyền sử dụng đất của Luật Đất đai năm 2013

- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Nghị định 43/2014/CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai đã có một số nội dung đổi mới về đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ thể một số sửa đổi, bổ sung về Đăng ký đất đai;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 15/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 15/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.2.3 Nội dung đăng ký biến động quyền sử dụng đất theo Luật đất đai năm 2013

1.2.3.1 Thay đổi về chủ sử dụng đất

Đó là các trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 17

được phép đổi tên; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng chung, quyền tài sản chung của vợ

và chồng

Thực hiện chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người

sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất

Các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện “dồn điển đổi thửa”

1.2.3.2 Người sử dụng đất sử dụng các quyền

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền:

Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Thực hiện xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.2.3.3 Thay đổi mục đích sử dụng

Người sử dụng đất thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đó là: chuyển mục đích từ đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở sang các mục đích sử dụng khác của hộ gia đình, cá nhân

1.2.3.4 Thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, thông tin thửa đất

- Giảm diện tích sử dụng đất do sạt lở tự nhiện

- Tách một thửa đất thành nhiều thửa đất hoặc hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất

- Giảm diện tích do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất

- Thay đổi thông tin về thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính

- Thay đổi thông tin về số hiệu thửa, tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất

- Thay đổi thông tin về người được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ có thay đổi

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 18

- Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa liền kề;

- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất

- Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án

vị, với số ký hiệu theo quy định Các đơn vị tài sản trong mỗi khu cũng được đánh

số thứ tự Tất cả sự thay đổi, hình thành của một đơn vị bất động sản sẽ được đăng

ký, ghi nhận và đánh số

Thủ tục được tiến hành không chỉ là các quyết định hành chính mà bao gồm tất cả các hoạt động cần thiết mang tính kỹ thuật, pháp lý và kinh tế Quy định pháp luật điều chỉnh thủ tục này được thể hiện chủ yếu trong Bộ luật Đất đai, Luật hình thành bất động sản, Luật hình thành tài sản chung, Luật đăng ký bất động sản, Luật đăng ký sở hữu và một số văn bản hướng dẫn thi hành Thủ tục đăng ký đất đai bao gồm hai nhóm hoạt động đó là địa chính và đăng ký quyền Trong đó hoạt động địa chính được thông qua các hoạt động như: chia nhỏ đất đai, hợp thửa, tách thửa, xác định ranh giới bất động sản, di chuyển hoặc tháo dỡ công trình/tài sản gắn liền trên đất, sự thiết lập những tiện ích chung (như lối đi, nhà để xe ), thủ tục xác lập quyền đi qua bất động sản liền kề Còn đăng ký quyền được thông qua các hoạt động như: đăng ký quyền sở hữu (đối với bất động sản có thông qua hoạt động mua bán), đăng ký thế chấp, đăng ký cho thuê, đăng ký quyền thuê mặt bằng, đăng ký quyền sử dụng của người sử dụng, đăng ký những hạn chế đối với bất động sản, đăng ký bất động sản găn liền với đất [28]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 19

- Ở nước Anh:

Hệ thống đăng ký đất đai của Anh là hệ thống đăng ký bất động sản bao gồm đất đai và tài sản gắn liền với đất Hệ thống này có Văn phòng đăng ký chính tại Luân Đôn và 14 Văn phòng khác phân theo khu vực, phân bổ đồng đều trên toàn bộ lãnh thổ Anh Quốc và Wales Hệ thống này hoạt động thống nhất dựa trên cơ sở hệ thống máy tính có kết nối mạng nội bộ Cơ sở của việc đăng ký bất động sản được quy định rất chặt chẽ trong Luật đăng ký đất đai được sửa đổi và ban hành mới vào năm 2009 Hệ thống đăng ký đất đai của Anh có những đặc điểm nổi bật sau:

Đất đai được tư nhân hóa toàn bộ và người ta áp dụng hình thức sổ đăng ký đất đai để ghi lại những biến đổi về quyền cở hữu tư nhân đối với đất đai Sổ này gồm phần văn bản pháp lý xác lập quyền sở hữu về đất đai và kèm theo bản vẽ trích lục từ những bản đồ địa hình tỉ lệ lớn hơn Thửa đất được hiểu như một đối tượng địa lý nằm trong những ranh giới tự nhiên cố định như đường sá, sông ngòi, hàng rào cây xanh…

Bất kỳ người nào sở hữu đất đai và bất động sản trên lãnh thổ nước Anh đều phải đăng

ký tại Văn phòng đất đai Đối tượng đăng ký được quy định rõ tại Luật đăng ký đất đai

là lấy đơn vị thửa đất làm đơn vị đăng ký, các tài sản khác gắn liền với đất được đăng

ký kèm theo thửa đất dưới dạng thông tin thuộc tính [22]

- Ở Úc:

Hệ thống đăng ký đất đai ở Úc bao gồm công tác đăng ký quyền sở hữu đất đai

và các dịch vụ liên quan đến đất đai do cơ quan quản lý đất đai của Bang giữ nhiệm vụ chủ trì Các cơ quan này đều phát triển theo hướng sử dụng một phần đầu tư của chính quyền bang và dần chuyển sang cơ chế tự trang trải chi phí Robert Richard Torrens là người đầu tiên đưa ra khái niệm về Hệ thống đăng ký bằng khoán vào năm 1957 tại Bang Nam Úc, sau này được biết đến là hệ thống Torren Ngoài ra, Robert Richard Torrens đã góp phần đưa hệ thống này vào áp dụng tại các Bang khác của Úc và NewZealand và các nước khác trên thế giới như: Ai Len, Anh Ban đầu, Giấy chứng nhận được cấp thành hai bản, một bản giữ tại Văn phòng đăng ký và một bản giao cho chủ sở hữu

Những đặc điểm chủ yếu của Hệ thống đăng ký đất đai và Bất động sản Úc là:

Giấy chứng nhận dược bảo đảm bởi Nhà nước Hệ thống đăng ký đơn giản, an toàn và tiện lợi Giấy chứng nhận là một văn bản được trình bày dễ hiểu của công chúng Sơ đồ trích lục thửa đất có thể kiểm tra dễ dàng Giá thành của hệ thống hợp lý, tiết kiệm được chi phí và thời gian xây dựng Hệ thống được xây dựng trên cơ sở công nghệ thông tin hiện đại, dễ dàng cập nhật và tra cứu thông tin, đáp ứng yêu cầu và sử dụng [22]

- Ở Thái Lan:

Hiện nay, tồn tại 2 hình thức sở hữu đất đai là sở hữu Nhà nước và sở hữu tư luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 20

nhân Các chủ sở hữu, sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận về đất đai Ở Thái Lan có nhiều loại giấy chứng nhận về đất đai khác nhau Mỗi loại giấy chứng nhận

có quy định riêng nhằm hạn chế một số quyền về đất đai đối với chủ sở hữu, sử dụng đất, cụ thể:

Giấy chứng nhận sở hữu đất (Chanod-NS4) là giấy chứng nhận quyền sở hữu về đất được cấp sau khi đo đạc xác định các góc thửa trên bản đồ tỷ lệ 1:1000 hoặc 1:2000 hoặc chuyển đổi từ bản đồ ảnh tỷ lệ 1:4000 Các quyền của chủ sở hữu loại giấy này là: chuyển nhượng (phải đăng ký chuyển nhượng), thế chấp, chia nhỏ thửa đất, thừa kế Nếu 10 năm đất không sử dụng, toà án có quyền huỷ bỏ hiệu lực của giấy chứng nhận Nếu giấy chứng nhận NS4 được cấp từ loại giấy chứng nhận NS2 thì trong vòng 10 năm hạn chế việc chuyển nhượng, nếu được cấp mà không có giấy tờ pháp lý thì trong vòng 10 năm không được chuyển nhượng

Giấy chứng nhận sử dụng là giấy chứng quyền sử dụng đất (không phải sở hữu)

Có hai loại giấy chứng nhận được cấp tuỳ thuộc vào việc sử dụng phương pháp nào để

đo ranh giới thửa đất Giấy chứng nhận loại NS3K: được cấp cho thửa đất khi ranh giới thửa đất đó được xác định trên bản đồ được thành lập từ bản đồ ảnh chưa nắn

Loại giấy này có quyền chuyển nhượng (phải đăng ký chuyển nhượng) Nếu 5 năm đất không được sử dụng, toà án có quyền huỷ bỏ hiệu lực của giấy chứng nhận Nếu giấy chứng nhận NS3K được cấp từ loại giấy NS2 thì trong vòng 10 năm hạn chế việc chuyển nhượng Giấy chứng nhận loại NS3: Được cấp cho thửa đất khi ranh giới thửa đất đó được đo độc lập bằng phương pháp tam giác (đo mặt đất), sau 30 ngày thông báo loại giấy này mới được chuyển nhượng (phải đăng ký chuyển nhượng) Đất không được để không sử dụng trên 5 năm

Giấy chứng nhận chiếm hữu trước xác nhận việc chiếm hữu tạm thời về đất

Loại giấy này được cấp cho loại đất được chiếm hữu trước năm 1954 sau khi có đơn xin cấp giấy hoặc đất được chiếm hữu sau năm 1954 nhưng không thuộc vùng đất mà

Uỷ ban Cấp đất Quốc gia thông báo là Khu vực Địa chính Loại giấy này có quyền

thừa kế, không có quyền chuyển nhượng trừ phi có dấu "Được sử dụng" Có thể

chuyển thành giấy chứng nhận quyền sử dụng NS3K sau khi cấp ít nhất 3 quý, hoặc chuyển thành giấy sở hữu NS4 nếu đủ mọi điều kiện Đất không được để không sử dụng quá 10 năm

Giấy chứng nhận đã khai báo SK1 cấp cho người đã khai báo chiếm hữu và sử dụng đất trước năm 1954 Sau khi được chấp nhận và đăng ký, giấy chứng nhận này có thể chuyển nhượng Giấy chứng nhận SK1 có thể chuyển thành giấy chứng nhận sở hữu NS4

Giấy chứng nhận STK1 và STK2 Năm 1995 Chính phủ cho phép các Tỉnh trưởng cấp giấy chứng nhận STK1 cho dân sống trong khu vực bảo vệ rừng được luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 21

QSDĐ trong vòng 5 năm và được tiếp tục sử dụng nếu được Cục Lâm nghiệp Hoàng gia cấp giấy chứng nhận STK2

Giấy chứng nhận NK1 và NK3 là giấy chứng nhận đất định cư do Cục Phúc lợi

Xã hội và Khuyến khích Hợp tác quản lý Loại đất này không được chuyển nhượng, chỉ có thể được thừa kế

Giấy chứng nhận PBT6: Là tờ biên lai công nhận việc sử dụng đất thông qua việc trả tiền thuế sử dụng đất cho Văn phòng Đất đai cấp huyện Giấy này không chuyển nhượng được

Giấy chứng nhận SPK-01: Do Văn phòng Cải cách Đất đai Nông nghiệp cấp dựa theo Luật Cải cách đất Nông nghiệp năm 1975 cho vùng đất Lâm nghiệp bị thoái hoá Các thửa đất này không được phép chia nhỏ, không được chuyển nhượng chỉ được thừa kế Từ năm 1993 - 1995 Chính phủ cho phép người dân có giấy chứng nhận SPK-01 thuộc vùng đất dự trữ cho lâm nghiệp được đổi thành giấy NS4

Đất chưa có giấy chứng nhận: là các loại đất thuộc sở hữu tư nhân nhưng chưa cấp được giấy chứng nhận NS4 hoặc NS3 hoặc NS3K [3]

1.2.4.2 Khái quát tình hình đăng ký biến động sử dụng đất ở Việt Nam

Trong hơn 1000 năm Bắc thuộc, hình thức sở hữu tối cao của chế độ phong kiến về ruộng đất chi phối xã hội Việt Nam Ngay từ khi mới giành được độc lập tự chủ, các Nhà nước phong kiến Việt Nam đã xác lập quyền sở hữu tối cao về đất đai thuộc Nhà vua Theo Trần Đức (1992), từ thời nhà Đinh đến Tiền Lê bắt đầu thực hiện một số chính sách nhằm khằng định quyền sở hữu tối cao của Nhà nước, đảm bảo lợi ích kinh tế cho các quan tướng cao cấp nên đặc trưng của chính sách ruộng đất là:

Hình thành một bộ phận ruộng đất thuộc sở hữu trực tiếp của Nhà nước với tên “ ruộng tịch điền” Một số quan lại có công với triều đình được vua cấp cho một vùng nào đó để hưởng thuế gọi là “thực ấp” Dưới nhà Lý – nhà Trần, bắt đầu sự phát triển của chế độ phong kiến trung ương tập quyền, Nhà nước áp đặt quyền sở hữu tối cao của Nhà nước lên tất cả các loại ruộng đất [25] Nhà vua chấp nhận 3 hình thức sở hữu đất đai: Sở hữu của nhà vua, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân Sở hữu của nhà vua được coi như là sở hữu nhà nước bao gồm ruộng đất công, ruộng đất phong cho các quan lại Các loại đất này đều giao cho nông dân canh tác và nộp tô thuế Nếu đất công thì toàn bộ tô thuế nộp vào công quỹ nhà vua, nếu ruộng đất phong cho các quan lại thì một phần tô nộp cho quan lại được phong và một phần nộp vào công quỹ nhà vua

Theo Nguyễn Đức Khả (2003), năm 1428 Lê Lợi lên ngôi vua, cùng với việc phong thưởng ruộng đất cho các công thần và cấp lộc điền, ông còn cấp đất ở cho các công thần, vương tôn, quý tộc, quan lại (cho đến cửu phẩm) trong kinh thành Thời kỳ này các quan phủ đã tiến hành kiểm kê đất đai để lập sổ sách (địa bạ) từ đó thực hiện luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 22

chính sách phân phối lại ruộng công, ruông bỏ hoang cho binh lính và nông dân Năm

1483, “Quốc triều Hình luật” (còn gọi là Luật Hồng Đức) là bộ luật đầu tiên của nước

ta được ban hành, trong đó có 59 điều nói về ruộng đất Tinh thần chung của bộ luật này khi điều chỉnh quan hệ đất đai là bảo vệ nghiêm ngặt chế độ đất công; bảo vệ quyền sở hữu tư nhân về ruộng đất; quy định việc mua bán, thừa kế, cầm cố ruộng đất;

quy định trách nhiệm của quan lại trong việc quản lý ruộng và nghĩa vụ của các chủ ruộng đất Từ khi Lê Lợi lên ngôi đã tiến hành đo đạc ruộng đất nhưng mãi cho tới cuối triều Hậu Lê vẫn chưa hoàn thành Năm 1789, khởi nghĩa Tây Sơn kết thúc, Quang Trung lên ngôi vua đã ban bố chiếu khuyến nông nhằm “phục hồi dân phiêu tán, khai khẩn đất bỏ hoang” chính sách quân điền sửa đổi, bảo đảm cho nông dân có

đủ ruộng để cày trên cơ sở tịch thu ruộng đất của bọn phản động và ruộng đất bỏ hoang quá hạn giao cho làng xã quản lý [25]

Theo Nguyễn Đình Đầu (1994), sau khi Nguyễn Ánh lên ngôi (vua Gia Long) suốt từ năm 1805 đến 1836, nhà Nguyễn đã hoàn tất bộ địa bạ của 1800 xã từ mục Nam Quan đến mũi Cà Mau, bao gồm 10044 tập chia thành 3 bản Trong địa bạ ghi rõ thửa dất thuộc quyền sỡ hữu của ai, các hướng giáp đâu, sử dụng làm gì, quan điền quan thổ hay ruộng tư, loại hạng ruộng đất, kích thước bao nhiêu Nhước điểm của địa

bạ giai đoạn này là: Đơn vị đo lường không thống nhất (từ 0.36m đến 0.52m) nên khó quản lý và không chính xác; địa bạ không có bản đồ kèm theo nên khi sử dụng phải tra cứu ngoài thực địa; địa bạ không được tu sửa nên nhận diện thửa đất rất khó khăn (mặc dù có quy định 5 năm đại tu – chỉnh lý một lần) Trong những năm đầu trị vì đất nước, Nguyễn Ánh đã ban hành bộ luật thứ hai của Nước ta mang tên “Hoàng Việt Luật lệ” (còn gọi là Bộ luật Gia Long) Trong bộ luật này có 14 điều tập trung vào bảo

vệ chế độ sở hữu ruộng đất, đảm bảo việc thu thuế Thực chất, các điều luật này nhằm bảo vệ chế độ sở hữu ruộng đất theo hướng quốc hữu hóa kết hợp với hạn chế tư hữu, tăng cường các biện pháp duy trì, bảo vệ và mở rộng loại hình ruộng đất thuộc sở hữu công xã nhưng vẫn tôn trọng và bảo vệ ruộng đất tư và tài sản liên quan đến ruộng đất tư; đồng thời cũng quy định việc mua bán, cầm cố, thừa kế ruộng đất [32]

Như vậy trong thời phong kiến, hệ thống quản lý đất đai chỉ được định hình rõ nét từ Nhà Hậu Lê (1429-1527) và đến thời kỳ Nhà Nguyễn (1802-1945) thì hệ thống này đã hình thành rõ nét hơn Tuy nhiên, hệ thống quản lý này mới chỉ thực hiện các chức năng quản lý hành chính, xử kiện, vừa quản lý đất đai vừa thu thuế

Đến thời thuộc Pháp (1859-1954), thực dân Pháp chia nước ta thành 3 kỳ Mỗi

kỳ thực dân Pháp thực hiện một chế độ cai trị khác nhau Mỗi làng xã có một chưởng

bạ phụ trách điền địa Nam kỳ là chế độ quản thủ địa bộ; Bắc kỳ và Trung kỳ là chế độ quản thủ địa chính Pháp cũng đã tiến hành xây dựng 3 loại bản đồ: bản đồ bao đạc, bản đồ giải thửa và phác họa giải thửa Các loại bản đồ thời kỳ này được lập với nhiều

tỷ lệ khác nhau từ 1/200 đến 1/10.000 Theo Nguyễn Đức Khả (2003), Pháp bắt đầu luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 23

thành lập Sở Địa chính Sài Gòn năm 1867, đặt dưới quyền một viên Thanh tra hành chính người Pháp Đến năm 1896, Sở Địa chính đặt dưới quyền trực tiếp của Thống đốc Nam Kỳ từ đó tiến hành thành lập bản đồ giải thửa Chế độ quản thủ địa bộ tại Nam kỳ như sau: Chế độ quản thủ địa bộ theo Nghị định ngày 6/5/1981: Tỉnh trưởng đảm nhiệm việc quản thủ địa bộ cho người Việt Nam trong tỉnh, đồng thời lo các công việc điều tra quyền sở hữu ruộng đất; xếp hạng ruộng đất; đăng ký theo số liệu địa chính; cấp trích lục cho chủ sở hữu Chế độ quản thủ địa bộ theo Nghị định ngày 18/2/1921: tỉnh trưởng đảm nhiệm việc thực hiện quản thủ địa bộ cho người Việt Nam trong tỉnh Nơi nào có Ty bảo thủ điền thổ thì quản thủ về điền thổ kiêm nhiện quản thủ địa bộ Các văn bản được ghi vào sổ địa bạ gồm các văn tự chuyển quyền, lập quyền, hủy quyền và án tòa Đối với ruộng đất của Pháp và ngoại kiều khác có chế độ quản lý riêng gọi là chế độ Để đương (hay Để áp) do Ty Bảo thủ để đương phụ trách, tức áp dụng theo Luật Napoleon để bảo vệ các quyền sở hữu [25], [32]

Tại Trung kỳ, ngày 26/4/1930, Khâm sứ Trung kỳ đã ban hành Nghị định số

1358 lập Sở Bảo tồn điền trạch, đến 14/10/1939 đổi thành Sở Quản thủ địa chính

Theo Nguyễn Thúc Bảo (1985), để thực hiện quản thủ địa chính phải tiến hành đo đạc, giải thửa, lập địa bạ, điền bạ và sổ các chủ sở hữu [32]

Theo Nguyễn Đức Khả (2003), tại Bắc Kỳ, việc quản thủ địa chính do Trưởng ty Địa chính trực tiếp phụ trách Chế độ quản thủ địa chính mà các tài liệu chưa được phê chuẩn (theo Nghị định số 393 ngày 23/12/1929, sau đó được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 1370 ngày 7/8/1931 của Thống sứ Bắc kỳ) tài liệu gồm: Một bản đồ (phác họa giải thửa); một sổ địa chính: lần lượt ghi số liệu trong bản đồ các thửa ruộng đất với diện tích, loại hạng đất, tên chủ sở hữu và những sự chuyển dịch; một sổ điền bạ; một sổ khai báo ghi các chuyển dịch về đất đai theo văn tự hay lời khai của các chủ đất [25]

Qua đó ta thấy rằng, trong thời kỳ Pháp thuộc đã bắt đầu hình thành công tác đăng ký và cập nhật biến động đất đai

Cùng với lịch sử phát triển đất nước, công tác quản lý đất đai cũng dần được hoàn thiện Nội dung cơ bản của công tác quản lý đất đai được thể hiện trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Có thể chia nội dung cơ bản của công tác quản lý đất đai

từ năm 1945 đến nay thành các giai đoạn sau: Giai đoạn từ năm 1945 đến 7/1/1988:

giai đoạn này bao gồm toàn bộ thời kỳ Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 1975) Đặc trưng cơ bản của chính sách ruộng đất trong giai đoạn này là khai hoang,

(1945-vỡ hóa, tận dụng diện tích đất đai để sản xuất nông nghiệp; tịch thu ruộng đất của thực dân, việt gian, địa chủ, phong kiến chia cho dân nghèo; chia ruộng đất vắng chủ cho nông dân Đồng thời, giai đoạn này còn bao gồm cả thời kỳ đầu của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ khi thống nhất đất nước cho đến khi bắt đầu đổi mới luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 24

(1976 – 1987) Vì vậy, mỗi thời kỳ có chính sách quản lý đất đai khác nhau, phù hợp với tình hình lịch sử của đất nước Trong giai đoạn này tuy chưa có Luật đất đai nhưng

đã có nhiều văn bản pháp quy để điều chỉnh các quan hệ đất đai về ruộng đất với nội dung cơ bản là ngày càng tăng cường công tác quản lý đất đai Đồng thời cũng đã sơ khai quy định các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Cho tới khi Luật đất đai năm 1987 ra đời và khi Bộ chính trị ban hành Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 5 tháng 4 năm 1988 về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp, ruộng đất nông nghiệp được giao khoán lâu dài, Chỉ thị 364 của Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng về việc giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính cấp tỉnh, huyện, xã được ban hành thì công tác quản lý đất đai bắt đầu đi vào nề nếp và đặc biệt chú ý tới công tác xác định, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp Tuy nhiên, những văn bản pháp luật đã được ban hành vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế trong quản lý và sử dụng đất đai phục vụ phát triển kinh tế, chưa bắt kịp với tình hình mới của đất nước Sự ra đời của Luật Đất đai năm 1993 đã khắc phục được nhiều nhược điểm của Luật đất đai năm 1987 và tạo ra thay đổi lớn: đó là đất đai được chủ thể hóa

có các chủ sử dụng cụ thể với các quyền và nghĩa vụ được quy định theo pháp luật, quyền sử dụng đất được khẳng định là có giá trị và được tham gia vào cơ chế thị trường, là một trong những yếu tố hình thành nên thị trường bất động sản ở nước ta

Những thay đổi này đã làm cho chính quyền các cấp quan tâm chú trọng đến công tác cấp giấy chứng nhận và đăng ký biến động quyền sử dụng đất Sau hơn10 năm thực hiện Luật Đất đai 1993 đã góp phần thúc đẩy kinh tế, xã hội ở nước ta phát triển và ổn định Bên cạnh nhưng mặt đạt được thì Luật này cũng thể hiện nhiều hạn chế, tồn tại chưa bắt kịp với tình hình phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội, nhiều nội dung của pháp luật đất đai mới chỉ dừng lại ở mức độ quy định về nguyên tắc mà thiếu văn bản quy định cụ thể, hệ thống pháp luật đất đai còn cồng kềnh, phức tạp, nhiều tầng nấc và kém hiệu quả Để khắc phục những hạn chế này, Luật Đất đai năm 2003 được ban hành cùng với đó là việc hoàn thiện tổ chức cơ quan quản lý tài nguyên các cấp từ trung ương đến địa phương Việc thành lập các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm phát triển quỹ đất… đã giúp cho công tác quản lý, cập nhật và chỉnh lý các biến động về quyền sử dụng đất kịp thời hơn, đồng thời ngân sách được thu từ đất cũng tăng lên Luật Đất đai là công cụ pháp lý quan trọng để Nhà nước quản lý, điều tiết các mối quan hệ về đất đai Qua hơn 10 năm thi hành, Luật Đất đai năm 2003 đã phát huy khá tốt vai trò ổn định các mối quan hệ về đất đai Tuy nhiên, nó cũng đã bộc

lộ những hạn chế nhất định, dẫn đến việc thực thi pháp luật về đất đai còn nhiều bất cập, ảnh hưởng không tốt đến tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Do vậy, cần thiết phải ban hành Luật Đất đai mới thay thế Luật Đất đai năm 2003 Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm 2013, Luật này sẽ có hiệu lực kể

từ 01/7/2014 So với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 có 14 chương với luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 25

212 điều, tăng 7 chương và 66 điều đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 Đây là đạo luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân Luật Đất đai năm 2013 vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định còn phù hợp đã và đang đi vào cuộc sống của Luật Đất đai năm 2003 nhưng đồng thời sửa đổi, bổ sung một số quy định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của Luật Đất đai năm 2003 Một trong những điểm mới quan trọng của Luật Đất đai năm 2013 vừa được Quốc hội thông qua là những quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Luật bổ sung quy định về các trường hợp đăng ký lần đầu, đăng ký biến động, đăng ký đất đai trên mạng điện tử; bổ sung quy định trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của nhiều người thì cấp mỗi người một giấy chứng nhận, hoặc cấp chung một sổ đỏ và trao cho người đại diện Tuy nhiên, giấy chứng nhận phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, nhà ở hay tài sản gắn liền với đất

1.3 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong thời gian qua đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất, cụ thể như:

Tác giả Trịnh Quốc Khánh (2012) đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng đăng ký biến động quyền sử dụng đất và hệ thống hồ sơ địa chính tại Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng” Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng nếu không làm tốt công tác đăng ký biến động đất đai thì nó sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc cung cấp cho người dân và các nhà đầu tư các thông tin về đất, tài sản gắn liền với đất khi tham gia vào thị trường bất động sản Và tác giả cũng đã chỉ ra những bất cập, khó khăn tồn tại trong công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Ngô Quyền nói riêng và thành phố Hải Phòng nói chung, đó là:

- Hệ thống văn bản pháp luật đã ban hành nhiều nhưng chưa đủ, thiếu đồng bộ thậm chí còn bất cập, luôn thay đổi, đặc biệt là nghĩa vụ tài chính, đã gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai và đăng ký biến động sử dụng đất tại địa phương

- Tài liệu liên quan đến các chính sách được triển khai và các phòng còn chậm, chưa đi sát với thực tế trên địa bàn dẫn đến nhiều khó khăn cho cán bộ trong quá trình triển khai

- Hệ thống Sổ mục kê, Sổ địa chính, Sổ theo dõi biến động chưa đầy đủ Hệ thống bản đồ chuyển về các địa phương không đầy đủ, một số tài liệu còn thiếu xác nhận về mặt pháp lý Hiện nay, các phường đang sử dụng bản đồ địa chính được đo đạc từ năm 2000 Công tác chỉnh lý biến động đất đai vào bản đồ đại chính, sổ mục kê,

sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai chưa được thực hiện đầy đủ

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 26

- Công tác ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin đất đai cập nhật biến động sử dụng đất còn hạn chế Hạn chế cả về cơ sở vật chất và trình độ chuyên môn của lực lượng cán bộ cũng như hệ thống thông tin đất đai không đáp ứng được nhu cầu tin học hóa [24]

Đánh giá thực trạng công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội tác giả Lê Mạnh Tiến (2012) đã chỉ ra rằng:

Trong việc quản lý và sử dụng quỹ đất thường xảy ra mâu thuẫn nên Nhà nước

đã ban hành nhiều nghị định và thông tư hướng dẫn Nhưng do các văn bản này chỉ được ban hành trong thời gian ngắn để giải quyết các mâu thuẫn phát sinh nên chưa có tính đồng bộ, thống nhất và thay đổi liên tục nên gây khó khăn trong việc lập hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ đó ảnh hưởng đến việc thiết lập cơ

sở dữ liệu địa chính Để đăng ký biến động sử dụng đất các chủ sử dụng, chủ sở hữu phải thực hiện nhiều thủ tục hành chính với nhiều nội dung khác nhau [33]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 27

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu cụ thể

- Nghiên cứu các chính sách, quy định về đăng ký biến động quyền sử dụng đất

- Phân tích, đánh giá được thực trạng công tác đăng ký biến động tại huyện Quảng Trạch

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại địa bàn nghiên cứu

2.2 Nội dung nghiên cứu và kết quả đạt được

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

- Tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

- Đánh giá thực trạng công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2004 - 2014

- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

* Thu thập số liệu sơ cấp

- Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn người dân bằng phiếu điều tra Đây là

phương pháp tiến hành bằng cách sử dụng bảng câu hỏi điều tra có sẵn nhằm đảm bảo được tính thực tiễn, chính xác của số liệu thu được Điều tra bằng bảng hỏi có mục đích chứng minh cho kết quả điều thực tế khi người dân thực hiện các thủ tục đăng ký luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 28

biến động sử dụng đất Đã tiến hành điều tra phỏng vấn 180 hộ thực hiện các thủ tục

về đăng ký biến động quyền sử dụng đất Nội dung chính của phiếu điều tra đó là: (1) Thông tin về hộ gia đình, (2) Thông tin về tình trạng pháp lý của thửa đất, (3) Những thủ tục về đăng ký biến động quyền sử dụng đất mà hộ gia đình đã thực hiện, (4) Mức

độ hiểu biết và mức độ hài lòng của hộ gia đình khi thực hiện đăng ký biến động quyền sử dụng đất và (5) Đề xuất kiến nghị của gia đình về công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất

- Bên cạnh đó tiến hành phỏng vấn các cán bộ chuyên môn của Phòng Tài nguyên và Môi trường, cán bộ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cán bộ địa chính xã và các ban ngành có liên quan nhằm tìm ra ưu điểm và những hạn chế tồn tại trong quá trình triển khai các chính sách pháp luật, các công việc chuyên môn liên quan đến công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất

2.3.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu

* Phương pháp thống kê mô tả: qua các số liệu thu thập được sẽ tiến hành

thống kê để phân tích mô tả tổng quát về tình hình của địa bàn nghiên cứu, tình hình

sử dụng đất

* Sử dụng phần mềm EXCEL: các tài liệu thu thập được, tôi dùng phần mềm

EXCEL để tổng hợp, tính toán tổng hợp số liệu thứ cấp thu thập được và số liệu qua phiếu điều tra phỏng vấn

* Phương pháp phân tích:

Phương pháp thống kê so sánh: là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích

để so sánh biến động sử dụng đất, nhu cầu thực hiện công tác đăng ký biến động qua các giai đoạn Phương pháp này cho phép ta phát hiện những điểm giống nhau và khác nhau giữa các thời điểm nghiên cứu đã và đang tồn tại trong những giai đoạn lịch sử phát triển nhất định, đồng thời giúp cho ta phân tích được các động thái phát triển của chúng

- Phương pháp phân tích: phân tích những nguyên nhân hạn chế làm ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất

- Phương pháp tổng hợp: là phương pháp liên kết thống nhất toàn bộ các yếu

tố, các nhận xét và các số liệu mà khi ta sử dụng các phương pháp khác có được thành một kết luận hoàn thiện, đầy đủ Chỉ ra mối liên hệ giữa chúng, khái quát hoá các vấn đề trong nhận thức tổng hợp

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Quảng Trạch là một huyện ven biển nằm về phía Bắc của tỉnh Quảng Bình, kéo dài từ 17042’ đến 17059’ vĩ độ Bắc, từ 106015’ đến 106039’ kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

- Phía Nam giáp thị xã Ba Đồn

- Phía Tây giáp huyện Tuyên Hoá

- Phía Đông giáp biển Đông

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Quảng Trạch

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 30

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính huyện Quảng Trạch để chia tách thị xã

Ba Đồn theo Nghị quyết 125/NQ-CP, ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Chính Phủ thì huyện Quảng Trạch có 18 xã và không có thị trấn với diện tích tự nhiên là 45.070,22

ha và 95.542 nhân khẩu Huyện Quảng Trạch có các tuyến giao thông quan trọng:

quốc lộ 1A chạy dọc huyện về phía Đông, quốc lộ 12A nối với nước bạn Lào qua cửa khẩu Cha Lo thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi về kinh tế văn hoá với các vùng khác trong nước và quốc tế Hiện nay, huyện đang xây dựng khu công nghiệp cảng biển Hòn La, đó là một bước chuyển mới trong phát triển kinh tế, xã hội của huyện Ngoài

ra, Quảng Trạch có đường bờ biển dài khoảng 35 km, diện tích mặt nước khá lớn và gần với các cảng như cảng Gianh, cảng Vũng Áng, cảng Hòn La là điều kiện thuận lợi cho giao lưu buôn bán đường biển, đồng thời phát triển các ngành kinh tế biển, đặc biệt là đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thuỷ hải sản Với vị trí như trên, có thể nói Quảng Trạch là huyện có khá nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế toàn diện và tổng hợp

3.1.1.1 Địa chất - Địa hình * Địa chất

Lịch sử về điều kiện địa chất quy định sự thành tạo địa hình và các dạng khác nhau của bề mặt đất Những loại đá mẹ và mẫu chất của huyện phân bố thành vùng

tương đối rõ, bao gồm:

- Vùng phía Bắc - Tây Bắc đồi núi cao thuộc xã Quảng Hợp, Quảng Đông, Quảng Kim chủ yếu là đá macma axit

- Vùng đồi núi thấp phía Tây thuộc các xã Quảng Thạch, Quảng Liên, Quảng Trường, Quảng Phương, Quảng Lưu, Quảng Châu chủ yếu là các đá trầm tích

- Khu vực núi đá vôi có diện tích nhỏ chủ yếu ở các xã Quảng Tiến và Cảnh Hoá

* Địa hình

Quảng Trạch là một huyện ven biển có cả rừng và biển, phía Bắc và phía Tây là đồi núi của dãy Trường Sơn ăn lan ra biển Đồng bằng nhỏ, hẹp bị chia cắt bởi những đụn cát nội địa và sông ngòi Ven biển là những cồn cát kéo dài, địa hình nghiêng theo

hướng Tây Bắc - Đông Nam Địa hình của toàn huyện có các dạng địa hình sau:

- Núi thấp uốn nếp nâng lên yếu: Kiểu địa hình này chiếm phần nhiều diện tích đất của huyện, có độ cao dưới 900m, được hình thành sau vận động Hecxini muộn, cấu trúc địa chất tương đối phức tạp, bao gồm cả hai đới kiến trúc tướng đá Trường Sơn và Hoành Sơn

- Thung lũng kiến tạo - xâm thực: Kiểu địa hình này chiếm diện tích nhỏ nhưng

có nhiều thuận lợi cho khai thác nông nghiệp Độ cao trung bình dưới 50m, bao gồm luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 31

thung lũng sông Roòn theo hướng chính từ Tây sang Đông, cấu tạo chủ yếu bởi các trầm tích bở vụn, dễ bị xâm thực

- Vùng đồng bằng: Nằm ở hạ sông Roòn, sông Gianh và dọc theo ven biển với

độ cao trung bình 5m bị uốn lượn theo mức độ thấp dần ra cửa biển từ vùng đồi núi phía Tây và phía Bắc Địa hình này rất thuận lợi cho giao thông đi lại cũng như sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản Ngoài ra, dọc theo bờ biển còn có các cồn cát

Huyện Quảng Trạch chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính:

- Gió Tây Nam: Bắt đầu từ tháng IV đến tháng VIII, gió khô nóng, bốc hơi mạnh nên gây khô hạn

- Gió Đông Bắc: Bắt đầu từ tháng IX đến tháng III năm sau, gió kèm theo mưa

và lạnh Bão lụt thường xuất hiện từ tháng IX - X, trung bình hàng năm có 2-3 cơn bão trực tiếp ảnh hưởng đến các vùng ven biển gây nhiều ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 32

* Thuỷ văn

Quảng Trạch có hai con sông chính là sông Roòn và sông Gianh với diện tích lưu vực là: 3.067 ha Các con sông này có đặc điểm là ngắn, dốc nên tốc độ dòng chảy lớn thường gây ra lũ lụt trong mùa mưa Sự phân bố dòng chảy ở Quảng Trạch theo mùa rõ rệt Các con sông chịu ảnh hưởng mạnh mẽ mưa lũ ở thượng nguồn và chế độ thuỷ triều ở hạ lưu Vì vậy các vùng đất thấp ở hạ lưu các con sông đều bị nhiễm mặn

ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp

3.1.1.3 Thổ nhưỡng - Sinh vật

* Thổ nhưỡng

Với sự chi phối của nền nham và địa hình nên ở huyện Quảng Trạch phát triển

15 loại đất chính nằm trong 9 nhóm đất chủ yếu sau:

- Nhóm đất phèn (S):

Diện tích đất phèn ở Quảng Trạch chỉ có 1 loại là đất phèn hoạt động (Sj)

- Nhóm đất phù sa (P):

Nhóm đất phù sa phân bố tập trung ở vùng đồng bằng ven biển là sản phẩm phù

sa của sông Gianh, sông Roòn và các sông suối khác trong huyện và được chia làm 2 loại: đất phù sa trung tính ít chua (P), đất phù sa chua (Pc)

- Nhóm đất glây (GL):

Nhóm đất glây phân bố ở xã Quảng Phú, Quảng Đông

- Nhóm đất mới biến đổi (CM):

Đất mới biến đổi phân bố ở các xã Quảng Kim, Quảng Phú, Quảng Tiến, Quảng Lưu

- Nhóm đất xám (X):

Nhóm đất xám có diện tích lớn nhất huyện Quảng Trạch diện tích tự nhiên phân

bố khắp các xã trong huyện Đất được hình thành, phát triển trên các loại đá mẹ khác nhau như : đá cát, đá phiến sa, đá granit Nhóm đất này có 4 loại như sau: đất xám cơ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 33

giới nhẹ (Xa), đất xám bạc màu (Xab), đất xám feralit (Xf), đất xám kết von (Xfe)

- Đất xói mòn trơ sỏi đá (E): loại đất này được phân bố tập trung ở vùng gò đồi của huyện

- Nhóm đất nhân tác (AT): Quá trình nhân tác có ảnh hưởng sâu sắc đến lớp thổ nhưỡng của huyên Quá trình này diễn ra không đều và giới hạn ở các mức độ khác nhau, khi vượt qua ngưỡng giới hạn sẽ làm phát sinh những tầng đất mới và khi đó, nhóm đất này sẽ hình thành Ngoài ra, còn có diện tích đất sông suối, ao hồ là

* Sinh vật -Thực vật: Địa bàn huyện có thảm thực vật tự nhiên khá phong phú, trong đó có

nhiều loại gỗ quý như lim, táu, sến

+Rừng tự nhiên thường gặp là rừng kín thường xanh Rừng trồng chủ yếu là thông nhựa và bạch đàn

+Đối với thảm cây trồng có cây ngắn ngày gồm: lúa nước, ngô, khoai, sắn, đậu tương, lạc, mía, dứa… trong đó cây lúa chiếm tỷ trọng cao nhất Cây dài ngày chủ yếu

là cây ăn quả ngoài ra còn có hồ tiêu và chè

* Động vật:

Ở địa bàn huyện vẫn còn một số loài động vật hoang dã như: hươu, trĩ sao, lợn rừng, thỏ, một số loài bò sát khác Ngoài ra, Quảng Trạch có điều kiện để phát triển các đàn gia súc như: trâu, bò, dê và gia cầm Mặc dù hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển

đã bị khai phá để nuôi trồng thuỷ sản những vẫn có các loài động vật thuỷ sinh có giá trị kinh tế cao, tập trung phần lớn ở các cửa sông Gianh, sông Roòn

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Dân cư - Lao động

* Dân cư

Dân số trung bình toàn huyện năm 2014 là 95.542 người Mật độ dân số trung bình là 212 người/km2 Dân cư tập trung ở những vùng đồng bằng, nơi có địa hình tương đối bằng phẳng và có các đường quốc lộ, tỉnh lộ chạy qua với thành phần dân tộc chủ yếu là dân tộc Kinh Khu vực có mật độ dân số cao là xã Cảnh Dương (5.324 người/km2); xã có mật độ dân số thấp nhất là xã Quảng Hợp (49 người/km2) Trong những năm gần đây, công tác kế hoạch hóa gia đình được chú trọng nên tỷ lệ gia tăng

tự nhiên có xu hướng giảm nhưng tỷ lệ gia tăng cơ học có xu hướng tăng khá nhanh do tập trung lực lượng lao động vào trung vào khu kinh tế ngày càng cao Điều đó không chỉ gây sức ép lên vấn đề lao động và an ninh trật tự trên địa bàn huyện mà còn ảnh hưởng lớn đến sự chuyển đổi cơ cấu đất của huyện Quảng Trạch

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 34

3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng

* Giao thông

Quảng Trạch nằm trên hệ thống quốc lộ 1A và quốc lộ 12A là nút giao thông Bắc - Nam và giao thông nối với nước bạn Lào qua cửa khẩu Cha Lo là điều kiện thuận lợi cho giao lưu văn hoá cũng như thông thương trao đổi hàng hoá Hiện nay, cảng biển và khu công nghiệp Hòn La đã đi vào hoạt động và đang được tiếp tục xây dựng, song song với nó là xây dựng các tuyến đường phục vụ cho vận chuyển hàng hóa Để đáp ứng vấn đề này, đất nông nghiệp sẽ được quy hoạch để chuyển một phần sang đất giao thông Và trong những năm gần đây, huyện đã chú tâm đầu

tư phát triển giao thông tạo điều kiên thuận lợi thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao đời sống xã hội

* Thuỷ lợi

Hiện nay, toàn huyện có 2 công trình thủy lợi lớn: Tiên Lang, Vực Tròn; 13 trạm bơm điện và 27 hồ đập nhỏ, đảm bảo tưới tiêu cho 4.500 - 5.000 ha mỗi vụ, chiếm 82% diện tích lúa Hệ thống tưới tiêu kênh Kịa, kênh Xuân Hưng, Hóa Trường hàng năm tiêu cho 3 vùng lúa chính, hệ thống đê ngăn mặn cũng được đầu tư đáng kể

* Y tế - Giáo dục

- Y tế: Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng chống các bệnh xã hội

trong những năm gần đây trên địa bàn có nhiều tiến bộ nhờ hệ thống y tế đến từng đơn vị xã Huyện Quảng Trạch có 1 bệnh viện khu vực với 160 giường bệnh được đầu tư trang thiết bị tương đối đầy đủ, phục vụ nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn huyện và các huyện lân cận Toàn huyện có 18 trạm y tế xã với 98

giường bệnh

- Giáo dục: Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của huyện có bước phát triển mới,

cuộc vận động xã hội hóa giáo dục đã được các ngành quan tâm, nhân dân đồng tình hưởng ứng Hiện tại, hệ thống giáo dục của huyện Quảng Trạch có 24 trường tiểu học,

18 trường trung học cơ sở, 1 trường trung học phổ thông, ngoài ra còn có 1 trung tâm giáo dục thường xuyên Toàn huyện có 100% xã được công nhận xóa mù chữ và phổ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 35

cập giáo dục tiểu học Hệ thống trường, lớp và học sinh được chú ý coi trọng khoog chỉ chất lượng đại trà mà còn duy trì chất lượng mũi nhọn Đội ngũ giáo viên được bổ

sung cả về số lượng và chất lượng [27]

3.1.2.3 Các ngành kinh tế chủ yếu

Trong năm 2014, tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Quảng Trạch đạt 99.9% so với kế hoạch, tăng 11.7% so với năm Cơ cấu kinh tế nói chung cũng như cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực cùng với xu thế chung của cả nước và từng bước gắn với kinh tế thị trường

Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Quảng Trạch giai đoạn 2008-2014

xuống 29% (2014); nông - lâm - ngư giảm từ 30,5% (2008) xuống 28.3% (2014)

a Nông - lâm - ngư nghiệp

Nông, lâm nghiệp và thủy sản phát triển theo hướng thâm canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất; khai thác, nuôi trồng thủy sản bước đầu gắn với công nghiệp và chế biến; kinh tế trang trại phát triển mạnh cả về số lượng, quy mô, phát huy ưu thế của từng khu Nhiều ngành nghề nông thôn được khôi phục, phát triển góp phần tạo thêm nhiều việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

* Nông nghiệp: Giá trị sản xuất nông nghiệp (theo giá SS) năm 2010 là 419.752

triệu đồng đến năm 2013 là 516.170 tỷ đồng Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu của huyện, bao gồm trồng trọt và chăn nuôi

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 36

Bảng 3.2 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Quảng Trạch

Giá trị (Tr đ)

Cơ cấu (%)

Giá trị (Tr đ)

Cơ cấu (%)

Giá trị (Tr đ)

Cơ cấu (%)

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010-2013)

- Trồng trọt: Trong năm 2014 diện tích, năng suất và sản lượng nhiều cây trồng tăng so với năm 2013 Đặc biệt là năng suất cây lúa đạt cao 52.8 tạ/ha, tăng 12.27% so với năm Tổng sản lượng lương thực có hạt 38.114 tấn, tăng 11.9% so với năm 2013

Diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 10.455 ha cụ thể là: cây lúa 6.979 ha tăng 12,27% so với cùng kỳ; cây ngô 274ha, cây lấy củ có chất bột là 1507 ha tăng 0.47%;

cây có hạt chứa dầu 682ha, cây rau, đậu, cây cảnh các loại 852 ha giảm 7.59%; cây gia

vị, dược liệu hàng năm 90 ha; cây hàng năm khác 148 ha [34]

Nhìn chung, lúa là cây lương thực chính nên năng suất và diện tích vẫn được đảm bảo Cơ cấu diện tích cây trồng đã có sự chuyển dịch theo hướng mở rộng phát triển một số cây có hiệu quả kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ ổn định Trong năm, Huyện đã tập trung chuyển đổi cây trồng 97 ha đất sản xuất lúa kém hiệu quả sang trồng loại cây mới có hiệu quả cao hơn

- Chăn nuôi: Chăn nuôi tiếp tục có chuyển biến tích cực, chất lượng đàn gia súc gia cầm được nâng lên, nhiều mô hình chăn nuôi thực hiện có hiệu quả cao Tổng đàn luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 37

gia súc là 79.667 con, không tăng so với năm 2013; Tổng đàn gia cầm 319.715 con, tăng 6.21 % so với năm 2013 Trong năm 2014, các chương trình “ sind hóa đàn bò”,

“Nạc hóa dàn lợn” tiếp tục được triển khai đã từng bước chuyển biến theo hướng số lượng, chất lượng và gía trị tăng cao [34]

* Lâm nghiệp:

Diện tích rừng trồng tập trung thực hiện trong năm 2014 là 930 ha, trong đó rừng phòng hộ trồng mới là 150ha, rừng sản xuất trồng mới 780 ha Số cây trồng phân tán là 550.000 cây bằng 58% so với năm 2013

Công tác bảo vệ rừng, khoanh nuôi, trồng rừng kết hợp giao đất, giao rừng cho người dân thực hiện đạt hiệu quả cao Cùng với công tác bảo vệ rừng thì công tác phòng chống cháy rừng đã được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành Tuy nhiên trong năm 2014 đã xảy ra 2 vụ cháy rừng tại xã Quảng Đông và xã Quảng Hợp làm thiệt hại 1,8 ha

* Thuỷ sản:

Năm 2014, diện tích nuôi trồng thủy sản toàn huyện là 244,1ha bằng so với năm

2013 Và được sự khuyến khích của chính quyền địa phương nên người dân mạnh dạn đầu tư phương tiện đánh bắt Hiện nay, toàn huyện có 761 tàu thuyền tham gia đánh bắt Với năng lực đánh bắt được nâng lên và điều kiện thuận lợi nên sản lượng khai thác đạt 9.863,9 tấn, tăng 8% so với năm 2013 Sản lượng khai thác hải sản biển đạt 9.520,4 tấn, tăng 9,46% so với năm 2013 Bên cạnh đó nuôi trồng thuỷ sản được huyện chú trọng quan tâm nên nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nuôi lồng bè phát triển trở lại Đặc biệt nuôi tôm thẻ chân trắng đạt năng suất khá cao

b Công nghiệp - xây dựng

* Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

Giá trị công nghiệp năm 2014 đạt 1.239.513 triệu đồng, tăng 10.88% so với năm 2013 Trong đó: tiểu thủ công nghiệp đạt 235.621 triệu đồng, tăng 12,35% so với năm 2013 Các nhà máy, cơ sở sản xuất trên địa bàn tiếp tục phát triển và ngày càng đa dạng về ngành nghề sản xuất, khai thác Các làng nghề truyền thống tiệp tục phát huy

có hiệu quả Sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện vẫn giữ vững và phát triển với tốc độ tăng trưởng khá

* Xây dựng:

Năm 2014, trên địa bàn huyện đã triển khai nhiều công trình lớn, đặc biệt là Dự

án mở rộng Quốc lộ 1A Giá trị sản xuất ngành xây dựng trên địa bàn huyện năm 2014 đạt 217.641 triệu đồng, tăng 16.37% so với năm 2013

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 38

c Dịch vụ - thương mại

Hiện trên địa bàn huyện có 18 chợ nông thôn phục vụ cho nhu cầu buôn bán của người dân Hệ thống nhà hàng, khách sạn ngày càng phát triển dọc thep QL1A và ven biển, ven khu kinh tế Hòn la nhằm phục vụ nhu cầu của người dân và khách du lịch Giá trị hoạt động thương mại, dịch vụ trong năm 2014 đạt 1.144.743 đồng, tăng

12,5% so với năm 2013 [34]

3.1.3 Những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến công tác đăng

ký biến động sử dụng đất tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

- Thuận lợi:

Quảng Trạch là huyện có lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, gần biển và

có nguồn tài nguyên phong phú Nằm trên hệ thống quốc lộ 1A và quốc lộ 12A là nút giao thông Bắc - Nam là điều kiện thuận lợi cho giao lưu văn hoá cũng như thông thương trao đổi hàng hoá phát triển kinh tế - xã hội

Trong những năm qua, kinh tế - xã hội của huyện không ngừng phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực cùng với xu thế chung của cả nước, các ngành sản xuất liên tục được mở rộng, quá trình đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ

Nông nghiệp bước đầu đã phát triển theo hướng đa dạng, bền vững, sản xuất hàng hoá

Cơ cấu cây trồng, mùa vụ được tiếp tục chuyển đổi bố trí, sắp xếp lại một cách hợp lý,

bước đầu hình thành các vùng chuyên canh, thâm canh cao sản Công nghiệp, tiểu thủ

công nghiệp, thương mại dịch vụ ngày càng phát triển gắn với quá trình phân công lại lao động nông nghiệp, nông thôn

Hệ thống cơ sở hạ tầng điện - đường - trường - trạm, kênh mương thuỷ lợi, cảng biển từng bước được đầu tư phát triển Đời sống vật chất, tinh thần và sức khoẻ của

nhân dân được cải thiện và nâng lên rõ rệt

- Khó khăn:

Sau khi chia tách để thành lập Thị xã Ba Đồn hiện cơ sở vật chất của huyện còn khá khó khăn, khu trung tâm hành chính Huyện đang tiến hành lựa chọn địa điểm và triển khai xây dựng

Sự phát triển ngành công nghiệp của huyện chỉ mới đạt ở trình độ trung bình,

cơ sở hạ tầng còn đơn điệu, sản xuất nhỏ lẻ và chưa tập trung Vì vậy, ngành cần một quỹ đất khá lớn để hình thành các khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp sản xuất với quy mô hiện đại và tập trung

Đối với nông nghiệp, do một số nơi trồng cây hàng năm và cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản có hiệu quả hơn trồng lúa nên nông dân có nguyện vọng chuyển đổi

Mặc khác, dân số có xu hướng ngày càng tăng nên nhu cầu về nhà ở, nhu cầu lương luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 39

thực, vui chơi giải trí ngày càng tăng Và hệ quả của sự gia tăng này là gây áp lực đối với quỹ đất, đặc biệt là đất chuyên dùng và đất nông nghiệp Do vậy để sử dụng quỹ đất sao cho hợp lý là một bài toán khó đối với các nhà quản lý, buộc họ phải có những chính sách, biện pháp hợp lý để trành lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng đất

3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Quảng Trạch

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Quảng Trạch

Công tác quản lý đất đai luôn được các cấp chính quyền và nhân dân huyện Quảng Trạch quan tâm, chú trọng và đã dần thực hiện tốt các chủ trương lớn của Nhà nước về công tác quản lý đất đai, từng bước hạn chế được những tiêu cực trong công tác quản lý và sử dụng đất Hệ thống quản lý đất đai từ cấp huyện tới cấp xã đã được hình thành đảm bảo cho việc thực hiện đúng các nội dung được quy

định tại Luật đất đai

*.Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện

Trước khi Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành, công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện được thực hiện theo Luật đất đai năm 2003 và các nghị định hướng dẫn thị hành của Luật này Ủy ban nhân dân (UBND) huyện đã chỉ đạo tích cực và ban hành các văn bản hướng dẫn cấp cơ sở thực hiện tốt viêc quản lý và sử dụng đất Sau khi Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, Huyện đã tổ chức hội nghị tập huấn và triển khai thực hiện Luât cho các cán bộ cấp huyện và cấp cơ sở Đồng thời, tiến hành

ra soát các văn bản hướng dẫn đã ban hành nhằm đảm bảo thực hiên đúng các quy định pháp luật Bên cạnh đó, tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng các văn bản pháp

luật về đất đai và bãi bỏ các văn bản chồng chéo, hết hiệu lực thi hành

* Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Thực hiện Chỉ thị 364/CT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng

(nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc phân định địa giới hành chính đến nay toàn

huyện đã lập được bộ hồ sơ địa giới hành chính khá hoàn chỉnh về địa giới hành chính các cấp Tuy nhiên, do thực hiện Nghị quyết 125/NQ-CP, ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính Phủ về việc chia tách để thành lâp Thị xã Ba Đồn nên địa giới hành chính của huyện Quảng Trạch đã có sự thay đổi Theo đó, từ ngày 1/4/2014, diện tích đất tư nhiên của huyện Quảng Trach là 45.070,22ha Đất đai được quản lý theo đơn vị hành chính của huyện gồm 18 xã

Thực hiện Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai giai đoạn 2008-2012, định hướng đến năm 2015 Đến nay, UBND huyện cấp mới, cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) cho hộ gia đình, cá luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 40

nhân theo Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai giai đoạn 2008-2012, định hướng đến năm 2015 được: 14/18 xã Hiện nay, trên địa bàn huyện Quảng Trạch còn 04 xã chưa hoàn thành hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai để đưa vào khai thác sử dụng, gồm các xã: Quảng Liên, Quảng Trường, Phù Hóa và Cảnh Hóa

*.Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Đo đạc, lập bản đồ địa chính: Công tác lập bản đồ địa chính trên địa bàn

Huyện đươc lâp chủ yếu từ năm 1992 đến năm 1994 Quảng Đông được lập lại bản đồ địa chính năm 2003-2004; xã Quảng Thanh lập bản đồ địa chính năm 2005 theo Dự án

Đa dạng hoá nông nghiệp Xã Quảng Phương lập lại bản đồ địa chính năm 2006-2007 theo Dự án đa dạng hoá nông nghiệp Có 03 xã được lập bản đồ địa chính đất nông nghiệp sau khi thực hiện công tác Dồn điền đổi thửa theo Dự án đa dạng hoá nông nghiệp là: Quảng Xuân, Quảng Hưng, Quảng Tùng Kết quả đến hết năm 2014 toàn huyện đã triển khai đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy ở 14/18 xã

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp đã được

xây dựng hoàn chỉnh qua các đợt kiểm kê đất đai (năm 1995, 2000, 2005) và đã hoàn

thành xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 (theo Chỉ thị số 618/CT-TTg)

Từ năm 2005 đã thiết lập hoàn chỉnh hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, huyện bằng công nghệ số

-Bản đồ quy hoạch sử dụng đất: Đến nay đã xây dựng bản đồ QHSDĐ đến năm

2010 của huyện

*.Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai

Nhân thức được tầm quan trọng của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong quản lý đất đai theo Luật định và những tác động của nó tới phát triển kinh tế -

xã hội, ,ủy ban nhân dân huyện đã tích cực chỉ đạo và phối hợp các ban ngành có liên quan để xây dựng quy hoạch và kế hoạc sử dụng đất Cụ thể là:

Công tác quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện đã được lập và được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định

số 1235/QĐ-UBND ngày 30/5/2013 Từ đầu năm 2014 đến nay UBND huyện chỉ đạo, UBND các xã, các phòng ban cấp huyện thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai theo Quy hoạch, Kế hoạch đã được duyệt Đây là cơ sở cho việc thực hiện kế hoạch quản lý, sử dụng đất đai hàng năm trên địa bàn huyện đúng tiến độ và thời gian quy định Tuy nhiên, do quá trình chia tách huyện nên địa giới hành chính huyện Quảng Trạch thay đổi Vì vậy, Quy hoạch sử dụng đất đến 2020, kế hoạch sử dụng đất

5 năm (2011-2015) cấp huyện phải được điều chỉnh cho phù hợp, UBND huyện đã luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 22/07/2023, 15:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thanh Bồn (2006), Giáo trình thỗ nhưỡng học, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thỗ nhưỡng học
Tác giả: Lê Thanh Bồn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
2. Nguyễn Đình Bồng (2006), "Một số vấn đề về thị trường quyền sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạn hiện nay", Hội thảo khoa học Thị trường bất động sản: thực trạng, nguyên nhân và những giải pháp, tháng 3/2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về thị trường quyền sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Nhà XB: Hội thảo khoa học Thị trường bất động sản: thực trạng, nguyên nhân và những giải pháp
Năm: 2006
3. Hoàng Huy Biều (2000), "Chính sách và tình hình sử dụng đất đai của vương quốc Thái Lan", Báo cáo chuyên đề Tổng hợp về Chính sách và tình hình sử dụng đất đai của một số nước trong khu vực và trên thế giới, Vụ Khoa học và Hợp tác Quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và tình hình sử dụng đất đai của vương quốc Thái Lan
Tác giả: Hoàng Huy Biều
Nhà XB: Báo cáo chuyên đề Tổng hợp về Chính sách và tình hình sử dụng đất đai của một số nước trong khu vực và trên thế giới
Năm: 2000
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 2 tháng 6 năm 2014 quy định về hồ sơ giao đất cho thuê đất, chuyển mục đích dử dụng đất, thu hồi đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 2 tháng 6 năm 2014 quy định về hồ sơ giao đất cho thuê đất, chuyển mục đích dử dụng đất, thu hồi đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 15 tháng 9 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 15 tháng 9 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 15 tháng 9 năm 2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 15 tháng 9 năm 2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013), Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24 tháng 4 năm 2013 quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24 tháng 4 năm 2013 quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
8. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5 năm 2011 quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5 năm 2011 quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
9. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Thông tư số 17/2009/TT-BTNM ngày 21 tháng 10 năm 2009 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 17/2009/TT-BTNM ngày 21 tháng 10 năm 2009 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
10. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Thông tư số 09/2009/TT-BTNMT ngày 2 tháng 8 năm 2009 về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2009/TT-BTNMT ngày 2 tháng 8 năm 2009 về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
11. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2006), Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
12. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 1 tháng 11 năm 2004 ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 1 tháng 11 năm 2004 ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
13. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 1 tháng 11 năm 2004 về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính, Hà Nội.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 1 tháng 11 năm 2004 về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Quảng Trạch - (Luận văn) đánh giá công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Quảng Trạch (Trang 29)
Bảng 3.1. Cơ cấu kinh tế huyện Quảng Trạch giai đoạn 2008-2014 - (Luận văn) đánh giá công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 3.1. Cơ cấu kinh tế huyện Quảng Trạch giai đoạn 2008-2014 (Trang 35)
Bảng 3.2. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Quảng Trạch - (Luận văn) đánh giá công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 3.2. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Quảng Trạch (Trang 36)
Hình 3.2. Biểu đồ cơ cấu đất đai huyện Quảng Trạch năm 2013 - (Luận văn) đánh giá công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Hình 3.2. Biểu đồ cơ cấu đất đai huyện Quảng Trạch năm 2013 (Trang 44)
Bảng 3.4. Biến động đất đai của huyện Quảng Trạch giai đoạn 2010-2013 - (Luận văn) đánh giá công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 3.4. Biến động đất đai của huyện Quảng Trạch giai đoạn 2010-2013 (Trang 45)
Hình 3.3. Biến động đất đai huyện Quảng Trạch giai đoạn 2010-2013 - (Luận văn) đánh giá công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Hình 3.3. Biến động đất đai huyện Quảng Trạch giai đoạn 2010-2013 (Trang 45)
Hình 3.5. Biến động đất phi nông nghiệp huyện Quảng Trạch giai đoạn 2010-2013 - (Luận văn) đánh giá công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Hình 3.5. Biến động đất phi nông nghiệp huyện Quảng Trạch giai đoạn 2010-2013 (Trang 48)
Hình 3.6. Quy trình thực hiện một số thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất - (Luận văn) đánh giá công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Hình 3.6. Quy trình thực hiện một số thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất (Trang 51)
Hình 3.7. Quy trình thực hiện một số thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất - (Luận văn) đánh giá công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Hình 3.7. Quy trình thực hiện một số thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất (Trang 56)
Hình 3.8. Quy trình thực hiện một số thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất - (Luận văn) đánh giá công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Hình 3.8. Quy trình thực hiện một số thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất (Trang 60)
Bảng 3.6. Kết quả thực hiện công tác đăng ký biến động QSD đất huyện Quảng Trạch giai đoạn 2004-2005 - (Luận văn) đánh giá công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 3.6. Kết quả thực hiện công tác đăng ký biến động QSD đất huyện Quảng Trạch giai đoạn 2004-2005 (Trang 68)
Bảng 3.7. Kết quả thực hiện công tác đăng ký biến động QSD đất huyện Quảng Trạch giai đoạn 2006-2009 - (Luận văn) đánh giá công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 3.7. Kết quả thực hiện công tác đăng ký biến động QSD đất huyện Quảng Trạch giai đoạn 2006-2009 (Trang 70)
Bảng 3.8. Kết quả thực hiện công tác đăng ký biến động QSD đất huyện Quảng Trạch giai đoạn 2010-2014 - (Luận văn) đánh giá công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 3.8. Kết quả thực hiện công tác đăng ký biến động QSD đất huyện Quảng Trạch giai đoạn 2010-2014 (Trang 71)
Bảng 3.9. Ý kiến của người dân về mức độ công khai thủ tục hành chính - (Luận văn) đánh giá công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 3.9. Ý kiến của người dân về mức độ công khai thủ tục hành chính (Trang 73)
Bảng 3.10. Ý kiến của hộ gia đình, cá nhân về việc thực hiện các thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất - (Luận văn) đánh giá công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 3.10. Ý kiến của hộ gia đình, cá nhân về việc thực hiện các thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w