1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài ong ký sinh kén trắng apanteles sp trên sâu sáp nhỏ hại ong mật tại gia lâm, hà nội năm 2020

89 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài ong ký sinh kén trắng Apanteles sp. trên sâu sáp nhỏ hại ong mật tại Gia Lâm, Hà Nội năm 2020
Tác giả Đỗ Thị Cúc
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Hồng Thái
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (15)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (15)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (16)
      • 1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung (16)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (16)
    • 1.3. Phạm vi nghiên cứu (16)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (16)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (17)
    • 1.4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài (17)
      • 1.4.1. Những đóng góp mới (17)
      • 1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn (17)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (18)
    • 2.1. Cơ sở khoa học (18)
    • 2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước (18)
      • 2.2.1. Những thiệt hại do sâu sáp nhỏ Achroia grisella F gây ra trên đàn ong mật (18)
      • 2.2.2. Nghiên cứu về dặc điểm sinh học và sinh thái ong ký sinh kén trắng giống Apanteles sp (20)
      • 2.2.3. Các biện pháp phòng trừ sâu sáp nhỏ Achroria grisella F (27)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu trong nước (29)
      • 2.3.1. Những thiệt hại do sâu sáp nhỏ Achroia grisella F gây ra trên đàn ong mật (29)
      • 2.3.2. Nghiên cứu trong nước về sinh học và sinh thái ong ký sinh kén trắng giống Apanteles sp (29)
  • Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu (34)
    • 3.1. Địa điểm nghiên cứu (34)
    • 3.2. Thời gian nghiên cứu (34)
    • 3.3. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu (34)
      • 3.3.1. Đối tượng nghiên cứu (34)
      • 3.3.2. Vật liệu nghiên cứu (34)
    • 3.4. Nội dung nghiên cứu (35)
    • 3.5. Phương pháp nghiên cứu (35)
      • 3.5.1. Điều tra tỷ lệ ký sinh sâu sáp nhỏ Achroia grisella F. bởi ong ký sinh kén trắng Apanteles sp (35)
      • 3.5.2. Phương pháp nhân nuôi ong ký sinh (36)
      • 3.5.3. Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh học của ong ong ký sinh kén trắng Apanteles sp (36)
    • 3.6. Công thức tính toán và xử lý thống kê (39)
  • Phần 4. Kết quả và thảo luận (42)
    • 4.1. Tỷ lệ ký sinh tự nhiên của ong ký sinh kén trắng Apanteles Sp. Trên sâu sáp nhỏ Achroia GrisellA ngoài trại ong (42)
      • 4.1.1. Tỷ lệ ký sinh sâu sáp nhỏ Achroia grisella F. bởi ong ký sinh kén trắng Apanteles sp. qua các tháng điều tra (42)
      • 4.1.2. Tỷ lệ ký sinh sâu sáp nhỏ Achroia grisella bởi ong ký sinh kén trắng (43)
      • 4.1.3. Tỷ lệ ký sinh sâu sáp nhỏ Achroia grisella F. bởi ong ký sinh kén trắng Apanteles sp. trên 2 loại thế đàn ong khác nhau qua các tháng điều tra (45)
      • 4.1.4. Tỷ lệ vũ hóa của ong ký sinh kén trắng Apanteles sp. qua các tháng điều tra (46)
      • 4.1.5. Tỷ lệ giới tính ong ký sinh kén trắng Apanteles sp. qua các tháng điều tra (47)
      • 4.1.6. Tỷ lệ các tuổi sâu sáp nhỏ bị ký sinh bởi ong ký sinh kén trắng (48)
    • 4.2. Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học loài (49)
      • 4.2.1. Đặc điểm hình thái của ong ký sinh kén trắng Apanteles sp (49)
      • 4.2.2. Tập tính sinh học và vòng đời của ong ký sinh kén trắng Apanteles sp (54)
      • 4.2.3. Thời gian vũ hóa trong ngày của ong ký sinh kén trắng Apanteles sp (56)
      • 4.2.4. Tính thích hợp tuổi ký chủ đối với ong ký sinh Apanteles sp (58)
      • 4.2.5 Ảnh hưởng của mật độ ký chủ đến khả năng ký sinh của ong Apanteles sp (61)
      • 4.2.6. Ảnh hưởng của thời gian tiếp xúc ký chủ đến tỷ lệ ký sinh của ong (63)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (69)
    • 5.1. Kết luận (69)
    • 5.2. Kiến nghị (69)
  • Tài liệu tham khảo (70)
  • Phụ lục (73)

Nội dung

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

Trung tâm nghiên cứu ong và nuôi ong nhiệt đới, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Gia Lâm – Hà Nội.

Thời gian nghiên cứu

Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

Ong ký sinh kén trắng Apanteles sp (Hymenoptera: Braconidae)

+ Đàn ong nội Apis cerana và ong ngoại Apis mellifera + Bánh tổ cũ của ong Apis cerana và ong Apis mellifera

+ Sâu sáp nhỏ Achroia grisella F

+ Thùng ong + Ống nghiệm (17cm x ỉ 1,5cm) + Hộp nhựa lớn (24cm x ỉ14cm), hộp nhựa nhỏ (11 x 8 cm) + Đĩa petri ỉ= 10cm, ỉ= 5cm

+ Cồn 90 0 C + Giá để ống nghiệm, giá để hộp nuôi sâu

+ Kính lúp cầm tay, kính hiển vi soi nổi

+ Sổ theo dõi thực tập và nhiều dụng cụ khác như: panh, dao, kéo, bút lông, kim mổ ong, mật ong nguyên chất, nước cất…

Hình 3.1 Hộp nhân nuôi sâu sáp nhỏ Hình 3.2 Các ống nghiệm nuôi ong ký sinh

Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và sinh vật học của loài ong kí sinh kén trắng Apanteles sp trên sâu sáp nhỏ ngoài tự nhiên

- Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và sinh vật học của loài ong kí sinh kén trắng Apanteles sp trên sâu sáp nhỏ trong phòng thí nghiệm

Phương pháp nghiên cứu

Tiến hành điều tra mật độ sâu sáp nhỏ trên các đàn ong tại Trung tâm nghiên cứu và nuôi ong nhiệt đới - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, chọn 10 đàn ong ngoại (5 đàn yếu và 5 đàn khỏe) và 10 đàn ong nội (5 đàn yếu và 5 đàn khỏe) Đàn ong khỏe có trên 5 cầu ong, số lượng quân lớn, khả năng kiếm và dự trữ thức ăn cao, trong khi đàn ong yếu có dưới 3 cầu ong, số lượng quân ít và khả năng kiếm thức ăn kém Điều tra được thực hiện 7 ngày một lần theo quy chuẩn QCVN 01-38:2010/BNNPTNT Sâu sáp nhỏ và kén ong ký sinh Apanteles sp được thu bắt ngẫu nhiên, sau đó đưa về phòng thí nghiệm và nuôi theo dõi trong các hộp riêng biệt, ghi rõ ngày tháng và số hiệu của từng đàn ong Sâu sáp nhỏ bị ký sinh ngoài tự nhiên cũng được thu thập và theo dõi cho đến khi ong vũ hóa trưởng thành.

 Tỷ lệ sâu non sâu sáp nhỏ bị ký sinh

Tiến hành thu thập sâu non ở các tuổi khác nhau của sâu sáp nhỏ và kén ong trong các thùng ong trong suốt các tháng điều tra, sau đó mang về phòng thí nghiệm để theo dõi tỷ lệ ký sinh.

 Tỷ lệ giới tính của ong

Thu thập sâu non từ tự nhiên và đưa về phòng thí nghiệm để theo dõi Sau khi ong hóa nhộng và vũ hóa, tiến hành đếm số lượng ong đực và ong cái trong suốt các tháng điều tra.

 Tính thích hợp tuổi của sâu sáp nhỏ

Tiến hành thu thập các tuổi của sâu sáp nhỏ từ tự nhiên và mang về phòng thí nghiệm Mỗi đàn ong sẽ được chọn ngẫu nhiên các tuổi để tiếp xúc với một cặp ong trong ống nghiệm Theo dõi tỷ lệ ký sinh ở các tuổi của sâu sáp nhỏ để đánh giá sự ảnh hưởng của tuổi đến tỷ lệ ký sinh.

3.5.2 Phương pháp nhân nuôi ong ký sinh

*Nhân nuôi nguồn ký chủ

Tiến hành nhân nuôi sâu sáp nhỏ ngoài thùng tự nhiên bằng cách sử dụng bánh tổ cũ của ong Apis cerana và ong Apis mellifera Những bánh tổ này được đưa vào các thùng ong bỏ trống để làm thức ăn cho sâu sáp nhỏ Để hạn chế sự xâm nhập của kiến và thạch sùng, cần sử dụng lớp bóng kính hoặc tấm lưới có đường kính nhỏ cố định dưới nắp thùng.

+ Sau đó chuẩn bị các hộp nhựa phù hợp để nhân nuôi sâu sáp nhỏ và ong ký sinh

Thu bắt sâu non và nhộng sâu sáp nhỏ từ các cầu ong và thùng ong cũ Sâu non được cho vào hộp nhựa lớn, trong khi nhộng được để riêng cho đến khi vũ hóa Sau khi trưởng thành, tiến hành ghép đôi để giao phối và đẻ trứng, với thức ăn bổ sung là dung dịch mật ong 10% Khi trưởng thành cái đẻ trứng, tách ra và thu trứng vào hộp nhựa nhỏ để nuôi sâu sáp nhỏ trong điều kiện nhiệt độ phòng, đảm bảo có đủ các tuổi sâu non để đáp ứng nhu cầu trong quá trình thí nghiệm.

*Nhân nuôi nguồn ký sinh

Để nuôi ong ký sinh, thu thập sâu sáp và nhộng ong ký sinh trong các cầu ong, sau đó cho vào hộp nhựa lớn và cho ăn sáp thường xuyên cho đến khi có kén ong Phân biệt và phân loại ong ký sinh kén trắng Khi ong vũ hóa, cho các cặp ong ký sinh (cả đực và cái) tiếp xúc với sâu sáp trong hộp nhựa tròn, đồng thời chấm thêm ít mật ong 10% làm thức ăn cho ong ký sinh và sáp để nuôi sâu sáp Sâu non sau khi bị ký sinh sẽ được nuôi cho đến khi ra kén, trong khi các sâu non chưa bị ký sinh sẽ tiếp tục tiếp xúc với ong ký sinh.

+ Bổ sung sâu non cho ong tới khi ong chết, nhân đủ vật chủ và ký chủ để bố trí thí nghiệm

3.5.3 Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh học của ong ong ký sinh kén trắng Apanteles sp

3.5.3.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái ong ký sinh kén trắng Apanteles sp

Sau khi vũ hóa, ong được phân biệt đực cái và tiến hành ghép đôi trong ống nghiệm (17cm x 1,5cm) với 10-15 sâu non ở ký chủ (tuổi 3) Thời gian tiếp xúc là 24 giờ, có bổ sung thức ăn là mật ong 10% Thí nghiệm được lặp lại nhiều lần trong ngày để thu thập đủ số lượng ký chủ bị ký sinh, từ đó lấy 5-10 ký chủ mỗi ngày để tiến hành mổ soi dưới kính hiển vi soi nổi Quan sát hình thái và mô tả màu sắc của các pha như trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành, đồng thời đo đếm kích thước của ít nhất 30 cá thể bằng thước đo đơn vị mm Sử dụng công thức thống kê sinh học để tính kích thước trung bình.

3.5.3.2 Vòng đời của ong ký sinh kén trắng Apanteles sp

Cho 10- 15 cặp ong Apanteles sp tiếp xúc với sâu non ký chủ tuổi 2-3 trong

Sau 24 giờ, ký chủ bị ký sinh sẽ được tách ra để nuôi riêng Thí nghiệm này được lặp lại nhiều lần trong ngày cho đến khi thu thập đủ dữ liệu Sau khi ký chủ bị ký sinh, quá trình mổ liên tục và quan sát thời gian phát dục của các pha sẽ được thực hiện hàng ngày, cho đến khi chúng vũ hóa trưởng thành và bắt đầu đẻ quả trứng đầu tiên.

3.5.3.3 Nghiên cứu tập tính vũ hóa và xác định thời gian vũ hóa trong ngày của ong ký sinh Apanteles sp Để theo dõi thời gian vũ hóa trong ngày của ong ký sinh Apanteles sp.Tiến hành thí nghiệm ngay sau khi ấu trùng ong hóa nhộng và tạo kén ngày đầu tiên, tách riêng 30 kén ong cho vào ống nghiệm Theo dõi thường thường xuyên cho tới khi ong đục thủng kén chui ra ngoài Trong các khoảng thời gian cứ 2 tiếng thì kiểm tra 1 lần từ 6h sáng (6- 8h; 8-10h; 10- 12h; 12- 14h; 14- 16h; 16- 18 h và từ 18- 06 giờ sáng ngày hôm sau Theo dõi thường xuyên cho tới khi ong đục thủng kén chui ra ngoài Thí nghiệm theo dõi trong 3 ngày

3.5.3.4 Nghiên cứu tính thích hợp tuổi của sâu sáp đối với ong kén trắng Apanteles sp

+Thí nghiệm không có lựa chọn tuổi ký chủ

Thí nghiệm được thực hiện với 1 cặp ong trưởng thành (1 cái và 1 đực) tiếp xúc với 15 ký chủ ở từng tuổi riêng biệt trong 24 giờ trong ống nghiệm có kích thước 17cm x 1,5cm Sau đó, từng loại tuổi được tách riêng để mổ ngay và theo dõi số lượng ký sinh ở từng tuổi Thí nghiệm được lặp lại 10 lần.

+Thí nghiệm có lựa chọn tuổi ký chủ

Thí nghiệm được thực hiện với 1 cặp ong (1 cái và 1 đực) tiếp xúc với các ký chủ ở mỗi độ tuổi, mỗi độ tuổi gồm 3 cá thể, trong thời gian 24 giờ Sau khi bị ký sinh, các ký chủ được nuôi tiếp cho đến khi ong vũ hóa để xác định số lượng ong mới được tạo ra (hiệu quả ký sinh) cho từng độ tuổi ký chủ Các ký chủ chết sẽ được mổ ra để kiểm tra nguyên nhân tử vong có phải do ký sinh hay không.

3.5.3.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ký chủ đến khả năng ký sinh của ong Apanteles sp

Bố trí thí nghiệm với 7 công thức tương ứng với 7 mức độ số lượng vật chủ khác nhau (Khuất Đăng Long, 1998)

Công thức I sử dụng 1 sâu non, trong khi Công thức II, III, IV, V, VI và VII lần lượt sử dụng 4, 7, 10, 13, 16 và 19 sâu non Mỗi công thức được thực hiện với 10 lần nhắc lại cho mỗi cặp ong (2 ngày tuổi) tiếp xúc với sâu non ở ký chủ (tuổi 3) trong ống nghiệm có kích thước 17cm x 1,5cm Thời gian tiếp xúc là 24 giờ và kéo dài trong 3 ngày Ghi chép số lượng vật chủ bị ký sinh bởi ong ký sinh theo từng công thức.

3.5.3.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian tiếp xúc ký chủ đến tỷ lệ ký sinh và hiệu quả ký sinh ong Apanteles sp

Mỗi công thức bố trí một cặp ong tiếp xúc với 10 sâu non ký chủ ở tuổi 3 trong ống nghiệm có kích thước 17cm x 1,5cm, được bịt miệng bằng vải voan Sau thời gian tiếp xúc, ong sẽ được chuyển ra khỏi ống nghiệm, và sâu non ký chủ sau khi bị ký sinh sẽ được nuôi theo dõi cho đến khi vũ hóa trưởng thành Thí nghiệm này được lặp lại 10 lần.

Công thức I: Thời gian tiếp xúc là 6 giờ

Công thức II: Thời gian tiếp xúc là 12 giờ

Công thức III: Thời gian tiếp xúc là 24 giờ

Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ ký sinh (%) ở các thời gian tiếp xúc, Hiệu quả ký sinh (%)

3.5.3.7 Nghiên cứu ảnh hưởng thức ăn đến thời gian sống của ong Apanteles sp + Ong không có hoạt động ký sinh

Cho một cặp ong vào ống nghiệm cho mỗi công thức cho ăn thêm và công thức đối chứng (ăn nước lã) Ong không tiếp xúc với ký chủ và thí nghiệm được lặp lại 10 lần cho mỗi công thức Theo dõi thời gian sống của ong trưởng thành cái và đực thông qua việc ghi nhận khi ong chết sinh lý.

Công thức đối chứng: Nước lã

Công thức I: Mật ong nguyên chất Công thức II: Mật ong 50%

Công thức IV: Mật ong 30%

+ Ong có hoạt động ký sinh

Công thức tính toán và xử lý thống kê

Tổng số cá thể bị ký sinh

- Tỷ lệ ký sinh(%) = x 100 Tổng số cá thể theo dõi

Số cá thể đực (cái)

- Tỷ lệ đực cái(%) = x 100 Tổng số cá thể theo dõi

Tổng số cá thể vũ hoá

Tổng số cá thể theo dõi

Tỷ lệ ký sinh ở mỗi độ tuổi được tính bằng công thức: Tỷ lệ bị ký sinh = (Số cá thể bị ký sinh / Tổng số cá thể mỗi tuổi thí nghiệm) x 100 (%) Thời gian phát triển của từng pha được ghi nhận theo đơn vị ngày và giờ.

X: Thời gian phát triển trung bình

Xi: Thời gian phát dục của n cá thể trong ngày thứ i ni: Số cá thể lột xác trong ngày thứ i N: Tổng số cá thể theo dõi

- Kích thước từng pha phát triển (mm) X N

Xi: Giá trị kích thước cá thể thứ i N: Tổng số cá thể thí nghiệm

Thời gian sống của ong trưởng thành được xác định qua số cá thể sống đến ngày thứ i (N ni) và thời gian sống của các cá thể đến ngày thứ i (a i) Tổng số cá thể trong thí nghiệm là N.

Trong đó: Ri: tỷ lệ ký sinh ở từng tuổi thứ i; ni: số tuổi kýchủ thí nghiệm

- Hiệu quả ký sinh của từng loài ong

HQ (%) Tổng số ký chủ có ký sinh vũ hoá ra ong x100 Tổng số ký chủ thí nghiệm

Tất cả dữ liệu sẽ được xử lý bằng phần mềm Excel để thực hiện thống kê sinh học Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn sẽ được tính toán thông qua phân tích phương sai Anova.

Các số liệu tỷ lệ % được chuyển dổi sang dạng Arcsin square.

Ngày đăng: 22/07/2023, 15:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Tỷ lệ ký sinh trên sâu sáp nhỏ bởi ong ký sinh kén trắng - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài ong ký sinh kén trắng apanteles sp  trên sâu sáp nhỏ hại ong mật tại gia lâm, hà nội năm 2020
Bảng 4.1. Tỷ lệ ký sinh trên sâu sáp nhỏ bởi ong ký sinh kén trắng (Trang 42)
Bảng 4.2. Tỷ lệ ký sinh sâu sáp nhỏ Achroia grisella F. bởi ong ký sinh kén  trắng Apanteles sp - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài ong ký sinh kén trắng apanteles sp  trên sâu sáp nhỏ hại ong mật tại gia lâm, hà nội năm 2020
Bảng 4.2. Tỷ lệ ký sinh sâu sáp nhỏ Achroia grisella F. bởi ong ký sinh kén trắng Apanteles sp (Trang 44)
Bảng 4.3. Tỷ lệ ký sinh sâu sáp nhỏ Achroia grisella F. bởi ong ký sinh kén  trắng Apanteles sp - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài ong ký sinh kén trắng apanteles sp  trên sâu sáp nhỏ hại ong mật tại gia lâm, hà nội năm 2020
Bảng 4.3. Tỷ lệ ký sinh sâu sáp nhỏ Achroia grisella F. bởi ong ký sinh kén trắng Apanteles sp (Trang 45)
Bảng 4.4. Tỷ lệ vũ hóa của ong ký sinh kén trắng Apanteles sp. qua các tháng - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài ong ký sinh kén trắng apanteles sp  trên sâu sáp nhỏ hại ong mật tại gia lâm, hà nội năm 2020
Bảng 4.4. Tỷ lệ vũ hóa của ong ký sinh kén trắng Apanteles sp. qua các tháng (Trang 46)
Bảng 4.5. Tỷ lệ giới tính ong ký sinh kén trắng Apanteles sp. qua các tháng - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài ong ký sinh kén trắng apanteles sp  trên sâu sáp nhỏ hại ong mật tại gia lâm, hà nội năm 2020
Bảng 4.5. Tỷ lệ giới tính ong ký sinh kén trắng Apanteles sp. qua các tháng (Trang 47)
Bảng 4.7. Kích thước các pha của ong ký sinh kén trắng Apanteles sp. - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài ong ký sinh kén trắng apanteles sp  trên sâu sáp nhỏ hại ong mật tại gia lâm, hà nội năm 2020
Bảng 4.7. Kích thước các pha của ong ký sinh kén trắng Apanteles sp (Trang 51)
Hình 4.1. Buồng trứng của ong - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài ong ký sinh kén trắng apanteles sp  trên sâu sáp nhỏ hại ong mật tại gia lâm, hà nội năm 2020
Hình 4.1. Buồng trứng của ong (Trang 52)
Hình 4.7. Tiền nhộng ong Apanteles sp.  Hình 4.8. Nhộng ong Apanteles sp. - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài ong ký sinh kén trắng apanteles sp  trên sâu sáp nhỏ hại ong mật tại gia lâm, hà nội năm 2020
Hình 4.7. Tiền nhộng ong Apanteles sp. Hình 4.8. Nhộng ong Apanteles sp (Trang 53)
Hình 4.13. Cánh trước trưởng thành ong - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài ong ký sinh kén trắng apanteles sp  trên sâu sáp nhỏ hại ong mật tại gia lâm, hà nội năm 2020
Hình 4.13. Cánh trước trưởng thành ong (Trang 54)
Hình 4.14. Chân sau trưởng thành - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài ong ký sinh kén trắng apanteles sp  trên sâu sáp nhỏ hại ong mật tại gia lâm, hà nội năm 2020
Hình 4.14. Chân sau trưởng thành (Trang 54)
Bảng 4.8. Thời gian phát dụcc của ong ký sinh kén trắng Apanteles sp. - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài ong ký sinh kén trắng apanteles sp  trên sâu sáp nhỏ hại ong mật tại gia lâm, hà nội năm 2020
Bảng 4.8. Thời gian phát dụcc của ong ký sinh kén trắng Apanteles sp (Trang 56)
Hình 4.16. Thời gian vũ hóa trong ngày của ong ký sinh kén trắng Apanteles sp. - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài ong ký sinh kén trắng apanteles sp  trên sâu sáp nhỏ hại ong mật tại gia lâm, hà nội năm 2020
Hình 4.16. Thời gian vũ hóa trong ngày của ong ký sinh kén trắng Apanteles sp (Trang 57)
Bảng 4.9. Tỷ kệ ký sinh của ong ký sinh Apanteles sp. ký sinh trên các tuổi  sâu non sâu sáp nhỏ (thí nghiệm không có sự lựa chọn tuổi ký chủ) - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài ong ký sinh kén trắng apanteles sp  trên sâu sáp nhỏ hại ong mật tại gia lâm, hà nội năm 2020
Bảng 4.9. Tỷ kệ ký sinh của ong ký sinh Apanteles sp. ký sinh trên các tuổi sâu non sâu sáp nhỏ (thí nghiệm không có sự lựa chọn tuổi ký chủ) (Trang 59)
Bảng 4.10. Tỷ lệ và hiệu quả ký sinh của ong Apanteles sp. ký sinh trên các  tuổi sâu non sâu sáp nhỏ (thí nghiệm có sự lựa chọn tuổi ký chủ) - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài ong ký sinh kén trắng apanteles sp  trên sâu sáp nhỏ hại ong mật tại gia lâm, hà nội năm 2020
Bảng 4.10. Tỷ lệ và hiệu quả ký sinh của ong Apanteles sp. ký sinh trên các tuổi sâu non sâu sáp nhỏ (thí nghiệm có sự lựa chọn tuổi ký chủ) (Trang 60)
Bảng 4.12. Ảnh hưởng thời gian tiếp xúc ký chủ đến tỷ lệ ký sinh của ong ký - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài ong ký sinh kén trắng apanteles sp  trên sâu sáp nhỏ hại ong mật tại gia lâm, hà nội năm 2020
Bảng 4.12. Ảnh hưởng thời gian tiếp xúc ký chủ đến tỷ lệ ký sinh của ong ký (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm