1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) nghiên cứu hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại hà nội

128 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại Hà Nội
Tác giả Nguyễn Ngọc Lưu Ly
Người hướng dẫn TS. Vương Thị Thảo Bình
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh doanh thương mại
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu (12)
  • 2. Tình hình nghiên cứu (13)
  • 3. Mục đích nghiên cứu (14)
  • 4. Nhiệm vụ nghiên cứu (15)
  • 5. Đối tượng nghiên cứu (0)
  • 6. Phạm vi nghiên cứu (15)
  • 7. Kết cấu đề tài (15)
  • 8. Phương pháp nghiên cứu (16)
  • CHƯƠNG 1. HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI MUA TOUR DU LỊCH TRỰC TUYẾN (17)
    • 1.1. Một số khái niệm chung (17)
      • 1.1.1. Hành vi mua sắm hàng hóa, dịch vụ trực tuyến (17)
      • 1.1.2. Hành vi mua tour du lịch trực tuyến (22)
    • 1.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến (34)
      • 1.2.1. Niềm tin vào chất lượng dịch vụ (34)
      • 1.2.2. Kinh nghiệm mua hàng (35)
      • 1.2.3. Cảm nhận sự tiện lợi của website bán hàng (36)
      • 1.2.4. Sự mong đợi về giá (36)
      • 1.3.2. Cải thiện chất lượng dịch vụ, củng cố niềm tin của khách hàng hóa tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch trực tuyến của Thái Lan (40)
  • CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI (43)
    • 2.1. Thực trạng hoạt động du lịch trực tuyến trên thế giới và tại Việt Nam (43)
      • 2.1.1. Thực trạng hoạt động du lịch trực tuyến trên thế giới (43)
      • 2.1.2. Thực trạng hoạt động du lịch trực tuyến tại Việt Nam (46)
    • 2.2. Một số đặc trưng của nhân viên văn phòng và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi (50)
      • 2.2.1. Đặc trưng của nhân viên văn phòng (50)
      • 2.2.2. Yếu tố Niềm tin vào chất lượng dịch vụ (52)
      • 2.2.3. Yếu tố Kinh nghiệm mua hàng (53)
      • 2.2.4. Yếu tố Cảm nhận sự tiện lợi của website bán tour du lịch trực tuyến (53)
      • 2.2.5. Yếu tố Sự mong đợi về giá (54)
      • 2.2.6. Yếu tố Ảnh hưởng từ xã hội (0)
      • 2.2.7. Thiết kế bảng hỏi (56)
    • 2.3. Một số kết quả nghiên cứu từ phân tích thống kê (66)
      • 2.3.1. Mô tả cơ cấu mẫu điều tra (66)
      • 2.3.2. Phân tích xu hướng hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại Hà Nội (69)
      • 2.3.4. Một số kết luận (0)
    • 3.2. Một số giải pháp (74)
      • 3.2.1. Gây dựng niềm tin của khách hàng (74)
      • 3.2.2. Cải thiện kinh nghiệm mua hàng (77)
      • 3.2.3. Gia tăng sự tiện lợi của website (80)
      • 3.3.4. Cải thiện chính sách về giá (84)
      • 3.2.5. Tích cực hóa quan điểm của khách hàng (87)
      • 3.2.6. Một số giải pháp khác (91)
  • KẾT LUẬN (94)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong thời đại công nghệ số hiện nay, Internet là công cụ truyền tải thông tin tiện lợi nhất, kết nối mọi người trên toàn cầu Người dùng có thể dễ dàng truy cập thông tin dưới nhiều hình thức như văn bản, hình ảnh, âm thanh và video Khả năng truy cập không giới hạn này đã làm thay đổi các hình thức kinh doanh truyền thống, đặc biệt là trong ngành du lịch với sự phát triển của du lịch trực tuyến Các công cụ trực tuyến đã tác động tích cực đến nhiều hoạt động du lịch như xúc tiến, quảng bá thương hiệu và đặt chỗ Việc triển khai du lịch trực tuyến là cần thiết và phù hợp với xu thế phát triển, đặc biệt khi ngành du lịch đang có bước phát triển mạnh mẽ và dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng Internet cũng đặt ra thách thức mới cho các nhà cung cấp dịch vụ du lịch trong việc tiếp cận khách hàng Kinh doanh du lịch trực tuyến đã trở thành xu thế mới tại nhiều quốc gia, mặc dù người tiêu dùng chủ yếu sử dụng Internet để tìm kiếm thông tin và giải trí, sự quan tâm đến việc mua dịch vụ du lịch trực tuyến vẫn còn hạn chế.

Việt Nam đang chứng kiến sự phát triển Internet nhanh chóng, vượt trội so với xu hướng toàn cầu Một báo cáo từ Comscore đã chỉ ra điều này.

Vào năm 2017, khoảng 36,14 triệu người Việt Nam sử dụng Internet hàng ngày, chiếm 39% tổng dân số khoảng 94 triệu người Việt Nam đứng thứ hai khu vực Đông Nam Á về thời gian trung bình người dùng truy cập Internet Thương mại điện tử là công cụ hiện đại giúp doanh nghiệp tìm kiếm và thâm nhập thị trường hiệu quả, cung cấp thông tin về sản phẩm và dịch vụ đến khách hàng tiềm năng mọi lúc, mọi nơi có Internet.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a rewritten version that maintains the essence of the original while adhering to SEO guidelines, here it is:"Contact us at our official email addresses for inquiries related to student services and academic support For assistance, reach out to ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn or bkc19134.hmu.edu.vn We are here to help you with your educational needs."

Kinh doanh dịch vụ du lịch trực tuyến cần được phát triển để đáp ứng nhu cầu du khách, đặc biệt là nhóm nhân viên văn phòng tại Hà Nội Hiện tại, chưa có nghiên cứu chính thức nào về hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhóm đối tượng này Do đó, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại Hà Nội” cho luận văn tốt nghiệp Mục tiêu nghiên cứu là xác định các nhân tố ảnh hưởng và phân tích mức độ tác động của chúng, từ đó đưa ra đề xuất nhằm thúc đẩy hành vi mua tour du lịch trực tuyến cho nhân viên văn phòng tại Hà Nội.

Tình hình nghiên cứu

Tác giả Nguyễn Thanh Hùng (2009) đã phân loại thương mại điện tử thành hai loại: đơn giản và tinh vi Nghiên cứu của ông chỉ ra rằng yếu tố định hướng thị trường và sẵn sàng thương mại điện tử có ảnh hưởng tích cực đến việc thực hiện thương mại điện tử đơn giản Ngược lại, việc thực hiện thương mại điện tử tinh vi lại phụ thuộc vào sẵn sàng thương mại điện tử và kết quả của thương mại điện tử đơn giản.

Nghiên cứu của tác giả Pei-Jung Lin (2009) về hành vi mua sản phẩm du lịch trực tuyến của người tiêu dùng Đài Loan đã chỉ ra bốn nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định mua sắm Các yếu tố này bao gồm chất lượng của website bán tour, loại sản phẩm du lịch, kinh nghiệm của người tiêu dùng, và quan điểm từ nhóm tham chiếu.

Tác giả Hoàng Quốc Cường (2010) trong nghiên cứu của mình đã chỉ ra 6 yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ mua hàng điện tử qua mạng, bao gồm: mong đợi về giá, cảm nhận sự tiện lợi, cảm nhận tính dễ sử dụng, cảm nhận sự thích thú, ảnh hưởng xã hội và cảm nhận rủi ro khi sử dụng Kết quả phân tích hồi quy cho thấy những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong quyết định của người tiêu dùng.

Mô hình nghiên cứu cho thấy sự phù hợp với dữ liệu và các giả thuyết đều được chấp nhận Yếu tố mong đợi về giá có ảnh hưởng lớn nhất đến ý định sử dụng dịch vụ mua hàng điện tử qua mạng.

Trong quá trình đi sâu phân tích, tác giả Hà Ngọc Thắng, (2015) với đề tài

Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến ở Việt Nam đã chỉ ra rằng thái độ, nhận thức kiểm soát hành vi, niềm tin và cảm nhận rủi ro đều có vai trò quan trọng Đặc biệt, niềm tin và cảm nhận rủi ro được xác định là những yếu tố có tác động lớn nhất đến ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng.

Trong nghiên cứu của Lê Quang Hùng (2017) về "Yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua tour trực tuyến của nhân viên văn phòng tại TP Hồ Chí Minh", tác giả đã xác định 7 yếu tố chính tác động đến ý định mua tour du lịch trực tuyến, bao gồm: Sự tiện lợi, Sự hợp lý về giá cả, Nguồn thông tin tiêu dùng tham khảo, Chất lượng dịch vụ điện tử, Rủi ro mua hàng qua mạng, Chương trình khuyến mại, và Uy tín thương hiệu Đặc biệt, nghiên cứu cho thấy Chương trình khuyến mại có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến hành vi mua sắm của nhân viên văn phòng.

Hiện tại, chưa có nghiên cứu nào về hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại Hà Nội Do đó, đề tài này được thực hiện nhằm cung cấp cái nhìn tổng quát về hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhóm đối tượng này, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hành vi mua sắm này.

Mục đích nghiên cứu

Mục đích của nghiên cứu này là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy hành vi này.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a structured summary, it could be presented as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac," specifically "ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn" and "bkc19134.hmu.edu.vn." These addresses may be relevant for communication or identification purposes within an academic or administrative context.

Luận văn này tập trung vào việc nghiên cứu và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại Hà Nội.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu sau:

• Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hành vi mua tour du lịch trực tuyến

• Đánh giá hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại Hà Nội

• Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động tới hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại Hà Nội

Tìm kiếm giải pháp để khuyến khích hành vi mua sắm du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng là cần thiết, từ đó đề xuất các giải pháp thực tiễn cho doanh nghiệp trong lĩnh vực lữ hành.

Đối tượng nghiên cứu của bài viết này là hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại Hà Nội, nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã được xác định.

Bài viết nghiên cứu hành vi mua tour du lịch trực tuyến tại Hà Nội từ năm 2017 đến nay, tập trung vào các yếu tố vi mô như hành vi cá nhân, độ tuổi và sở thích của người tiêu dùng.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành điều tra tại các quận nội thành Hà Nội thông qua khảo sát trực tuyến và trực tiếp tại các văn phòng.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia làm 3 chương chính với nội dung như sau:

Chương 1: Hệ thống cơ sở lý luận về hành vi mua tour du lịch trực tuyến Tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng trong môi trường trực tuyến Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về xu hướng và thói quen của khách hàng khi đặt tour du lịch qua mạng.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a structured summary, it can be presented as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac," specifically "ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg" and "ninhddtt@edu.gmail.com.vn," along with the domain "bkc19134.hmu.edu.vn." These addresses may be relevant for academic or administrative communication within a specific institution.

Chương 2: Phân tích những yếu tố đến hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại Hà Nội

Chương 3 đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại Hà Nội, tập trung vào các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành Các giải pháp này bao gồm việc cải thiện trải nghiệm người dùng trên các nền tảng trực tuyến, tăng cường quảng bá và khuyến mãi hấp dẫn, cũng như nâng cao nhận thức về lợi ích của việc đặt tour trực tuyến Bên cạnh đó, việc xây dựng các chương trình khách hàng thân thiết và cung cấp thông tin chi tiết về các tour du lịch cũng sẽ góp phần thu hút nhân viên văn phòng tham gia mua sắm trực tuyến.

Đề tài áp dụng phương pháp thống kê làm chủ đạo, sử dụng số liệu và thông tin từ các nghiên cứu thống kê khác để phân tích và so sánh Bên cạnh đó, nghiên cứu còn kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu và trưng cầu ý kiến thông qua bảng hỏi.

Nghiên cứu này kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng, sử dụng thông tin từ các nghiên cứu thống kê trước đó và số liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi với người tiêu dùng Quy trình nghiên cứu bao gồm: tìm hiểu cơ sở lý thuyết, thiết lập mô hình nghiên cứu, thiết kế bảng hỏi, chạy thử nghiệm và chỉnh sửa bảng hỏi, tiến hành điều tra, và cuối cùng là tổng hợp, xử lý và phân tích dữ liệu.

The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a rewritten version that maintains the essence of the original while adhering to SEO principles, here it is:"Contact us at our official email addresses for inquiries related to student services and academic support For assistance, reach out to ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn or bkc19134.hmu.edu.vn We are here to help you with your educational needs."

CHƯƠNG 1 HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI MUA TOUR

1.1 Một số khái niệm chung

1.1.1 Hành vi mua sắm hàng hóa, dịch vụ trực tuyến 1.1.1.1 Khái niệm hành vi mua của người tiêu dung

Hành vi người tiêu dùng trong mua sắm truyền thống và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi này đã được nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau, bao gồm marketing, tâm lý học và kinh tế học Nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng vì vậy rất đa dạng và phong phú.

Nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra các định nghĩa và cách tiếp cận khác nhau về hành vi mua của người tiêu dùng, mỗi khái niệm đều có những đặc trưng riêng Dưới đây là một số khái niệm phổ biến được sử dụng trong lĩnh vực này.

Theo Schiffman và Kanuk (2008), hành vi mua của người tiêu dùng được định nghĩa như sau:

Hành vi mua của người tiêu dùng bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến việc tìm kiếm, mua sắm, sử dụng, đánh giá và xử lý sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của họ.

Khái niệm hành vi mua đề cập đến tất cả các hành động của người tiêu dùng nhằm mua và sử dụng hàng hóa/dịch vụ, bao gồm từ việc tìm kiếm thông tin cho đến quá trình mua sắm và trải nghiệm sản phẩm Định nghĩa này nhấn mạnh quy trình lựa chọn sản phẩm/dịch vụ của người tiêu dùng trên thị trường.

Nhà kinh tế học Kotler thì định nghĩa như sau:

Hành vi mua là tổng hợp các hành động của cá nhân liên quan đến việc mua và sử dụng sản phẩm, dịch vụ, bao gồm cả các quá trình tâm lý và xã hội diễn ra trước và sau khi thực hiện những hành động này.

(Kotler, 2008) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI MUA TOUR DU LỊCH TRỰC TUYẾN

PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI

Ngày đăng: 22/07/2023, 15:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Bảo Châu, & Lê Nguyễn Xuân Đào, (2014). Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng TP. Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 30 (2014), tr. 8–tr. 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng TP. Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Thị Bảo Châu, Lê Nguyễn Xuân Đào
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2014
2. Đinh Thị Vân Chi, (2004). Nhu cầu của khách du lịch trong quá trình du lịch. NXB Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu của khách du lịch trong quá trình du lịch
Tác giả: Đinh Thị Vân Chi
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
Năm: 2004
3. Nguyễn Xuân Đông, (2015). Online Travel. Moore Digital Activities Report Sách, tạp chí
Tiêu đề: Online Travel
Tác giả: Nguyễn Xuân Đông
Nhà XB: Moore Digital Activities Report
Năm: 2015
4. Nguyễn Hồng Giáp, (2001), Kinh tế du lịch, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế du lịch
Tác giả: Nguyễn Hồng Giáp
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2001
5. Nguyễn Thị Lan Hương, (2018). Du lịch đô thị, thực trạng và giải pháp phát triển. NXB Viện nghiên cứu và phát triển du lịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch đô thị, thực trạng và giải pháp phát triển
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Hương
Nhà XB: NXB Viện nghiên cứu và phát triển du lịch
Năm: 2018
6. Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Thông tư số 39 hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán. Hà Nội 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 39 hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán
Tác giả: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
7. Nguyễn Văn Mạnh và Nguyễn Đình Hòa, (2015). Marketing du lịch. NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Đình Hòa
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2015
8. Quốc hội Việt Nam, (2005). Luật Du lịch. Hà Nội: Quốc hội Việt Nam, Điều 4 khoản 1, 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Du lịch
Tác giả: Quốc hội Việt Nam
Nhà XB: Quốc hội Việt Nam
Năm: 2005
9. Phạm Công Sơn (2001), 60 câu tư vấn du lịch. NXB Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: 60 câu tư vấn du lịch
Tác giả: Phạm Công Sơn
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2001
10. Tổng cục Du lịch Việt Nam, (2009). Luật du lịch và các văn bản hướng dẫn. NXB Tổng cục du lịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật du lịch và các văn bản hướng dẫn
Tác giả: Tổng cục Du lịch Việt Nam
Nhà XB: NXB Tổng cục du lịch
Năm: 2009
11. Tổng cục Du lịch Việt Nam, (2008). Tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam an ninh khách sạn. NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam an ninh khách sạn
Tác giả: Tổng cục Du lịch Việt Nam
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2008
13. Nguyễn Đình Thọ, (2007). Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh. NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Thuyết hành động hợp lý (TRA) - (Luận văn) nghiên cứu hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại hà nội
Hình 1.3. Thuyết hành động hợp lý (TRA) (Trang 35)
Hình 1.5. Mô hình lý thuyết tổng hợp chấp nhận và sử dụng công nghệ - (Luận văn) nghiên cứu hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại hà nội
Hình 1.5. Mô hình lý thuyết tổng hợp chấp nhận và sử dụng công nghệ (Trang 38)
Hình 2.2. Số lƣợng du khách quốc tế và nội địa tại Việt Nam giai đoạn - (Luận văn) nghiên cứu hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại hà nội
Hình 2.2. Số lƣợng du khách quốc tế và nội địa tại Việt Nam giai đoạn (Trang 48)
Hình 2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất - (Luận văn) nghiên cứu hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại hà nội
Hình 2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 52)
Hình 2.4. Cơ cấu mẫu điều tra theo độ tuổi và giới tính - (Luận văn) nghiên cứu hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại hà nội
Hình 2.4. Cơ cấu mẫu điều tra theo độ tuổi và giới tính (Trang 66)
Hình 2.5. Cơ cấu mẫu điều tra theo tổng thu nhập và thu nhập bình quân - (Luận văn) nghiên cứu hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại hà nội
Hình 2.5. Cơ cấu mẫu điều tra theo tổng thu nhập và thu nhập bình quân (Trang 67)
Hình 2.6. Số tour du lịch trực tuyến đã mua trong 12 tháng qua - (Luận văn) nghiên cứu hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại hà nội
Hình 2.6. Số tour du lịch trực tuyến đã mua trong 12 tháng qua (Trang 68)
Hình 2.7. Phương thức sử dụng để mua tour du lịch trực tuyến - (Luận văn) nghiên cứu hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại hà nội
Hình 2.7. Phương thức sử dụng để mua tour du lịch trực tuyến (Trang 69)
Hình 2.8. Hành vi mua tour du lịch trực tuyến - (Luận văn) nghiên cứu hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại hà nội
Hình 2.8. Hành vi mua tour du lịch trực tuyến (Trang 70)
Hình 3.3. Website công ty cổ phần lữ hành Fiditour - (Luận văn) nghiên cứu hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại hà nội
Hình 3.3. Website công ty cổ phần lữ hành Fiditour (Trang 82)
Bảng 2.21. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của nhân tố Sự mong đợi về - (Luận văn) nghiên cứu hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại hà nội
Bảng 2.21. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của nhân tố Sự mong đợi về (Trang 117)
Bảng 2.24. Kiểm định hệ số Eigenvalues và Tổng phương sai trích - (Luận văn) nghiên cứu hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại hà nội
Bảng 2.24. Kiểm định hệ số Eigenvalues và Tổng phương sai trích (Trang 120)
Bảng 2.26. Kết quả phân tích tương quan - (Luận văn) nghiên cứu hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại hà nội
Bảng 2.26. Kết quả phân tích tương quan (Trang 121)
Hình 2.9. Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư - (Luận văn) nghiên cứu hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại hà nội
Hình 2.9. Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư (Trang 125)
Bảng 2.29. Kết quả hồi quy - (Luận văn) nghiên cứu hành vi mua tour du lịch trực tuyến của nhân viên văn phòng tại hà nội
Bảng 2.29. Kết quả hồi quy (Trang 126)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w