Hoạt động đầu tư phát triển trong Công ty cổ phần xây lắp đầu tư phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
Trang 1Lời mở đầu
Trường đại học là nơi để sinh viờn tiếp thu những kiến thức và đượcđào tạo về mặt lý luận để rồi từ đú ứng dụng vào thực tiễn, và phỏt huy khảnăng sỏng tạo của mỗi sinh viờn Kỳ thực tập cuối năm là thời gian nhàtrường tạo điều kiện cho sinh viờn được ra ngoài tiếp xỳc với thực tế để vậndụng cỏc kiến thức đó học ở trường ứng dụng vào cỏc cụng việc cụ thể
Sau thời gian học tập dưới sự hướng dẫn của cụ giỏo Mai Hương và cơquan thực tập em cũng được tiếp cận,cọ sỏt với thực tế để vận dụng cỏc kiếnthức đó học trong nhà trường Nhằm vận dụng những kiến thức đã tìm hiểu đ-
ợc trong thời gian qua và góp một vài ý kiến trong quá trình đầu t phát triểncủa Công ty cổ phần xây lắp đầu t phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam, em
đã lựa chọn đề tài: “Hoạt động đầu t phát triển trong Công ty cổ phần xây lắp đầu t phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam-Thực trạng và giải pháp”
Do kiến thức cũng như sự hiểu biết cũn hạn chế nờn bài viết vẫn cũn chưađược đầy đủ và hoàn thiện Em xin cảm ơn cụng ty thực tập đó hết sức tạođiều kiện cho em trong thời gian qua và cỏm ơn cụ giỏo Trần Mai Hương đóhướng dẫn cho em phương phỏp luận để hoàn hiện chuyên đề thực tập củamỡnh
Hà Nội thỏng 08/2006
Trang 2Ch¬ng I Thùc tr¹ng ®Çu t ph¸t triÓn t¹i c«ng ty cæ phÇn x©y l¾p ®Çu t ph¸t triÓn n«ng l©m nghiÖp ViÖt Nam thêi gian qua
I.Qu¸ tr×nh h×nh thµnh ph¸t triÓn c«ng ty
1 Giíi thiÖu
a S¬ lîc vÒ qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn
Công ty cổ phần xây lắp đầu tư phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam
có trụ sở chính: Km 12, Quốc Lộ 1A Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì , Hà Nội Hiệnnay công ty là doanh nghiệp cổ phần theo QĐ số 1367 QĐ/BNN/TCBB ngày11/04/2001 của Bộ Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn
Điện thoại: 8615529 fax: 8613154
Email: fccvn@hn.vnn.vn
Tiền thân của công ty cổ phần xây lắp đầu tư phát triển nông lâmnghiệp Việt Nam là đơn vị Tổng đội công trình lâm nghiệp trực thuộc BộLâm Nghiệp
Tháng 04 năm 1975 Tổng cục Lâm nghiệp Việt Nam có một đơn vịnhỏ chuyên thực hiện một số nhiệm vụ của Tổng cục Lâm nghiệp với sốlượng cán bộ công nhân viên ban đầu còn ít ỏi trên dưới 20 người.Khi đó trụ
sở chính của họ được đặt tại Từ Liêm, Hà Nội Tuy số lượng con người còn ítnhưng vị trí và công việc của họ được đảm nhiệm thì khá rộng và hiệu quả,chiếm được tên tuổi đối với tổng cục Lâm nghiệp lúc bấy giờ Chính vì vậytên gọi “ Tổng cục lâm nghiệp” được hình thành và phát triển
Qua từng thời gian lịch sử, cùng với sự phát triển của đất nước, tổngcục Lâm nghiệp đã không ngừng phát triển và được đổi thành Bộ LâmNghiệp với quy mô và hoạt động rộng lớn trên phạm vi cả nước Bộ LâmNghiệp có các đơn vị trực thuộc với các loại hình sản xuất kinh doanh khácnhau Các đơn vị trực thuộc Bộ Lâm Nghiệp ngày càng phát triển về cả cơcấu tổ chức cũng như quy mô hoạt động
Trang 3Đơn vị Tổng đội công trình Lâm Nghiệp là một trong số các đơn vịtrực thuộc đó, đến năm 1990 được đổi tên thành Xí nghiệp xây dựng Lâmnghiệp I và đóng trụ sở tại Thanh Trì, Hà Nội Cùng với thời gian xí nghiệpngày càng phát triển quy mô rộng lớn đáp ứng được nhu cầu của bộ giao vàđược đổi tên thành công ty xây dựng Lâm nghiệp số I.
Đến năm 1995 công ty xây dựng Lâm nghiệp số I ngày một phát triển, nhiệm
vụ kinh doanh sản xuất ngày một tăng thêm, cơ cấu tổ chức ngày càng lớnmạnh, phát triển với quy mô lớn, và được đổi tên thành Công ty xây lắp côngtrình Lâm nghiệp I Để đáp ứng được nhu cầu và thách thức của nền kinh tếthị trường địa bàn hoạt động của công ty mở rộng khắp các tỉnh phía bắc công
ty có 5 đơn vị trực thuộc nằm ở các tỉnh
- Nhà máy sản xuất xi măng Lâm nghiệp đóng tại Bộ Hạ - Yên Thế - BắcGiang
- Xí nghiệp sản xuất mứt sống đóng tại Mê Linh, Vĩnh Phúc
- Xí nghiệp xây lắp công trình đóng tại Yên Thế Bắc Giang
- Xí nghiệp kinh doanh chế biến lâm sản Chêm đóng tại Từ Liêm Hà Nội
- Xí nghiệp kinh doanh chế biến Lâm sản Thanh Hóa đóng tại phường Đông Thọ Thanh Hóa
- Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và dịch vụ đóng tại Thanh Trì Hà Nội
- Và 10 -> 15% đội xây dựng thi công khắp các công trình của Bộ giao trên cả nước
Đến năm 1997, Bộ Lâm nghiệp sát nhập vào Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện nhiệm vụ của Bộ Lâm nghiệp là Tổng công ty Lâm Nghiệp Việt Nam
Trang 4Thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước dần dần sắp xếp chuyển đổicác doanh nghiệp nhà nước chuyển sang doanh nghiệp cổ phần hóa Đếntháng 10/2001 công ty xây lắp công trình lâm nghiệp được chuyển đổi thànhCông ty cổ phần xây lắp đầu tư phát triển Việt Nam theo quyết định số 1367QĐ/BNN/TCCB ngày 11/04/2001 của Bộ nông nghiệp và phát triển nôngthôn
b C¸c nghµnh nghÒ kinh doanh
Công ty cổ phần xây lắp đầu tư phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam là công
ty chuyên kinh doanh các nghành nghề:
- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp nhóm B, C
- Xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện nhỏ, cầu đường, lâm nghiệp.
-Sản xuất VLXD mút xốp, chế biến kinh doanh nông lâm Hải sản
-San lấp xây dựng công trình khai hoang trồng rừng, kinh doanh nhà ở, tổ chức dịch vụ trông giữ xe ôtô, dịch vụ xây dựng và vật liệu xây dựng.
-Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, trang trí nội ngoại thất công trình, xây dựng công trình giao thông (cầu đường cống)
-Kinh doanh các dịch vụ : ăn uống, nhà khách, nhà nghỉ, kinh doanh kho bãi -Tư vấn đầu tư cho sản xuất kinh doanh rượu và nước giải khát, buôn bán sản xuất tức ăn chăn nuôi, máy móc thiết bị, vật tư, nguyên liệu cho nghành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và chế biến.
Đầu tư phát triển chăn nuôi và trồng trọt, buôn bán giống vật nuôi, cây
Trang 5Chủ tịch hội đồng quản trị: Ông Nguyễn Huy Ứng sinh năm 1942 quốc tịch Việt Nam, số CMTND 010591168 do CAHN cấp ngày 25/07/2003
2.Chøc n¨ng vµ nhiÖm vô c«ng ty
1.Về cơ cấu tổ chức
Công ty có:
+ 1 tổ chức cơ sở Đảng trực thuộc tại Huyện Ủy Thanh Trì Hà Nội
+ 1 chi bộ Đảng trực thuộc Huyện Ủy Yên Thế Bắc Giang
+ 1 chi bộ Đảng trực thuộc Thành Ủy Thanh Hóa
Toàn công ty có 1 tổ chức công đoàn hoạt động theo công đoàn Tổng công
ty Lâm Nghiệp Việt Nam
2.Các đơn vị thành viên của công ty
- 5 phòng nghiệp vụ của văn phòng công ty trụ sở tại Thanh trì Hà Nội
- 1 trung tâm tư vấn đầu tư xây dựng trụ sở tại Thanh Trì Hà Nội
- 1 Trung tâm dịch vụ thương mại
- 1 Công ty xây lắp Đầu tư phát triển nông lâm nghiệp Thanh Hóa – trụ
sở tại thành phố Thanh Hóa
- 1 Công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi và tư vấn giống vật nuôi cây
trồng
- 1Xí nghiệp sản xuất xi măng lâm nghiệp trụ sở tại Bắc Giang
- 1 Xí nghiệp vật liệu xây dựng và dịch vụ - trụ sở tại Thanh trì Hà Nội
3 Cơ cấu tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh (sơ đồ phòng ban)
***Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
- Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản trị
- Ban giám đốc
- Khối quản lý
Trang 6+ Phũng tổ chức+ Phũng hành chớnh+ Phũng kế hoạch đầu tư+ Phũng tài chớnh
+ Phũng kế toỏn
- Khối kinh doanh
+ Cỏc xớ nghiệp sản xuất dịch vụ+ Phũng thị trường phỏp chế
5.Chức năng và nhiệm vụ:
Ban lãnh đạo công ty gồm:
Hội đồng quản trị và ban kiểm soát
Hội đồng quản trị doanh nghiệp là 1 bộ phận của doanh nghiệp nằmtrong cơ cấu tổ chức của công ty, có chức năng trực tiếp quản lý hoạt
động của công ty, chịu trách nhiệm trớc chính phủ và cơ quan quảnlýnhà nớc Đợc chính phủ uỷ quyền về sự phát triển của doanh nghiệp.Cơ cấu tổ chức của hội đồng quản trị gồm: Chủ tịch hội đồng quan trị,phó chủ tịch hội đồng quản trị và 3 uỷ viên
Hội đồng quản trị của công ty làm việc theo chế độ họp thờng kỳ đểxem xét và quyết định những vấn đề thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn cótrờng hợp hội đồnh quản trị họp bất thờng để giải quyết những vấn đềcấpbách của công ty Nghị quyết của hội đồng quản trị có tính chất bắt buộcthi hành đối với công ty
Ban kiểm soát đợc hội đồng quản trị thành lập để giúp hội đồng kiểmtra, giám sát hoạt động của giám đốc, phó giám đốc các phòng ban và cả
đội ngũ công nhân viên
Giám đốc công ty:
Vừa đại diên cho nhà nớc, vừa đại diện cho công nhân viên chức để quản
lý công ty Có quyền quyết định điều hành mọi hoạt động của công tytheo đúng kế hoạch, chính sách, pháp luật của nhà nớc và nghị quyết của
Trang 7hội đồng quản trị cùng tập thể công nhân lao động về kết quả sản xuấtkinh doanh của công ty.
Giám đốc công ty phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo:
- Công tác tổ chức bộ máy quản lý, công tác tài chính kế toán
- Ký các văn bản báo cáo lên hội đồng quản trị và cấp trên, các văn bảnpháp quy nội bộ
- Ký các quy định về kinh tế kỹ thuật, đơn giá tiền lơng, định kỳ báo cáo
đảng uỷ về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Ký các hợp đồng kinh tế
- Ký duyệt các chứng từ chi tiền
- Làm việc với công đoàn về quyền lợi nghĩa vụ của ngời lao động vànhững việc phát sinh trong vấn đề thực hiện thoả ớc lao động
Hai phó giám đốc công ty
Thay mặt giám đốc điều hành các phòng ban và nghiệp vụ, chịutrách nhiệm trớc giám đốc và tập thể công nhân lao động của công ty,vàtrực tiếp chỉ đạo công tác
- Công tác vật t máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanhcho các công trình đấu thầu
- Công tác lao động và tiền lơng
- Công tác kỹ thuật công nghệ
- Công tác xây dung cơ bản nội bộ, các dự án đầu t
- Công tác an toàn lao động bảo hộ lao động.Quản trị hành chính khốivăn phòng công ty
c.Các phòng ban nghiệp vụ của công ty:
- Phòng tổ chức hành chính: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám
đốc,có nhiệm vụ giúp giam đốc điều hành cán bộ,công nhân lao
động.Thực hiện các chính sách đối với ngời lao động,tuyển dụng và bốtrí đào tạo bồi dỡng cán bộ
- Phòng kế toán tài chính:Do sự chỉ đạo của ban giám đốc có nhiệm vụgiúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toà bộ công tác thống kê thông tin kinh
tế và hoạch toán kinh tế theo pháp lệch thống kê kế hoạch hiện hành
Trang 8- Phòng kế hoạch đầu t: Chịu sự trực tiếp của hội đồng quả trị, ban giám
đốc, triển khai các dự án đầu t, triển khai công tác kỹ thuật,chuyển giaocông nghệ sản xuất, xây dựng và lắp đặt ác công trình xây dựng.Chịutrách nhiệm quản lý chung toàn bộ các dự án của công ty về cả chất lợng
và số lợng, xem xét tính kả thi của dự trình lên giám đốc xét duyệt
- Khối kinh doanh gồm phòng thị trờng pháp chế và các xí nghiệp sảnxuất dịch vụ Phòng chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề liên quan tớihoạt động sản xuất kinh doanh,từ việc nghiên cứu thị trờng,lựa chọn kýkết hợp đồng kinh doanh, đến việc tuyển chọn công nhân…để có nhữngđể có nhữngquyết định đứng đắn và chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty ngày một phát triển
- Các phòng ban quản lý của công ty thực hiện công tác kế hoạch sảnxuát kinh doanh và đầu t xây dung, tài chính kế toán lao động tiền lơng,công tác đối ngoại
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 10II Khái quát về hoạt động sản xuất của công ty
1 Năng lực của công ty
Để tồn tại và phát triển đợc trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay các doanh nghiệp phải tự lực cánh sinh mọi mặt đặc biệt là tự lực về mặt tài chính Về mặt kinh tế trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố nhất định sự tồn tại và phát triển của công ty Có vốn có nghĩa là có công nghệ, máy móc thiết bị và
cũng là đứng vững để cạnh tranh trên thơng trờng Vốn đảm bảo khả năng mua sắm thiết bị máy móc thiết bị dây chuyền để phục vục cho sản suất, thi công trình đảm bảo cho mọi hoạt động sản suất kinh doanh trong
công ty đợc diễn ra thờng xuyên, liên tục Để giữ tình thế chủ động thì các doanh nghiệp phải luôn tìm mọi cách để huy động đợc nhiều nguồn vốn và đa dạng hóa nguồn vốn
Với hoạt động chủ yếu là xây dụng các công trình dân dụng,côngtrình thuỷ lợi,cầu đờng lâm nghiệp kinh doanh maý móc,vật liệu xâydựng,thi công xây lắp nên cơ cấu tài sản rất đặc trng, giá trị bộ phận máymóc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn
Đầu t vào tài sản vô hình:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay quá trình diễn ra hếtsức gay gắt và quyết liệt thì công ty cần nâng cao chất lợng sản phẩm,tìm kiếm thị trờng …để có nhữngthì công việc hết sức quan trọng đó là việc đầu t vàotài sản vô hình để nâng cao uy tín của công ty
Tài sản vô hình là tài sản không có hình thái cụ thể tuy nhiên nó đónggóp quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của DN Các tài sản vô hìnhkhông trực tiếp tạo ra sản phẩm nhng nó gián tiếp tác động làm cho hoạt độngSXKD của DN diễn ra nhanh hơn và có hiệu quả hơn
Các TSVH có thể là bằng phát minh sáng chế, bí quyết kỹ thuật, tên hiệu
th-ơng mại, uy tín của DN, bầu không khí làm việc, đầu t cho nguồn nhân lực,hoạt động xúc tiến đầu t
Chi phí hoạt động này bao gồm: chi phí nghiên cứu thị trờng, chi phígiao dịch khách hàng, chi phí chuyển giao công nghệ…để có những
Đầu t vào tài sản lu động:
Trang 11Nhằm đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đợctiến hành bình thờng, nhu cầu của tài sản lu động phụ thuộc vào đặc
điểm sản xuất của công ty và cả nhu cầu tăng trởng
Trong quá trình đầu t vào tài sản lu động cônh ty đã đầu t cho hàngtồn trữ bởi theo công ty thì việc đầu t này có tác dụng đảm bảo quá trìnhsản xuất kinh doanh trong công ty đợc diễn ra một cách liên tục và hợp
lý với hiệu quả cao Đồng thời còn làm tăng năng lực cạnh tranh, còn xét
về mặt chi phí thì việc giữ hàng tồn kho chính là một khoản trả lãi chokhoản tiền bỏ ra để mua chúng
Tuy nhiên việc đầu t này còn nhiều nhợc điểm gây ra tăng áp lực vềvốn đầu t Nếu lợng vốn đầu t cho hàng tồn kho cao hơn nhu cầu đầu tthì nó sẽ dẫn tới tình trạng đầu t kém hiệu quả do bị đọng vốn
Đầu t cho nguồn nhân lực
Đầu t cho nguồn nhân lực đóng một vai trò vô cùng quan trọng trongcông ty, nó là một trong những yếu tố để thúc đẩy tồn tại và phát triểncủa công ty Lực lợng lao động trong công ty rất lớn, là một bộ phậnquạn trọng của sản xuất để tạo ra sản phẩm
Hoạt động đầu t phát triển nguồn nhân lực của công ty bao gồm cáchoạt động tuyển dụng, đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao…để có nhữngtuỳ thuộc
đặc điểm quy mô trong công ty và công việc lựa chọn áp dụng sao chophù hợp nhất
Để không gây ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanhtrong công ty, bộ phận quản lý nhân sự cần phải biết sử dụng đúng ngời,
đúng việc, để phát huy hết khả năng của ngời lao động sẽ chắc chắn đemlại hiệu quả tốt nhất cho công việc Công việc này đòi hỏi ban lãnh đạocông ty phải nắm sâu,sát năng lực của nhân viên để tạo điều kiện giúp họphát huy tối đa khả năng của mình vào sự đóng góp của công ty
Công tác đào tạo nguồn nhân lực của công ty có nhiều hình thức đàotạo lực lợng cán bộ quản lý chuyên môn, đào tạo nâng cao tay nghề công
Trang 12nhân Lực lợng lao động quan lý trong công ty không đông về mặt số ợng nhng nó có tính quyết định tới sự thành bại.
l- Đầu t vào tài sản tài chính.
Công ty cũng đã đầu t vào lĩnh vực này bằng cách tham gia vốn góp liêndoanh với các doanh nghiệp khác Mục đích đầu t của công ty là đầu t
đổi mới thiết bị, mở rộng thị trờng mục tiêu của mình
2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Từ khi xoá bỏ cơ chế tập trung bao cấp chuyển sang hạch toán kinh
doanh theo cơ chế thị trờng các doanh nghiệp nhà nớc nói chung và công ty cổphần xây lắp đầu t phát triển nông lâm nghiệp Việt Nam nói riêng nay đợc
quyền chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ động trong việc
huy động vốn, tìm kiếm thị trờng theo nguyên tắc lấy thu bù chi, đảm bảo có lãi và có nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nớc, nhờ sự sáng tạo nhanh
chóng thích ứng với cơ chế mới Do vậy hoạt động kinh doanh của công ty
trong thời gian qua đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ.Tuy nhiên do sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng, cạnh tranh trong đấu thầu, cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh, ảnh hởng tới kết quả sản xuất của công ty
Ta có thể thấy rõ hơn qua một số chỉ tiêu sau
Bảng bỏo cỏo tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh ( triệu đồng)
Trang 13T
8 Phân phối lợi nhuận
đã tăng tạo đợc việc làm, thu nhập ổn định cho ngời lao động đóng góp đầy đủcho ngân sách nhà nớc
Doanh thu của cụng ty càng ngày càng tăng nhưng đồng thời những chiphớ cũng tăng theo điều đú thể hiện được quy mụ hoạt động sản xuất của cụng
ty ngày một lớn mạnh Tuy nhiờn lợi nhuận cú phần giảm đi do giỏ cả biếnđộng và sự cạnh tranh gay gắt của thị trường nờn lợi nhuận thu lại sau khi trừ
đi cỏc chi phớ khỏc cũn lói ớt
Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t trong công ty đã sử dụng một hệthống các chỉ tiêu mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của hiệu quả và sử
dụng trong các điều kiện nhất định đứng trên góc độ của chủ đầu t, công ty
đặt ra nhiều mục tiêu để mang lại lợi nhuận cao nhất
Qua bảng phân tích cho thấy tổng doanh thu đã tăng qua cácnăm.Điều đó cho they sản phẩm và hoạt động kinh doanh của công ty đã
có uy tín trên thị trờng và đợc thị trờng chấp nhận Công ty đã xác định
đợc thị trờng của mình và xác định đứng đắn chiến lợc kinh doanh điều
đó có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp
Trang 14Tuy nhiên số tiền phải trả cho các khoản nợ phải trả khác cũng tăng
đều qua các năm.Năm 2003 là:97 427 589 đồng, năm 2004 là:109 309
002 đồng.thì năm 2005 là 190 102 631đồng
Điều này cho thấy nguồn vốn kinh doanh của công ty chủ yếu lànguồn vốn vay, tiền lãi phải trả ngày càng cao gây ảnh hởng tới kết quảsản xuất kinh doanh của công ty Mặc dù công ty có khả năng thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn trong vòng 1 năm song lại gây khó khăn trongviệc thanh toán các khoản nợ đến hạn, quá hạn do lợng tiền mặt còn quá
ít ỏi.Vì thế công ty có biên pháp thu hồi các khoản nợ phải thu sao chothật nhanh nhất nhằm đáp ứng khả năng thanh toán ngay mà không gây
ảnh hởng tới kết quả kinh doanh
Qua những chỉ tiêu phân tích ở trên ta có thể thấy rằng hoat độngsản xuất kinh doanh của công ty có tiến triển nhng ở mức độ chậm Dovậy cần phải đi sâu phân tích để thấy đợc những mặt mạnh và những mặthan chế để có giải pháp kịp thời và hiệu quả
Để tiến hành sản xuất kinh doanh chỉ để chuẩn bị đầu t vào may mócthiết bị thôi thì cha đủ, công ty cần phải đảm bảo vốn lu động đáp ứngcho nhu cầu vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn lu
động thờng xuyên là số vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để tài trợ mộtphần cho tài sản lu động bao gồm hàng tồn kho và các khoản phải thu
Bảng tính chi tiết doanh thu trong các năm qua
Trang 151.200.300.00 0
Công trình xây dựng 2.200.200.00
0
3.963.360.000 5.031.003.00
0 + Khú khăn và hạn chế:
Trong nhiều năm qua, tỡnh hỡnh huy động vốn của cụng ty vẫn cũn gặp nhiều khú khăn, cụng ty phải vay ngõn hàng hầu hết số vốn cần thiết Trong nhiều trường hợp số tiền lói phải trả Ngõn hàng chiếm tỷ trọng lớn trong số lói gộp thu được
Do cỏc cụng trỡnh xõy dựng và cỏc dự ỏn kinh doanh kộo dài nờn hầu hết lợi nhuận thu được của cỏc dự ỏn đều chưa nhỡn thấy rừ ràng và vốn chưa được quay vũng nhanh chúng
II Thực trạng về hoạt động đầu t phát triển tại công ty Cổ Phần xây lắp
đầu t phát triển nông lâm nghiệp việt Nam thời gian qua
1.1 Nguồn vốn đầu t của doanh nghiệp
Từ khi chuyển sang hình thức cổ phần hoá thì điều kiện đầu tiêncủa công ty là phải có một lợng vốn nhất định,ban đầu vốn điều lệ củacông ty là 4 tỷ đồng Việt Nam
Đây là nguồn vốn đầu tiên cơ bản và đợc quan tâm nhất trong DN tuỳ thuộcvào loại hình SXKD mà nguồn vốn này gồm các thành phần cấu tạo khácnhau Nguồn vốn này là đóng góp của các thành viên sáng lập DN, phát hành
cổ phiếu, nguồn vốn khấu hao và nguồn lợi nhuận sau thuế
Trang 16Trong quá trình hoạt động SXKD DN có lợi nhuận sau thuế, ngoài mộtphần đợc chia cho các cổ đông dới dạng cổ tức, phần lợi nhuận đợc giữ lại tiếptục đợc bổ sung vào vốn chủ SH để DN tái đầu t mở rộng sản xuất.
Nguồn vốn chủ sở hữu giúp DN chủ động trong việc sử dụng vào hoạt độngsản xuất, là cơ sở để huy động các nguồn vốn không chịu sự kiểm soát, khốngchế của chủ nợ, duy trì khả năng trả nợ
1.1 Vốn vay
Nguồn vốn vay rất đa dạng và là một nguồn tài trợ lớn cho hoạt động củaDN.Công ty đã tiến hành vay nợ bởi các trung gian tài chính (các tổ chức ngânhàng, cá nhân,) vay trên thị trờng chứng khoán bằng cách phát hành chứngkhoán
- Vay các ngân hàng: Ngân hàng luôn là nguồn tài trợ vốn quan trọng cho công ty Nhng để vay đợc ngân hàng thì DN phải chứng minh đợc tình
hình tài chính và triển vọng của dự án cho vay vốn đầu t đợc các điều kiện củangân hàng hoặc có đủ tài sản thế chấp Hiện nay công ty đã huy động đợc vốn vay từ 2 ngân hàng chính là ngân hàng ACB và VCB
1.2 Vốn từ các tổ chức cho thuê tài chính
Đây là hình thức tài trợ bằng tài sản, thảo thuận đợc xác lập giữa hai hay nhiều bên liên quan đến một hay nhiều tài sản, ngời cho thuê chuyển giao tài sản cho ngời thuê độ quyền sử dụng trong một thời gian nhất đình và ngời thuê phải trả tiền cho chủ tài sản nhờ có hình thức này mà DN gia tăng năng lực sản xuất trong điều kiện hạn chế vốn đầu t, có thể hiện đại hoá trang thiết
bị theo kịp tốc độ phát triển của công nghệ mới, rút ngắn thời gian đầu t đáp ứng kịp thời các cơ hội kinh doanh, tuy nhiên chi phí cho phơng thức này cao hơn mức lãi suất vay của hình thức vay vốn, khi đã trả gần hết số tiền thuê DNvẫn cha đợc sử dụng tài sản vào mục đích khác
Nguồn vốn vay có u điểm rất lớn là nó giúp DN có vốn để hoạt độngkinh doanh, chi phí cho vốn đợc khấu trừ làm giảm thu nhập chịu thuế, do đótăng lợi nhuận của DN, tuy nhiên vốn vay là một sức ép cho DN bởi vì việc sửdụng nhiều nợ có thể dẫn đến rủi ro thanh toán của DN, khi tình hình tài chínhkhông tốt DN vẫn phải thanh toán lãi dẫn đến DN càng khó khăn trầm trọnghơn về tài chính, nếu vốn vay đợc sử không hiệu quả DN có thể lâm vào tìnhtrạng phá sản hoặc giải thể
Trang 17Nh vậy vốn đầu t là điều kiện cần, tiền đề cho các DN, là mạch máu lu thông của DN Để có vốn đầu t DN phải tự chủ bằng vốn của chính mình, vay vốn từ các nguồn thông qua các tổ chức tín dụng Đối với DN đặc biệt là DN ngoài quốc doanh việc huy động vốn đã khó việc sử dụng vốn hiệu quả càng khó hơn, do đó quan trọng là DN phải có kế hoạch sử dụng vốn hợp lý để việc
sử dụng vốn có hiệu quả.
Trang 18Bảng : Vốn đầu t qua các năm
(Đơn vị : tr đ)
Tốc độ phát triển (%) 2003/
1998
2004/
1998
2005/1 998
Vốn LĐ 520,721,000 597,600,200 1,320,005,632 1,498,756,200 1.148 2.535 2.878Vốn CĐ 1,657,879,870 1,981,000,100 2,266,001,268 2,501,243,800 1.195 1.367 1.509Tổng
Vốn ĐT 2,178,600,870 2,578,600,300 3,586,006,900 4,000,000,000 1.184 1.646 1.836
Vào năm 1998 là năm đánh dấu một giai đoạn mới của Công ty, Công ty bắt đầu thực hiện những dự án lớn do đó năm 1998 Công ty đã đầu t với khối
lợng vốn lớn, từ năm 2003 đến 2004 Công ty đi vào thực hiện việc hoàn thiện
dự án đó là Dự án xây dựng mới nhà làm việc và phân xởng sản xuất 3 ở xí
nghiệp sản xuất mứt sống đúng tại Mờ Linh, Vĩnh Phỳc, và sửa chữa trụ sở
làm việc xí nghiệp xây lắp công trình đóng tại yên Thế Bắc Giang Vì vậy mà
lợng vốn dùng để đầu t vào máy móc thiết bị năm 1998 khá lớn (3,615 tỷ)
nh-ng năm 2000 đếm 2002 chỉ đầu t mua sắm máy móc bằnh-ng 50% của năm 1998
Bớc sang năm 2002 Công ty đã hoàn thành song dự án đầu tiên và đi vào thực
hiện dự án tiếp theo nh nhà PX3, nhà B5 do sau 2 năm hoạt động máy móc
đã khấu hao một phần và để phục vụ cho các dự án mới Công ty phải đầu t với
một khối lợng vốn lớn (tăng 22% so với năm 1998) và máy móc cũng đợc đầu
t tăng với một lợng tơng ứng
2 Cơ cấu đầu t theo nội dung
2.1 Cơ cấu Đầu t theo nội dung
Đầu t vào tài sản cố định là một hình thức đầu t có vai trọng hết sức quan
trọng trong hoạt động đầu t của công ty bởi các lý do sau
+ Chi phí cho các hạng mục chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu t
+ Là bộ phân tạo ra sản phẩm hoạt động chính trong công ty Đóng
vai trò quyết định tới phần lợi nhuận thu đợc của công ty Trớc hết ta
phải xem xét đầu t vào cơ sở hạ rầng, là một trong những hoạt động đầu
tiên của mỗi công cuộc đầu t Hoạt động này bao gồm các hạng mục xây
dựng nhằm tạo điều kiện và đảm dây chuyền thiết bị sản xuất Đối với
Trang 19các hạng mục công trình công ty luôn phải cân nhắc trớc khi đi tới quyết
định về đặc điểm công trình, chi phí các hoạt động trong mỗi dự án
Cùng với đầu t về cơ sở hạ tầng công ty cũng đa ra hoạt động về đầu
t máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ và các tài sản cố định khác
vào thực hiện.Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các hoạt
động đầu t cho sản xuất Mặt khác trong điều kiện phát triển khoa học kỹthuật công nghệ có nhiều cơ hội để lựa chọn máy móc thiết bị phù hợp vềnhiều mặt Với lý do đó việc đầu t máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phải thực hiện dựa vào những nguyên tắc nhất định Còn về mặt chiphí giá cả của máy móc thiết bị rất là khó xác định bởi có nhiều thành phần nh chi phí sản xuất, bí quyết công nghệ ,tên thơng mại lắp đặt …để có nhữngchính vì vậy khi mua sắm thiết bị công ty cũng cần phải nghiên cứu,
tham khảo tìm hiểu về lĩnh vực này
a Đầu t XDựng cơ sở hạ tầng
Đóng vai trò quan trọng nhất trong hoạt động đầu t là việc xây dựng cơ
sở hạ tầng, máy móc thiết bị Vì đây là tiền đề để thực hiện một hoạt động sảnxuất kinh doanh,quyết định đối với phần lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đ-ợc.Trong những năm vừa qua doanh nghiệp cũng tăng cờng thêm tài sản cố
định để có những có hội có lợi đợc mở rộng sản xuất, tăng năng suất lao động
và có thể chủ động hơn trong kinh doanh
Việc đầu t cơ sở hạ tầng, nhà xởng đợc thực hiện đầu tiên để tạo điềukiện đảm vảo cho dây chuyền thiết bị sản xuất, công nghệ hoạt động đợcthuận lợi và an toàn
Để thực hiện tốt việc đầu t vào cơ sở hạ tầng phải xem xét thuận lợi, khókhăn của vị trí địa lý, địa chất Đồng thời phải phù hợp với ngành nghề kinhdoanh, đặc tính kỹ thuật của máy móc thiết bị, tổ chức điều hành, nhu cầu dựtrữ, số lợng công nhân Từ đó cân nhắc và quyết định về diện tích xây dựng,
đặc điểm kiến trúc, kích thớc tối u nhất phù hợp với nguồn lực tài chính của
đơn vị
c Đầu t TSCĐ (máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ)
Cùng với đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng là đầu t máy móc thiết bị, dây
Trang 20vốn lớn trong vốn đầu t của doanh nghiệp đặc biệt trong điều kiện hiện naykhoa học kỹ thuật công nghệ phát triển mạnh mẽ và có nhiều tầng công nghệthì việc đầu t còn quan trọng hơn rất nhiều, doanh nghiệp có nhiều cơ hội đểlựa chọn công nghệ, máy móc thiết bị phù hợp Việc đầu t cho máy móc thiết
bị, dây chuyền công nghệ phải sản xuất ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao,khai thác và sử dụng có hiệu quả lợi thế so sánh của doanh nghiệp của vùng
nh lao động, nguyên vật liệu giá cả và trình độ công nghệ phải phù hợp xuthế phát triển và năng lực của doanh nghiệp
Máy móc thiết bị thờng đợc liệt kê, sắp xếp thành các nhóm nh : máymóc thiết bị chính trực tiếp sản xuất, thiết bị phụ trợ, thiết bị vận chuyển bốcxếp, máy móc thiết bị đo lờng, kiểm tra chất lợng, máy móc thiết bị cho khốivăn phòng
Trong qui trình hoạt động: máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ lạchậu doanh nghiệp phải tiến hành đầu t đổi mới có vai trò quan trọng quyết
định sự phát triển của DN Đây là hình thức đầu t nhng đi sâu vào mặt chấtcủa đầu t Mục tiêu của đổi mới công nghệ là tạo ra các yếu tố mới của côngnghệ nhằm nâng cao chất lơng sản phẩm, hạ giá thành, tăng khả năng cạnhtranh Đầu t đổi mới công nghệ trong DN đợc thực hiện theo cách nh cải tiến,hiện đại hoá công nghệ truyền thống hiện có, tự nghiên cứu, phát triển ứngdựng công nghệ mới, nhập công nghệ từ nớc ngoài thông quá mua sắmchuyển giao công nghệ
Vốn đầu t cho máy móc thiết bị nếu rất lớn, do vậy khi mua sắm đòi hỏi phải
có sự am hiểu nhất định để có thể mua đợc thiết bị đáp ứng yêu cầu, với giá hợp lý
Thực tế công ty đã giành nhiều vốn để đầu t cho máy móc thiết bị
nh-ng nănh-ng lực phục vụ của máy móc còn hạn chế do máy cũ,cha kịp thời bảo ỡng, sửa chữa nên công suất tối đa chỉ đạt khoảng 60-70% công suất thực tếchi phí bảo dỡng lớn làm cho tiến độ thi làm cho tiến độ thi công nhiều khichậm
d-Bảng: Tài sản cố định và máy móc thiết bị năm 2005
Trang 21Nh vậy tính đến cuối năm 2004 (đầu năm 2005) tổng TSCĐ của Công ty
là 8.405,3 triệu đồng trong đó tổng số vốn đầu t cho XDCB (nhà xởng, nhà
cửa) là 2.196,17 triệu đồng (gần bằng 26% tổng vốn đầu t vào TSCĐ),vốn đầu
t cho máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải là 4.159,79 triệu đồng (49,5%)
chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng vốn đầu t, Công ty có các thiết bị quản lý việc
thi công, kiểm tra chất lợng công trình cùng với một số lợng thiết bị văn
phòng nh máy vi tính, máy tính Công ty đã đầu t từ lâu nên đã khấu hao hết
(tuy nhiên vẫn còn giá trị sử dụng) Ngoài ra trong năm 2005 công ty phải
thuê ngoài một lợng máy móc thiết bị để phục vụ tiến độ thi công và yêu cầu
công trình là 1.073,375 triệu đồng (12,77% tổng vốn đầu t vào tài sản cố
Nguyên giá
2 Máy uốn cắt sắt M06 Trung Quốc 1998 1998 80,000,000
3 Máy khoan cọc nhồi K05 Việt Nam 1996 1996 52,000,000
4 Máy trộn bê tông JZ200 Trung Quốc 1997 1997 20,000,000