1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực tại việt nam

86 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn Nhân tố Ảnh hưởng Đến Tỷ Giá Hối Đoái Thực Tại Việt Nam
Tác giả Hà Lâm Oanh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Trần Phúc
Trường học Trường Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Lý do lựa chọn đề tài (12)
  • 1.2 Kết quả nghiên cứu có liên quan (13)
  • 1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu (15)
  • 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (16)
  • 1.5 Phương pháp nghiên cứu và số liệu sử dụng (16)
  • 1.6 Đóng góp của của luận văn (0)
  • 1.7 Cấu trúc nghiên cứu (17)
  • 2.1 Tổng quan về tỷ giá hối đoái thực (19)
    • 2.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái thực (19)
    • 2.1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái thực (19)
  • 2.2 Tỷ giá hối đoái cân bằng (23)
    • 2.2.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái cân bằng (23)
    • 2.2.2 Cách tiếp cận cơ bản về điều kiện cân bằng của tỷ giá (25)
  • 2.3 Phương pháp xác định tỷ giá cân bằng trong dài hạn (27)
    • 2.3.1 Ngang giá sức mua (PPP) (27)
    • 2.3.2 Phương pháp FEERs (Fundamental Equilibrium Exchange Rates) (28)
    • 2.3.3 Phương pháp NATREX (Natural Rate of Exchange) (31)
    • 2.4.3 Chi tiêu chính phủ (Government expenditure) (35)
    • 2.4.4 Năng suất (Productivity) (36)
    • 2.4.5 Tín dụng nội địa (Domestic Credit) (36)
    • 2.4.6 Tài sản ngoại tệ ròng (Net Foreign Assets) (36)
  • 3.1 Quy trình thực hiện (39)
  • 3.2 Mô hình nghiên cứu (40)
  • 3.3 Các biến trong mô hình (41)
    • 3.3.1 Tỷ giá hối đoái thực đa phương (41)
    • 3.3.2 Năng suất (43)
    • 3.3.3 Điều kiện thương mại (43)
    • 3.3.4 Chi tiêu của chính phủ (44)
    • 3.3.5 Độ mở của nền kinh tế (44)
    • 3.3.6 Tín dụng nội địa (44)
    • 3.3.7 Tài sản ngoại tệ ròng (45)
  • 3.4 Phương pháp nghiên cứu (45)
    • 3.4.1 Phương pháp đồ thị mô tả số liệu (45)
    • 3.4.2 Kiểm định tính dừng của chuỗi số liệu (45)
    • 3.4.3 Ước lượng VECM (46)
    • 3.4.4 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình VECM (48)
    • 3.4.5 Ước tính tỷ giá hối đoái thực đa phương cân bằng (49)
  • 4.1 Đặc điểm của các biến số vĩ mô (52)
    • 4.1.1 Tỷ giá thực đa phương (52)
    • 4.1.2 Độ mở của nền kinh tế (53)
    • 4.1.3 Điều kiện thương mại (53)
    • 4.1.4 Chi tiêu chính phủ (54)
    • 4.1.5 Năng suất (55)
    • 4.1.6 Tín dụng nội địa (56)
    • 4.1.7 Tài sản ngoại tệ ròng (57)
  • 4.2 Hiệu chỉnh yếu tố mùa vụ (58)
  • 4.3 Kiểm định tính dừng (58)
  • 4.4 Kết quả mô hình VECM (60)
    • 4.4.1 Xác định độ trễ tối ưu của mô hình (61)
    • 4.4.2 Xác định hạng của ma trận Johansen (62)
    • 4.4.3 Kết quả ước lượng mô hình VECM (62)
  • 4.5 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình VECM (64)
  • 4.6 Phân tích dấu các biến trong mô hình (65)
  • 4.7 Ước tính tỷ giá hối đoái thực cân bằng (66)
  • 5.1 Kết quả nghiên cứu (71)
  • 5.2 Một số gợi ý chính sách liên quan (72)
    • 5.2.1 Đối với điều kiện thương mại (72)
    • 5.2.2 Đối với độ mở kinh tế (74)
    • 5.2.3 Đối với năng suất (75)
    • 5.2.4 Đối với tài sản ngoại tệ ròng (76)
  • 5.3 Hạn chế trong luận văn (0)
  • 5.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo (80)
  • PHỤ LỤC (85)

Nội dung

Lý do lựa chọn đề tài

Chính sách tỷ giá là một trong những chính sách vĩ mô quan trọng, nhưng có tác động khó lường và thường phải đánh đổi giữa nhiều mục tiêu khác nhau Mặc dù có nhiều mục tiêu cho chính sách tỷ giá, nhưng các công cụ thực thi và dư địa thực hiện lại hạn chế Việc giảm giá đồng nội tệ có thể thúc đẩy xuất khẩu và cải thiện cán cân thanh toán, nhưng chỉ trong những điều kiện nhất định và với tác động khác nhau đối với từng loại hàng hóa.

Serven và Peter (2004) chỉ ra rằng sự bất ổn kinh tế vĩ mô ở các nước đang phát triển trong thập niên 90 chủ yếu xuất phát từ sự bất cân đối vĩ mô, đặc biệt là biến động tỷ giá trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định Nghiên cứu của Azam (2000) và Feridun (2005) đã chứng minh rằng lạm phát và biến động tỷ giá hối đoái là những nguyên nhân nội tại dẫn đến bất ổn kinh tế vĩ mô tại Madagascar và Nigeria Do đó, việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của tỷ giá hối đoái và ổn định tỷ giá là rất quan trọng, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển.

Việt Nam đã trải qua giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ trong bối cảnh kinh tế ổn định, với tốc độ phát triển cao so với nhiều quốc gia khác Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn đối mặt với những thách thức lớn như lạm phát cao, ngân sách thâm hụt và nợ xấu trong hệ thống ngân hàng Đặc biệt, việc ổn định tỷ giá hối đoái là một vấn đề cần được giải quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

Chính sách tỷ giá tại Việt Nam thu hút sự quan tâm lớn do tính chất phức tạp và đa dạng của nó, cùng với những mục tiêu cao mà việc thực thi các biện pháp này đặt ra Sự đánh đổi trong quá trình thực hiện chính sách này đã trở thành chủ đề bàn thảo sôi nổi, đặc biệt từ năm gần đây.

Kể từ năm 2007, sau những bất ổn kinh tế vĩ mô, chế độ tỷ giá hối đoái ở Việt Nam đã chuyển sang chế độ thả nổi có điều tiết, khiến chính sách tỷ giá trở thành một trong những chính sách vĩ mô quan trọng Tuy nhiên, sự can thiệp của Chính phủ vào tỷ giá hối đoái gặp phải những hạn chế, dẫn đến việc tỷ giá thực tế không phản ánh đúng cung cầu của thị trường ngoại hối Điều này có thể tạo ra sự chênh lệch giữa tỷ giá thực đa phương và tỷ giá thực đa phương cân bằng, ảnh hưởng tiêu cực đến sự ổn định của nền kinh tế Do đó, việc xác định mức biến động của tỷ giá thực cân bằng đa phương của đồng Việt Nam là rất cần thiết.

Luận văn này tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực đa phương tại Việt Nam trong giai đoạn 2000–2013, xuất phát từ những vấn đề quan trọng đã nêu.

Kết quả nghiên cứu có liên quan

Theo Edward (1988), tỷ giá hối đoái thực cân bằng được định nghĩa là giá tương đối của hàng hóa ngoại thương và phi ngoại thương, đảm bảo cân bằng bên trong và bên ngoài của nền kinh tế có sự lưu chuyển vốn Trong dài hạn, Edward (1988) cho rằng tỷ giá hối đoái thực cân bằng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế cơ bản như điều kiện thương mại, độ mở của nền kinh tế, chi tiêu công, phát triển công nghệ và lưu chuyển vốn.

Trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển, các nhà nghiên cứu thường áp dụng mô hình gốc với các biến giải thích như Montiel (1999) và Chinn (2006) Nhiều nghiên cứu đã mở rộng mô hình bằng cách thay thế hoặc bổ sung thêm các biến giải thích Montiel (1999) phân loại các biến số nền tảng ảnh hưởng lâu dài đến biến động tỷ giá hối đoái thực thành bốn nhóm: (i) chính sách tài khóa, đại diện bởi chi tiêu chính phủ; (ii) chính sách thương mại, đại diện bởi trợ cấp xuất khẩu; (iii) nhân tố cung nội địa, đại diện bởi sức sản xuất; và (iv) môi trường kinh tế quốc tế, đại diện bởi điều kiện thương mại hoặc lưu chuyển vốn Zulfiqar và Adil (2005) đã bổ sung các biến đầu tư thực và kiều hối để đo lường tỷ giá hối đoái thực cân bằng của Pakistan.

Lê Thanh Loan (2001) đã tiến hành nghiên cứu giai đoạn 1991 - 2000, tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến REER, bao gồm độ mở thương mại, tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài Nghiên cứu sử dụng số liệu quý với trọng số kim ngạch xuất nhập khẩu không đổi trong suốt 10 năm Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa chỉ ra sự chênh lệch giữa REER và EREER, cũng như chưa phân tích nguyên nhân của sự chênh lệch và dự đoán xu hướng thay đổi của REER.

Hạ Thị Thiều Dao và Phạm Thị Tuyết Trinh (2012) với chuỗi số liệu từ

Từ năm 2000 đến 2010, tại Việt Nam, các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực đa phương trong dài hạn bao gồm độ mở của nền kinh tế, chi tiêu của chính phủ, tín dụng nội địa và tài sản nước ngoài ròng Trong ngắn hạn, sự thay đổi của tỷ giá hối đoái thực đa phương chủ yếu được giải thích bởi độ mở nền kinh tế và chi tiêu của chính phủ.

Vũ Quốc Huy, Nguyễn Thị Thu Hằng và Vũ Phạm Hải Đăng (2013) đã áp dụng phương pháp BEERs và mô hình phân phối trễ tự hồi quy đa thức (ARPDL) để xác định tỷ giá thực cân bằng đa phương của Việt Nam trong giai đoạn 2000–2011, đồng thời phân tích tác động của tỷ giá đến xuất khẩu thông qua mô hình VECM Nghiên cứu đã chỉ ra rằng mô hình phân phối trễ tự hồi quy đa thức được sử dụng để xác định tỷ giá thực cân bằng đa phương, với công thức REER = f (NFA, PROD, TOT, OPEN, GEXP, FDI, RR) Trong đó, các biến NFA, PROD, TOT, OPEN có ý nghĩa tương tự như trong nghiên cứu của Hạ Thị Thiều Dao và Phạm Thị Tuyết Trinh (2012), với FDI đại diện cho đầu tư trực tiếp nước ngoài và RR là chênh lệch lãi suất thực.

Tỷ giá hối đoái thực cân bằng được nhiều nhà nghiên cứu công nhận là có thể giải thích thông qua các biến số kinh tế vĩ mô Tuy nhiên, các biến số này phụ thuộc vào đặc điểm riêng của từng quốc gia và phương pháp nghiên cứu cũng có sự khác biệt.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Đề tài nhằm xác định các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực đa phương tại Việt Nam, từ đó hình thành hai câu hỏi nghiên cứu để trả lời các vấn đề liên quan.

Câu hỏi 1: Biến sốvĩ mô nào tác động đến tỷgiá hối đoái thực đa phương tại Việt Nam?

Tỷ giá thực đa phương và tỷ giá thực đa phương cân bằng của đồng Việt Nam có sự chênh lệch Để giải quyết vấn đề này, đề tài sẽ thực hiện các nghiên cứu cụ thể nhằm phân tích và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá.

- Hệthống hóa cơ sởlý luận vềtỷgiá hối đoái thực và các nhân tố tác động đến tỷgiá hối đoái thực đa phương.

- Xác định các nhân tốvĩ mô ảnh hưởng đến tỷgiá hối đoái thực.

Ước lượng tỷ giá thực đa phương cân bằng là một yếu tố quan trọng trong phân tích kinh tế, giúp đánh giá mức độ chênh lệch với tỷ giá thực đa phương Việc này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tài chính mà còn hỗ trợ trong việc ra quyết định đầu tư Để tìm hiểu thêm, bạn có thể tải xuống luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ mới nhất qua email luanvanfull@gmail.com.

- Từcác nhân tố tác động đưa ra khuyến nghị chính sách nhằm đảm bảoổn định tỷgiá hối đoái thực và kinh tếvĩ mô Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu và số liệu sử dụng

Phương pháp tổng hợp được sử dụng để giới thiệu lý thuyết về phương pháp tiếp cận tỷ giá thực đa phương cân bằng, từ đó đề xuất mô hình định lượng cho các nhân tố tác động đến tỷ giá thực đa phương Luận văn áp dụng các phương pháp VAR, VECM và các kỹ thuật kiểm định liên quan để phân tích tác động của các biến số vĩ mô đến tỷ giá hối đoái thực Mô hình ước lượng sẽ được sử dụng để tính toán tỷ giá thực cân bằng và so sánh với REER dựa trên sai lệch giữa hai chuỗi số liệu này Phương pháp nghiên cứu cụ thể được trình bày trong chương 3.

Dữ liệu trong nghiên cứu này được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy như Tổng cục Thống kê Việt Nam, Vietstock, IFS, ADB, và NHNN Ngoài ra, một số số liệu thứ cấp cũng được lấy từ các nghiên cứu liên quan tại Việt Nam và quốc tế.

1.6 Đóng góp của của nghiên cứu

Luận văn này đóng góp quan trọng bằng cách áp dụng các mô hình lý thuyết về tỷ giá hối đoái thực đa phương cân bằng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá thực Bên cạnh đó, nghiên cứu sử dụng năm gốc 2010, mang đến một góc nhìn mới so với các nghiên cứu trước đây.

Luận văn phân tích tác động của các nhân tố vĩ mô đến tỷ giá hối đoái thực bằng phương pháp VECM, từ đó ước lượng tỷ giá thực cân bằng đa phương Tác giả cũng xác định chênh lệch giữa EREER và REER để đánh giá mức độ chênh lệch, nhằm đưa ra các kiến nghị chính sách phù hợp.

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn được chia thành năm chương Chương 1 tổng hợp các vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, và giới thiệu tóm tắt về đề tài cùng các nghiên cứu liên quan Chương 2 cung cấp tổng quan về cơ sở lý luận của tỷ giá cân bằng cơ bản, từ đó nghiên cứu sử dụng các biến số vĩ mô như những nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái thực.

Chương 3 áp dụng lý thuyết từ chương 2 để trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp tiếp cận và dữ liệu sử dụng Tác giả phát triển một mô hình nhân tố tác động và dự đoán ảnh hưởng của các biến số vĩ mô đến tỷ giá hối đoái thực tại Việt Nam.

Chương 4 của đề tài sẽ xác định chiều dài độ trễ của mô hình, các bậc của mô hình VAR/VECM và kiểm định các biến liên quan Qua đó, nghiên cứu sẽ chỉ ra các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái thực đa phương tại Việt Nam Đồng thời, luận văn sẽ áp dụng các tính toán tỷ giá cân bằng và chênh lệch giữa tỷ giá thực đa phương và tỷ giá thực đa phương cân bằng.

Chương 5 tổng hợp kết quả từ chương 4, đưa ra các kết luận và đề xuất khuyến nghị chính sách liên quan Đồng thời, chương này cũng trình bày những hạn chế của nghiên cứu và các hướng nghiên cứu trong tương lai liên quan đến đề tài.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực là một chủ đề quan trọng trong kinh tế học Việc hiểu rõ các nhân tố này giúp phân tích và dự đoán biến động của tỷ giá, từ đó hỗ trợ các quyết định đầu tư và thương mại Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ sở lý thuyết liên quan đến tỷ giá hối đoái thực, giúp người đọc nắm bắt được các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực này.

Chương 2 giới thiệu các cơ sở lý thuyết cơ bản liên quan đến các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái thực Nội dung chương bao gồm tổng quan về tỷ giá hối đoái thực, lý thuyết về tỷ giá hối đoái cân bằng, và các phương pháp xác định tỷ giá cân bằng Từ đó, chương sẽ xem xét các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến tỷ giá.

2.1 Tổng quan vềtỷgiá hối đoái thực 2.1.1 Khái niệm tỷgiá hối đoái thực

2.1.1.1 Khái ni ệ m t ỷ giá h ối đoái thự c

Tỷ giá danh nghĩa là tỷ giá thường được sử dụng trong giao dịch hàng ngày trên các phương tiện truyền thông, thể hiện giá trị của một đồng tiền so với một đồng tiền khác mà không xem xét đến sức mua hàng hóa và dịch vụ Nó phản ánh mức giá tương đối giữa hai loại đồng tiền trong thị trường ngoại hối.

Tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá hối đoái danh nghĩa đã được điều chỉnh theo tương quan giá cả trong và ngoài nước Để đánh giá sức mạnh cạnh tranh thương mại quốc tế, các nhà nghiên cứu thường sử dụng tỷ giá hối đoái thực, một khái niệm kinh tế quan trọng Phân tích tỷ giá hối đoái thực đang trở thành một vấn đề được nhiều người quan tâm.

2.1.2 Phân loại tỷgiá hối đoái thực

2.1.2.1 T ỷ giá th ực song phương (RER – Real Exchange Rate)

Tỷ giá thực song phương là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát giữa trong nước và ngoài nước, phản ánh sức mua của đồng nội tệ so với ngoại tệ Do đó, tỷ giá thực có thể được coi là thước đo sức mạnh cạnh tranh về giá cả giữa hai quốc gia.

Tỷ giá thực song phương ở trạng thái tĩnh là tỷ giá được xem xét tại một thời điểm cụ thể, theo Nguyễn Văn Tiến (2012), và được biểu diễn trong công thức 1.1.

Trong đó: là tỷgiá thực

P * là mức giá cả ở nước ngoài bằng ngoại tệ

P là mức giá cả ở trong nước bằng nội tệ

Theo công thức 1.1, tử số phản ánh mức giá cả quốc tế quy đổi sang đồng nội tệ Tỷ giá thực là chỉ số so sánh giá cả giữa nước ngoài và trong nước, thể hiện khả năng cạnh tranh trong thương mại giữa hai quốc gia.

Tổng quan về tỷ giá hối đoái thực

Tỷ giá hối đoái cân bằng

Phương pháp xác định tỷ giá cân bằng trong dài hạn

Các biến trong mô hình

Phương pháp nghiên cứu

Đặc điểm của các biến số vĩ mô

Kết quả mô hình VECM

Một số gợi ý chính sách liên quan

Ngày đăng: 22/07/2023, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu đề nghị - (Luận văn) nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực tại việt nam
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu đề nghị (Trang 40)
Bảng 3.1. Kỳ vọng chiều hướng tác động của các biến số đến REER - (Luận văn) nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực tại việt nam
Bảng 3.1. Kỳ vọng chiều hướng tác động của các biến số đến REER (Trang 41)
Bảng 3.2. Các quốc gia được sử dụng trong tính REER - (Luận văn) nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực tại việt nam
Bảng 3.2. Các quốc gia được sử dụng trong tính REER (Trang 42)
Hình 4.1. Thay đổi của REER giai đoạn 2000 – 2013 - (Luận văn) nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực tại việt nam
Hình 4.1. Thay đổi của REER giai đoạn 2000 – 2013 (Trang 52)
Hình 4.2. Thay đổi của OPEN giai đoạn 2000 – 2013 - (Luận văn) nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực tại việt nam
Hình 4.2. Thay đổi của OPEN giai đoạn 2000 – 2013 (Trang 53)
Hình 4.3. Thay đổi của TOT giai đoạn 2000 – 2013 - (Luận văn) nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực tại việt nam
Hình 4.3. Thay đổi của TOT giai đoạn 2000 – 2013 (Trang 54)
Hình 4.4. Thay đổi của GOV giai đoạn 2000 – 2013 - (Luận văn) nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực tại việt nam
Hình 4.4. Thay đổi của GOV giai đoạn 2000 – 2013 (Trang 55)
Hình 4.5. Thay đổi của PROD giai đoạn 2000 – 2013 - (Luận văn) nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực tại việt nam
Hình 4.5. Thay đổi của PROD giai đoạn 2000 – 2013 (Trang 56)
Hình 4.7. Thay đổi của NFA giai đoạn 2000 – 2013 - (Luận văn) nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực tại việt nam
Hình 4.7. Thay đổi của NFA giai đoạn 2000 – 2013 (Trang 58)
Bảng 4.1. Kiểm định ADF với các biến trong mô hình - (Luận văn) nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực tại việt nam
Bảng 4.1. Kiểm định ADF với các biến trong mô hình (Trang 59)
Bảng 4.3. Trình tự loại bỏ biến trong mô hình - (Luận văn) nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực tại việt nam
Bảng 4.3. Trình tự loại bỏ biến trong mô hình (Trang 60)
Bảng 4.7. Mô hình dài hạn - (Luận văn) nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực tại việt nam
Bảng 4.7. Mô hình dài hạn (Trang 64)
Hình 4.9. REER và giá trị ước tính EREER - (Luận văn) nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực tại việt nam
Hình 4.9. REER và giá trị ước tính EREER (Trang 67)
Hình 4.10. Mức độ ch ênh lệch của REER và EREER ước tính - (Luận văn) nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực tại việt nam
Hình 4.10. Mức độ ch ênh lệch của REER và EREER ước tính (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w