1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng phòng hộ bảo vệ môi trường hồ núi cốc

78 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng phòng hộ bảo vệ môi trường hồ Núi Cốc
Tác giả Lê Đức Vượng
Người hướng dẫn PGS.TS. Đoàn Văn Điếm
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 735,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (12)
    • 1.1. Tính cấp thıết của đề tàı (0)
    • 1.2. Giả thuyết nghiên cứu (13)
    • 1.3. Mục tıêu nghıên cứu (0)
    • 1.4. Phạm vı nghıên cứu (0)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (15)
    • 2.1. Vai trò, chức năng và phân loại rừng phòng hộ (15)
      • 2.1.1. Vai trò của rừng phòng hộ (15)
      • 2.1.2. Phân loại rừng phòng hộ (15)
      • 2.1.3. Chức năng chính của các loại rừng phòng hộ (15)
    • 2.2. Thực trạng tài nguyên rừng trên thế giới (16)
    • 2.3 Thực trạng tài nguyên rừng và công tác quản lý rừng ở Việt Nam (24)
      • 2.3.1. Diễn biến về diện tích rừng (24)
      • 2.3.2. Nạn phá rừng và việc phục hồi độ che phủ rừng ở Việt Nam (26)
      • 2.3.3. Tiến trình quản lý tài nguyên rừng ở Việt Nam (26)
      • 2.3.4. Thực trạng và công tác bảo vệ phát triển tài nguyên rừng ở Tỉnh Thái Nguyên (31)
  • Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu (38)
    • 3.1. Địa điểm nghiên cứu (38)
    • 3.2. Thờı gıan nghıên cứu (0)
    • 3.3. Đốı tượng nghıên cứu (0)
    • 3.4. Nội dung nghiên cứu (38)
      • 3.4.1. Tìm hiểu điều kiện TN- KT-XH thuộc phạm vi khu vực rừng phòng hộ (38)
      • 3.4.2. Hiện trạng tài nguyên đất và rừng khu vực rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc (38)
    • 3.5. Phương pháp nghiên cứu (38)
      • 3.5.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp (38)
      • 3.5.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp (39)
      • 3.5.3. Phương pháp phỏng vấn người chủ chốt (key informants panel) (39)
      • 3.5.4. Phương pháp đánh giá SWOT (đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) (39)
      • 3.5.5. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (39)
  • Phần 4. Kết quả và thảo luận (40)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực rừng phòng hộ bvmt hồ Núi Cốc ảnh hưởng đến rừng phòng hộ (40)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (40)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (43)
    • 4.2. Hiện trạng tài nguyên đất và rừng khu vực rừng phòng hộ bvmt hồ Núi Cốc (46)
      • 4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực (46)
      • 4.2.2. Thực trạng tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu (47)
      • 4.2.3. Diễn biến đất rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc qua các năm (50)
    • 4.3. Công tác quản lý và phát triển vốn rừng (51)
      • 4.3.1. Công tác quản lý nhà nước về rừng (51)
      • 4.3.2. Công tác giao đất, giao rừng (53)
      • 4.3.3. Hoạt động sử dụng đất rừng và bảo vệ tài nguyên rừng (56)
    • 4.4. Nguyên nhân chủ yếu đe dọa đến tài nguyên rừng phòng hộ bvmt hồ Núi Cốc (57)
      • 4.4.1. Chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất lâm nghiệp sang phi lâm nghiệp (57)
      • 4.4.2. Cháy rừng (58)
      • 4.4.3. Khai thác nguồn lâm sản quá mức cho phép (59)
      • 4.4.4. Công tác quản lý còn hạn chế (62)
    • 4.5. Phân tích swot đối với công tác quản lý, phát triển rừng phòng hộ khu vực nghiên cứu (63)
    • 4.6. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng phòng hộ bvmt (65)
      • 4.6.1. Giải pháp kỹ thuật (65)
      • 4.6.2. Giải pháp về công tác quản lý rừng (66)
      • 4.6.3. Về khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo và khuyến lâm (67)
      • 4.6.4. Giải pháp về hưởng lợi khi tham gia bảo vệ và phát triển rừng (67)
      • 4.6.5. Giải pháp vốn (68)
      • 4.6.6. Hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế (68)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (70)
    • 5.1. Kết luận (70)
    • 5.2. Kiến nghị (71)
  • Tài liệu tham khảo (72)
  • Phụ lục (75)

Nội dung

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện tại 6 xã, gồm xã Phúc Trìu, Phúc Xuân, Phúc

Tân, Tân Thái, Lục Ba, Vạn Thọ khu vực quanh khu vực rừng phòng hộ bảo vệ môi trường Hồ Núi Cốc

Công tác quản lý rừng phòng hộ bảo vệ môi trường Hồ Núi Cốc

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3.4.1 Tìm hiểu điều kiện TN- KT-XH thuộc phạm vi khu vực rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc, ảnh hưởng của điều kiện đó đến rừng trồng

3 4.2 Hiện trạng tài nguyên đất và rừng khu vực rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc

3.4.3 Công tác quản lý và phát triển vốn rừng tại khu vực nghiên cứu 3.4.4 Nguyên nhân chủ yếu đe dọa đến tài nguyên rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc

3.4.5 Phân tích SWOT đối với công tác quản lý rừng tại khu vực nghiên cứu 3.4.6 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng phòng hộ bảo vệ môi trường

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.5.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Việc thu thập số liệu thứ cấp được thực hiện tại các phòng, ban chức năng của Ban Quản lý rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc, Chi cục Kiểm lâm Thái Nguyên, và UBND các xã như Phúc Trìu, Phúc Xuân, Phúc Tân, Tân Thái, Lục Ba, Vạn Thọ, cùng với thông tin từ sách, báo, tạp chí và các tài liệu đã công bố.

Dữ liệu thu thập bao gồm các yếu tố như điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực, diện tích đất đai, tình hình sinh trưởng và phát triển của rừng, diện tích rừng, cũng như diễn biến tài nguyên rừng qua các năm.

3.5.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu câu hỏi đã được áp dụng tại 3 xã đại diện (Phúc Tân, Tân Thái, Phúc Xuân) trong khu vực rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc, với mỗi xã 30 phiếu Các xã này nổi bật với diện tích rừng phòng hộ lớn và điều kiện đất đai, địa hình phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu.

Phương pháp điều tra được áp dụng là khối ngẫu nhiên, trong đó mỗi điểm nghiên cứu được xem như một khối Các mẫu điều tra được chọn ngẫu nhiên từ danh sách thống kê các hộ có rừng trong xã Chỉ tiêu điều tra bao gồm tình hình sử dụng đất lâm nghiệp, các hoạt động khai thác tài nguyên rừng, cũng như những thuận lợi và khó khăn trong công tác bảo vệ rừng.

3.5.3 Phương pháp phỏng vấn người chủ chốt (key informants panel)

Phỏng vấn các cán bộ quản lý tại Chi cục Kiểm Lâm, bao gồm Trưởng Ban, Phó Ban, cán bộ kỹ thuật và Hạt kiểm lâm, nhằm tìm hiểu tình hình quản lý và phát triển tài nguyên rừng tại khu vực Hồ Núi Cốc Nội dung phỏng vấn tập trung vào hiện trạng tài nguyên rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc, cũng như những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý và bảo vệ rừng.

3.5.4 Phương pháp đánh giá SWOT (đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức)

Nghiên cứu này áp dụng khung phân tích SWOT để đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quản lý rừng hiện tại Kết quả từ ma trận SWOT sẽ là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rừng bền vững.

Chúng tôi đã tổ chức một buổi thảo luận nhóm với 6 thành viên, bao gồm những người có kiến thức và kinh nghiệm trong quản lý rừng, như cán bộ quản lý rừng từ ban quản lý khu vực rừng phòng hộ, chủ nhiệm HTX, hộ dân tiêu biểu, trưởng thôn và những người có kinh nghiệm trong việc chăm sóc và bảo vệ rừng Mục tiêu của buổi thảo luận là để thực hiện phân tích SWOT cho các hoạt động quản lý và bảo vệ rừng phòng hộ tại khu vực Hồ Núi Cốc.

3.5.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Số liệu được thống kê và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2007 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Nội dung nghiên cứu

3 4.2 Hiện trạng tài nguyên đất và rừng khu vực rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc

3.4.3 Công tác quản lý và phát triển vốn rừng tại khu vực nghiên cứu 3.4.4 Nguyên nhân chủ yếu đe dọa đến tài nguyên rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc

3.4.5 Phân tích SWOT đối với công tác quản lý rừng tại khu vực nghiên cứu 3.4.6 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng phòng hộ bảo vệ môi trường

Phương pháp nghiên cứu

Việc thu thập số liệu thứ cấp được thực hiện tại các phòng, ban chức năng của Ban Quản lý rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc, Chi cục Kiểm lâm Thái Nguyên, và UBND các xã như Phúc Trìu, Phúc Xuân, Phúc Tân, Tân Thái, Lục Ba, Vạn Thọ, cùng với thông tin từ sách, báo, tạp chí và các tài liệu đã công bố.

Dữ liệu thu thập bao gồm các yếu tố như điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực, diện tích đất đai, tình hình sinh trưởng và phát triển của rừng, diện tích rừng, cũng như diễn biến tài nguyên rừng qua các năm.

3.5.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu câu hỏi đã được áp dụng tại 3 xã đại diện (Phúc Tân, Tân Thái, Phúc Xuân) trong khu vực rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc, với mỗi xã 30 phiếu Các xã này nổi bật với diện tích rừng phòng hộ lớn và điều kiện đất đai, địa hình phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu.

Phương pháp điều tra sử dụng khối ngẫu nhiên, trong đó mỗi điểm nghiên cứu được xem như một khối Các mẫu điều tra được chọn ngẫu nhiên từ danh sách thống kê các hộ có rừng trong xã Chỉ tiêu điều tra bao gồm tình hình sử dụng đất lâm nghiệp, như loại đất rừng, diện tích được giao và cây trồng trên đất, cũng như các hoạt động sử dụng nguồn tài nguyên rừng như thu lượm gỗ, củi và lâm sản ngoài gỗ Bên cạnh đó, điều tra cũng xem xét những thuận lợi và khó khăn trong công tác bảo vệ rừng.

3.5.3 Phương pháp phỏng vấn người chủ chốt (key informants panel)

Trong bài phỏng vấn với các cán bộ quản lý của Chi cục Kiểm Lâm, bao gồm Trưởng Ban, Phó Ban, cán bộ kỹ thuật và Hạt kiểm lâm, chúng tôi đã thảo luận về tình hình quản lý và phát triển tài nguyên rừng tại khu vực Hồ Núi Cốc Nội dung phỏng vấn tập trung vào hiện trạng tài nguyên rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc, cũng như những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý và bảo vệ rừng.

3.5.4 Phương pháp đánh giá SWOT (đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức)

Nghiên cứu này áp dụng khung phân tích SWOT để đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quản lý rừng hiện tại Kết quả từ ma trận SWOT sẽ là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rừng bền vững.

Chúng tôi đã tổ chức một buổi thảo luận nhóm với 6 thành viên, bao gồm những người có kiến thức và kinh nghiệm trong quản lý rừng, như cán bộ quản lý rừng, chủ nhiệm HTX, hộ dân tiêu biểu, và trưởng thôn Mục tiêu của buổi thảo luận là thực hiện phân tích SWOT nhằm đánh giá các hoạt động quản lý và bảo vệ rừng phòng hộ tại khu vực Hồ Núi Cốc.

3.5.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Số liệu được thống kê và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2007 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 22/07/2023, 15:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Quản lý rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc (2011). Dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc giai đoạn 2011-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng PHBVMT Hồ Núi Cốc giai đoạn 2011-2020
Nhà XB: Ban Quản lý rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc
Năm: 2011
2. Ban Quản lý rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc (2014). Bảo vệ và phát triển bền vững có sự tham gia của người dân đối với rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2014-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ và phát triển bền vững có sự tham gia của người dân đối với rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2014-2020
Nhà XB: Ban Quản lý rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc
Năm: 2014
3. Báo Thái nguyên (2015). Quản lý bảo vệ rừng phòng hộ Hồ Núi Cốc bền vững tại http://www.vamvo.com/ThaiNguyen/tabid/1803/ArticleId/733/ho-nui-coc-rung-phong-ho.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bảo vệ rừng phòng hộ Hồ Núi Cốc bền vững
Tác giả: Báo Thái nguyên
Năm: 2015
4. Chi cục kiểm lâm ( 2013). Báo cáo: Diễn biến rừng của Cục kiểm lâm Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo: Diễn biến rừng của Cục kiểm lâm Việt Nam
Tác giả: Chi cục kiểm lâm
Năm: 2013
5. Chi cục kiểm lâm Thái nguyên (2012). Dự án xác lập khu rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án xác lập khu rừng phòng hộ BVMT Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Chi cục kiểm lâm Thái nguyên
Năm: 2012
6. Đoàn Văn Điếm và cs. (2012), giáo trình Tài nguyên thiên nhiên, NXB Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình Tài nguyên thiên nhiên
Tác giả: Đoàn Văn Điếm, cs
Nhà XB: NXB Đại học Nông nghiệp
Năm: 2012
7. Đoàn Văn Điếm, Nguyễn Thu Thùy (2012). Bài giảng Lâm nghiệp đại cương. NXB Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Lâm nghiệp đại cương
Tác giả: Đoàn Văn Điếm, Nguyễn Thu Thùy
Nhà XB: NXB Đại học Nông nghiệp
Năm: 2012
8. Lê Ngọc Công (2004). Nghiên cứu quá trình phục hồi rừng bằng khoanh nuôi trên một số thảm thực vật ở Thái Nguyên, Luận án tiến sỹ, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quá trình phục hồi rừng bằng khoanh nuôi trên một số thảm thực vật ở Thái Nguyên
Tác giả: Lê Ngọc Công
Nhà XB: Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Năm: 2004
9. MARD ( 2001). Chương trình 5 triệu ha rừng (1998-2001). Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục Phát triển Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình 5 triệu ha rừng (1998-2001)
Tác giả: MARD
Nhà XB: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2001
10. Nguyễn Quang Học (2012) .Việt Nam thiên nhiên, môi trường và phát triển bền vững, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam thiên nhiên, môi trường và phát triển bền vững
Tác giả: Nguyễn Quang Học
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2012
11. Nguyễn Văn Bình và cs. (2006). Cẩm nang ngành lâm nghiệp, chương “rừng phòng hộ đâu nguồn và rừng phòng hộ ven biển”, dự án GTZ-REFAS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang ngành lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Bình, cs
Nhà XB: dự án GTZ-REFAS
Năm: 2006
12. Phạm Hữu Khiêm và cs. (2012). Thực trạng quản lý rừng tại huyện Định Hóa, Tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Khoa học và Công Nghệ. 88 (12). tr. 9-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng quản lý rừng tại huyện Định Hóa, Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Phạm Hữu Khiêm, cs
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Công Nghệ
Năm: 2012
13. Phạm Thu Thủy và cs. (2013). Báo cáo chuyên đề 98 về “Chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Việt Nam, CIFOR Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chuyên đề 98 về “Chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Việt Nam
Tác giả: Phạm Thu Thủy, cs
Nhà XB: CIFOR
Năm: 2013
14. Thủ tướng chính phủ (2001). Quyết định số 08/2001/QĐ – TTg ngày 11/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 08/2001/QĐ – TTg ngày 11/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm