1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện kiến xương tỉnh thái bình

116 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình
Tác giả Nguyễn Mạnh Hùng
Người hướng dẫn PGS. TS. Quyền Đình Hà
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết (14)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (15)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (15)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (15)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (15)
    • 1.4. Đối tượng, giới hạn, phạm vi nghiên cứu (15)
      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu (15)
      • 1.4.2. Giới hạn phạm vi không gian nghiên cứu (15)
      • 1.4.3. Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu (16)
      • 1.4.4. Giới hạn phạm vi thời gian nghiên cứu (16)
    • 1.5. Đóng góp của luận văn (16)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng (0)
    • 2.1. Cơ sở lý luận của phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình (17)
      • 2.1.1. Những định nghĩa, khái niệm có liên quan phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng (17)
      • 2.1.2. Vai trò của phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng (19)
      • 2.1.3. Đặc điểm của phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng (22)
      • 2.1.4. Nội dung nghiên cứu phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng (24)
      • 2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng (25)
      • 2.2.3. Những nghiên cứu có liên quan (44)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cứu (47)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (47)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên (47)
      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (49)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (54)
      • 3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, chọn điểm điều tra, đối tượng điều tra, mẫu điều tra mang tính đại diện của vấn đề nghiên cứu (54)
      • 3.2.2. Phương pháp điều tra thông tin (56)
      • 3.2.3. Phương pháp phân tích thông tin (56)
      • 3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (57)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu (58)
    • 4.1. Thực trạng phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình (58)
      • 4.1.1. Kết quả phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện Kiến Xương (58)
      • 4.1.2. Tóm lược những tồn tại và nguyên nhân tồn tại (85)
    • 4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc đồng ở huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình (86)
      • 4.2.1. Chính sách phát triển nghề truyền thống của Nhà nước (86)
      • 4.2.2. Ảnh hưởng của Hội nhập Kinh tế quốc tế (87)
      • 4.2.3. Phát triển của kinh tế xã hội đất nước tác động đến thị trường tiêu thụ (87)
      • 4.2.4. Trình độ kỹ thuật và kỹ năng của người lao động (88)
      • 4.2.5. Khả năng vốn đầu tư của các cơ sở và hộ SX (90)
      • 4.2.6. Nguồn nguyên liệu đầu vào (94)
      • 4.2.7. Năng lực sản xuất của các chủ cơ sở và hộ (95)
      • 4.2.8. Các mối liên kết trong sản xuất nghề truyền thống (97)
      • 4.3.4. Giải pháp phát triển lực lượng nghệ nhân nghề chạm mỹ nghệ bạc, đồng (105)
      • 4.3.5. Giải pháp về vốn (106)
      • 4.3.6. Giải pháp về thị trường (107)
      • 4.3.7. Giải pháp về nguồn nguyên liệu đầu vào và điện phục vụ sản xuất (108)
      • 4.3.8. Giải pháp về khoa học, kỹ thuật và vệ sinh môi trường trong các làng có nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng (108)
      • 4.3.9. Một số giải pháp chung khác (111)
  • Phần 5. Kết luận và đề xuất ý kiến (112)
    • 5.1. Kết luận (112)
    • 5.2. Đề xuất ý kiến (113)
      • 5.2.1. Trung ương (113)
      • 5.2.2. Bổ sung thêm mục lụ c… (0)
  • Tài liệu tham khảo (115)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng

Cơ sở lý luận của phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình

MỸ NGHỆ BẠC, ĐỒNG Ở HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH

2.1.1 Những định nghĩa, khái niệm có liên quan phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng

2.1.1.1 Khái niệm về nghề, nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng a Khái niệm về nghề

Nghề là một thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất nào đó trong xã hội

Theo Luật dạy nghề số 76/2006/QH11“Điều 79 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

1 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được xây dựng theo bậc trình độ kỹ năng nghề cho mỗi nghề Số lượng bậc trình độ kỹ năng nghề đối với từng nghề phụ thuộc vào mức độ phức tạp của nghề đó

2 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia là cơ sở để người lao động phấn đấu nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản xuất, kinh doanh và để người sử dụng lao động bố trí công việc, trả lương hợp lý cho người lao động; góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực nghề nghiệp; là căn cứ để xây dựng chương trình dạy nghề phù hợp với yêu cầu của sản xuất, kinh doanh.”

Nguyễn Hùng (2008) định nghĩa nghề là tập hợp các chuyên môn có đặc điểm chung và gần giống nhau Chuyên môn được xem là một dạng lao động đặc biệt, trong đó con người sử dụng sức mạnh vật chất và tinh thần để tác động vào các đối tượng cụ thể, nhằm biến đổi chúng theo hướng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích của con người.

Nghề là lĩnh vực hoạt động lao động mà con người được đào tạo để phát triển tri thức và kỹ năng, tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội Theo tác giả Vũ Trung (2014), nghề thủ công liên quan đến lao động kỹ năng và bí quyết nghề nghiệp, chịu ảnh hưởng lớn từ thời vụ Nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc và đồng cũng nằm trong khái niệm này, thể hiện sự kết hợp giữa nghệ thuật và kỹ thuật trong sản xuất.

Nghề chạm mỹ nghệ bạc, đồng là nghề thủ công truyền thống theo tác giả

Vũ Trung (2014) cho biết rằng quy trình chạm bạc bao gồm các bước chính như tạo mẫu, tạo dáng, tạo hoa văn, hàn nối và đánh bóng sản phẩm Chạm bạc có ba kỹ thuật cơ bản: chạm ám, chạm thúc và chạm thủy Để được công nhận là nghề thủ công, nghề này cần phải có lịch sử hình thành, tồn tại và phát triển ít nhất 50 năm tại Việt Nam, đồng thời sản xuất phải tập trung và hình thành các làng nghề.

Có nhiều thế hệ nghệ nhân tài hoa và đội ngũ thợ lành nghề đông đảo

Kỹ thuật và công nghệ khá ổn định của dân tộc Việt Nam

Sử dụng nguyên liệu tại chỗ, trong nước là chủ yếu

Sản phẩm độc đáo của Việt Nam không chỉ có giá trị và chất lượng cao mà còn thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc Những sản phẩm này được UNESCO công nhận vì giá trị văn hóa phi vật thể, góp phần làm nổi bật di sản văn hóa phong phú của đất nước.

Nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc và đồng không chỉ tạo ra việc làm với thu nhập ổn định cho một bộ phận dân cư trong cộng đồng mà còn đóng góp quan trọng vào ngân sách Nhà nước.

Nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc và đồng là một lĩnh vực lao động mà mọi lứa tuổi đều có thể tham gia Người thợ được đào tạo và truyền dạy kinh nghiệm, từ đó tích lũy tri thức và kỹ năng thủ công dựa trên công nghệ cổ truyền Họ tạo ra các sản phẩm từ nguyên liệu bạc và đồng, đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội.

2.1.1.2 Khái niệm về phát triển Ngân hàng thế giới đưa ra khái niệm có ý nghĩa rộng hơn bao gồm những thuộc tính quan trọng liên quan đến hệ thống giá trị của con người, đó là: “Sự luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si bình đẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do công dân để củng cố niềm tin trong cuộc sống của con người trong các mối quan hệ với Nhà nước, với cộng đồng ” (Nguyễn Điền, 1997)

Sự phát triển được hiểu qua nhiều quan niệm khác nhau, nhưng nhìn chung, nó bao gồm các yếu tố vật chất, tinh thần và hệ thống giá trị của con người Mục tiêu chính của sự phát triển là nâng cao quyền lợi kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và quyền tự do công dân cho tất cả mọi người (Smith, 1904).

Phát triển bền vững kết hợp các hoạt động kinh tế và xã hội với việc bảo vệ tài nguyên và nâng cao môi trường sinh thái Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu phát triển hiện tại mà không gây hại cho tương lai (Lê Nin, 1976).

2.1.2 Vai trò của phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng 2.1.2.1 Vai trò của nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng a Nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng đã tạo ra một khối lượng hàng hóa đa dạng phong phú phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu

Bùi Thế Dân và cộng sự (2010a) đã kể về chiếc búa sắt của Triệu Đà, được thờ tại đền Đồng Xâm, cho thấy sự quan trọng của di sản văn hóa trong lịch sử Ngày nay, nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng đang phát triển theo hướng chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản phẩm, với các mặt hàng chiến lược như chén, ấm pha sâm bằng bạc, tranh đồng, mâm đồng, chữ đồng phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Sự chuyển đổi của hàng nghìn hộ nông dân sang phát triển nghề này đã tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất cho kinh tế nông thôn Việc sản xuất trong các nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng đang hướng tới sản phẩm kỹ, mỹ thuật cao, với thị trường tiêu thụ rộng khắp, chứng tỏ sự phát triển mạnh mẽ và tính hàng hóa tập trung của ngành nghề này Phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng là biện pháp hữu hiệu để giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn.

Sự phát triển của nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc và đồng không chỉ thu hút lao động từ gia đình và làng xã mà còn từ các địa phương khác Nghề này không chỉ tạo ra nhiều công ăn việc làm mà còn thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ, góp phần gia tăng thu nhập và cải thiện đời sống dân cư ở nông thôn, đồng thời tăng cường tích lũy tài chính.

Theo thực tế từ một số nghề truyền thống như chạm mỹ nghệ bạc và đồng, thu nhập bình quân của người lao động trong ngành này thường cao hơn so với lao động thuần nông Kết quả điều tra của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn năm

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

Ngày đăng: 22/07/2023, 15:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo nhân dân (2011). Làng nghề đúc đồng Bằng Châu, Bình Định, tin tức du lịch trực tuyến, truy cập ngày 11/5/2017 tại www.dulichvn.org.vn/index.php?Category=2515&itemmid=15683 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng nghề đúc đồng Bằng Châu, Bình Định
Nhà XB: tin tức du lịch trực tuyến
Năm: 2011
2. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Trung tâm thống kê - tin học năm 2013 Thống kê tình hình phát triển làng nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê tình hình phát triển làng nghề
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trung tâm thống kê - tin học
Năm: 2013
3. Bùi Thế Dân, Đặng Văn Hòa, Ngô Đăng Khoa, Lê Ngọc Hà, Phạm Ngọc Thám, Vũ Văn Tuyên và Vũ Xuân Cừ (2010). Kiến Xương xưa và nay. Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến Xương xưa và nay
Tác giả: Bùi Thế Dân, Đặng Văn Hòa, Ngô Đăng Khoa, Lê Ngọc Hà, Phạm Ngọc Thám, Vũ Văn Tuyên, Vũ Xuân Cừ
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
5. Công nghiệp hóa HĐH NN NT đồng bằng sông Hồng (1999). Kỷ yếu ĐT cấp Nhà nước. KH&XH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp hóa HĐH NN NT đồng bằng sông Hồng
Nhà XB: Kỷ yếu ĐT cấp Nhà nước
Năm: 1999
6. Chính phủ Việt Nam 2035 (2014). Báo cáo của chính phủ Việt Nam &NH thế giới. Nhà xuất bản Hồng Đức số 65 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của chính phủ Việt Nam & NH thế giới
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2014
7. Đầu tư (2008). Làng nghề đúc đồng trăm tuổi ở Khánh Hòa, tạp chí Quê hương truy cập ngày 16/5/2017, tại http://quehuongonline.vn/gioi-thieu-ban-sac-van-hoa/lang-nghe-duc-dong-tram-tuoi-o-khanh-hoa-7469.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng nghề đúc đồng trăm tuổi ở Khánh Hòa
Tác giả: Đầu tư
Nhà XB: tạp chí Quê hương
Năm: 2008
10. Huyện ủy Kiến Xương (2015). Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Kiến Xương XXV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Kiến Xương XXV
Tác giả: Huyện ủy Kiến Xương
Năm: 2015
11. Lê Minh Quốc (1998). Các vị tổ ngành nghề Việt Nam. Nhà xuất bản trẻ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các vị tổ ngành nghề Việt Nam
Tác giả: Lê Minh Quốc
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ Hà Nội
Năm: 1998
13. Lê Văn Tâm và Nguyễn Thanh Sơn (1997). Vấn đề phát triển công nghiệp ngoài quốc doanh ở nước ta Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề phát triển công nghiệp ngoài quốc doanh ở nước ta
Tác giả: Lê Văn Tâm, Nguyễn Thanh Sơn
Năm: 1997
14. Mác - Ăng ghen (1994). Toàn tập. NXB chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Mác - Ăng ghen
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 1994
15. Nguyễn Điền (1997). Công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn các nước châu ắ và Việt Nam. NXB chính trị quốc gia Hà Nội.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn các nước châu ắ và Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Điền
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
4. Chính phủ Nghị định số 123/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2014 quy định về việc xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tổng hợp các yếu tố khí hậu của huyện Kiến Xương - (Luận văn) phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện kiến xương tỉnh thái bình
Bảng 3.1. Tổng hợp các yếu tố khí hậu của huyện Kiến Xương (Trang 49)
Bảng 3.2. Đất đai và sử dụng đất đai huyện Kiến Xương năm 2013 - 2015 - (Luận văn) phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện kiến xương tỉnh thái bình
Bảng 3.2. Đất đai và sử dụng đất đai huyện Kiến Xương năm 2013 - 2015 (Trang 50)
Bảng 3.3. Dân số và Lao động của huyện năm 2013 - 2015 - (Luận văn) phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện kiến xương tỉnh thái bình
Bảng 3.3. Dân số và Lao động của huyện năm 2013 - 2015 (Trang 51)
Bảng 3.4. Một số chỉ tiêu cơ sở hạ tầng của huyện Kiến Xương - (Luận văn) phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện kiến xương tỉnh thái bình
Bảng 3.4. Một số chỉ tiêu cơ sở hạ tầng của huyện Kiến Xương (Trang 52)
Bảng 3.5. Tình hình phát triển kinh tế, xã hội của huyện 2013-2015 - (Luận văn) phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện kiến xương tỉnh thái bình
Bảng 3.5. Tình hình phát triển kinh tế, xã hội của huyện 2013-2015 (Trang 53)
Đồ thị 4.2.1. so sánh lượng sản phẩm chạm bạc, đồng năm 2014 - 2016 - (Luận văn) phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện kiến xương tỉnh thái bình
th ị 4.2.1. so sánh lượng sản phẩm chạm bạc, đồng năm 2014 - 2016 (Trang 60)
Bảng 4.3. Thống kê giá trị SP, thu nhập nghề chạm mỹ nghệ bạc đồng ở - (Luận văn) phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện kiến xương tỉnh thái bình
Bảng 4.3. Thống kê giá trị SP, thu nhập nghề chạm mỹ nghệ bạc đồng ở (Trang 61)
Bảng 4.4. Tài sản trong sản xuất chạm mỹ nghệ bạc, đồng các cơ sở, hộ - (Luận văn) phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện kiến xương tỉnh thái bình
Bảng 4.4. Tài sản trong sản xuất chạm mỹ nghệ bạc, đồng các cơ sở, hộ (Trang 64)
Bảng 4.5. Sử dụng đất đai trong các cơ sở, hộ sản xuất -  kinh doanh nghề - (Luận văn) phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện kiến xương tỉnh thái bình
Bảng 4.5. Sử dụng đất đai trong các cơ sở, hộ sản xuất - kinh doanh nghề (Trang 66)
Bảng 4.6. Nguyên liệu sản xuất nghề CMNBĐ nãm 2016 - (Luận văn) phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện kiến xương tỉnh thái bình
Bảng 4.6. Nguyên liệu sản xuất nghề CMNBĐ nãm 2016 (Trang 67)
Bảng 4.7. Chi phí cho sản xuất bình quân cho một cơ sở, hộ nghề đại diện ở các đơn vị xã ở địa bàn huyện KX - (Luận văn) phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện kiến xương tỉnh thái bình
Bảng 4.7. Chi phí cho sản xuất bình quân cho một cơ sở, hộ nghề đại diện ở các đơn vị xã ở địa bàn huyện KX (Trang 71)
Bảng 4.10. Hình thức sản xuất nghề chạm mỹ nghệ 2016 - (Luận văn) phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện kiến xương tỉnh thái bình
Bảng 4.10. Hình thức sản xuất nghề chạm mỹ nghệ 2016 (Trang 74)
Bảng 4.12. Doanh thu bình quân một cơ sở sản xuất nghề truyền thống chạm mỹ nghệ Bạc, đồng - (Luận văn) phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện kiến xương tỉnh thái bình
Bảng 4.12. Doanh thu bình quân một cơ sở sản xuất nghề truyền thống chạm mỹ nghệ Bạc, đồng (Trang 79)
Bảng 4.17. Một số chỉ tiêu kế hoạch phát triển chính của nghề truyền thống - (Luận văn) phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện kiến xương tỉnh thái bình
Bảng 4.17. Một số chỉ tiêu kế hoạch phát triển chính của nghề truyền thống (Trang 101)
Bảng 4.18. Nhu cầu thuê thêm đất sản xuất TTCN của các cơ sở sản xuất - (Luận văn) phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện kiến xương tỉnh thái bình
Bảng 4.18. Nhu cầu thuê thêm đất sản xuất TTCN của các cơ sở sản xuất (Trang 103)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm