Chính vì lí do đó, em quyết định chọn đề tài “Xây dựng website Quản lý lớp học của học viện sáng tạo công nghệ Teky” để làm đồ án tốt nghiệp của mình, với hy vọng các bạn giáo viên sử dụ
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Khảo sát
Hầu hết các website quản lý nhân sự tại Việt Nam, chẳng hạn như Odoo, đều tích hợp những chức năng quan trọng như kiểm tra thời gian làm việc (check-in), quản lý thông tin nhân viên (thêm, xóa, sửa), và tạo tài khoản người dùng.
- Hiện tại: Teky đang theo quy chuẩn admin sẽ có quyền add học sinh, giáo viên 1.1.1 Web soure Odoo
Hình 1 2 Trang Danh Sách Lớp Học của Odoo
Hình 1 3 Trang Nhân Viên của Odoo
Hình 1 4 Trang Học sinh của Odoo
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:This article includes important contact information for students, specifically email addresses associated with academic identifiers For further inquiries, students can reach out via the provided emails, ensuring effective communication within the educational institution.
Hình 1 5 Trang Đăng Nhập của Odoo
Hình 1 6 Trang Thông Tin Chi Tiết Giáo Viên
Hình 1 7 Trang Thông Tin Học Sinh
Hình 1 8 Trang Thông Tin Lớp Học
Giới thiệu bài toán
Tại Học viện sáng tạo công nghệ Teky, quản lý lớp học đóng vai trò quan trọng, bao gồm việc theo dõi số lượng học sinh, kết quả học tập sau mỗi buổi học, và tình trạng đi học của học sinh Ngoài ra, việc quản lý giáo viên cũng rất cần thiết, bao gồm việc kiểm tra sự có mặt của giáo viên và mức thù lao cho mỗi buổi dạy Thông tin về giáo viên và học sinh cũng cần được cập nhật đầy đủ để đảm bảo hiệu quả trong quản lý lớp học.
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a rewritten version that maintains the essence of the original while adhering to SEO guidelines, here it is:"Contact us at our official email addresses for inquiries related to student services and academic support For assistance, reach out to ninhd.vT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.LjvT.Bg.Jy.Lj.dtt@edu.gmail.com.vn or bkc19134.hmu.edu.vn for further information."
Hình 1 9 Hình ảnh lớp học lập trình tại Teky
Trong thời đại 4.0, nhu cầu học lập trình và robot ngày càng gia tăng, dẫn đến việc quản lý lớp học trở nên cần thiết để theo dõi chất lượng học tập của từng học sinh Vì lý do này, tôi đã chọn đề tài “Xây dựng website Quản lý lớp học của học viện sáng tạo công nghệ Teky” cho đồ án tốt nghiệp của mình, với hy vọng giúp giáo viên dễ dàng quản lý lớp học tại trung tâm Đồng thời, website cũng sẽ hỗ trợ các quản lý cơ sở trong việc theo dõi học sinh và quản lý các lớp học hiệu quả hơn.
Mục tiêu chính là xây dựng một website dễ hiểu với giao diện thân thiện, giúp giáo viên theo dõi lớp học một cách sát sao Hệ thống quản lý cho phép theo dõi điểm số của từng học sinh, thay đổi giáo viên cho từng lớp, tính lương cho giáo viên, và theo dõi các môn học mà giáo viên giảng dạy để tổ chức lớp học hiệu quả.
- Quản lý danh sách giáo viên, học sinh: Thêm, sửa đổi và xóa thông tin
- Quản lý điểm số: Nhập, sửa đổi và xóa điểm số của học sinh
- Tạo bảng điểm: Tính tổng kết điểm số của từng sinh viên và cho phép xuất bảng điểm
- Sơ đồ chức năng tổng quát dự kiến của hệ thống:
Sơ đồ phân rã chức năng của Quản trị viên:
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to an educational institution The repeated mention of "ninhd" and variations suggests a specific user or department within the organization.
Hình 1 11 Sơ Đồ phân rã chức năng của quản trị viên
Sơ đồ phân rã chức năng của Giáo Viên:
Hình 1 12 Hình ảnh phân rã chức năng của Giáo Viên
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a structured summary, it could be presented as follows:This article includes various email addresses and student identifiers, specifically related to the academic context of the institution The emails provided are associated with the student ID Stt.010 and the code BKD002ac, indicating a connection to educational resources and communication within the university framework.
1.2.2.2 Yêu cầu phi chức năng
- Giao diện dễ nhìn, dễ sử dụng
- Tốc độ tải trang ở mức trung bình (3-4 giây)
- Đảm bảo về mặt an toàn thông tin, không để lộ, lọt thông tin của người dùng.
Công nghệ
Ngôn ngữ lập trình sử dụng: Html, Js, C#
Framework sử dụng: Net Framework Database sử dụng: SQL Server
1.3.1.1 Tổng quan về ngôn ngữ C#
C# (C Sharp) là ngôn ngữ lập trình hiện đại do Microsoft phát triển vào năm 2000, thuộc loại ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, được tối ưu hóa để hoạt động trên các nền tảng Windows và NET.
Cú pháp đơn giản: Cú pháp của C# rất dễ hiểu và viết code trông gọn gàng hơn so với một số ngôn ngữ khác
Hướng đối tượng: C# hỗ trợ lập trình hướng đối tượng, cho phép người lập trình dễ dàng xây dựng các ứng dụng phức tạp
Bảo mật: C# có tính năng bảo mật cao, giúp ngăn chặn các cuộc tấn công từ bên ngoài
Dễ dàng quản lý bộ nhớ: C# sử dụng garbage collector để tự động quản lý bộ nhớ, giúp giảm thiểu lỗi liên quan đến quản lý bộ nhớ
Đa nền tảng: C# có thể chạy trên nhiều nền tảng khác nhau, bao gồm Windows, Linux và macOS
C# là một ngôn ngữ lập trình phổ biến, được ứng dụng rộng rãi trong phát triển ứng dụng di động, web, trò chơi và desktop Ngôn ngữ này phù hợp cho cả người mới bắt đầu học lập trình lẫn các nhà phát triển có kinh nghiệm muốn tạo ra các ứng dụng phức tạp.
Hình 1 14 Lý do được gọi là C#
Ngôn ngữ lập trình C# được đặt tên như vậy vì nó được coi là phiên bản tiếp theo của C++ Ký hiệu "#" trong tên gọi thể hiện rằng C# là một phiên bản "được cải tiến" so với C++.
Ký tự "#" trong C# biểu thị cho "sharp" hay "sắc", mang ý nghĩa về sự nâng cao, tinh chỉnh và hoàn thiện Mục tiêu của Microsoft khi phát triển ngôn ngữ lập trình C# là cải tiến và hoàn thiện hơn so với các ngôn ngữ lập trình khác.
Tên gọi C# không chỉ đơn thuần là phiên bản nâng cấp của C++, mà còn thể hiện mục tiêu của Microsoft trong việc phát triển ngôn ngữ này: cải tiến, hoàn thiện và tinh chỉnh để đáp ứng nhu cầu của các nhà phát triển.
1.3.1.2 Đặc điểm nổi bật của ngôn ngữ C#
Ngôn ngữ lập trình C# (C Sharp) có nhiều đặc điểm nổi bật, trong đó có những đặc điểm sau:
Ngôn ngữ hướng đối tượng: C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, cho phép lập trình viên dễ dàng xây dựng các ứng dụng phức tạp
Bảo mật cao: C# được thiết kế với tính năng bảo mật cao, giúp ngăn chặn các cuộc tấn công từ bên ngoài
Dễ dàng quản lý bộ nhớ: C# sử dụng garbage collector để tự động quản lý bộ nhớ, giúp giảm thiểu lỗi liên quan đến quản lý bộ nhớ
Đa nền tảng: C# có thể chạy trên nhiều nền tảng khác nhau, bao gồm Windows, Linux và macOS
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to an educational institution The repeated mention of "ninhd" and variations suggests a specific user or department within the organization.
Cú pháp đơn giản: Cú pháp của C# rất dễ hiểu và viết code trông gọn gàng hơn so với một số ngôn ngữ khác
C# được tối ưu hóa để tích hợp hiệu quả với NET Framework, cho phép các ứng dụng phát triển bằng C# dễ dàng sử dụng các thư viện và chức năng có sẵn trong NET Framework.
Hỗ trợ phát triển ứng dụng di động: C# có thể được sử dụng để phát triển các ứng dụng di động cho iOS, Android và Windows Phone
Hỗ trợ cùng lúc nhiều công cụ phát triển: C# hỗ trợ cùng lúc nhiều công cụ phát triển như Visual Studio, Xamarin Studio và Rider
C# là một ngôn ngữ lập trình mạnh mẽ và đa năng, được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như phát triển ứng dụng desktop, web, trò chơi, và ứng dụng di động.
1.3.2 Giới thiệu về Net Framework
Hình 1 15 Logo của Net framework 1.3.3.1 Tổng quan về Net Framework
- Net Framework là một nền tảng lập trình và thực thi ứng dụng chủ yếu trên hệ điều hành Microsoft Windows được phát triển từ năm 2002
.NET Framework cho phép các nhà phát triển tạo ra ứng dụng cho Windows, web và di động bằng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau, bao gồm C#, VB.NET, F#, C++/CLI và nhiều ngôn ngữ khác.
- NET Framework cung cấp một số thư viện lớn để giúp các nhà phát riển xây dựng các ứng dụng phức tạp một cách nhanh chóng và dễ dàng
1.3.3.2 Đặc điểm nổi bật của Net Framework
- Tính bảo mật cao, đáng tin cậy
- Sử dụng đa ngôn ngữ, đa nền tảng
- Dễ dàng tích hợp Legacy Systems (Hệ thống kế thừa từ hệ thống cũ)
- Cung cấp một thư viện lớn
- Có Phần mềm và công cụ IDE tốt nhất
TFS và Visual Studio cung cấp hỗ trợ mạnh mẽ cho toàn bộ quy trình xây dựng và phát triển sản phẩm phần mềm, bao gồm các giai đoạn phân tích, thiết kế, thực thi và thử nghiệm.
Bootstrap là một framework front-end miễn phí, giúp phát triển ứng dụng web nhanh chóng và dễ dàng Được sáng lập bởi Mark Otto và Jacob Thornton tại Twitter, Bootstrap cung cấp các mẫu thiết kế dựa trên HTML và CSS, bao gồm typography, form, button, table, navigation, modal, và image carousels, cùng với các plugins JavaScript tùy chọn Framework này cho phép thiết kế web responsive một cách hiệu quả và được xem là ngôn ngữ mã nguồn mở trên Github.
Bootstrap là một framework linh hoạt với nhiều tính năng kế thừa từ các đối thủ, cho phép mở rộng dễ dàng và mang lại hiệu suất rất cao.
Trong các dự án phát triển, lập trình viên có thể lựa chọn nhiều phiên bản Bootstrap để phát triển.
Bootstrap rất thân thiện với Google, mang lại lợi thế lớn cho các SEOer trong việc phát triển và tối ưu hóa trang web, giúp tiếp cận người dùng hiệu quả hơn.
Bootstrap là một framework đơn giản và dễ học, phù hợp cho cả những người mới bắt đầu Bạn không cần phải lo lắng khi áp dụng Bootstrap vào các dự án của mình.
1.3.4 Giới thiệu về SQL Server
Hình 1 17 hình ảnh SQL Server 1.3.5.1 Tổng quan về SQL Server
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
Khảo sát hệ thống
Học viện Sáng Tạo Công Nghệ Teky cung cấp nhiều môn học với các học phần nhỏ, yêu cầu một hệ thống quản lý lớp học hiệu quả Hệ thống này giúp giám sát học sinh và đánh giá năng lực học tập của từng cá nhân.
Người quản lý cần theo dõi thông tin về các môn học và giáo viên, bao gồm việc sắp xếp giáo viên đứng lớp Đồng thời, cần lưu trữ thông tin về học sinh và điểm số của họ, giúp phụ huynh dễ dàng theo dõi tiến độ học tập của con em mình thông qua bảng điểm.
Từ khảo sát trên, có thể rút ra các yêu cầu mà hệ thống cần đáp ứng:
Hệ thống phân quyền 2 chức năng với 2 nhóm người dùng: người quản trị và giáo viên
Có các chức năng như:điểm danh học sinh Xem điểm học sinh đối với giáo viên
Đặc quyền quản lý các chức năng: Quản lý giáo viên, lớp học, học sinh, điểm của học sinh,….Với quản trị viên của hệ thống
Giao diện hệ thống đẹp mắt, thân thiện với người dùng
Giao diện dễ sử dụng với quản trị viên, dễ bảo trì.
Thiết kế hệ thống
2.2.1 Các chức năng của admin
Hình 2 1 : Sơ đồ usecase chức năng của QTV
Mục Tên chức năng Mô tả
1 Xác thực Quản trị viên đăng nhập vào hệ thống hoặc đăng xuất khỏi hệ thống bằng tài khoản đã được cấp
2 Quản lý lớp học Quản lý thông tin của lớp học, môn học, thù lao của giáo viên
3 Quản lý giáo viên Quản lý thông tin về giáo viên, môn giáo viên dạy, công ca
4 Quản lý học sinh Quản lý thông tin của học sinh, điểm số của học sinh
The article contains a series of email addresses associated with a specific student identification number, Stt.010.Mssv.BKD002ac The emails include variations of the domain names, such as "ninhd.vT.Bg" and "bkc19134.hmu.edu.vn," indicating affiliations with educational institutions These addresses may be used for communication related to academic matters.
2.2.2 Các chức năng của giáo viên
Hình 2 2 Sơ đồ usecase các chức năng của giáo viên
Mục Tên chức năng Mô tả
1 Xác thực Quản trị viên đăng nhập vào hệ thống hoặc đăng xuất khỏi hệ thống bằng tài khoản đã được cấp
Quản lý học sinh là chức năng quan trọng trong việc theo dõi sự chuyên cần và bảng điểm của từng học sinh, được cập nhật bởi quản trị viên trên hệ thống.
Phân tích các chức năng của hệ thống
Chức năng này cho phép quản trị viên và giáo viên đăng nhập vào hệ thống quản lý hoạt động của nhà sách thông qua website.
Chính Quản trị viên, Giáo Viên
Tiền điều kiện Quản trị viên hoặc Giáo Viên có tài khoản đăng nhập vào hệ thống
Thành công Đăng nhập thành công, truy cập vào trang quản lý
Lỗi Đăng nhập không thành công ĐẶC TẢ CHỨC NĂNG CHÍNH Dòng sự kiện
Chức năng này bắt đầu khi QTV, Giáo Viên muốn đăng nhập vào hệ thống
1 truy cập vào trang đăng nhập
2 Hệ thống hiển thị mẫu đăng nhập (tên đăng nhập, mật khẩu)
3 Khi nhập đầy đủ thông tin, hệ thống kiểm tra:
- Dữ liệu nhập đã đủ và đúng định dạng chưa
- Tài khoản có tồn tại trong hệ thống và đúng mật khẩu không
Dòng sự kiện rẽ nhánh:
Khi đăng nhập không thành công
1 Hệ thống báo đăng nhập không thành công do sai tên đăng nhập hoặc mật khẩu
2 nhập lại thông tin yêu cầu
3 Quay lại các bước của luồng sự kiện chính hoặc hủy bỏ việc đăng nhập, khi đó ca sử dụng kết thúc
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to a specific academic or administrative context.
Hình 2 4 Biểu đồ tuần tự chức năng "Đăng nhập"
2.3.2 Chức năng “Quản lý lớp học”
Hình 2 5 Sơ đồ Usecase Quản lý lớp học
Mô tả Chức năng này cho phép QTV xem, thêm, sửa lớp học chỉnh sửa hoặc xóa học phí đối với từng lớp
Chính Quản trị viên Phụ Không có Tiền điều kiện QTV đã đăng nhập vào hệ thống thành công
QTV có thể cập nhật danh mục sản phẩm vào hệ thống
Lỗi Không có ĐẶC TẢ CHỨC NĂNG CHÍNH
Dòng sự kiện Dòng sự kiện chính:
Chức năng này bắt đầu khi QTV muốn cập nhật tên lớp học
1 QTV chọn chức năng Quản lý lớp học
2 Hệ thống hiển thị danh sách danh lớp học hiện có hiện có
1 Thêm lớp học: QTV chọn thêm danh mục sản phẩm Hệ thống hiển thị giao diện nhập tên danh mục muốn thêm QTV nhập thông tin và nhấn nút thêm Hệ thống kiểm tra các trường dữ liệu: Nếu thành công hệ thống đưa ra thông báo thành công và lưu thông tin vào danh sách danh mục, nếu sai sẽ thực hiện luồng sự kiện A1
2 Sửa thông tin lớp: QTV chọn một danh mục cần sửa, nhập tên muốn thay đổi Hệ thống kiểm tra các trường dữ liệu: Nếu thành công hệ thống đưa ra thông báo thành công và lưu thông tin vào danh sách danh mục, nếu sai sẽ thực hiện luồng sự kiện A1
3 Chỉnh sửa học phí: QTV chọn 1 lớp hiện có và có quyền thêm học phí Hệ thống kiểm tra: Nếu chưa có học phí trong hệ thống thì báo thành công thành công Danh sách học phí các lớp hiện có thì QTV có quyền chỉnh sửa học phí hoặc xóa học phí của lớp đó Ngược lại là Hủy
Dòng sự kiện rẽ nhánh A1:
2 QTV thực hiện nhập lại dữ liệu
3 Quay lại luồng sự kiện chính
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn." These addresses are linked to the user "ninhd" and may serve as contact points for academic or administrative purposes.
Hình 2 6: Biểu đồ tuần tự chức năng "Quản lý lớp học"
2.3.3 Chức năng “Quản lý giáo viên”
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn." These addresses are linked to the user "ninhd" and may serve as contact points for academic or administrative purposes.
Hình 2 7 Sơ đồ Usecase Quản Lý Sản Phẩm 2.3.3.2 Đặc tả chức năng
Mô tả Chức năng này cho phép QTV xem, thêm, sửa, xóa thông tin giáo viên trong hệ thống
Phụ Không có Tiền điều kiện QTV đăng nhập vào hệ thống thành công
QTV có thể cập nhật giáo viên vào hệ thống
Lỗi Không có ĐẶC TẢ CHỨC NĂNG CHÍNH Dòng sự kiện
1 QTV chọn chức năng Quản Lý Giáo Viên
2 Hệ thống hiển thị danh sách giáo viên hiện có hiện có
1 Thêm Giáo Viên: Khi QTV muốn thêm giáo viên mới lên website QTV nhập đầy đủ thông tin của giáo viên theo yêu cầu Hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin giáo viên mới.Yêu cầu cần nhập các thông tin đầy đủ như tên giáo viên, địa chỉ, email,… Hệ thống kiểm tra các trường dữ liệu: Nếu thành công hệ thống đưa ra thông báo thành công và lưu thông tin vào danh sách giáo viên, nếu không sẽ thực hiện luồng sự kiện A1
2 Sửa thông tin giáo viên: QTV chọn một giáo viên cần sửa, nhập thông tin muốn thay đổi của giáo viên đó Hệ thống kiểm tra các trường dữ liệu: Nếu thành công hệ thống đưa ra thông báo thành công và lưu thông tin vào danh sách giáo viên, nếu
Hình 2 8: Biểu đồ tuần tự chức năng "Quản lý giáo viên" không sẽ thực hiện luồng sự kiện A1
Để xóa thông tin giáo viên, QTV cần chọn một giáo viên cụ thể Hệ thống sẽ kiểm tra xem có ràng buộc nào không; nếu không có, quá trình xóa sẽ được tiếp tục Ngược lại, nếu có ràng buộc, việc xóa sẽ bị hủy.
Dòng sự kiện rẽ nhánh A1:
2 QTV thực hiện nhập lại dữ liệu
3 Quay lại bước kiểm tra của sự kiện phụ
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if you are looking for a structured summary, it could be presented as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac," specifically highlighting the domains "edu.gmail.com.vn" and "hmu.edu.vn." These addresses may be relevant for academic or administrative communication within a specific institution.
2.3.4 Chức năng “Quản lý học sinh”
Hình 2 9 Sơ đồ Usecase “Quản lý học sinh”
Mô tả Chức năng này cho phép QTV xem, xóa thông tin khách hàng trong hệ thống
Chính Quản trị viên Phụ Không có Tiền điều kiện QTV đã đăng nhập vào hệ thống thành công
QTV có thể cập nhật thông tin học sinh vào hệ thống
Lỗi Không có ĐẶC TẢ CHỨC NĂNG CHÍNH Dòng sự kiện
Chức năng này bắt đầu khi QTV muốn xóa thông tin học sinh
1 QTV chọn chức năng Quản lý học sinh
2 Hệ thống hiển thị danh sách học sinh hiện có
1 Thêm Giáo Viên: Khi QTV muốn thêm học sinh mới lên website QTV nhập đầy đủ thông tin của học sinh theo yêu cầu Hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin học sinh mới.Yêu cầu cần nhập các thông tin đầy đủ như tên học sinh, địa chỉ, email,… Hệ thống kiểm tra
2 các trường dữ liệu: Nếu thành công hệ thống đưa ra thông báo thành công và lưu thông tin vào danh sách học sinh, nếu không sẽ thực hiện luồng sự kiện A1
3 Sửa thông tin học sinh: QTV chọn một học sinh cần sửa, nhập thông tin muốn thay đổi của học sinh đó Hệ thống kiểm tra các trường dữ liệu: Nếu thành công hệ thống đưa ra thông báo thành công và lưu thông tin vào danh sách học sinh, nếu không sẽ thực hiện luồng sự kiện A1
4 Xóa thông tin giáo viên: QTV chọn một học sinh cần xóa Hệ thống kiểm tra: Nếu không có ràng buộc, thực hiện bước tiếp theo Ngược lại hủy xóa
Dòng sự kiện rẽ nhánh A1:
2 QTV thực hiện nhập lại dữ liệu
3 Quay lại bước kiểm tra của sự kiện phụ
Hình 2 10 Biểu đồ tuần tự “Quản lý học sinh”
Thiết kế cơ sở dữ liệu
2.4.1 Sơ đồ thực thể liên kết
Hình 2 14 Sơ đồ thực thể liên kết 2.4.2 Thiết kế chi tiết các bảng
Bảng 2 1 Bảng Class STT Tên thực thể Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 ClassId int Primary key Khóa chính của bảng
2 ClassName varchar(50) null Tên Môn Học
Bảng 2 2 Bảng Subject STT Tên thực thể Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 SubjectId int Primary key Khóa chính của bảng
2 ClassId Int null Id Môn Học
3 SubjectName Varchar (50) null Tên Học Phần
STT Tên thực thể Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 StudentId int Khóa chính Khóa chính của bảng
2 Name Varchar (50) null Tên Học Sinh
3 DOB Date Null Ngày sinh
4 Mobile Bigint null Số điện thoại
5 Gender Varchar (50) null Giới tính
6 RollNo varchar(50) null Mã Học sinh
7 Address Varchar(max) null Địa chỉ
8 ClassId Int Foreign key Mã Môn Học
Bảng 2 4 Bảng Teacher(Tài Khoản)
2.4.2.5 Bảng Môn Học Giáo Viên có thể dạy
STT Tên thực thể Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 TeacherId int Primary key Khóa chính của bảng
3 DOB Date Null Ngày sinh
4 Gender Varchar (50) Null Giới tính
5 Mobile BigInt Null Số điện thoại
6 Email Varchar (50) Null Email để đăng nhập
7 Address Varchar(max) Null Địa chỉ
8 Password Varchar (20) Null Mật Khẩu
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to an educational institution The repeated elements suggest a focus on communication within an academic context.
STT Tên thực thể Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 id int Khóa chính Khóa chính của bảng
2 ClassId int Foreign key Id Môn Học
3 SubjectId int Foreign key Id Học Phần
4 TeacherId int Foreign key Id Giáo Viên
STT Tên thực thể Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 Id int Primary key Khóa chính của bảng
2 TeacherId int Foreign key ID Giáo Viên
3 Status Bit Null Trạng Thái (Có, Vắng)
4 Date Date Null Ngày điểm danh
STT Tên thực thể Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 Id int Primary Key Khóa chính của bảng
2 ClassId int Foreign key ID Môn Học
3 SubjectId int Foreign key ID Học Phần
4 RollNo Varchar (20) Null Mã Học Sinh
5 Status Bit Null Trạng Thái (Có, Vắng)
6 Date Date Null Ngày điểm danh
STT Tên thực thể Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 FeesId int Primary key Khóa chính của bảng
2 ClassId int Foreign key ID Môn Học
3 FeesAmount Int Null Học Phí
STT Tên thực thể Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 ExamId int Primary key Khóa chính của bảng
2 ClassId int Foreign key ID Môn Học
3 SubjectId Int Foreign key ID Học Phần
4 RollNo Varchar (20) null Mã Học Sinh
5 TotalMarks Int null Điểm Quá Trình
6 OutOfMarks Int null Điểm Thuyết trình Dự Án Nhỏ
2.4.2.10 Bảng Expense (Tiền Đứng lớp của giáo viên)
Bảng 2 10 Bảng Expense STT Tên thực thể Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
1 ExpenseId int Khóa chính Khóa chính của bảng
2 ClassId int Foreign key ID Môn Học
3 SubjectId Int Foreign key ID Học Phần
4 ChargeAmount int null Tiền Đứng lớp mỗi 1 buổi học
2.4.2 Cơ sở dữ liệu quan hệ
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey coherent information However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn." These addresses are linked to the user "ninhd" and may represent academic or administrative contacts within an educational institution.
Hình 2 15 Cơ Sở Dữ Liệu Quan hệ
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
Môi trường cài đặt
- Chương trình được cài đặt trên máy tính có cấu hình :
- Trình soạn thảo: Visual Studio
- Cơ sở dữ liệu: SQL Server
Chương trình
3.2.1 Giao diện dành Đăng Nhập
Hình 3 1 Giao diện đăng nhập 3.2.2 Giao diện dành cho giáo viên
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to an educational institution The repeated mention of "ninhd" and variations suggests a specific user or department within the organization.
Hình 3 2 Giao diện trang chủ 3.2.2.2 Trang Tìm kiếm sản phẩm
Hình 3 3 Giao diện trang điểm danh học sinh 1
Hình 1: Giao diện trang điểm danh học sinh 1
Trang điểm danh giáo viên sẽ chọn lớp và học phần đang dạy thì sẽ hiện ra danh sách học sinh có trong lớp
Ví dụ: Lớp Học DSMM-0049 và Học Phần 1
Hình 3 4 Ví dụ minh họa điểm danh học sinh
Hệ thống sẽ hiển thị danh sách học sinh trong lớp với đầy đủ thông tin, giúp tránh nhầm lẫn giữa các học sinh có tên giống nhau.
3.2.2.3 Trang chi tiết chuyên cần
Giao diện trang chi tiết chuyên cần hiển thị form điền thông tin, giúp giáo viên theo dõi số buổi học của học sinh trong tháng Dựa vào dữ liệu này, giáo viên có thể tính điểm chuyên cần cho từng học sinh.
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to an educational institution The repeated mention of "ninhd" and variations suggests a specific individual or department within the organization.
Hình 3 6 Giao diện trang chi tiết chuyên cần 3.2.2.4 Trang danh sách điểm số
Hình 3 7 Giao diện chi tiết điểm số
Giáo viên có thể xem tất cả điểm số của học sinh trong các học phần mà họ phụ trách trên trang này Khi họp phụ huynh, giáo viên sẽ dựa vào bảng điểm để đưa ra nhận xét khách quan về khả năng học tập của từng học sinh, giúp phụ huynh hiểu rõ hơn về tiến bộ của con em mình.
Hình 3 8 Giao diện chi tiết điểm số
3.2.3 Giao diện dành cho Quản trị viên 3.2.3.1 Trang Chủ
Hình 3 9 Trang chủ quản trị
QTV có thể dựa vào hình ảnh để nắm bắt số lượng học sinh, giáo viên và các môn học, học phần, từ đó dễ dàng quản lý và điều phối lớp học.
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn," indicating a connection to an educational institution The repeated mention of "ninhd" and variations suggests a specific individual or department within the organization.
Hình 3 10 Giao diện trang Thêm Lớp Học
QTV sẽ tạo tên lớp học đầu tiên dựa trên môn học mà học sinh đăng ký, ví dụ như DSMM cho truyền thông đa phương tiện hoặc BLG cho bé làm game.
Hình 3 11 Giao diện trang sửa thông tin lớp học
Mỗi lớp học có mức học phí khác nhau tùy thuộc vào số lượng học sinh và số học phần Do đó, sẽ có một danh sách học phí được quản trị viên lưu trữ trên hệ thống, từ đó tính lương cho giáo viên.
Hình 3 12 Giao diện trang học phí từng lớp 3.2.3.3 Trang Quản lý Học phần
Hình 3 13 Giao diện trang Quản lý học phần
Quản lý sẽ thêm từng học phần vào lớp học đã được tạo trước đó, tùy thuộc vào số lượng học phần mà học sinh đăng ký Ngoài ra, quản trị viên có thể điều chỉnh học phần theo năng lực của học sinh; ví dụ, nếu học sinh đã hoàn thành học phần 2 hoặc 3, họ sẽ được miễn học phần 1.
3.2.3.4 Trang Quản lý Giáo Viên
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn." These addresses are linked to the user "ninhd" and contain variations of the email format, indicating a structured approach to communication within an educational context.
Hình 3 14 Giao diện trang Quản lý giáo viên 1
Sau khi thêm giáo viên vào hệ thống, một số thông tin như email không thể sửa đổi, vì đây là điều kiện cần thiết để giáo viên đăng nhập vào hệ thống.
Giao diện trang Quản lý giáo viên cho phép thêm giáo viên vào từng học phần của môn học mà họ có thể dạy Mỗi giáo viên có thể đảm nhận nhiều học phần trong một lớp, nhưng mỗi học phần chỉ có một giáo viên đứng lớp Quản trị viên (QTV) có quyền chỉnh sửa giáo viên phụ trách từng học phần.
Hình 3 16 Giao diện trang Quản Lý giáo viên 3
Học phí của mỗi lớp học khác nhau, do đó, chi phí đứng lớp sẽ phụ thuộc vào từng học phần Chẳng hạn, nếu học phần 1 có 4 học sinh, thì tiền đứng lớp mỗi buổi sẽ khác so với học phần 2 có 6 học sinh.
Hình 3 17 Giao diện trang Quản lý giáo viên 4
Danh sách tiền đứng lớp của từng học phần theo bài học
The content appears to be a series of email addresses and identifiers, which may not convey a coherent message or meaning However, if we focus on the key elements, we can summarize it as follows:The article includes multiple email addresses associated with the identifier "Stt.010.Mssv.BKD002ac" and the domain "hmu.edu.vn." These addresses are linked to the user "ninhd" and contain variations of the email format, indicating a structured approach to communication within an educational context.
Hình 3 18 Giao diện trang quản lý giáo viên 5 3.2.3.5 Trang Quản lý học sinh
Hình 3 19 Giao diện trang quản lý học sinh 1