CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC VĨNH THẠNH TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN .... THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Q
Trang 1HỒ PHƯƠNG LINH
HOÀN THIỆN KIỂM SOÁ T CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC VĨNH THẠNH TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Trang 2hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thị Lệ Hằng Các nội dung nghiên cứu
và kết quả trong luận văn này chưa từng được ai công bố trên bất kỳ phương tiện truyền thông nào
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng
Trang 3Trường Đại học Quy Nhơn và đặc biệt là các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy các chuyên đề của toán khóa học đã tạo điều kiện, đóng góp ý kiến cho tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn thạc sĩ
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sấu sắc tới TS Nguyễn Thị Lệ Hằng người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tác giả tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học để hoàn thành luận văn này
Sau cùng, tác giả xin tỏ lòng biết ơn đến cha mẹ, người thân và bạn bè, đồng nghiệp đã luôn hỗ trợ tác giả và khuyến khích liên tục trong suốt những năm học tập và qua quá trình nghiên cứu và viết luận văn này
Xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hồ Phương Linh
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 4MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xii
DANH MỤC CÁC HÌNH xiii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xiv
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 7
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Ý nghĩa của đề tài 8
7 Kết cấu của đề tài 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN 10
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 10
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 5NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG
TRỰC TUYẾN 12
1.2.1 Dịch vụ công trực tuyến trong hoạt động kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 12
1.2.1.1 Khái niệm Dịch vụ công trực tuyến 13
1.2.1.2 Đặc điểm Dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước 14
1.2.1.3 Vai trò Dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước 15
1.2.1.4 Nguyên tắc thực hiện Dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước 16
1.2.1.5 Ứng dụng Dịch vụ công trực tuyến trong hoạt động kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 17
1.2.2 Quy trình kiểm soát chi Nga n sách Nhà nu ớc qua ho ạc Nhà nước trong điều kiẹ n ứng dụng Dịch vụ co ng trực tuyến 20
1.2.3 Nội dung kiểm soát chi Nga n sách Nhà nu ớc qua ho ạc Nhà nước trong điều kiẹ n ứng Dụng dịch vụ co ng trực tuyến 23
1.2.3.1 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước trong điều kiẹ n ứng dụng Dịch vụ co ng trực tuyến 23
1.2.3.2 Nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ ản qua Kho bạc Nhà nước trong điều kiẹ n ứng dụng Dịch vụ co ng trực tuyến 32
1.2.4 Tie u ch đánh giá kết quả kiểm soát chi Nga n sách Nhà nu ớc qua ho ạc Nhà nu ớc trong điều kiẹ n ứng dụng Dịch vụ co ng trực tuyến 36
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC VĨNH THẠNH TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN 40 2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC VĨNH THẠNH 40
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh 402.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh 422.1.3 Cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh 45
2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC VĨNH THẠNH TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN 46
2.2.1 Ứng dụng Dịch vụ công trực tuyến trong hoạt động kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh 462.2.2 Quy trình kiểm soát chi Nga n sách Nhà nu ớc qua ho ạc Nhà nước Vĩnh Thạnh trong điều kiẹ n ứng dụng Dịch vụ co ng trực tuyến 522.2.2.1 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên 522.2.2.2 Quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ ản 552.2.3 Nội dung kiểm soát chi Nga n sách Nhà nu ớc qua ho ạc Nhà nước Vĩnh Thạnh trong điều kiẹ n ứng dụng Dịch vụ co ng trực tuyến 67
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 7Nhà nước Vĩnh Thạnh trong điều kiẹ n ứng dụng Dịch vụ co ng trực tuyến 762.2.4 Nhận diện rủi ro trong quá trình kiểm soát chi Nga n sách Nhà nu ớc qua
ho ạc Nhà nu ớc Vĩnh Thạnh trong điều kiẹ n ứng dụng Dịch vụ co ng trực tuyến 792.2.5 Kết quả kiểm soát chi Nga n sách Nhà nu ớc qua ho ạc Nhà nước Vĩnh Thạnh trong điều kiẹ n ứng dụng Dịch vụ co ng trực tuyến 82
2.3 Đánh giá chung tình hình thực hiện Kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh trong điều kiện thực hiện Dịch
vụ công trực tuyến 91
2.3.1 Những kết quả đạt được trong công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh trong điều kiện thực hiện Dịch vụ công trực tuyến 912.3.1.1 Về quy trình kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh trong điều kiện thực hiện Dịch vụ công trực tuyến 912.3.1.2 Về nội dung kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh trong điều kiện thực hiện Dịch vụ công trực tuyến 932.3.2 Những hạn chế trong công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh trong điều kiện thực hiện Dịch vụ công trực tuyến 94
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 82.3.2.2 Về nội dung kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh trong điều kiện thực hiện Dịch vụ công trực tuyến 952.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh trong điều kiện thực hiện Dịch vụ công trực tuyến 97
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC VĨNH THẠNH TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN 101 3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp hoàn thiện Kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh trong điều kiện sử dụng Dịch
vụ công trực tuyến 101
3.1.1 Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2021 1013.1.2 Mục tiêu và định hướng hoàn thiện Kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh trong điều kiện thực hiện Dịch vụ công trực tuyến 104
3.2 Giải pháp hoàn thiện Kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh trong điều kiện thực hiện Dịch vụ công trực tuyến 106
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 93.2.2 Nhóm giải pháp về hoàn thiện nội dung kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh trong điều kiện thực hiện Dịch vụ
công trực tuyến 113
3.2.3 Nhóm giải pháp bổ trợ hoàn thiện kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh trong điều kiện thực hiện Dịch vụ công trực tuyến 117
3.3 Một số kiến nghị 118
3.3.1 Đối với Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh và chính quyền, các cơ quan chức năng trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh 118
3.3.2 Đối với Kho bạc Nhà nước Bình Định 119
3.3.1 Đối với Kho bạc Nhà nước 119
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 122
KẾT LUẬN CHUNG 123
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 124
PHỤ LỤC 128 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Số thứ tự Từ viết tắt Từ viết đầy đủ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng quát về cơ cấu chi NSNN của BNN Vĩnh
Thạnh giai đoạn 2018 - 2020
83
Bảng 2.2 Bảng đánh giá khái quát tình hình sử dụng NSNN
của BNN Vĩnh Thạnh năm 2020 so với các năm
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu chi NSNN BNN Vĩnh Thạnh trong
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 14DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình xử lý giao dịch điện tử tại BNN trong điều
kiện ứng dụng DVCTT theo Quyết định số KBNN ngày 25/12/2017
6099/QĐ-20
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức ộ máy BNN Vĩnh Thạnh theo
Quyết định 4526/QĐ-KBNN ngày 04/9/2019
45
Sơ đồ 2.2 Quy trình xử lý hồ sơ Đăng ký sử dụng DVCTT tại
BNN Vĩnh Thạnh theo Thông tư số BTC
133/2017/TT-47
Sơ đồ 2.3 Quy trình xử lý hồ sơ đăng ký thay đổi, ổ sung thông
tin sử dụng DVCTT tại BNN Vĩnh Thạnh theo Thông tư số 133/2017/TT-BTC
49
Sơ đồ 2.4 Quy trình xử lý hồ sơ Đăng ký ngừng sử dụng
DVCTT tại BNN Vĩnh Thạnh theo Thông tư số 133/2017/TT-BTC
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với quá trình hội nhập và phát triển của đất nước, công tác quản lý quỹ ngân sách nhà nước (NSNN) nói chung và công tác kiểm soát chi (KSC) NSNN qua Kho bạc Nhà nước ( BNN) đã có những ước chuyển mình tích cực
Nhằm hiện thực hóa mục tiêu xây dựng BNN điện tử theo Chiến lược phát triển BNN đến năm 2020 được ban hành theo Quyết định số 138/2007/QĐ-TTg ngày 21/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ với mục tiêu [27]: Xây dựng KBNN hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển ổn định vững chắc trên cơ sở cải cách thể chế, chính sách, hoàn thiện tổ chức bộ máy, gắn với hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn nhân lực
BNN đã nghiên cứu và triển khai điện tử hóa các quy trình nghiệp vụ trong quản lý và điều hành ngân quỹ BNN đã th điểm cung cấp dịch vụ công (DVC) điện tử trực tuyến gồm dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) đăng
ký mở và sử dụng tài khoản tại KBNN, DVCTT giao nhận và trả kết quả đối với hồ sơ SC, kê khai yêu cầu thanh toán trong năm 2018 và đến năm 2020
đã triển khai đến tất cả các đơn vị có sử dụng NSNN DVC là xu thế tất yếu của tiến trình cải cách thủ tục hành chính Kể từ khi sử dụng DVCTT, việc xử
lý, thanh toán các hóa đơn chứng từ của đơn vị nhanh gọn hơn, độ “trễ” của chứng từ đã giảm hẳn, hầu như chứng từ đưa lên hệ thống được xử lý, giải quyết ngay trong ngày Lợi ích của DVCTT là tạo sự công khai, minh bạch hóa thủ tục hành ch nh, hướng tới tăng độ hài lòng, thuận lợi và giảm thời gian, chi ph đi lại, giảm chi phí hoạt động của các đơn vị sử dụng ngân sách (ĐVSDNS) Theo đó, các ĐVSDNS có thể thực hiện gửi hồ sơ và nhận kết
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 16quả với Kho bạc ngay tại đơn vị Do vậy, ngay từ khi bắt đầu thực hiện, DVCTT đã nhận được sự phản ứng tích cực từ ph a ĐVSDNS
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, công tác KSC NSNN qua KBNN Vĩnh Thạnh vẫn còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế, kém hiệu quả Đặc biệt, trong điều kiện mới, khi ứng dụng DVCTT vào quá trình KSC NSNN qua BNN Vĩnh Thạnh, tính chủ động và phối hợp trong công tác của ĐVSDNS với KBNN vẫn chưa được phát huy cao Do vậy, việc tìm kiếm những giải pháp hoàn thiện SC qua BNN Vĩnh Thạnh trong điều kiện ứng dụng DVCTT là vấn đề rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn Qua một thời gian
nghiên cứu, tìm hiểu, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm soát chi Ngân
sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh trong điều kiện thực hiện Dịch vụ công trực tuyến” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Hoàn thiện SC NSNN qua BNN là một đề tài mang t nh thực tiễn cao, phù hợp với yêu cầu của công cuộc cải cách tài ch nh công và định hướng phát triển của ngành ho ạc, trong thời gian qua đã có một số đề tài,
ài áo nghiên cứu về vấn đề này như:
Bài viết “Bước chuyển trong công tác KSC của Kho bạc Nhà nước”
của tác giả Ngô Kiến [22], đã tr ch dẫn nhận định ông Nguyễn Quang Vinh, Phó Tổng Giám đốc KBNN chia sẻ tại buổi họp áo chuyên đề về công tác KSC qua KBNN gắn với cải cách hành chính hiện đại hóa hoạt động KBNN chiều ngày 28/5, tại Hà Nội là: Công tác KSC của KBNN thời gian qua đã có
những chuyển biến tích cực, có thể đúc kết là “6 giảm - 8 tự động - 4 hơn”
Cụ thể ở đây là, 6 “giảm” đó là: Hồ sơ giảm, giấy tờ giảm; thủ tục hành chính
giảm; đầu mối giảm; thời gian kiểm soát thanh toán giảm; việc tiếp xúc trực
tiếp với khách hàng giảm 8 “tự động” trong các khâu: tiếp nhận hồ sơ; kiểm
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 17từ 4 “hơn” là: Công khai minh ạch hơn; chặt chẽ hơn; an toàn hơn; hiệu quả
hơn Đồng thời, hệ thống BNN đã triển khai thực hiện SC theo ngưỡng chi đối với các khoản chi nhỏ lẻ có giá trị từ 20 triệu đồng trở xuống (kiểm soát theo bảng kê chứng từ) nhằm tiến tới việc KSC theo giá trị, KSC theo rủi ro; thực hiện việc kiểm soát theo phương thức khoán chi đối với cơ quan hành
ch nh nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại các văn ản quy phạm pháp luật hiện hành Đặc iệt, BNN đã tiến hành triển khai thực hiện DVCTT trên Cổng thông tin điện tử của BNN từ tháng 2/2018, góp phần hiện đại hóa công tác SC Đây là sự thay đổi t ch cực tạo điều kiện cho các
cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện đóng góp quan trọng trong tiến trình cải cách thủ tục hành ch nh nhà nước hiện nay Nghiên cứu này chưa làm rõ kiểm soát chi thường xuyên và chi đầu tư trong điều kiện thực hiện DVCTT trong các đơn vị cụ thể như thế nào
Văn Thái Hương Thu (2015) [26] đã thực hiện nghiên cứu “Hoàn thiện
Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp xã qua Kho bạc Nhà nước huyện Phù Mỹ” Nghiên cứu đã hệ thống hóa có chọn lọc và làm rõ
thêm những vấn đề lý luận và phân t ch, đánh giá thực trạng công tác SC thường xuyên NSNN qua BNN huyện Phù Mỹ Từ đó, chỉ rõ những vấn đề hạn chế và nguyên nhân trong SC thường xuyên NSNN qua BNN huyện Phù Mỹ để đề xuất ra các giải pháp nhằm vận dụng vào thực tiễn công tác
SC thường xuyên NSNN qua BNN huyện Phù Mỹ Nghiên cứu này chưa
đề cập đến kiểm soát chi trong điều kiện thực hiện DVCTT đặc iệt là kiểm soát chi đầu tư
co ng tác iểm soát chi thu ờng xuye n qua Kho bạc Nhà nu ớc Đ ong, t nh
Đ No ng” Tác giả đã hẹ thống hóa lý luạ n về co ng tác SC thu ờng xuye n NSNN qua KBNN, pha n t ch đánh giá thực trạng co ng tác SC thu ờng xuye n
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 18NSNN qua BNN Đắk Glong, tỉnh Đắk No ng nhằm rút ra những hạn chế và nguye n nha n của hạn chế Từ đó, đề xuất các giải pháp có t nh thực tiễn và khoa học nhằm hoàn thiẹ n co ng tác SC NSNN qua BNN Đắk Glong, tỉnh Đắk No ng Nghiên cứu này chưa đề cập đến kiểm soát chi trong điều kiện thực hiện DVCTT đặc iệt là kiểm soát chi đầu tư.
co ng tác iểm soát chi thu ờng xuye n nga n sách nhà nu ớc qua Kho bạc Nhà
nu ớc Buo n Đo n, t nh Đ ” Trong nghie n cứu này, tác giả đã hẹ thống hóa co sở lý luạ n về co ng tác SC qua BNN, đồng thời pha n t ch thực trạng KSC thu ờng xuye n NSNN qua BNN Buôn Đôn làm rõ những mạ t t ch cực, hạn chế co ản và nhạ n diẹ n nguye n nha n ga y ra hạn chế đó Từ đó đu a ra giải pháp để hoàn thiẹ n co ng tác SC thu ờng xuye n NSNN qua KBNN Buôn Đôn Nghiên cứu này chưa đề cập đến kiểm soát chi trong điều kiện thực hiện DVCTT đặc iệt là kiểm soát chi đầu tư
co ng tác iểm soát chi thu ờng xuye n tại Kho bạc Nhà nu ớc thành ph Đà
N ng” Trong nghie n cứu này, tác giả đã nghie n cứu các nọ i dung chi thu ờng xuye n tại BNN Đà N ng, đề xuất các giải pháp hoàn thiẹ n co ng tác SC thu ờng xuye n ở BNN Đà N ng Qua đó đảm ảo cho co ng tác SC thu ờng xuye n đu ợc chạ c chẽ, đúng chế đọ ch nh sách và hiẹ u quả ho n, nhằm na ng cao chất lu ợng quản lý tài ch nh đối với các ĐVSDNS nhà nu ớc qua BNN
Đà N ng Nghiên cứu này chưa đề cập đến kiểm soát chi trong điều kiện thực hiện DVCTT đặc iệt là kiểm soát chi đầu tư
Đề tài nghiên cứu khoa học “Tăng cường kiểm soát chi Ngân sách Nhà
nước qua Kho bạc Nhà nước cấp huyện trên địa bàn t nh Thái Nguyên trong điều kiện th ng nhất đầu m i kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước” do Thạc sĩ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 19nghiên cứu sâu về KSC NSNN kể từ khi thực hiện thống nhất đầu mối KSC NSNN tại KBNN cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; chỉ ra những kết quả đạt được, khó khăn, vướng mắc để có những đề xuất giải quyết vấn đề
Đề tài đã đề xuất các giải pháp về bổ sung sửa đổi một số chế độ, chính sách liên quan đến quản lý chi NSNN; về hoàn thiện quy trình KSC NSNN qua KBNN; về hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng công chức; về hoàn thiện các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin; về công khai thủ tục hành ch nh tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát Các kiến nghị với Bộ Tài chính, với KBNN mang tính khả thi và giải quyết được cơ bản một số vấn đề mà mục tiêu đã đặt ra Nghiên cứu này chưa đề cập đến kiểm soát chi trong điều kiện thực hiện DVCTT đặc iệt là kiểm soát chi đầu
tư
Đề tài nghiên cứu khoa học “Một s giải pháp tăng cường kiểm soát
chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Tuy Phong - Bình Thuận”, do Trương Tấn Thành , Giám đốc KBNN Hàm Thuận Nam - Bình
Thuận làm chủ nhiệm [30] Đề tài đã làm rõ một số nội dung như: (i) Hệ
thống hóa cơ sở pháp lý liên quan đến SC thường xuyên NSNN ngân sách
xã qua KBNN; (ii) quy trình SC thường xuyên ngân sách xã qua KBNN;
(iii) Kết quả SC thường xuyên NSNN ngân sách xã qua KBNN qua KBNN
Tuy Phong, Bình Thuận; (iv) Công tác xử phạt vi phạm hành ch nh trong lĩnh
vực BNN đối với chi thường xuyên ngân sách xã Trên cơ sở phân tích thực trạng qua các khía cạnh nêu trên, đề tài đã đánh giá thực trạng SC thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Tuy Phong, Bình Thuận Từ đó, chỉ rõ những vấn đề hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế làm cơ sở đề xuất các giải pháp Đề tài đã đề xuất 05 nhóm giải pháp tăng cường công tác SC thường
xuyên ngân sách xã qua KBNN Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận: (1) Nâng cao trách nhiệm trong công tác điều hành SC thường xuyên ngân sách xã; (2)
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 20tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong SC thường xuyên ngân sách
xã; (3) tăng cường công tác tự kiểm tra thường xuyên tại KBNN Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận; (4) chủ động phối hợp với các cơ quan trên địa bàn trong công tác quản lý điều hành ngân sách; (5) một số giải pháp khác như: tăng
cường KSC tạm ứng và thanh toán tạm ứng; kiểm soát chặt chẽ tiến độ rút dự toán bổ sung cân đối; tăng cường công tác xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chi thường xuyên Nghiên cứu này chưa đề cập đến kiểm soát chi trong điều kiện thực hiện DVCTT đặc iệt là kiểm soát chi đầu tư
Bài viết “Đổi mới, nâng cao hiệu quả quản ý chi ngân sách nhà nước
tại t nh An Giang” của Tiến sĩ Tô Thiện Hiền [14], Đại học An Giang Tác giả đã đặt vấn đề và khái quát về quản lý chi NSNN, đánh giá hiệu quả chi NSNN tại tỉnh An Giang Qua đó, tác giả đưa ra ảy nhóm giải pháp nhằm
đổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN tại tỉnh An Giang như: Một
là, hoàn thiện phân cấp quản lý chi NSNN; Hai là, hoàn thiện cơ cấu chi ngân
sách hợp lý; Ba là, đổi mới công tác lập và quyết định dự toán chi NSNN;
B n à, hoàn thiện quá trình chấp hành chi NSNN, đặc iệt coi trọng khâu
chấp hành dự toán chi; Năm à, hoàn thiện công tác kế toán, quyết toán NSNN; Sáu là, đổi mới công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán trong quản lý chi NSNN; Bảy à, khen thưởng và xử lý vi phạm trong quản lý chi NSNN
Tuy nhiên, bài viết mới chỉ tập trung giải quyết được một số thực trạng quản
lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh An Giang và chỉ dừng lại ở số liệu, tài liệu tại các cơ quan quản lý chi NSNN trên địa bàn Chính vì vậy, một số giải pháp được tác giả đề xuất chưa thực sự có giá trị toàn diện
Những công trình khoa học trên là tư liệu quý báu cả về lý luận và thực tiễn, có giá trị cao trên địa bàn và thời điểm nghiên cứu Tuy nhiên, theo thời gian, có những quy định về SC NSNN được cập nhật, bổ sung, điều chỉnh
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 21vấn đề thông thường KSC của KBNN, chưa đề cập đến vấn đề ứng dụng DVCTT vào KSC NSNN Đồng thời, BNN Vĩnh Thạnh chỉ mới áp dụng hình thức KSC NSNN trên DVCTT từ tháng 4/2020 và cũng chưa có đề tài nào thực hiện nghiên cứu về vấn đề này Do đó, tác giả thực hiện luận văn về nghiên cứu tình hình SC NSNN trong điều kiện ứng dụng DVCTT để phù hợp hơn với tình hình thực tiễn
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là tìm kiếm các giải pháp nhằm hoàn thiẹ n co ng tác SC NSNN qua BNN, đạ c iẹ t là trong điều kiẹ n ứng dụng DVCTT
Trên cơ sở đó, đề tài hướng đến các mục tiêu cụ thể sau:
- Hẹ thống hóa co sở lý luạ n về SC NSNN qua BNN trong điều kiện thực hiện DVCTT
- Pha n t ch thực trạng SC NSNN qua KBNN Vĩnh Thạnh trong điều kiẹ n ứng dụng DVCTT
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiẹ n SC NSNN qua BNN Vĩnh Thạnh trong điều kiẹ n ứng dụng DVCTT
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác SC NSNN qua BNN Vĩnh Thạnh trong điều kiẹ n ứng dụng DVCTT
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: tại BNN Vĩnh Thạnh
+ Về thời gian: giai đoạn 2018 - 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghie n cứu dựa tre n phu o ng pháp nghie n cứu định t nh, phu o ng pháp thống ke , tổng hợp, pha n t ch số liẹ u Dữ liệu được thu thập thông qua Báo cáo tổng kết của BNN Vĩnh Thạnh, các thông tin qua mạng Internet
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 22 Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp các tài liệu nghiên cứu khoa học, các tạp chí quản lý liên quan đến BNN để rút ra những nguyên nhân dẫn đến các rủi ro trong hoạt động KSC của KBNN, thu thập số liệu được lấy từ các báo cáo của BNN Vĩnh Thạnh, bảng công bố thông tin, từ cơ quan thống kê, tạp
ch đã được xử lý Thảo luận với lãnh đạo và cán bộ, công chức tại KBNN Vĩnh Thạnh về một số thuận lợi và khó khăn trong việc quản lý các hoạt động nghiệp vụ của KBNN khi thực hiện ứng dụng DVCTT Đồng thời, tác giả trao đổi các biện pháp kiểm soát hiện tại đang áp dụng tại cơ quan và cũng như đề
ra những giải pháp KSC NSNN khi thực hiện ứng dụng DVCTT trong thời gian đến
6 Ý nghĩa của đề tài
Th nhất, luạ n va n đã pha n t ch và đánh giá tình hình SC NSNN qua BNN Vĩnh Thạnh tho ng qua số liẹ u thực tế trong co ng tác SC NSNN qua BNN Vĩnh Thạnh giai đoạn 2018 – 2020
Th hai, tre n co sở lý luạ n về SC NSNN qua BNN trong điều kiện thực hiện DVCTT và pha n t ch, đánh giá thực trạng của đo n vị, luạ n va n đề xuất mọ t số giải pháp nhằm hoàn thiẹ n SC NSNN qua BNN, đạ c biẹ t trong điều kiẹ n ứng dụng DVCTT Các giải pháp đề xuất nhằm giúp cho đo n
vị tiến tới mục tie u cải cách thủ tục hành ch nh, hoàn thiẹ n, hiẹ n đại hóa co ng tác SC NSNN qua BNN Vĩnh Thạnh và tạo điều kiẹ n thuạ n lợi tối đa trong quá trình kiểm soát thanh toán, tạ n dụng đu ợc lợi thế của cuọ c cách mạng co ng nghiẹ p 4.0 và từng tiến tới mục tie u BNN điẹ n tử từ na m 2020
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua
Kho bạc Nhà nước trong điều kiện thực hiện Dịch vụ công trực tuyến
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 23Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc
Nhà nước Vĩnh Thạnh trong điều kiện thực hiện Dịch vụ công trực tuyến
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước
qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh trong điều kiện thực hiện Dịch vụ công
trực tuyến
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 24CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Ngân sách Nhà nước
NSNN là một phạm trù kinh tế, lịch sử gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước và của hàng hóa, tiền tệ Nhà nước với tư cách là cơ quan quyền lực thực hiện duy trì và phát triển xã hội thường quy định các khoản thu mang tính bắt buộc các đối tượng trong xã hội phải đóng góp để đảm bảo chi tiêu cho bộ máy Nhà nước, quân đội, cảnh sát, giáo dục Trải qua nhiều giai đoạn phát triển của các chế độ xã hội, nhiều khái niệm về ngân sách nhà nước đã được đề cập theo các góc độ khác nhau
Trên phương diện pháp lý: Theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 thông qua ngày 25/6/2015 được định nghĩa tại Khoản 14, Điều 4 như sau: “Ngân sách nhà nước là toàn ộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để ảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”[23]
Theo Điều 5, Chương 1 Luật NSNN số 83/2015/QH13, NSNN có hai nội dung cơ ản là Thu NSNN và Chi NSNN.[23]
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của chi Ngân sách Nhà nước
Chi NSNN là hoạt động phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo những trình tự và thủ tục luật định, trên cơ sở dự toán chi NSNN đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 25Chi NSNN có các đặc điểm cơ ản sau [23]:
Th nhất, chi NSNN phải đảm bảo các hoạt động của Nhà nước trên tất
cả các lĩnh vực, nhưng nguồn thu NSNN có được trong từng năm, từng thời
kỳ lại có hạn Nhà nước không thể bao cấp tràn lan qua NSNN, mà phải tập trung nguồn tài chính vào phạm vi đã hoạch định để giải quyết các vấn đề lớn của đất nước
Th hai, hiệu quả chi NSNN khác với hiệu quả sử dụng vốn của các
doanh nghiệp, nó được xem x t trên tầm vĩ mô và là hiệu quả kinh tế, xã hội,
an ninh, quốc phòng … dựa vào việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế, xã hội,
an ninh, quốc phòng … mà các khoản chi NSNN đảm nhận
Th ba, các khoản cấp phát từ NSNN cho các cấp, các ngành, cho các
hoạt động văn hóa, xã hội, giúp đỡ người nghèo … không phải trả giá hoặc hoàn lại cho Nhà nước Tuy vậy, NSNN cũng có những khoản chi cho việc thực hiện các chương trình mục tiêu, mà thực chất là cho vay ưu đãi có hoàn trả gốc và lãi với lãi suất thấp hoặc không có lãi (như xóa đói giảm nghèo …)
Th tư, chi NSNN là một bộ phận cấu thành luồng vận động tiền tệ và
nó gắn liền với sự vận động của các phạm trù giá trị khác, như: giá cả, tiền lương, tỷ giá hối đoái…
1.1.3 Vai trò và phân loại của chi Ngân sách Nhà nước
Vai trò của chi NSNN là điều tiết nền kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế; giải quyết các vấn đề xã hội; góp phần ổn định thị trường chống lạm phát; tăng cường sức mạnh của bộ máy Nhà nước, bảo vệ đất nước và giữ gìn an ninh
Hệ thống chi NSNN rất đa dạng, phong phú và luôn biến động theo tình hình kinh tế xã hội và chính trị Phân loại các khoản chi NSNN là việc sắp xếp, nhóm các khoản chi NSNN có cùng tính chất, cùng mục đ ch thành các loại chi Có nhiều tiêu ch để phân loại các khoản chi NSNN theo những mục
tiêu quản lý nhất định.[23]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 26 Căn cứ vào tính chất các khoản chi:
- Chi thường xuyên: là khoản chi có t nh đều đặn, liên tục gắn với
nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về quản lý kinh tế - xã hội Chi thường xuyên được mang tính ổn định, phần lớn mang tính tiêu dùng và gắn với cơ cấu tổ chức có tính bắt buộc
- Chi đầu tư phát triển: là khoản chi nhằm tạo cơ sở vật chất kỹ thuật,
có tác dụng làm cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển Thông thường là các khoản chi lớn, không mang tính ổn định, có tính tích luỹ, gắn với mục tiêu, định hướng, qui mô vốn phụ thuộc vào nguồn, tính chất…
- Chi trả nợ, viện trợ: bao gồm các khoản chi để Nhà nước thực hiện
nghĩa vụ trả nợ các khoản đã vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn và các khoản chi làm nghĩa vụ quốc tế
- Chi dự trữ Nhà nước: chi dự trữ quốc gia là nhiệm vụ chi của NSNN
để mua hàng dự trữ theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia
Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ:
- Chi tích ũy: là những khoản chi làm tăng cơ sở vật chất và tiềm lực
cho nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế; là những khoản chi đầu tư phát triển và các khoản t ch lũy khác
- Chi tiêu dùng: là các khoản chi không tạo ra sản phẩm vật chất để tiêu
dùng trong tương lai; ao gồm chi cho hoạt động sự nghiệp, quản lý hành
ch nh, quốc phòng, an ninh
1.2 KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
1.2.1 Dịch vụ công trực tuyến trong hoạt động kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 271.2.1.1 Khái niệm Dịch vụ công trực tuyến
DVCTT là các dịch vụ hành chính công và các dịch vụ này được cung cấp cho người dân, doanh nghiệp trên môi trường mạng máy t nh, thường là mạng internet Cùng với việc sử dụng công nghệ thông tin và viễn thông, DVC điện tử đáp ứng mọi nhu cầu của công dân và tổ chức 24/7 ở bất cứ nơi đâu có kết nối mạng internet, vượt qua mọi rào cản địa lý, không gian và thời gian
Như vậy, DVCTT được hiểu như sau: DVCTT là dịch vụ hành chính
công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ
ch c, cá nhân trên môi trường mạng.[09]
Nhà nước quy định các mức độ DVCTT của cơ quan hành ch nh nhà nước cung cấp cho tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng, gồm bốn mức: từ mức độ 1 đến mức độ 4, cụ thể [08]:
- DVCTT m c độ 1: là dịch vụ ảo đảm cung cấp đầy đủ các tho ng tin
về thủ tục hành ch nh và các va n ản có lie n quan quy định về thủ tục hành
ch nh đó
- DVCTT m c độ 2: cung cấp đầy đủ thông tin cơ ản như DVCTT mức
độ 1; cung cấp đầy đủ các biểu mẫu điện tử không tương tác và cho ph p người sử dụng tải về để khai báo sử dụng; hồ sơ in từ biểu mẫu điện tử không tương tác sau khi khai áo theo quy định được chấp nhận như đối với hồ sơ khai báo trên các biểu mẫu giấy thông thường
- DVCTT m c độ 3: là DVCTT mức đọ 2 và cho ph p ngu ời sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu va n ản đến co quan, tổ chức cung cấp dịch
vụ Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ so và cung cấp dịch vụ đu ợc thực hiẹ n tre n mo i tru ờng mạng Viẹ c thanh toán lẹ ph (nếu có) và nhạ n kết quả
đu ợc thực hiẹ n trực tiếp tại co quan, tổ chức cung cấp dịch vụ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 28- DVCTT m c độ 4: là DVCTT mức đọ 3 và cho ph p ngu ời sử dụng thanh toán lẹ ph (nếu có) đu ợc thực hiẹ n trực tuyến Viẹ c trả kết quả có thể
đu ợc thực hiẹ n trực tuyến, gửi trực tiếp hoạ c qua đu ờng u u điẹ n đến ngu ời
sử dụng
DVC trực tuyến KBNN là dịch vụ hành chính công thực hiện các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực KBNN, do KBNN cung cấp cho các tổ chức, cá nhân bằng phương thức giao dịch điện tử qua Trang thông tin DVC KBNN
1.2.1.2 Đặc điểm Dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước
DVCTT của KBNN có một số đặc điểm sau [04]:
- Mọi giao dịch, tiếp nhận, xử lý hồ sơ, chứng từ, hỗ trợ giữa công chức KBNN với các đơn vị giao dịch đều được thực hiện trên môi trường mạng
- Ít hạn chế về mặt không gian: Mọi tổ chức, cá nhân có thể thực hiện các thủ tục DVCTT KBNN ở bất kỳ nơi đâu, miễn là nơi đó có máy t nh kết nối mạng internet
- Không hạn chế về thời gian: DVCTT KBNN có thể cung cấp ở mọi thời điểm (24/24h và 7/7 ngày), không phụ thuộc vào ngày nghỉ, lễ và giờ hành chính
- Các đơn vị giao dịch sử dụng DVCTT KBNN qua Trang thông tin dịch vụ công của BNN được xác định danh tính bằng tài khoản đăng nhập
do KBNN cấp Để được cấp tài khoản, các đơn vị giao dịch thông báo tham gia trên trang DVCTT BNN và được KBNN chấp thuận
- Các hồ sơ, chứng từ được gửi đi, tiếp nhận trên trang DVCTT KBNN được thể hiện dưới dạng điện tử Việc ký duyệt các chứng từ điện tử và xác nhận giá trị pháp lý của các hồ sơ điện tử bằng hình thức sử dụng chứng thư
số để ký số Chứng thư số phải đang còn hiệu lực do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 29vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị
- Chữ ký số được thông áo để ký chức danh chủ tài khoản hoặc người được ủy quyền (chữ ký thứ nhất); kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán hoặc người được ủy quyền (chữ ký thứ hai) của các các đơn vị giao dịch trên các chứng từ chuyển qua Trang thông tin DVC của KBNN là chữ ký số tương ứng của người đã được KBNN chấp thuận ký chữ ký thứ nhất và ký chữ ký thứ hai trong hồ sơ mở và sử dụng tài khoản của các các đơn vị giao dịch
- Kết quả xử lý hồ sơ được BNN thông áo vào địa chỉ thư điện tử của các các đơn vị giao dịch đã thông áo với BNN để sử dụng cho tất cả các giao dịch trên Trang thông tin DVC KBNN
- DVCTT BNN đang được cung cấp ở cấp độ 4 Mặc dù hệ thống DVCTT KBNN không tính và thu phí mọi dịch vụ giao dịch chi NSNN đối với các ĐVSDNS, chủ đầu tư Nhưng hiện nay, KBNN không tính và thu phí đối với các giao dịch chi NSNN nên không phát sinh khâu thanh toán trực tuyến các chi phí dịch vụ Tuy không phải thanh toán trực tuyến các chi phí dịch vụ nhưng trong thủ tục GDĐT các yêu cầu thanh toán, KBNN vẫn phải thực hiện thanh toán chuyển tiền trực tuyến các khoản chi theo yêu cầu của các đơn vị
1.2.1.3 Vai trò Dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước
Thực hiện DVCTT BNN được xem là khâu quan trọng, then chốt trong tiến trình hiện đại hóa hoạt động BNN DVCTT BNN đóng vai trò
là một “Cơ quan điện tử” của KBNN, thực hiện tiếp nhận và gửi kết quả xử
lý dịch vụ đến các tổ chức, cá nhân trên môi trường điện tử; cung cấp thông tin về trạng thái hiện tại của quy trình xử lý của dịch vụ, cho biết hồ sơ đang ở khâu nào trong quy trình xử lý, loại hồ sơ cần bổ sung, ngày nhận kết quả; tiếp nhận ý kiến, đánh giá của các tổ chức, cá nhân về dịch vụ; là kênh để
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 30tuyên truyền và hướng dẫn các thủ tục hành chính công thuộc lĩnh vực KBNN đến các tổ chức, cá nhân
DVCTT KBNN cung cấp một nền tảng ứng dụng để từng ước cho phép KBNN cùng với các cơ quan hành ch nh nhà nước phối hợp giải quyết thủ tục hành ch nh có liên quan đến nhau cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng một cách xuyên suốt, nhất quán theo tinh thần “một cửa liên thông”
DVCTT KBNN là tiền để xây dựng BNN điện tử, hướng đến chuyển đổi số trong quản lí NSNN, góp phần xây dựng xây dựng thành phố thông minh, chính phủ điện tử
1.2.1.4 Nguyên tắc thực hiện Dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước
Viẹ c giao dịch điẹ n tử đối với các DVCTT của BNN phải phù hợp với quy định của Luạ t giao dịch điẹ n tử, Nghị định hu ớng dẫn Luạ t giao dịch điẹ n tử, và các quy định khác của Pháp luạ t có lie n quan
Các quy định về mở tài khoản tại BNN đu ợc thực hiẹ n theo quy định tại Tho ng tu 61/2014/TT-BTC ngày 12/5/2014 của Bộ Tài chính hu ớng dẫn
đa ng ký và sử dụng tài khoản tại BNN trong điều kiẹ n áp dụng hẹ thống tho ng tin quản lý nga n sách và kho ạc (nay là Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ Tài ch nh) [06]; các quy định về SC, kiểm soát C C qua BNN đu ợc thực hiẹ n theo các va n ản pháp luạ t hiẹ n hành
Các đo n vị tham gia giao dịch điẹ n tử BNN phải tua n theo các quy định kỹ thuạ t, nghiẹ p vụ theo quy định của BNN Hồ so , chứng từ điẹ n tử các đo n vị gửi BNN phải đảm ảo t nh pháp lý của chứng từ điẹ n tử, cụ thể:
- Hình thức thể hiẹ n, viẹ c gửi, nhạ n, lu u trữ và giá trị pháp lý của chứng
từ điẹ n tử đu ợc thực hiẹ n theo quy định của Luạ t giao dịch điẹ n tử;
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 31- Hồ so , chứng từ điẹ n tử gửi tre n các DVC phải đáp ứng đủ các nọ i dung, ye u cầu về QLNN, phù hợp với quy định của pháp luạ t quy định hiẹ n hành;
- Viẹ c lu u trữ hồ so , chứng từ điẹ n tử sang hồ so , chứng từ giấy hoạ c ngu ợc lại, hủy và tie u hủy chứng từ điẹ n tử đu ợc thực hiẹ n theo quy định của Luạ t giao dịch điẹ n tử, Tho ng tu hu ớng dẫn của Bọ Tài ch nh;
- Các hồ so pháp lý ở dạng giấy đu ợc chuyển sang dạng chứng từ điẹ n
tử và đáp ứng đủ các điều kiẹ n sau: Phản ánh toàn vẹn nọ i dung của tài liẹ u giấy; có ký hiẹ u rie ng xác nhạ n đã đu ợc chuyển tài liẹ u từ dạng giấy sang tho ng điẹ p dữ liẹ u điẹ n tử; có chữ ký số và họ te n của ngu ời có thẩm quyền thực hiẹ n chuyển từ tài liẹ u giấy sang tho ng điẹ p dữ liẹ u điẹ n tử; khi tài liẹ u giấy kho ng còn giá trị pháp lý thì những nọ i dung lie n quan tại tho ng điẹ p dữ liẹ u giao dịch điẹ n tử cũng kho ng còn giá trị pháp lý 04]
1.2.1.5 Ứng dụng Dịch vụ công trực tuyến trong hoạt động kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Th nhất, các dịch vụ đu ợc cung cấp tho ng qua DVCTT trong hoạt
đọ ng KSC NSNN qua KBNN gồm [04]:
- Tho ng áo tham gia hẹ thống DVCTT của BNN
- Đa ng ký mở, sử dụng tài khoản tại BNN và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký tho ng qua DVCTT
- Ke khai, giao nhạ n hồ so và trả kết quả SC, ke khai ye u cầu thanh toán tho ng qua DVCTT
- Đa ng ký rút tiền mạ t với BNN
Trang 32bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các
cơ quan thuộc hệ thống chính trị
- Các đơn vị giao dịch phải có máy tính và kết nối mạng internet; có một địa chỉ thư điện tử đã thông áo với BNN để sử dụng cho tất cả các giao dịch trên Trang thông tin DVC của KBNN
- Các đơn vị giao dịch phải có thông áo tham gia và được KBNN chấp thuận, cấp tài khoản đăng nhập Trang thông tin DVC của BNN để sử dụng các DVCTT của KBNN
Th ba, thời gian nọ p và tiếp nhạ n hồ so qua DVCTT của KBNN nhu sau: Đo n vị gửi hồ so , chứng từ điẹ n tử qua DVC của BNN 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần kể cả ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết; còn BNN tiếp nhạ n hồ so tre n DVC của đo n vị trong ngày làm viẹ c Tru ờng hoợp hồ so của
đo n vị gửi qua DVC trong ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết BNN sẽ tiếp nhạ n vào ngày làm viẹ c tiếp theo 04]
Th tư, hồ so KSC và ye u cầu thanh toán gửi qua dịch vụ co ng phải đảm ảo [04]:
- Hồ so SC gửi qua DVC phải đu ợc chủ tài khoản (hoạ c ngu ời ủy quyền) ký số tru ớc khi gửi BNN
- Các ye u cầu thanh toán lạ p qua DVC của BNN phải đầy đủ các chữ
ký số của ngu ời phụ trách kế toán (hoạ c ngu ời ủy quyền) và của chủ tài khoản (hoạ c ngu ời ủy quyền) tru ớc khi gửi BNN
định cụ thể nhu sau:
- Về hồ so đa ng ký mở và sử dụng tài khoản: Cũng giống nhu thủ tục
đa ng ký mở và sử dụng tài khoản đã thực hiẹ n tru ớc đa y mà kho ng qua DVC
Hồ so mở tài khoản vẫn theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 33- Phu o ng thức gửi hồ so đa ng ký mở và sử dụng tài khoản qua DVC:
Hồ so pháp lý gửi qua DVC đa ng ký mở và sử dụng tài khoản tại BNN phải
đu ợc chủ tài khoản ký số tru ớc khi gửi BNN Rie ng đối với tru ờng hợp đo n
vị đa ng ký mở và sử dụng tài khoản lần đầu tại BNN (tru ớc đa y đo n vị chu a
mở tài khoản tại BNN): đo n vị thực hiẹ n lạ p, gửi hồ so đa ng ký mở và sử dụng tài khoản đến BNN ( ản giấy) theo quy định tại Tho ng tu số 61/2014/TT-BTC ngày 12/5/2014 của Bọ Tài ch nh (nay là Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ Tài ch nh) [06], kho ng thực hiẹ n
đa ng ký mở và sử dụng tài khoản qua DVC BNN
- Thủ tục thực hiẹ n gửi hồ so đa ng ký mở và sử dụng tài khoản qua DVC: Đo n vị truy cạ p vào DVC, thực hiẹ n ke khai tho ng tin đa ng ký mở và
sử dụng tài khoản tại BNN, thực hiẹ n ký số hồ so đa ng ký mở và sử dụng tài khoản theo quy định và gửi BNN Thời gian BNN xử lý hồ so là trong thời hạn 02 ngày làm viẹ c kể từ ngày BNN tiếp nhạ n hồ so đa ng ký mở và sử dụng tài khoản đầy đủ và hợp lẹ :
+ Tru ờng hợp BNN chấp nhạ n hồ so : BNN gửi đo n vị tho ng áo tài khoản của đo n vị mở tại BNN, đo n vị thực hiẹ n in phục hồi 01 ản tho ng
áo, trình chủ tài khoản ký và thực hiẹ n lu u trữ vào hồ so mở tài khoản tại
Trang 34- Tại BNN: BNN tiếp nhạ n và xử lý hồ so Sau đó tho ng áo kết quả xử lý hồ so cho ĐVSDNS.
Th bảy, tru ờng hợp gạ p sự cố trong quá trình thực hiẹ n các thủ tục tre n DVC của BNN, đo n vị lie n hẹ với BNN giao dịch trực tiếp để đu ợc hu ớng dẫn, hỗ trợ và giải quyết kịp thời Tru ờng hợp chu a khắc phục đu ợc sự cố hạ tầng kỹ thuạ t, đo n vị thực hiẹ n giao dịch trực tiếp tại các đo n vị BNN (nọ p
hồ so , chứng từ ằng giấy trực tiếp tại các BNN)
1.2.2 Quy trình kiểm soát chi Nga n sách Nhà nu ớc qua Kho bạc Nhà
nước trong điều ki n ứng dụng Dịch vụ co ng trực tuyến
Hiện nay, KBNN thực hiện kiểm soát chi NSNN qua BNN trong điều kiện ứng DVCTT theo quy trình sau:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 35Gửi trưởng phòng phê duyệt
(Chờ trưởng phòng kiểm soát
hồ sơ)
Hiệu chỉnh chứng từ YCTT (Đã hoàn thiện chứng từ)
Kiểm tra hồ
sơ, chứng từ Gửi phê duyệt
(Chờ lãnh đạo KBNN phê duyệt hồ sơ)
Đúng
Kiểm tra hồ
sơ, chứng từ Sai
Phê duyệt hoàn thành giao nhận hồ sơ Đúng
TABMIS phản hồi
Đủ dự toán Phê duyệt báo nợ chứng từ
(Chờ KTT phê duyệt báo nợ chứng từ)
Tự động giao diện TABMIS (Chờ giao diện tabmis)
TABMIS kiểm tra dự toán? Thiếu dự toán
Đã tiếp nhận hồ sơ
Từ chối tiếp nhận hồ sơ (T ừ chối thanh toán chứng từ) bao gồm cả M05/M01
Từ chối
Thất bại
Hiệu chỉnh chứng từ YCTT (Đã hoàn thiện chứng từ)
Sai
Các chứng từ liên kết như M05, M01, M01 _360 sẽ được cập nhật theo trạng thái của chứng từ cuối (Đã thanh toán)
Kiểm tra
Gửi lãnh đạo KBNN phê duyệt chứng từ (Chờ lãnh đạo KBNN phê duyệt chứng từ)
Từ chối phê duyệt chứng từ (KTT từ chối phê duyệt chứng từ)
Đúng
Gửi KTT phê duyệt chứng từ (Chờ KTT phê duyệt chứng từ)
Kiểm tra
Lãnh đạo KBNN ký số phê duyệt chứng từ
Từ chối phê duyệt chứng từ (Lãnh đạo KBNN từ chối phê duyệt chứng từ)
Đúng Sai
Từ chối phê duyệt hồ sơ
(T rưởng phòng KSC từ chối kiểm soát)
Sai
Hoàn thành chứng từ (Đã thanh toán)
K
Giao diện TABMIS thất bại
Sơ đồ 1.1: Quy trình xử lý giao dịch điện tử tại KBNN trong điều kiện ứng dụng DVCTT
theo Quyết định số 6099/QĐ-KBNN ngày 25/12/2017 [15]
Trang 36Mô tả quy trình:
Bước 1: GDV KBNN tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, hiệu chỉnh chứng từ
trên DVC; chuyển hồ sơ, chứng từ lên KTT KBNN Chuyển tới ước số 2
Bước 2: TT BNN kiểm soát hồ sơ và chứng từ yêu cầu thanh toán:
+ Nếu hồ sơ và chứng từ yêu cầu thanh toán không hợp lệ, từ chối về GDV KBNN Chuyển tới ước 1
+ Nếu hồ sơ và chứng từ yêu cầu thanh toán hợp lệ, KTT KBNN ký số phê duyệt hồ sơ để gửi lên Lãnh đạo KBNN Chuyển tới ước số 3
Bước 3: Lãnh đạo KBNN kiểm tra hồ sơ và chứng từ yêu cầu thanh
toán + Nếu hồ sơ và chứng từ yêu cầu thanh toán không hợp lệ, Lãnh đạo KBNN từ chối về KTT KBNN Chuyển tới ước số 2
+ Nếu hồ sơ và chứng từ yêu cầu thanh toán hợp lệ, Lãnh đạo KBNN
ký số phê duyệt hồ sơ Chuyển tới ước số 4
Bước 4: Sau khi Lãnh đạo KBNN phê duyệt trên DVC, hệ thống tự
động giao diện bút toán vào TABMIS ở trạng thái đã phê duyệt Đồng thời, trên hệ thống TABMIS, GDV BNN thực hiện chạy giao diện đầu vào cho chương trình DVC Cụ thể:
+ Giao diện vào GL: Tự động giao diện vào TABMIS ở trạng thái đã phê duyệt
+ Giao diện vào AP: Không thực hiện giao diện tự động vào TABMIS,
mà thực hiện như hiện nay (GDV phải chạy chức năng giao diện), YCTT vào TABMIS ở trạng thái đã phê duyệt
+ Chuyển tới ước 5
Bước 5: TABMIS phản hồi về DVC:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 37Trường hợp giao diện không thành công do ĐVSDNS nhập sai thông tin: chứng từ được chuyển đến GDV BNN, trạng thái giao diện TABMIS thất ại Chuyển tới ước số 6
Trường hợp giao diện không thành công do GDV BNN hoàn thiện sai thông tin (sai phương thức thành toán, sai thông tin ): chứng từ được chuyển đến GDV BNN, trạng thái giao diện TABMIS thất ại kèm theo lý
do (sai phương thức thành toán, sai thông tin ) Chuyển tới ước số 7
Trường hợp giao diện thành công, GDV KBNN áp thanh toán theo quy định hiện hành Chuyển tới ước số 11
Bước 6: Trên hệ thống DVC, GDV BNN tạo thông áo Q S theo
đúng quy trình tạo thông báo
Bước 7: Trên hệ thống DVC, GDV BNN hoàn thiện lại chứng từ và
gửi lên KTT KBNN kiểm soát lại chứng từ Chuyển tới ước số 8
Bước 8: KTT KBNN vào kiểm soát lại chứng từ thanh toán sau khi
giao diện TABMIS không thành công
+ Nếu chứng từ không hợp lệ thì từ chối về GDV KBNN Chuyển tới ước số 7
+ Nếu chứng từ hợp lệ thì gửi lên Lãnh đạo KBNN phê duyệt Chuyển tới ước 9
Bước 9: Lãnh đạo KBNN vào kiểm soát chứng từ thanh toán
+ Nếu chứng từ thanh toán không hợp lệ, Lãnh đạo KBNN từ chối chứng từ Chuyển tới ước số 8
+ Nếu chứng từ thanh toán hợp lệ thì thì Lãnh đạo KBNN tiến hành phê duyệt chứng từ Chuyển tới ước số 10
Bước 10: Sau khi Lãnh đạo KBNN phê duyệt chứng từ trên DVC, hệ
thống tự động giao diện bút toán vào TABMIS ở trạng thái đã phê duyệt
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 38Đồng thời, trên hệ thống TABMIS, GDV BNN thực hiện chạy giao diện đầu vào cho chương trình DVC Cụ thể:
+ Giao diện vào GL: Tự động giao diện vào TABMIS ở trạng thái đã phê duyệt
+ Giao diện vào AP: Không thực hiện giao diện tự động vào TABMIS,
mà thực hiện như hiện nay (GDV KBNN phải chạy chức năng giao diện), YCTT vào TABMIS ở trạng thái đã phê duyệt
+ Chuyển tới ước 5
Bước 11: Giao diện TABMIS thành công, KTT KBNN tiến hành phê
duyệt báo nợ chứng từ về cho ĐVQHNS
1.2.3 Nội dung kiểm soát chi Nga n sách Nhà nu ớc qua Kho bạc Nhà
nước trong điều ki n ứng Dụng dịch vụ co ng trực tuyến
1.2.3.1 Nội dung kiểm soát chi thư ng uyên qua Kho bạc Nhà nước trong
Th nhất, KBNN kiểm tra, kiểm soát, đ i chiếu các khoản chi thường
xuyên phải đảm bảo các nội dung sau [07]:
1 Các khoản chi phải có trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của Luật NSNN; đã được thủ trưởng ĐVSDNS hoặc người được ủy quyền quyết định chi; số dư tài khoản của đơn vị còn đủ để chi
2 T nh đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ đối với từng khoản chi, đảm bảo hồ sơ đầy đủ theo quy định pháp luật hiện hành và phù hợp giữa Chứng từ kế toán và các hồ sơ có liên quan
3 Dấu và chữ ký trên chứng từ khớp đúng với mẫu dấu và mẫu chữ ký đăng ký giao dịch tại KBNN (mẫu dấu và mẫu chữ ký đăng ký giao dịch tại BNN đảm bảo còn hiệu lực); Trường hợp thực hiện qua Trang thông tin DVC của KBNN, việc ký số trên các hồ sơ phải đúng chức danh các thành
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 394 Nội dung chi phải phù hợp với mã nội dung kinh tế theo quy định của MLNS hiện hành (không bao gồm các khoản chi từ Tài khoản tiền gửi)
5 Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức (mức chi) do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy định Trường hợp các cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo cơ chế tự chủ thì kiểm soát đảm bảo theo đúng quy chế chi tiêu nội bộ và phù hợp với Quyết định giao quyền tự chủ của cấp có thẩm quyền, chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, dự toán được giao tự chủ
6 Mức tạm ứng đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật hiện hành Nội dung đề nghị thanh toán tạm ứng phải phù hợp với nội dung đã đề nghị tạm ứng
7 Đối với các khoản chi phải gửi Hợp đồng đến BNN, BNN căn cứ
hồ sơ đề nghị thanh toán của ĐVSDNS, các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng, văn ản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện), số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, điều kiện thanh toán, tạm ứng, tài khoản thanh toán, và giá trị từng lần thanh toán, để tạm ứng, thanh toán cho đối tượng thụ hưởng
- Đối với các Hợp đồng có quy định phải bảo lãnh tạm ứng, KBNN kiểm soát đảm bảo thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng phải được kéo dài cho đến khi ĐVSDNS đã thu hồi hết số tiền tạm ứng
- Đối với các Hợp đồng có quy định phải thực hiện cam kết chi, KBNN kiểm soát theo quy định tại Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài ch nh hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua BNN và Thông tư số 40/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 113/2008/TT-BTC và một số biểu mẫu kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 40Tài ch nh hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và KBNN (TABMIS)
Đối với khoản chi còn lại: ĐVSDNS căn cứ nội dung Hợp đồng, Biên bản nghiệm thu để lập Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo mẫu
số 08a ban hành kèm theo phụ lục II Nghị định số 11/2020/NĐ-CP gửi KBNN cho phù hợp KBNN kiểm soát nội dung công việc và giá trị thanh toán đảm bảo theo đúng quy định của hợp đồng, không vượt giá trị hợp đồng
Th hai, KBNN kiểm tra, kiểm soát hồ sơ các hoản chi thường xuyên
như sau [10]:
(1) Thành phần hồ sơ đ i với các khoản chi thường xuyên của NSNN
từ tài khoản dự toán của các ĐVSDNS nhà nước:
a) Hồ sơ gửi lần đầu (gửi một lần vào đầu năm hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung), bao gồm: Văn ản phê duyệt dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao; hợp đồng (đối với các hợp đồng có giá trị trên 50 triệu đồng trở lên); văn ản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện); văn ản phê duyệt chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền phê duyệt
Ngoài ra đối với một số trường hợp cụ thể, ĐVSDNS nhà nước gửi bổ sung như sau:
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan nhà nước tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính: Quy chế chi tiêu nội bộ của ĐVSDNS nhà nước; Quyết định giao quyền tự chủ của cấp có thẩm quyền (đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính) Trường hợp KSC NSNN theo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Dự toán chi tiết được cấp có thẩm quyền giao
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si