ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP PHỤ LỤC MỞ ĐẦU 1 Mục đích của việc thiết kế hệ thống cung cấp điện 2 Tính cấp thiết của đề tài 3 Nhiệm vụ của đề tài 4 Đối tượng nghiên cứu 4 1 Sơ đồ mặt bằng các thiết bị 4 2 Thông s[.]
Trang 1PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1.Mục đích của việc thiết kế hệ thống cung cấp điện
2.Tính cấp thiết của đề tài
3 Nhiệm vụ của đề tài
4.Đối tượng nghiên cứu
4.1 Sơ đồ mặt bằng các thiết bị
4.2 Thông số thiết bi trong toàn phân xưởng
CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH TÂM VÀ TÍNH TOÁN PHỤ TẢI NHÀ MÁY. 1.1Mục đích
1.2 Xác định tâm phụ tải
1.2.1 Xác định tâm phụ tải của các nhóm thiết bị
1.2.2 Xác định tâm phụ tải tủ phân phối phân xưởng
1.2.3 Xác định tâm tủ phân phối phân xưởng chính
1.3 Tính toán phụ tải của nhà máy
1.3.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng của nhà máy
1.3.1.1 Giới thiệu các phương pháp tính toán chiếu sáng
1.3.1.2 Tính toán phụ tải chiếu sáng
1.3.2 Tính toán phụ tải sinh hoạt
1.3.3 Tính toán phụ tải nhà máy
1.3.3.1 Các phương pháp tính
1.3.3.2 Xác định phụ tải tính toán
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG – CHỌN MÁY BIẾN ÁP. 2.1 Chọn máy biến áp···
2.1.1 Dự báo phát triển phụ tải
2.1.2 Chọn cấp điện áp cho máy biến áp
2.1.3 Chọn số lượng máy biến áp trong trạm và máy phát điện dự phòng
2.2 Bù công suất phản kháng
2.2.1 Mục đích
2.2.2 Phương pháp bù công suất phản kháng
2.2.3 Xác định dung lượng bù CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN DÂY DẨN VÀ KIỂM TRA SỤT ÁP. 3.1 Mục đích
Trang 23.2 Lựa chọn dây dẫn
3.2.1 Điều kiện tiên quyết
3.2.2 Giới thiệu các phương pháp tính toán chọn tiết diện dây dẫn theo tiêu chuẩn IEC
3.2.2.1 Phương pháp đi dây có tiếp xúc với không khí
3.2.2.2 Phương pháp đi dây chôn ngầm trong đất
3.2.3 Quy trình chọn dây
3.2.2 Lựa chọn dây dẩn theo tiêu chuẩn 3.2.2.1 Lựa chọn dây dẫn từ TPPC đến MBA
3.2.2.2 Lựa chọn dây dẫn từ TPPPX đến TPPC
3.2.2.3 Lựa chọn dây dẫn từ TĐL đến TPPPX
3.2.2.4 Lựa chọn dây dẫn từ TB đến TĐL
3.2.2.5 Lựa chọn dây dẫn từ TPP-SH-CS đến các phòng
3.3 Kiểm tra sụt áp 3.3.1 Phương pháp tính toán
3.3.2 Kiểm tra sụt áp ở chế độ bình thường
3.3.2.1 Kiểm tra sụt áp từ TPPC đến MBA
3.3.2.2 Kiểm tra sụt áp từ TPPPX đến TPPC
3.3.2.3 Kiểm tra sụt áp từ TĐL đến TPPPX
3.3.2.4 Kiểm tra sụt áp từ TB đến TĐL
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ 4.1 Mục đích
4.2 Tính toán ngắn mạch
4.2.1 Các phương pháp tính toán
4.2.2 Sơ đồ thay thế từ MBA đến phụ tải
4.2.3.Tính toán ngắn mạch 3 pha
4.2.3.1 Xác định điện trở và trở kháng MBA
4.2.3.2 Xác định điện trở và trở kháng từ tủ TPPC đến MBA
4.2.3.3 Xác định điện trở và trở kháng từ tủ TPPPX1 đến tủ TPPC
4.2.3.4 Xác định điện trở và trở kháng từ tủ TĐL đến tủ TPPPX
4.2.3.5 Xác định điện trở và trở kháng từ TB đến tủ TĐL
4.2.4 Tính toán ngắn mạch 1 pha
4.2.4.1 Xác định điện trở và trở kháng từ tủ TPPC đến MBA
5.2.4.2 Xác định điện trở và trở kháng từ tủ TPPPX1 đến tủ TPPC:
4.2.4.3 Xác định điện trở và trở kháng từ tủ TĐL1 đến TPPPX:
Trang 34.2.4.4 Xác định điện trở và trở kháng từ TB đến tủ TĐL
4.3 Lựa chọn thiết bảo vệ 4.3.1 Điều kiện chọn CB bảo vệ
4.3.2 Tiến hành chọn thiết bị bảo vệ
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG NỐI THỐNG CHO NHÀ MÁY CƠ KHÍ HÒA HIỆP. 5.1 Mục đích việc nối đất an toàn điện
5.2 Giới thiệu các hệ thống nối đất
5.2.1 Sơ đồ TN-C
5.2.2 Sơ đồ TN-S
5.2.3 Sơ đờ TN-C-S
5.3 Tính chọn hệ thống nối đất an toàn cho nhà máy
CHƯƠNG 6: KẾT QUẢ
6.1 Kết quả thực hiện đề tài
6.2 Hạn chế của đề tài
6.3 Hướng phát triển của đề tài
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
Thiết kế cung cấp điện là trình bày các phương pháp tính toán để qua đó ta có thểlựa chọn những thiết bị của hệ thống điện phù hợp với yêu cầu hộ tiêu thụ Mục tiêuchính của của việc thiết kế cung cấp điện là đảm bảo nhu cầu điện năng cho hộ tiêuthụ với chất lượng điện năng trong phạm vi cho phép Với cùng một hộ tiêu thụ ,ta cóthể có nhiều phương án thiết kế Một phương án cung cấp điện xí nghiệp được xem làhợp lý khi thoả mãn những yêu cầu :
• Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tuỳ theo tính chất hộ tiêu thụ:
Mức độ tin cậy cung cấp điện tuỳ thuộc vào yêu cầu của phụ tải Với những côngtrình quan trọng cấp quốc gia phải đảm bảo liên tục cấp điện ở mức cao nhất nghĩa làkhông mất điện trong mọi tình huống Những đối tượng như nhà máy, xí nghiệp, tổ Sx
… tốt nhất là dùng máy điện dự phòng, khi mất điện sẽ dùng điện máy phát cấp chonhững phụ tải quan trọng mỗi khi gặp sự cố
• Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị:
Công trình cấp điện phải được thiết kế có tính an toàn cao An toàn cho người vậnhành, người sử dụng, an toàn cho thiết bị , cho toàn bộ công trình Tóm lại ngườithiết kế ngoài việc tính toán chính xác, chọn lựa đúng thiết bị và khí cụ còn phải nắmvững quy định về an toàn,những qui phạm cần thiết khi thực hiện công trình Hiểu rõmôi trường hệ thống cấp điện và đối tượng cấp điện
• Thuận tiện trong vận hành và sửa chữa:
Công trình cấp điện được thiết kế phải thuận tiện cho việc vận hành và sửa chữa đểkhi gặp sự cố phải được khắc phục một cách nhanh nhất, đảm bảo hệ thống điện vậnhành tốt nhất
Ngoài ra, người thiết kế phải chú ý đến yêu cầu cần phát triển phụ tải trong tương lai.
2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Điện năng đang ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống conngười chúng ta Chính vì những ưu điểm vượt trội của nó so với các nguồn nănglượng khác (như: dễ chuyển thành các dạng năng lượng khác, dễ truyền tải đi xa, hiệusuất cao ) mà ngày nay điện năng được sử dụng hết sức rộng rãi trong mọi lĩnh vực,
từ công nghiệp, dịch vụ, Cho đến phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày của mỗi giađình Có thể nói rằng ngày nay không một quốc gia nào trên thế giới không sản xuất
và tiêu thụ điện năng, và trong tương lai thì nhu cầu của con người về nguồn nănglượng đặc biệt này sẽ vẫn tiếp tục tăng cao
Trong những năm gần đây, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn trong pháttriển kinh tế, xã hội Số lượng các nhà máy công nghiệp, các hoạt động thương mại,dịch vụ, gia tăng nhanh chóng, dẫn đến sản lượng điện sản xuất và tiêu dùng ở nước
ta tăng lên đáng kể và dự báo sẽ tiếp tục tăng nhanh trong những năm tới Do đó hiệnnay chúng ta đang rất cần đội ngũ những người am hiểu về điện để làm công tác thiết
kế cũng như vận hành, cải tạo và sửa chữa lưới điện nói chung, trong đó có khâu thiết
Trang 5quy cách, phù hợp với các tiêu chuẫn kỹ thuật hiện hành Có như thế thì chúng ta mới
có thể theo kịp với trình độ của các nước
3 NHIÊM VỤ ĐỀ TÀI
Bản thiết kế cung cấp điện gồm những nội dụng như sau:
- Xác định tâm và tính toán phụ tải:
+ Xác định tâm tủ phân phối phân xưởng và tủ phân phối phân xưởng chính + Tính toán phụ tải chiếu sáng của phân xưởng
+ Tính toán phụ tải sinh hoạt
+ Tính toán phụ tải của toán nhà máy
- Tính toán bù công suất phản kháng - chọn máy biến áp
+ Chọn số lượng máy biến áp
+ Chọn được dung lượng bù
- Lựa chọn dây dẫn và kiểm tra sụt áp
+ Tính toán chọn tiết diện dây theo tiêu chuẩn
+ Quy trình chọn dây
+ Lựa chọn dây dẫn theo tiêu chuẩn
+ Kiểm tra sụt áp ở chế độ bình thường
- Tính toán ngắn mạch và lựa chọn thiết bị bảo vệ
- Tính toán thiết kế hệ thống nối đất cho nhà máy cơ khí
4.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
*** NHÀ MÁY GIÀY VIỆT HƯNG
4.1 MẶT BẰNG NHÀ MÁY
Trang 8CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH TÂM TÍNH TOÁN PHỤ TẢI NHÀ MÁY
1.1 MỤC ĐÍCH
khi thiết kế cung cấp điện cho nhà máy, xí nghiệp, hộ tiêu thụ ta phải tiến hành xác định tâm phụ tải là nhằm xác định vị trí hợp lí nhất để đặt các tủ phân phối(TPP) hoặc tủ động lực(TDL) Vì đặt TPP hay TDL tại vị trí đó thì ta sẽ thực hiện việc cung cấp điện với tôn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ Đây là một công đoạn rất quantrong trong việc cung cấp điện và là khâu bắt buộc, quan trọng nhất là cơ sở cho việc lựa chọn dây dẫn và các thiết bị của lưới điện
- Khi thiết kế cung cấp điện cho bất kỳ đối tượng nào thì việc xác định phụ tải là rất quan trọng Đó cũng là giai đoạn đầu tiên của quá trình thiết kế để giải quyết những vấn đề khoa học – kỹ thuật
- Việc xác định phụ tải tính toán có mục đích sau:
+ Xác định sơ bộ phụ tải của đối tượng nhằm xác định phương án cung cấp điện
+ Xác định để chọn và kiểm tra dây dẫn và các thiết bị bảo vệ
+ Xác định để lựa chọn máy biến áp, số lượng máy biến áp, trạm biến áp.+ Xác định để tính toán và lựa chọn các phương án bù công suất phản khánghiệu quả v.v
- Ngoài ra, việc xác định phụ tải tính toán còn nhắm để tính toán sơ bộ các chỉ tiêu
• Dựa vào tổng công suất định mức của nhóm thiết bị với : Pđm.nhóm ≤ 300kW
• Dựa vào tổng thiết bị trong nhóm với: n ≤ 20 thiết bị
► Dựa vào các yếu tố trên ta chia nhà máy thành 9 nhóm (TDL)
o Tâm phụ tải tính toán theo công thức
Trang 9• Xi : tọa độ của thiết bị thứ i theo trục hoành ( so với góc chuẩn).
• Yi : tọa độ của thiết bị thứ i theo trụ tung (so với góc chuẩn).
• Xxxx ; Yyyy : là hoành độ và tung độ của tâm phụ tải tại vị trí đang xét
( so với góc chuẩn)
• Pđmi : là công suất định mức của thiết bị.
• n : là số thiết bị trong tủ động lực (TDL) 1.2.1 XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI NHÓM THIẾT BỊ
Theo sơ đồ mặt bằng và thông số thiết bị ta có bảng số liệu sau:
Trang 10Để đảm bảo tính mỹ quan, an toàn và thuận tiện trong thao tác vận hành ta dời tọa độ của TDL1 về vị trí:
XTDL1= 30 (m) YTDL1= 42 (m)
Tâm phụ tải tính toán nhóm 2:
Trang 11Để đảm bảo tính mỹ quan, an toàn và thuận tiện trong thao tác vận hành ta dời tọa độ của TDL2 về vị trí:
XTDL2= 6 (m) YTDL2= 42 (m)
Trang 12*** Xác định tâm phụ tải nhóm 3:
STT TÊN THIẾT
Pđm(kW) Xi (m) Yi (m) Pđm x Xi Pđm x Yi
Để đảm bảo tính mỹ quan, an toàn và thuận tiện trong thao tác vận hành ta dời tọa độ của TDL3 về vị trí:
XTDL3= 0,5 (m)
Trang 13YTDL3= 22 (m)
Trang 14*** Xác định tâm phụ tải nhóm 4:
STT TÊN THIẾT
Pđm(kW) Xi (m) Yi (m) Pđm x Xi Pđm x Yi
Tâm phụ tải tính toán nhóm 4:
Để đảm bảo tính mỹ quan, an toàn và thuận tiện trong thao tác vận hành ta dời tọa độ của TDL 4 về vị trí:
XTDL4= 30(m)
Trang 15YTDL4= 0,5 (m)
Trang 16*** Xác định tâm phụ tải nhóm 5:
STT TÊN THIẾT
Pđm(kW) Xi (m) Yi (m)
Để đảm bảo tính mỹ quan, an toàn và thuận tiện trong thao tác vận hành ta dời tọa độ của TDL 5 về vị trí:
Trang 17XTDL5= 8 (m) YTDL5= 0,5 (m)
Trang 18*** Xác định tâm phụ tải nhóm 6:
STT TÊN THIẾT
Pđm(kW) Xi (m) Yi (m) Pđm x Xi Pđm x Yi
1 Mortor băng tải 19 6,30 64 28 403,20 176,40
Để đảm bảo tính mỹ quan, an toàn và thuận tiện trong thao tác vận hành ta dời tọa độ của TDL 6 về vị trí:
XTDL6= 73(m) YTDL6= 30 (m)
Trang 19*** Xác định tâm phụ tải nhóm 7:
STT TÊN THIẾT
Pđm(kW) Xi (m) Yi (m) Pđm x Xi Pđm x Yi
Trang 20Để đảm bảo tính mỹ quan, an toàn và thuận tiện trong thao tác vận hành ta dời tọa độ của TDL 7 về vị trí:
XTDL7= 51(m) YTDL7= 12(m)
Trang 21*** Xác định tâm phụ tải nhóm 8:
STT TÊN THIẾT
Pđm(kW) Xi (m) Yi (m) Pđm x Xi Pđm x Yi
Tâm phụ tải tính toán nhóm 8:
Để đảm bảo tính mỹ quan, an toàn và thuận tiện trong thao tác vận hành ta dời tọa độ của TDL 8 về vị trí:
XTDL8= 83,5 (m) YTDL8= 12 (m)
Trang 22*** Xác định tâm phụ tải nhóm 9:
STT TÊN THIẾT
Pđm(kW) Xi (m) Yi (m) Pđm x Xi
Pđm xYi
Để đảm bảo tính mỹ quan, an toàn và thuận tiện trong thao tác vận hành ta dời tọa độ của TDL 9 về vị trí:
XTDL9= 73(m) YTDL9= 0,5 (m)
1.2.2 Xác định tâm phụ tải tủ phân phối phân xưởng
Trang 23Tâm phụ tải tính toán TPPPX 1:
Để đảm bảo tính mỹ quan, an toàn và thuận tiện trong thao tác vận hành ta dời tọa độ của TPPPX 1 về vị trí:
XTPPPX 1= 38 (m) YTPPPX 1= 26 (m)
Để đảm bảo tính mỹ quan, an toàn và thuận tiện trong thao tác vận hành ta dời tọa độ của TPPPX 2 về vị trí:
XTPPPX 2= 53 (m)
Trang 24Để đảm bảo tính mỹ quan, an toàn và thuận tiện trong thao tác vận hành ta dời tọa độ của TPPPC về vị trí:
XTPPPC = 37 (m) YTPPPC = 40 (m)
1.3 Tính toán phụ tải của nhà máy
1.3.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng của nhà máy
1.3.1.1 Giới thiệu các phương pháp tính toán chiếu sáng
*** Phương pháp hệ :
- Ý nghĩa:
- chiếu sáng chung đồng đều theo yêu cầu độ rọi cho trước, mặt phẳng nằm ngang,
có kể đến sự phản xạ ánh sáng của trần và tường Cũng có thể dùng phương pháp hệ
số sử dụng để tìm độ rọi, khi đã biết được quang thông của các đèn
- Phương pháp hệ số sử dụng dùng để xác định quang thông của các đèn trong
- sáng chung đồng đều, phòng có kích thước lớn thì kết quả tính toán đạt đƣợc kếtquả chính xác
- Tính chất cơ bản:Xác định lượng quang thông của đèn (Ød) theo các thông số đã
chọn Trên cơ sở đó, chọn công suất bóng đèn, số lượng đèn cần thiết cho tính toánchiếu sáng
Trang 25*** Phương pháp đơn vị công suất
- Ý nghĩa: Đối với phương pháp đơn vị công suất chủ yếu là dùng các bảng tra sẵn về
trị số đơn vị công suất mà không cần tiến hành các trình tự tính toán theo kỹ thuật chiếu sáng cũng có thể xác định được tổng công suất của tất cả các đèn dùng trong chiếu số sử dụng
- Tính chất cơ bản của phương pháp đơn vị công suất :
- Đơn vị công suất (P0) được tính bằng W/m2 sao cho phù hợp yêu cầu đối tượngchiếu sáng
- Xác định công suất tổng cần cấp cho khu vực có diện tích S (m2)
Pcs=P0.S(W)
Trong đó :
Pcs: Tổng công suất của tất cả các đèn dự kiến sẽ dùng để chiếu sáng chung trêntoàn bộ diện tích của phòng được chiếu sáng
S: Diện tích phòng được chiếu sáng (m2)
- Muốn kiểm tra kết quả của phương pháp trên cần phải biết thông số của đèn: độrọi tiêu chuẩn (Emin), chiều cao đèn tính toán (htt) và diện tích phòng (Sp), các hệ sốphản xạ của trần (ρtr) và tường (ρt) ta có thể tính được công suất của đèn từ đó suy ra
Pđ: công suất tiêu chuẩn của đèn được chọn
ố trí đèn trong khu vực (theo cụm hoặc theo dãy)
- Tính chất cơ bản của phương pháp điểm:
- Khi tính toán theo phương pháp điểm, đầu tiên chọn một điểm làm điểm kiểmtra trên bề mặt cần chiếu sáng với giả thiết trong mỗi bóng đèn có quang thông bằng
1000 lm Độ rọi tạo ra trong trường hợp này gọi là độ rọi qui ước Phương pháp điểmdùng để áp dụng tính toán chiếu sáng các phân xưởng, tính toán chiếu sáng chung,chiếu sáng hỗn hợp Với phương pháp điểm, việc tính toán rất hữu hiệu đối với việcxác định độ rọi trên tường, trên bề mặt sử dụng nhưng phức tạp trong tính toán
*** Lựa chọn phương án
Trang 26Sau khi đưa ra các phương án trên, ta nhận thấy rằng :
- Phương pháp hệ số sử dụng: là phương pháp tương đối đơn giản, thích hợp với
việc thiết kế Phương pháp này có ưu điểm: xác định nhanh chóng các quang thôngcủa đèn thiết kế, hay nếu đã chọn thì nhanh chóng xác định số đèn để tính toán chiếusáng cho các phân xưởng, khu vực phòng …ta chọn phương pháp hệ số sử dụng đểtính toán
- Phương pháp đơn vị công suất: là phương pháp đơn giản nhưng có độ chính xác
kém, chỉ dùng để thiết kế cho những phòng không quan trọng như: phòng ngủ, cầuthang, hành lang hoặc để tính toán sơ bộ là chủ yếu
- Phương pháp điểm: việc tính toán chi tiết là một phương pháp hữu hiệu nhất để
xác định độ rọi tại tường, vị trí trên bề mặt sử dụng, nhưng lại phức tạp trong quá trìnhtính toán
=> Ta chọn phương pháp hệ số sử dụng để tính toán chiếu sáng cho nhà máy này.Vì
từ các thông số đã có ta có thể xác định được tổng quang thông cần sử dụng từ đó suy
2 Độ rọi yêu cầu:
theo tiêu chuẩn 7114 – 1:2008, nhà máy sản suất giày nên chọn độ rọi yêu cầu
Eyc= 500 lux (trang 153, giáo trình KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG do thầy Vũ Hùng
Cường biên soạn)
- Chọn hệ chiếu sáng: Chung đều
- Chọn khoảng cách nhiệt độ màu : Tm = 3000 – 6500 (0K)
- Loại: trắng ban ngày
Trang 27Có Etb = 538 (Lux) > Etc =500 (Lux)
Vậy hệ thống chiếu sáng đạt yêu cầu
7 Công xuất chiếu sáng
Ptt – cs = nđ * Pđ * cosφ =90 * 120 * 0,95 = 10260 (W) = 10,3 (kW)
tính toán tương tự cho phân xưởng 2 và lập bảng:
đèn LED UFOHighbay MHL 662
Trang 282 Độ rọi yêu cầu:
theo tiêu chuẩn 7114 – 1:2008, nhà máy sản suất giày nên chọn độ rọi yêu cầu
Eyc= 500 lux (trang 156, giáo trình KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG do thầy Vũ Hùng
Cường biên soạn)
- Chọn hệ chiếu sáng: Chung đều
- Chọn khoảng cách nhiệt độ màu : Tm = 3000 – 6500 (0K)
- Loại: trắng ban ngày
Trang 29E tb=Ø t∗U f∗M f
47040∗0,8∗0,8
54 =557 (Lux)
Có Etb = 557 (Lux) > Eyc =500 (Lux)
Vậy hệ thống chiếu sáng đạt yêu cầu
7 Công xuất chiếu sáng
PHÒNG GIÁM ĐỐC HÀNH LANG
đèn Philips
RC 125B
đèn Philips
Trang 30*** Các khu vực còn lại:
STT THÔNG SỐ
CĂNG TIN
NHÀ
NHÀ BẢO VỆ
NHÀ VỆ SINH
RC 125B
đèn Philips
RC 125B
đèn Philips
RC 125B
đèn Philips
RC 125B
đèn Philips
*** Tủ phân phối chiếu sáng:
Trang 311.3.2 Tính phụ tải sinh hoạt
Phụ tải sinh hoạt bao gồm : ổ cấm 1 pha, 3 pha, máy lạnh ….
+ Xác định ổ cấm 1 pha: Cứ 3m ta đặt 1 ổ cắm gồm.
Công suất đinh mức ổ cắm :
Pđm-oc = Upha x Iđm-oc x cosφoc
Công suất tính toán của ổ cắm
Ptt-oc = noc x Pđm-oc
Công suất tính toán nhóm ổ cắm:
Công suất đinh mức ổ cắm :
Pđm-oc = √3Upha x Iđm-oc x cosφoc
Công suất tính toán của ổ cắm
Ptt-oc = noc x Pđm-oc
Công suất tính toán nhóm ổ cắm:
Ptt.oc nhóm = Ptt-oc x ks
- số ổ cắm
- Iđm-oc: đòng điện đinh mức ổ cắm ( với mổi ổ cắm là 16A )
- Chọn hệ số: KS: = 0,1
Trang 32- cosφoc: hệ số lưới sinh hoạt 0,85
SỐ MÁYLẠNH (kW)Pđm Ptt ml ks Ptt-nhóm
Trang 331.3.3 Tính phụ tải nhà máy
1.3.3.1 Các phương pháp tính toán phụ tải
a Xác định PTTT theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:
- Công thức tính:
S tt=√P tt2+Q tt2
Trong đó:
Pđmi – Công suất công suất định mức của thiết bị thứ i
Ptt, Qtt, Stt – Công suất tác dụng, phản kháng và biểu kiến của nhóm
n – số thiết bị trong nhóm
Knc – Hệ số nhu cầu (thường cho trong các sổ tay)
- Phương pháp tính PTTT theo hệ số nhu cầu có ưu điểm là đơn giản, tính toánthuận tiện, vì thế nó là một trong những phương pháp được dùng rộng rãi Nhượcđiểm chủ yếu là kém chính xác Do Knc tra trong sổ tay, là một số liệu cố định chotrước Trong khi đó Knc = Ksd*Kmax , phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bịtrong nhóm
b Xác định PTTT theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất.
c Xác định PTTT theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm :
- Công thức tính: P tt=M∗W o
T MAX
Trong đó:
M – số đơn vị sản phẩm sản suất ra trong 1 năm (sản lượng)
W0 –suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm (KWh/sản phẩm)
Tmax – thời gian sử dụng công suất lớn nhất {h}
- Phương pháp này thường được dùng để tính toán cho các thiết bị điện có đồthị phụ tải ít biến đổi như quạt gió, bơm nước, máy nén khí, thiết bị điện phân khi đóPTTT gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tính tương đối chính xác
Trang 34d Xác định PTTT theo hệ số đồng thời Ks và công suất tính toán Ptt:
- Trong thực tế chuyện tất cả các tải trong hệ thống lắp đặt hoạt động đồng thờivới nhau chưa bao giờ xảy ra, nghĩa là luôn có một mức độ chênh lệch và đều nàyđược xem xét để dự tính hệ số đồng thời ( ks)
Chúng ta áp dụng hệ số ks cho mổi nhóm tải riêng biệt ( nhận điện từ trạm phân phốihay tủ phân phối phụ)
Xác định phụ tải theo công thức:
Ptt – TB = Pđm * KuPtt – TĐL = Ptt – TB * KsTrong đó:
Ptt – TB : Công suất tác dụng của thiết bị
Ptt – TĐL : công suất tác dụng của nhóm
Ku :là hệ số sử dụng
Ks :là hệ số đồng thời được xác định theo chức năng mạch
Trang 35Bảng 1: Hệ số đồng thời cho mạch phân phối (Tài liệu tham khảo)