1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất Cấp GPMT dự án: “Đầu tư xây dựng mở rộng Học viện Tài chính – Đầu tư xây dựng khối nhà hiệu bộ”

125 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất Cấp GPMT dự án: “Đầu tư xây dựng mở rộng Học viện Tài chính – Đầu tư xây dựng khối nhà hiệu bộ”
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Quản lý dự án và xây dựng
Thể loại Báo cáo đề xuất dự án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (11)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tư: Học viện Tài chính (11)
    • 2. Tên dự án đầu tư (11)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư (11)
      • 3.1. Quy mô dự án (11)
      • 3.2. Sản phẩm của dự án (11)
        • 3.2.1. Nhà hiệu bộ (12)
        • 3.2.2. Sân vườn cảnh quan quanh nhà (14)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn (14)
      • 4.1. Giai đoạn thi công xây dựng (14)
        • 4.1.1. Nhu cầu về nguyên liệu (14)
        • 4.1.2. Nhu cầu sử dụng nước (15)
        • 4.1.3 Nhu cầu sử dụng điện (15)
        • 4.1.4. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, máy móc (15)
      • 4.2. Trong giai đoạn vận hành (16)
        • 4.2.1. Nhu cầu sử dụng nước (16)
        • 4.2.2. Nhu cầu sử dụng điện (17)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (17)
      • 5.1. Hiện trạng khu vực thực hiện dự án (17)
        • 5.1.1. Hiện trạng sử dụng đất (17)
        • 5.1.2. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật khu vực dự án (17)
        • 5.1.3. Hiện trạng về môi trường (20)
      • 5.2. Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công các hạng mục công trình của dự án (20)
        • 5.2.1. Công tác thi công móng, cọc khoan nhồi (21)
        • 5.2.2. Thi công phần thân móng (23)
  • Chương II (27)
    • 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (27)
    • 2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (27)
      • 2.1 Về tính nhạy cảm (27)
      • 2.2. Về sức chịu tải của môi trường (28)
        • 2.2.1. Môi trường không khí (28)
        • 2.2.2. Môi trường nước (28)
        • 2.2.3. Đối với chất thải rắn (28)
  • Chương III (29)
    • 1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (29)
      • 1.1. Chất lượng các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án (29)
        • 1.1.1. Chất lượng môi trường không khí (29)
        • 1.1.2. Chất lượng môi trường nước mặt (29)
        • 1.1.3. Chất lượng môi trường đất (29)
      • 1.2. Thông tin về đa dạng sinh học có thể tác động bởi dự án (29)
        • 1.2.1. Hiện trạng tài nguyên sinh vật (29)
        • 1.2.2. Các đối tượng nhạy cảm về môi trường, danh mục và hiện trạng các loài thực vật, động vật hoang dã, trong đó có loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài đặc hữu có trong vùng có thể bị tác động do dự án (32)
    • 2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (33)
      • 2.1. Điều kiện tự nhiên (33)
        • 2.1.1. Điều kiện địa lý (33)
        • 2.1.2. Điều kiện địa hình, địa chất (33)
      • 2.2. Chất lượng nguồn nước tiếp nhận chất thải của dự án (35)
      • 2.3. Các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải (35)
      • 2.4. Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận chất thải (35)
    • 3. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án (35)
      • 3.1. Hiện trạng chất lượng môi trường không khí (37)
      • 3.2. Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt (38)
      • 3.3. Hiện trạng chất lượng môi trường đất (39)
  • Chương IV (41)
    • 1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong (41)
      • 1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (41)
        • 1.1.1. Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất, giải phóng mặt bằng (41)
        • 1.1.2. Đánh giá tác động của hoạt động thi công các hạng mục công trình (41)
      • 1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (65)
        • 1.2.1. Về nước thải (65)
        • 1.2.2. Về rác thải sinh hoạt, chất thải xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại (70)
        • 1.2.3. Chất thải nguy hại (73)
        • 1.2.4. Về bụi, khí thải (74)
        • 1.2.4. Về tiếng ồn, độ rung (75)
        • 1.2.5. Các biện pháp bảo vệ môi trường khác (75)
    • 2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong (77)
      • 2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (77)
        • 2.1.1. Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn phát sinh chất thải (77)
        • 2.1.2. Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn không liên quan đến chất thải 82 2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (84)
        • 2.2.1. Về công trình, biện pháp xử lý nước thải (85)
        • 2.2.2. Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (95)
        • 2.2.3. Về công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn (96)
        • 2.2.4. Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (97)
        • 2.2.5. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành (98)
    • 3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (107)
      • 3.1. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án (107)
        • 3.1.2. Danh mục công trình, biện pháp BVMT trong giai đoạn hoạt động (108)
      • 3.2. Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, thiết bị (108)
      • 3.3. Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (108)
    • 4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (109)
      • 4.1. Nhận xét về mức độ tin cậy của các đánh giá (109)
      • 4.2. Mức độ chi tiết của các đánh giá (111)
  • Chương VI (112)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải trong giai đoạn hoạt động (112)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn trong giai đoạn thi công (112)
  • Chương VII (113)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 111 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (113)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (113)
        • 1.2.1. Giai đoạn 1: Giai đoạn điều chỉnh hiệu suất (113)
        • 1.2.2. Giai đoạn 2: Vận hành ổn định (113)
        • 1.2.3. Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện kế hoạch (113)
    • 2. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (114)
      • 2.1. Giai đoạn thi công xây dựng (114)
        • 2.1.1. Giám sát môi trường không khí (114)
        • 2.1.3. Giám sát chất thải rắn (114)
      • 2.2. Giai đoạn hoạt động (115)
        • 2.2.1. Giám sát môi trường nước thải (115)
        • 3.2.2. Giám sát chất thải rắn (115)
        • 3.2.3. Các giám sát khác (115)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (115)
  • Chương VIII (116)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC............................................................................................................. 1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT..................................... 6 DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ................................................................ 7 CHƯƠNG I ........................................................................................................... 9 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ..................................................... 9 1. Tên chủ dự án đầu tư: Học viện Tài chính........................................................ 9 2. Tên dự án đầu tư................................................................................................ 9 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư ........................................... 9 3.1. Quy mô dự án................................................................................................. 9 3.2. Sản phẩm của dự án ....................................................................................... 9 3.2.1. Nhà hiệu bộ ............................................................................................... 10 3.2.2. Sân vườn cảnh quan quanh nhà................................................................. 12 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư................................................................. 12

Tên chủ dự án đầu tư: Học viện Tài chính

- Địa chỉ văn phòng: Số 58 Lê Văn Hiến, Phường Đức Thắng, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: PGS.TS Nguyễn Trọng

Cơ - Giám đốc Học viện

- Quyết định thành lập: Quyết định số 120/2001/QĐ-TTg ngày 17/08/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Học viện Tài chính.

Tên dự án đầu tư

Dự án: “Đầu tư xây dựng mở rộng Học viện Tài chính - Đầu tư xây dựng khối nhà hiệu bộ”

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Khu đô thị đại học tại phường Đức Thắng và phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Dự án đầu tư mở rộng Học viện Tài chính được phê duyệt theo Quyết định số 1342/QĐ-BTC ngày 14/07/2021, với tổng mức đầu tư lên tới 459.048 triệu đồng.

Theo tiêu chí phân loại của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 tại khoản 1, điều 9, dự án thuộc nhóm B.

Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

3.1 Quy mô dự án Đầu tư xây dựng mới khối nhà hiệu bộ gồm 16 tầng nổi, 01 tầng tum kỹ thuật, 01 tầng hầm với tổng diện tích sàn xây dựng là 21.637m 2 ; và các công trình biểu tượng, hạ tầng, cảnh quan sân vườn xung quanh

3.2 Sản phẩm của dự án

STT Chức năng Đơn vị

Diện tích xây dựng công trình trong đó:

- Diện tích XD khối hiệu bộ: = 1.941m2

- Các nhà bảo vệ, nhà bảo vệ có cổng chào : 181m2

3 - Mật độ tính cho nhà hiệu bộ 9,5%

4 +Tổng diện tích sàn: (không tính tầng hầm)

STT Chức năng Đơn vị

- Diện tích tầng 1 đến tầng 16 : 17.930 m2

-Diện tích tầng áp mái : 180 m2

5 Số tầng cao ( không tính tầng kỹ thuật mái) 16 Tầng nổi

Hình 1 Phối cảnh Nhà hiệu bộ và hội trường 1000 chỗ

Hình 2 Phối cảnh chính khối Nhà hiệu bộ

Tầng hầm có chiều cao 4,6m và diện tích 3.324 m², chủ yếu được sử dụng làm không gian để xe, đồng thời cũng bao gồm các không gian phụ trợ và các phòng kỹ thuật khác.

- Tầng 1: cao 4,5m: Diện tích 1.941m 2 : Được bố trí làm các không gian sảnh, sảnh đợi, khối văn phòng, phòng khách, lễ tân và các không gian phụ trợ khác

- Tầng 2: cao 4,5m: Diện tích 1.477m 2 : Được bố trí làm các không gian sảnh, sảnh đợi, các phòng làm việc các không gian phụ trợ khác

- Tầng 3: cao 5 m: Diện tích 1.702m 2 : Được bố trí làm các không gian sảnh, sảnh đợi, các phòng làm việc, phòng họp, p khách …các không gian phụ trợ khác

- Tầng 4: cao 4,2m: Diện tích 980m 2 : Được bố trí làm các không gian sảnh, sảnh đợi, các phòng làm việc các khoa và các không gian phụ trợ khác

- Tầng 5: cao 3,9 m: Diện tích 980m 2 : Được bố trí làm các không gian sảnh, sảnh đợi, các phòng làm việc các khoa và các không gian phụ trợ khác

Tầng 6 có chiều cao 3,9 m và diện tích 980 m², được thiết kế với các không gian sảnh, sảnh đợi, phòng làm việc cho lãnh đạo của Học viện cùng với các không gian phụ trợ khác.

- Tầng 7: cao 3,9 m: Diện tích 980m 2 : Được bố trí làm các không gian sảnh, sảnh đợi, các phòng làm việc các khoa và các không gian phụ trợ khác

- Tầng 8: cao 3,9 m: Diện tích 980m 2 : Được bố trí làm các không gian sảnh, sảnh đợi, các phòng làm việc các khoa và các không gian phụ trợ khác

- Tầng 9: cao 3,9 m: Diện tích 980m 2 : Được bố trí làm các không gian sảnh, sảnh đợi, các phòng làm việc các khoa và các không gian phụ trợ khác

- Tầng 10: cao 3,9 m: Diện tích 980m 2 : Được bố trí làm các không gian sảnh, sảnh đợi, các phòng làm việc các khoa và các không gian phụ trợ khác

- Tầng 11: cao 3,9 m: Diện tích 980m 2 : Được bố trí làm các không gian sảnh, sảnh đợi, các phòng làm việc các khoa và các không gian phụ trợ khác

- Tầng 12: cao 3,9 m: Diện tích 980m 2 : Được bố trí làm các không gian sảnh, sảnh đợi, các phòng làm việc các khoa và các không gian phụ trợ khác

- Tầng 13: cao 3,9 m: Diện tích 980m 2 : Được bố trí làm các không gian sảnh, sảnh đợi, các phòng làm việc các khoa và các không gian phụ trợ khác

- Tầng 14: cao 3,9 m: Diện tích 980m 2 : Được bố trí làm các không gian sảnh, sảnh đợi, các phòng làm việc các khoa và các không gian phụ trợ khác

- Tầng 15: cao 3,9 m: Diện tích 980m 2 : Được bố trí làm các không gian sảnh, sảnh đợi, các phòng làm việc các khoa và các không gian phụ trợ khác

Tầng 16 có chiều cao 4,5 m và diện tích 980 m², được thiết kế với các không gian sảnh, sảnh đợi, cùng với các phòng phục vụ cho khối nhà hiệu bộ như cantin và phòng đa năng, cùng các không gian phụ trợ khác.

- Tầng kỹ thuật mái : Cao 3,7 m: Diện tích 514m 2 , được bố trí làm các không gian kỹ thuật

3.2.2 Sân vườn cảnh quan quanh nhà

- Phía trước có đài phun nước tạo cảnh quan và giảm nhiệt cho khối nhà vừa tạo cảnh quan đẹp

- Phần cây xanh cảnh quan: xen kẽ các dạng cây thấp là dạng cây có tán vừa tạo cảnh quan vừa lấy bóng mát cho không gian xung quanh

- Cây xanh sân, đường quanh khối nhà.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn

4.1 Giai đoạn thi công xây dựng

4.1.1 Nhu cầu về nguyên liệu

Trong quá trình thi công, các nguyên vật liệu cần thiết bao gồm cát, gạch, đá, sắt, thép, xi măng và sơn Khối lượng cụ thể của từng loại nguyên vật liệu cho các hạng mục sẽ được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 1 Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu giai đoạn thi công

STT Hạng mục Khối lượng

1 Cọc khoan nhồi thí nghiệm 101,28

2 Cọc khoan nhồi đại trà 3.020,32

(Ghi chú: Khối lượng cụ thể của từng hạng mục được đính kèm tại phụ lục của báo cáo)

4.1.2 Nhu cầu sử dụng nước

Trong giai đoạn thi công, nhu cầu sử dụng nước sẽ bao gồm việc cung cấp nước cho các hoạt động thi công cũng như cho công nhân và cán bộ quản lý Dự kiến, sẽ có khoảng 200 công nhân làm việc tại công trường trong thời gian này.

Theo QCVNXD 33:2006/BXD, lượng nước cần thiết cho 200 công nhân sinh hoạt là 9 m³/ngày đêm, tương ứng với tiêu chuẩn 45 lít/người/ngày đêm.

Nhu cầu sử dụng nước cho quá trình xây dựng, bao gồm vệ sinh thiết bị máy móc và trộn rửa nguyên vật liệu, được ước tính bởi các nhà thầu khoảng 4 m³/ngày.

+ Nhu cầu cấp nước cho hoạt động rửa xe khoảng 3 m 3 /ngày

Lượng nước rửa xe trong ngày cao nhất thường xảy ra trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng (VLXD), không đồng thời với việc vận chuyển bùn đất hữu cơ và vật liệu san nền.

=> Vậy tổng nhu cầu sử dụng nước trong một ngày lớn nhất của quá trình thi công dự án: 9 + 3 + 4 = 16 m 3 /ngày đêm

4.1.3 Nhu cầu sử dụng điện

Trong quá trình thi công, chủ dự án sẽ thực hiện việc xin đấu nối cấp điện từ hệ thống đường điện đã được đầu tư cho toàn bộ khu vực, nhằm phục vụ cho công tác thi công dự án.

4.1.4 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, máy móc

Nhiên liệu: Xăng, dầu diezel, dầu mazut được mua trên địa bàn thành phố

Bảng 2 Nhu cầu sử dụng máy móc thi công

TT Máy Định mức tiêu hao 1 ca

Nhiên liệu sử dụng Đơn vị

Tổng nhiên liệu tiêu thụ

1 Máy khoan cọc nhồi 52,00 Dầu diezel lít 1 52,00

2 Máy đào 0,8 m 3 64,80 Dầu diezel lít 4 259,20

3 Đầm cóc 50 kg 3,06 Xăng A92 lít 8 24,48

4 Ô tô chuyển trộn BT 10,7 m 3 64,00 Dầu diezel lít 5 320,00

5 Cần cẩu bánh xích 28t 49,00 Dầu diezel lít 1 49,00

Tổng dầu Dầu diezel lít 704,68

1 Cần cẩu tháp 30t 128,00 Điện Kwh 1 128,00

2 Máy trộn bê tông 500 lít 33,60 Điện Kwh 3 100,80

3 Máy trộn vữa 250 lít 10,80 Điện Kwh 3 32,40

4 Máy trộn vữa 80 lít 5,28 Điện Kwh 3 15,80

4.2 Trong giai đoạn vận hành

4.2.1 Nhu cầu sử dụng nước

- Nguồn nước: Nước cấp cho công trình được lấy từ ống cấp nước hạ tầng của trường học

Bảng 3 Bảng tính toán nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn vận hành

STT Hạng mục Quy mô Tiêu chuẩn cấp nước Đơn vị

Lưu lượng tính toán (m 3 /ng.đ)

Lễ tân 30 người 15 l/ng-ng.đ 0,45 Bảo vệ + Trực PCCC 4 người 50 l/ng-ng.đ 0,20

Văn phòng 100 người 15 l/ng-ng.đ 1,50

Văn phòng 90 người 15 l/ng-ng.đ 1,35 Hội thảo 110 người 3 l/ng-ng.đ 0,33

Văn phòng 120 người 15 l/ng-ng.đ 1,80

Văn phòng 120 người 15 l/ng-ng.đ 1,80

Văn phòng 12 người 100 l/ng-ng.đ 1,20

Văn phòng 1080 người 15 l/ng-ng.đ 16,20

9 Phòng ăn (2 bữa) 144 người 18 l/ng-bữa ăn 5,18

10 Hội trường 1000 người 15 l/ng-ng.đ 15,00

4.2.2 Nhu cầu sử dụng điện

Khi dự án đi vào vận hành, hệ thống điện đã được thi công hoàn chỉnh với hai trạm biến áp T8: 2x1000 KVA và T5: 2x630 KVA Hệ thống cáp hạ thế cũng đã được lắp đặt trong hào kỹ thuật, với điểm dừng của cáp hạ thế nằm ở đầu các tòa nhà theo quy hoạch đã được phê duyệt.

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

5.1 Hiện trạng khu vực thực hiện dự án

5.1.1 Hiện trạng sử dụng đất

- Diện tích thực hiện dự án: tính theo hệ tọa độ VN-2000 là 115.486,8m 2 nằm trong khu Đô thị đại học tại phường Đức Thắng, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc

Từ Liêm, TP Hà Nội

Ô đất đầu tư xây dựng đã hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, bao gồm san nền và các điểm kết nối hệ thống điện, nước, và thông tin liên lạc.

- Dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn này về cơ bản thuận lợi

5.1.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật khu vực dự án

Dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng Học viện Tài chính - Đầu tư xây dựng khối Nhà hiệu bộ” được triển khai trên diện tích 20.413m², thuộc Dự án “Hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị Đại học” có quy mô 11,5 ha, đã được xây dựng hoàn thiện và nghiệm thu Các chi tiết về quy mô của dự án “Hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị Đại học” đã được hoàn thiện cụ thể.

Hệ thống giao thông trong dự án bao gồm các tuyến đường B3-3, A4 và AB Mặt đường được thiết kế theo tiêu chuẩn của khu nhà ở và các tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211 - 06, cũng như tiêu chuẩn thiết kế áo đường cứng 22 TCN.

- Kết cấu mặt đường: Được sử dụng cho toàn bộ các tuyến đường khu vực dùng mặt đường cấp A-I với Mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc = 120 MPa:

+ Lớp bê tông nhựa hạt mịn dày 4 cm

+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m 2

+ Lớp bê tông nhựa hạt thô dày 6 cm

+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0 kg/m 2

+ Láng nhựa 2 lớp dày 2,5cm với tiêu chuẩn nhựa 3,0kg/m 2

+ Lớp móng trên cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm

+ Lớp móng trên cấp phối đá dăm loại 2 dày 35 cm

+ Lớp đen đầm chặt K = 0,98 dày 30 cm

Tổng chiều dài các tuyến đường:

- Tuyến B3-3 có hướng Bắc xuống Nam qua các đỉnh khống chế N8, N10, N11 Có tổng chiều dài L = 374,12 m

+ Mặt cắt ngang: Bn = 2 x 5,0 + 2 x 5,5 + 9,0 = 30,0m; Bmặt = 2 x 5,5 11,0m

+ Mặt đường dốc ngang hai mái i = 2% về hai bên hè đường

+ Hè đường mỗi bên rộng 5,0m Dốc ngang hè đường i = 1,5% hướng vào tim đường

+ Bó vỉa dùng loại bó vỉa vát kích thước 23x26x100 (cm)

- Tuyến A4 qua các đỉnh khống chế N10, N11; Có tổng chiều dài L = 159,19 m

+ Mặt cắt ngang: Bn = 2 x 4,0 + 2 x 3,75 = 15,5m; Bmặt = 2 x 3,75 = 7,5m + Mặt đường dốc ngang hai mái i = 2% về hai bên hè đường

+ Hè đường mỗi bên rộng 4,0m Dốc ngang hè đường i = 1,5% hướng vào tim đường

+ Bó vỉa dùng loại bó vỉa vát kích thước 23x26x100 (cm)

- Tuyến đường AB lối vào dự kiến: Có tổng chiều dài L = 169,72 m

+ Mặt cắt ngang: Bn = 2 x 4,0 + 2 x 3,75 = 15,5m; Bmặt = 2 x 3,75 = 7,5m + Mặt đường dốc ngang hai mái i = 2% về hai bên hè đường

+ Hè đường mỗi bên rộng 4,0m Dốc ngang hè đường i = 1,5% hướng vào tim đường

+ Bó vỉa dùng loại bó vỉa vát kích thước 23x26x100 (cm)

- Tuyến đường dạo 1 và tuyến đường dạo số 2 có mặt cắt 5,5m; Có tổng chiều dài L = 465,66 m

+ Mặt cắt ngang: Bn = 0,26 + 2 x 2,75 + 0,26 = 6,02m; Bmặt = 2 x 2,75 5,50m

+ Mặt đường dốc ngang một mái i = 1,5% Lát gạch block

+ Bó vỉa mỗi bên rộng 0,26m

+ Bó vỉa dùng loại bó vỉa vát kích thước 23x26x100 (cm)

Bán kính bó vỉa tại các ngả giao nhau của các tuyến nội bộ lấy R = 8,0m Tại ngã ba giao nhau giữa các tuyến chính lấy R = 15,0m

Mạng lưới cấp nước hiện tại được triển khai theo hình thức mạng vòng kết hợp, bao gồm cả mạng lưới cụt (giai đoạn 1) phục vụ cho sinh hoạt, cứu hỏa và các nhu cầu khác Ống cấp nước chính sử dụng ống HDPE D110.

Tại vị trí đầu nối với ống cấp nước D200, cần bố trí van chặn D150 để thuận tiện cho việc sửa chữa và vận hành hệ thống Khi đường ống cấp nước D160 được đầu tư theo quy hoạch nằm phía Nam khu Học viện, hai tuyến ống D110 trên đường B3-3 sẽ được đấu nối vào đó và bố trí trên mỗi tuyến ống.

Hai ống phân phối đường kính D110 trên đường B3-3 được lắp đặt trong hào kỹ thuật (xem bản vẽ CN-01) Tuyến ống chính D160 kết nối với ống hiện trạng D200, cung cấp nước cho toàn bộ khu Học viện, được chôn dưới lòng đường với khoảng cách 0,5m từ bó vỉa và độ sâu trung bình là 0,6m.

5.1.2.3 Hệ thống thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế với độ dốc tự chảy 1/D, trong đó D là đường kính cống thoát nước Các tuyến cống chính có đường kính từ D600 đến D1000, được bố trí dưới đường cách bó vỉa 2,5m Nước mưa được thu bằng các ga thu trực tiếp sử dụng tấm đan rãnh Các tuyến cống đặt dưới đường được thiết kế để chịu tải trọng cấp C, đáp ứng tiêu chuẩn HL93 theo 22TCN272-05.

Các tuyến cống được kết nối theo phương pháp bằng đỉnh, với các cống nối từ ga thu trực tiếp vào ga thu thăm, sử dụng cống D400 Giao cắt giữa hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa sẽ được xử lý thông qua các ga giao cắt.

- Các ga thăm được bố trí tại các nơi cống giao nhau, nơi chuyển hướng cống tròn và bố trí theo cấu tạo, trung bình từ 30 - 45m/ga

5.1.2.4 Hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường

Theo Quyết định số 1682/QĐ-UBND ngày 13/5/2008 của UBND thành phố

Hà Nội đã phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị Đại học với tỷ lệ 1/500, nằm tại xã Đông Ngạc, xã Cổ Nhuế và xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm.

Xây dựng mạng lưới cống thoát nước thải riêng là cần thiết, giúp xử lý sơ bộ nước thải trước khi đưa vào các tuyến cống thoát nước thải chung của khu vực.

Xây dựng các tuyến cống thoát nước thải với kích thước D300-D400mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch nhằm kết nối với hệ thống cống và trạm bơm nước thải khu vực, từ đó dẫn nước về trạm xử lý nước thải Cổ Nhuế.

5.1.2.5 Hệ thống cấp điện và thông tin bưu điện

Hệ thống điện của dự án bao gồm hai trạm biến áp T8 với công suất 2x1000 KVA và trạm T5 với công suất 2x630 KVA Cáp hạ thế đã được lắp đặt trong hào kỹ thuật, với điểm dừng của cáp hạ thế được bố trí tại đầu các tòa nhà theo quy hoạch đã được phê duyệt.

5.1.3 Hiện trạng về môi trường

Môi trường khu vực dự án hiện vẫn đảm bảo tiêu chuẩn, nhưng đã xuất hiện nguy cơ ô nhiễm do nước thải từ các khu dân cư lân cận không được xử lý Hơn nữa, quá trình xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật cũng đã làm ảnh hưởng đến chất lượng không khí do khói bụi.

5.2 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công các hạng mục công trình của dự án Điều kiện địa chất khu vực thực hiện dự án cụ thể như sau: Theo kết quả báo cáo khảo sát địa chất do Công ty cổ phần tư vấn PVCHB lập năm 2022 các tầng địa chất như sau:

Lớp 1: Đất san lấp, trạng thái xốp:

Lớp này có độ dày trung bình 0,4 đến 0,6m

Lớp 2: Sét pha dẻo cứng:

Lớp này có độ dày TB từ 4,1m đến 6,1m SPT trung bình N = 9-11

Lớp 3: Cát pha, trạng thái xốp

Lớp này có độ dày TB từ 2,5m đến 3,3m SPT trung bình N = 11

Lớp 4: Sét pha, dẻo cứng:

Lớp này có độ dày TB từ 3,8m đến 6,0m SPT trung bình N = 7-9

Lớp 5: Cát hạt mịn, chặt vừa

Lớp này có độ dày trung bình từ 8,6m đến 10,2m SPT trung bình N = 13-22 Lớp 6: Cát hạt mịn, chặt vừa

Lớp này có độ dày trung bình từ 9,9m đến 10m SPT trung bình N = 24-32

Lớp 7: Sét pha nửa cứng

Lớp này có độ dày trung bình từ 2,5m đến 3,0m SPT trung bình N = 17 Lớp 8: Sét pha dẻo mềm

Lớp này có độ dày trung bình từ 2,5m đến 3,0m SPT trung bình N = 7 Lớp 9: Sỏi cuội đa màu, trạng thái rất chặt

Lớp này có độ dày trung bình 3,0m SPT trung bình N = 50-80

Lớp 10: Cuội sỏi, trạng thái rất chặt

Lớp này có độ dày trung bình trên 10m SPT trung bình N >0

5.2.1 Công tác thi công móng, cọc khoan nhồi

5.2.2.1 Giải pháp thiết kế a Cọc

Sử dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi với các thông số kỹ thuật như sau:

D800: sức chịu tải dự kiến 5500 kN, chiều sâu từ 38 - 40m tùy vị trí hố khoan

D1000 sức chịu tải dự kiến 10000 kN, chiều sâu từ 40-43m tùy vị trí hố khoan b Đài cọc

Chiều dày đài cọc được xác định dựa trên khả năng chọc thủng tại vị trí chân cột - vách và khả năng chịu momen uốn tại các vị trí này Theo yêu cầu cấu tạo, chiều dày đài cọc phải lớn hơn 2 lần đường kính cọc Tư vấn thiết kế đã lựa chọn Hđài cọc = 1,6m cho cọc đường kính 0,8m và Hđài cọc = 2,0m cho cọc đường kính 1,0m, đồng thời tính đến khả năng tăng cường chống chọc thủng do tác động tương hỗ của toàn đài.

Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án đầu tư phù hợp với các văn bản pháp lý sau về quy hoạch bảo vệ môi trường:

- Phù hợp với Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH 14 ngày 17/11/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2022;

Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường yêu cầu tuân thủ các quy định về phân vùng môi trường, cụ thể là Điều 22, Điều 23, Điều 25, Mục 1, Chương III.

- Phù hợp với Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/01/2017, có hiệu lực từ ngày 01/01/2019;

- Phù hợp với Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/05/2019 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/01/2017;

Kế hoạch số 221/KH-UBND ngày 21/12/2015 của UBND thành phố Hà Nội nhằm thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020, với tầm nhìn đến năm 2030, đã được phê duyệt và áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Dự án hoạt động với lượng chất thải phát sinh rất ít, chủ yếu là nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn, chất thải rắn sinh hoạt và bụi đất cát Chủ dự án cam kết tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường trong suốt quá trình hoạt động Đặc thù của dự án cho thấy việc phát sinh chất thải là tối thiểu, đồng thời đảm bảo chất lượng môi trường theo quy định pháp luật, không gây ảnh hưởng đến khu vực xung quanh Do đó, hoạt động của dự án hoàn toàn phù hợp với các yêu cầu quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh và phân vùng môi trường.

Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

Dự án được thực hiện trên nền địa hình bằng phẳng, không nằm trong khu vực nhạy cảm về môi trường như vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, hay các di tích văn hóa, tôn giáo và lịch sử Khu vực xung quanh dự án cũng không có các khu dự trữ sinh quyển hay thiên nhiên khác, đảm bảo rằng dự án không ảnh hưởng đến các yếu tố môi trường quan trọng.

2.2 Về sức chịu tải của môi trường

Các số liệu quan trắc môi trường tại khu vực dự án cho thấy chất lượng không khí tương đối tốt và khu vực này chưa bị ô nhiễm.

2.2.2 Môi trường nước Đánh giá tác động tổng hợp của việc xả nước thải đối với khả năng tiếp nhận nước thải của hệ thống thoát nước khu vực

Nước thải không được xử lý đúng cách có thể gây hại cho môi trường không khí, nước, đất, hệ sinh thái thủy sinh và sức khỏe con người Nhận thức được những tác động tiêu cực này, chủ dự án đã đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải nhằm đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT, cột A - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt trước khi thải ra môi trường.

Việc xả nước thải có thể ảnh hưởng đến chế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận Tuy nhiên, với lưu lượng nước thải tối đa 45 m³/ngày đêm khi dự án đi vào hoạt động, sẽ không gây tác động đến chế độ thủy văn của cống tiếp nhận trong hệ thống thoát nước chung của khu vực.

2.2.3 Đối với chất thải rắn

Sức chịu tải của hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR) tại khu vực được xác định dựa trên tổng lượng CTR phát sinh và khả năng thu gom, xử lý của hệ thống.

Lhtmtl = M - N Trong đó: Lhtml: Khả năng đáp ứng của hệ thống thu gom CTR

M: Tổng lượng CTR phát sinh

N: Khả năng thu gom và xử lý CTR

- Về lượng CTR phát sinh:

+ Trong giai đoạn: Lượng chất thải sinh hoạt phát sinh khoảng 100kg/ngày + Trong giai đoạn vận hành: Lượng chất thải sinh hoạt phát sinh khoảng 850kg/ngày

Hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR) sinh hoạt đảm bảo rằng các chất thải này được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý rác của thành phố.

Như vậy: Tổng lượng CRT phát sinh (M) nhỏ hơn rất nhiều so với khả năng thu gom và xử lý CTR (N)

 Lhtmtl = M - N < 0 như vậy hệ thống thu gom và xử lý CTR phát sinh đáp ứng được nhu cầu.

Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

1.1 Chất lượng các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án

Trong quá trình thực hiện dự án, các thành phần môi trường như không khí và nước mặt có thể bị ảnh hưởng trực tiếp Môi trường không khí sẽ tiếp nhận khí thải từ dự án, trong khi môi trường nước mặt sẽ tiếp nhận nước thải Chất lượng của các thành phần môi trường này cần được đánh giá và theo dõi chặt chẽ.

1.1.1 Chất lượng môi trường không khí

Khu vực xung quanh dự án dân cư tại phường Đức Thắng còn thưa thớt, chủ yếu là cánh đồng, không có nhiều nhà máy hay xí nghiệp, dẫn đến lượng chất thải vào môi trường không khí tương đối ít Môi trường không khí tại đây được đánh giá là thoáng đãng và trong lành Để đánh giá hiện trạng môi trường, chủ dự án đã tiến hành lấy mẫu và phân tích các thành phần môi trường đất, nước, không khí Kết quả cho thấy chất lượng không khí xung quanh dự án chưa có dấu hiệu ô nhiễm và vẫn duy trì ở mức tốt.

1.1.2 Chất lượng môi trường nước mặt

Dự án mương tiêu nước dọc theo đường Cổ Nhuế và mương tiêu hiện trạng xung quanh khu đất thực hiện dự án cho thấy chất lượng môi trường nước mặt chưa có dấu hiệu ô nhiễm Kết quả phân tích hiện trạng môi nước mặt xung quanh dự án khẳng định điều này.

1.1.3 Chất lượng môi trường đất Ô đất xây dựng khối Nhà hiệu bộ trên Khu đất nghiên cứu xây dựng dự án mở rộng Học viện Tài chính nằm trong khu Đô thị Đại học tại phường Đức Thắng, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội là khu vực đã được giải phóng mặt bằng Để đánh giá hiện trạng thực tế môi trường khu vực, chủ dự án đã tiến hành lấy mẫu hiện trạng kết quả thể hiện tại mục Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, không khí nơi thực hiện dự án Theo kết quả phân tích hiện trạng môi trường đất của dự án cho thấy chất lượng đất khu vực thực hiện dự án chưa có dấu hiệu ô nhiễm

1.2 Thông tin về đa dạng sinh học có thể tác động bởi dự án

1.2.1 Hiện trạng tài nguyên sinh vật

Khu đất thực hiện dự án nằm tại phường Đức Thắng và phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội, thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng Địa hình nơi đây chủ yếu bằng phẳng, xen lẫn với các diện tích đất trũng nhỏ Khu vực này đã được khai thác từ lâu, dẫn đến sự biến đổi môi trường tự nhiên và hình thành các hệ sinh thái nhân tạo chủ yếu, đặc trưng cho vùng đồng bằng.

1 Hệ sinh thái nông nghiệp

2 Hệ sinh thái khu dân cư

3 Hệ sinh thái dưới nước

1.2.1.1 Hệ sinh thái nông nghiệp

Hệ sinh thái nông nghiệp trong vùng dự án là hệ sinh thái thứ cấp do con người tạo ra, với sự đa dạng loài động, thực vật và cây trồng, vật nuôi không phong phú như các hệ sinh thái tự nhiên Tính ổn định của hệ sinh thái nông nghiệp thường không cao, nhưng các giống cây trồng và vật nuôi bản địa đã thích ứng tốt với điều kiện môi trường Ngược lại, các giống mới thường có khả năng chống chịu thiên tai kém hơn, gây lo ngại cho người nông dân Hiện nay, hoạt động sản xuất nông nghiệp trong khu vực dự án gần như không còn do sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang phát triển đô thị, dịch vụ và thương mại.

Hoạt động chăn nuôi tại phường hiện nay hầu như không còn chỉ có 1-2 hộ chăn nuôi gia súc trâu, bò

Trong hệ sinh thái nông nghiệp, có nhiều loài thực vật hoang dại như cỏ may, cỏ gà, đơn buốt, cỏ mần trầu, cỏ tranh và cứt lợn Động vật hoang dã bao gồm chuột đồng, chim chích choè, rắn nước, rắn ráo thường, ếch đồng, chẫu, chuột và nhái Mặc dù một số loài như lươn, chạch, cá diếc, cá rô, cua đồng, tôm riu và tôm càng mang lại giá trị kinh tế, nhưng phần lớn động, thực vật hoang dại trong khu vực này không có ý nghĩa kinh tế đáng kể.

Hệ sinh thái nông nghiệp trước đây rất quan trọng đối với nông dân, bao gồm trồng trọt và chăn nuôi, với lúa là cây lương thực chủ yếu Ngoài lúa, còn có ngô, khoai lang và nhiều loại rau như rau cải, rau muống, cà chua, su hào, bắp cải, xúp lơ, bầu, bí, cùng với các loại cây cảnh như hoa, đào, quất, và cau cảnh Tuy nhiên, hiện nay, nông nghiệp tại các phường này gần như không còn phát triển, dẫn đến sự suy giảm của hệ sinh thái nông nghiệp.

1.2.1.2 Hệ sinh thái khu dân cư

Dự án ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sinh hoạt của người dân, đặc biệt là cư dân các phường, nơi mà phần lớn thu nhập chính đến từ kinh doanh, thương mại, dịch vụ và ngành công nghiệp Đối với nhân viên doanh nghiệp, nguồn thu nhập chủ yếu là từ lương.

Nhìn chung, người dân vùng dự án hiện đang có cuộc sống ổn định, có điện lưới quốc gia, nước sạch đến từng gia đình

Hệ sinh thái khu dân cư vùng dự án phản ánh hình ảnh thu nhỏ của hệ sinh thái nông thôn đồng bằng sông Hồng Nằm trong thành phố Hà Nội, khu vực này chủ yếu là các khu nhà cao tầng và chung cư, với rất ít nhà cấp 4 còn lại Hệ sinh thái đô thị không chỉ mang lại thu nhập cho người dân thông qua phát triển dịch vụ, thương mại và sản xuất, mà còn là nơi sinh sống của nhiều loài động vật hoang dã như chuột nhắt nhà, chuột nhà, và các loài chim như chèo bẻo, chích chòe, chim chích nâu Ngoài ra, khu vực này còn có sự hiện diện của một số loài bò sát như thạch thùng, rắn ráo, cóc nhà, chẫu, và ngóe.

Khu dân cư thành phố có sự đa dạng về thành phần thực vật, bao gồm nhiều loài cây tạo bóng mát và cảnh quan như sấu, bàng, móng bò, bằng lăng, dừa cảnh, ngâu, tùng tháp và phượng Ngoài ra, nhiều loài cỏ hoa cũng được trồng để làm đẹp không gian, như thảm cỏ, cỏ lạc và loa kèn.

Nhìn chung hệ sinh thái này có vị trí quan trọng vì mang lại nguồn lợi lớn cho cư dân các phường trên địa bàn

1.2.1.3 Hệ sinh thái dưới nước

Hệ sinh thái ao, chủ yếu là các ao gia đình, cùng với hệ sinh thái tự nhiên của đoạn sông và kênh, đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận nguồn nước thải từ dự án.

Hệ sinh thái nước đứng

Hệ sinh thái nước đứng chủ yếu là các ao, hồ, đầm trong khu vực

Các ao, hồ, đầm cũ là những vùng trũng chưa được bồi đắp, với đáy được cấu tạo từ ba lớp: lớp bột cát ở dưới cùng, lớp sét đen và sét xanh ở giữa, và lớp sét xanh ở trên cùng Hệ sinh thái nước đứng tại đây có sự phân bố đa dạng của thực vật theo độ dày của tầng nước, bao gồm rong đuôi chó (Myriophyllum spicatum L.) và tóc tiên nước (Vallisneria spiralis L.) Nhiều loài thực vật có lá nổi trên mặt nước như sen (Nelumbo nucifera Gaertner) và súng (Nymphea stellata L.), cùng với các loài thực vật nổi như bèo ong (Salvinia natans), bèo hoa dâu (Azolla pinnata L.), bèo tấm (Lemna minor) và bèo cái (Pistia stratiates L.).

Ven bờ các thủy vực nước đứng có một số loài thực vật như: khoai nước

(Colocasia macrorhiza Schott.), nghể răm (Polygonum hydropiper L.), sậy

Phragmites karka, commonly known as karka grass, along with Cynodon dactylon (Bermudagrass), Echinochloa colona (colon grass), E crus-galli (water barnyard grass), and Eleusine indica (goosegrass), are significant species in various ecosystems These grasses play essential roles in their habitats, contributing to biodiversity and soil stability.

In aquaculture, several species are commonly raised, including the common carp (Cyprinus carpio), white catfish (Hypophthalmichthys molitrix), black carp (Mylopharyngodon piceus), grass carp (Ctenopharyngodon idella), Indian rohu (Labeo rohita), flowerhorn cichlid (Hypophthalmichthys nobilis), and Nile tilapia (Oreochromis niloticus).

Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

2.1.1 Điều kiện địa lý Ô đất xây dựng khối Nhà hiệu bộ trên Khu đất nghiên cứu xây dựng dự án mở rộng Học viện Tài chính nằm trong khu Đô thị Đại học tại phường Đức Thắng, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội Ô đất xây dựng khối Nhà hiệu bộ có ký hiệu 04CQ3.2 có tiếp giáp với 4 mặt đường:

- Phía Bắc là tuyến đường quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 15,5 m

- Phía Đông là tuyến đường quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 25 m

- Phía Tây là tuyến đường quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 30 m

- Phía Nam là tuyến đường quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 60m; tiếp giáp với khu đất của Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Hình 3 Vị trí khối nhà Hiệu bộ

2.1.2 Điều kiện địa hình, địa chất Địa hình khu đất thực hiện dự án tương đối bằng phẳng, cao độ tự nhiên trung bình tại khu vực đồng ruộng vào khoảng 6,5 đến 7,5m Điều kiện địa chất khu vực thực hiện dự án cụ thể như sau: Theo kết quả báo cáo khảo sát địa chất do Công ty cổ phần tư vấn PVCHB lập năm 2022 các tầng địa chất như sau:

Lớp 1: Đất san lấp, trạng thái xốp:

Lớp này có độ dày trung bình 0,4 đến 0,6m

Lớp 2: Sét pha dẻo cứng:

Lớp này có độ dày TB từ 4,1m đến 6,1m SPT trung bình N = 9-11

Lớp 3: Cát pha, trạng thái xốp

Lớp này có độ dày TB từ 2,5m đến 3,3m SPT trung bình N = 11

Lớp 4: Sét pha, dẻo cứng:

Lớp này có độ dày TB từ 3,8m đến 6,0m SPT trung bình N = 7-9

Lớp 5: Cát hạt mịn, chặt vừa

Lớp này có độ dày trung bình từ 8,6m đến 10,2m SPT trung bình N = 13-22 Lớp 6: Cát hạt mịn, chặt vừa

Lớp này có độ dày trung bình từ 9,9m đến 10m SPT trung bình N = 24-32 Lớp 7: Sét pha nửa cứng

Lớp này có độ dày trung bình từ 2,5m đến 3,0m SPT trung bình N = 17 Lớp 8: Sét pha dẻo mềm

Lớp này có độ dày trung bình từ 2,5m đến 3,0m SPT trung bình N = 7 Lớp 9: Sỏi cuội đa màu, trạng thái rất chặt

Lớp này có độ dày trung bình 3,0m SPT trung bình N = 50-80

Lớp 10: Cuội sỏi, trạng thái rất chặt

Lớp này có độ dày trung bình trên 10m SPT trung bình N >0

2.1.3 Điều kiện về khí tượng, thủy văn

Khu vực nghiên cứu có khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm với bốn mùa rõ rệt trong năm, tương đồng với chế độ khí hậu của Thành phố Hà Nội.

- Nhiệt độ trung bình về mùa nóng 23,5 o C ( từ tháng 4 đến tháng 10)

- Nhiệt độ thấp nhất về mùa lạnh là 3 o C - 8 o C ( từ tháng 11 đến tháng 3)

- Độ ẩm trung bình trong năm là 83,4%, đôi khi đạt 100%

- Hướng gió chủ đạo mùa nóng là hướng Đông Nam, mùa lạnh là hướng Đông Bắc chiếm 54% lượng gió cả năm

- Số giờ nóng trong cả năm: 1.640 giờ, vào tháng 3: 47 giờ, vào tháng 7: 195 giờ

- Số ngày mưa trung bình trong năm là 142 ngày, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1680mm

- Bão xuất hiện nhiều vào tháng 7 và tháng 8 hàng năm, cấp gió từ cấp 8 đến cấp 10, đôi khi lên tới cấp 12

2.2 Chất lượng nguồn nước tiếp nhận chất thải của dự án

Nước thải sau xử lý từ dự án sẽ được bơm cưỡng bức vào hệ thống thoát nước chung của thành phố ở phía Đông Bắc Hiện tại, hệ thống thoát nước thải của thành phố đang trong quá trình xây dựng, do đó, báo cáo này chưa thể đánh giá chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải.

2.3 Các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải

Tại hai phường Xuân Đỉnh và Đức Thắng, 100% hộ dân đều sử dụng nước sạch Bên cạnh đó, khu vực thực hiện dự án còn có người dân sử dụng nguồn nước dưới đất thông qua các công trình khai thác nước tự phát và riêng lẻ.

2.4 Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận chất thải

Trong vòng bán kính 3km tính từ dự án có các nguồn thải cùng xả nước thải vào nguồn tiếp nhận nước thải gồm:

- Nguồn nước thải sinh hoạt từ khu dân cư tại của phường Đông Ngạc, phường Xuân Đỉnh, và phường Đức Thắng

Nguồn nước thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ các cơ sở giáo dục như Trường cán bộ Thanh tra, Trường đại học Mỏ - Địa chất, Học viện Tài chính, Đại học Tài nguyên và Môi trường cơ sở 1, Đại học Y tế cộng đồng, và Trường Tiểu học Đức Thắng.

Nước thải sinh hoạt từ các cửa hàng kinh doanh ăn uống, nhà nghỉ và trường học chứa nhiều chất ô nhiễm như chất lơ lửng, BOD, vi sinh vật gây bệnh, dầu mỡ, nitơ và photpho Mặc dù lượng nước thải phát sinh từ các nguồn này không lớn, nhưng nó vẫn cần được xử lý đúng cách để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Các hộ dân xung quanh khu vực dự án nằm cách dự án khoảng 1000-2000m Điểm xả lân cận gần nhất đến khu vực thực hiện dự án cách khoảng 1000m.

Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án

Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực Dự án và làm cơ sở cho việc theo dõi những thay đổi trong tương lai, Chủ Dự án đã hợp tác với Đơn vị tư vấn và Trung tâm kỹ thuật môi trường và an toàn hóa chất để thực hiện khảo sát, đo đạc và phân tích chất lượng môi trường không khí, nước mặt và đất Hiện tại, khu vực xung quanh Dự án không có môi trường nước mặt.

+) Thời gian và đặc điểm thời tiết:

Tại thời điểm lấy mẫu trời mát, quang mây, gió nhẹ

Vị trí lấy mẫu được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 5 Vị trí lấy mẫu của dự án phục vụ lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường

TT Ký hiệu Vị trí

1 KK1 Mẫu không khí phí Tây Bắc khu đất giáp khối giảng đường A, B, C, D và giáp sân bóng đá

2 KK2 Mẫu không khí phí Tây Nam khu đất giáp với cánh đồng và đường giao thông nội khu

3 KK3 Mẫu không khí phía Đông khu đất giáp với cánh đồng hiện trạng

1 NM1 Mẫu nước mặt tại mương nước đầu cổng chính

2 NM2 Mẫu nước mặt tại mương nước hiện trạng phía Nam khu đất giáp với cánh đồng

3 NM3 Mẫu nước mặt tại mương nước hiện trạng phía Đông Bắc khu đất giáp với cánh đồng

1 Đ1 Mẫu đất phía Bắc khu đất giáp với sân bóng đá

2 Đ2 Mẫu đất phía Tây khu đất giáp với đường giao thông nội khu

3 Đ3 Mẫu đất phía Đông khu đất giáp với cánh đồng

3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí

Kết quả phân tích hiện trạng môi trường không khí tại khu vực dự án như sau:

Bảng 6 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí

TT Chỉ tiêu Đơn vị

QCVN 05:2013/BTNMT Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3

KK1 KK2 KK3 KK1 KK2 KK3 KK1 KK2 KK3

+ KK1: Không khí phía Tây Bắc khu đất giáp khối giảng đường A, B,C,D và giáp sân bóng đá

+ KK2: Không khí phía Tây Nam khu đất giáp với cánh đồng và đường giao thông nội khu

+ KK3: Không khí phía Đông khu đất giáp với cánh đồng hiện trạng

+ QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

+(1) QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

+ (2) QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

+ Dấu (-): Không quy định trong quy chuẩn

Kết quả phân tích cho thấy hầu hết các chỉ tiêu từ mẫu không khí đều nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT Nhìn chung, chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án trong thời gian khảo sát vẫn đảm bảo không bị ô nhiễm.

3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt

Kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước mặt tại khu vực dự án như sau:

Bảng 7 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt

STT Chỉ tiêu Đơn vị

QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1) Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3

NM1 NM2 NM3 NM1 NM2 NM3 NM1 NM2 NM3

4 Ôxy hòa tan (DO) mg/L 5 5,3 5,6 4,9 5,3 5,6 5,1 5,8 6 ≥ 4

5 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/L 18 16 18 14 15 3 18 15 3 50

6 Amoni (NH + 4 ) (tính theo N) mg/L

Ngày đăng: 21/07/2023, 22:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Phối cảnh Nhà hiệu bộ và hội trường 1000 chỗ - Báo cáo đề xuất Cấp GPMT dự án: “Đầu tư xây dựng mở rộng Học viện Tài chính – Đầu tư xây dựng khối nhà hiệu bộ”
Hình 1. Phối cảnh Nhà hiệu bộ và hội trường 1000 chỗ (Trang 12)
Hình 2. Phối cảnh chính khối Nhà hiệu bộ - Báo cáo đề xuất Cấp GPMT dự án: “Đầu tư xây dựng mở rộng Học viện Tài chính – Đầu tư xây dựng khối nhà hiệu bộ”
Hình 2. Phối cảnh chính khối Nhà hiệu bộ (Trang 13)
Hình 3. Vị trí khối nhà Hiệu bộ - Báo cáo đề xuất Cấp GPMT dự án: “Đầu tư xây dựng mở rộng Học viện Tài chính – Đầu tư xây dựng khối nhà hiệu bộ”
Hình 3. Vị trí khối nhà Hiệu bộ (Trang 33)
Bảng 5. Vị trí lấy mẫu của dự án phục vụ lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép - Báo cáo đề xuất Cấp GPMT dự án: “Đầu tư xây dựng mở rộng Học viện Tài chính – Đầu tư xây dựng khối nhà hiệu bộ”
Bảng 5. Vị trí lấy mẫu của dự án phục vụ lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép (Trang 36)
Bảng 12. Tải lượng các chất ô nhiễm trong quá trình vận chuyển đất đá đào - Báo cáo đề xuất Cấp GPMT dự án: “Đầu tư xây dựng mở rộng Học viện Tài chính – Đầu tư xây dựng khối nhà hiệu bộ”
Bảng 12. Tải lượng các chất ô nhiễm trong quá trình vận chuyển đất đá đào (Trang 45)
Bảng 13. Bụi và khí thải phát tán từ hoạt động vận chuyển đất đá đào móng - Báo cáo đề xuất Cấp GPMT dự án: “Đầu tư xây dựng mở rộng Học viện Tài chính – Đầu tư xây dựng khối nhà hiệu bộ”
Bảng 13. Bụi và khí thải phát tán từ hoạt động vận chuyển đất đá đào móng (Trang 46)
Bảng 21. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt - Báo cáo đề xuất Cấp GPMT dự án: “Đầu tư xây dựng mở rộng Học viện Tài chính – Đầu tư xây dựng khối nhà hiệu bộ”
Bảng 21. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 52)
Bảng 24. Mức ồn phát sinh từ các máy móc dùng trong công trường - Báo cáo đề xuất Cấp GPMT dự án: “Đầu tư xây dựng mở rộng Học viện Tài chính – Đầu tư xây dựng khối nhà hiệu bộ”
Bảng 24. Mức ồn phát sinh từ các máy móc dùng trong công trường (Trang 60)
Bảng 25. Dự báo mức ồn phát sinh từ các máy móc dùng trong công trường - Báo cáo đề xuất Cấp GPMT dự án: “Đầu tư xây dựng mở rộng Học viện Tài chính – Đầu tư xây dựng khối nhà hiệu bộ”
Bảng 25. Dự báo mức ồn phát sinh từ các máy móc dùng trong công trường (Trang 61)
Bảng 30. Tính chất của một số loại dầu - Báo cáo đề xuất Cấp GPMT dự án: “Đầu tư xây dựng mở rộng Học viện Tài chính – Đầu tư xây dựng khối nhà hiệu bộ”
Bảng 30. Tính chất của một số loại dầu (Trang 79)
Hình 6. Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải trong giai đoạn hoạt động - Báo cáo đề xuất Cấp GPMT dự án: “Đầu tư xây dựng mở rộng Học viện Tài chính – Đầu tư xây dựng khối nhà hiệu bộ”
Hình 6. Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải trong giai đoạn hoạt động (Trang 86)
Hình 7. Sơ đồ dây chuyền công nghệ trạm xử lý nước thải - Báo cáo đề xuất Cấp GPMT dự án: “Đầu tư xây dựng mở rộng Học viện Tài chính – Đầu tư xây dựng khối nhà hiệu bộ”
Hình 7. Sơ đồ dây chuyền công nghệ trạm xử lý nước thải (Trang 87)
BẢNG THÔNG SỐ THIẾT KẾ BỂ LẮNG - Báo cáo đề xuất Cấp GPMT dự án: “Đầu tư xây dựng mở rộng Học viện Tài chính – Đầu tư xây dựng khối nhà hiệu bộ”
BẢNG THÔNG SỐ THIẾT KẾ BỂ LẮNG (Trang 92)
Bảng 36. Tổng hợp hạng mục công trình - Báo cáo đề xuất Cấp GPMT dự án: “Đầu tư xây dựng mở rộng Học viện Tài chính – Đầu tư xây dựng khối nhà hiệu bộ”
Bảng 36. Tổng hợp hạng mục công trình (Trang 94)
Bảng 39. Dự toán kinh phí các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường - Báo cáo đề xuất Cấp GPMT dự án: “Đầu tư xây dựng mở rộng Học viện Tài chính – Đầu tư xây dựng khối nhà hiệu bộ”
Bảng 39. Dự toán kinh phí các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (Trang 109)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w