1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh 10 cánh diều Bài 9 trao đổi các chất qua màng sinh chất

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trao Đổi Chất Qua Màng Sinh Chất
Trường học Đại Học Sài Gòn
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài 9
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng bài 9 trao đổi chất qua màng sinh chất sinh học 10 cánh diều, bài giảng do giáo viên tự biên soạn vừa đầy đủ, xúc tích, ngắn gọn, dễ dạy, dễ hiểu. Bài giảng đảm bảo chất lượng, là tài lệu tham khảo thiết thực với giáo viên

Trang 1

KHỞI ĐỘNG

Hình 9.1 Cung cấp nước cho cây

Mô tả sự thay đổi của cây khi tưới nước? Giải thích sự thay đổi đó?

Trang 2

- Sự thay đổi: Lá cây từ bị héo do thiếu nước => tươi trở lại bình thường (sau khi được tưới nước)

- Giải thích:

+ Khi lá cây bị thiếu nước -> tế bào giảm sức căng -> lá héo

+ Khi tưới nước -> nước đi vào tế bào lá -> tế bào căng lên -> lá bình thường

=> Nước từ ngoài môi trường vận chuyển qua màng sinh chất vào tế bào lá như thế nào?

ĐÁP ÁN

Trang 3

CHỦ ĐỀ 6 TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA

NĂNG LƯỢNG Ở TẾ BÀO Bài 9 TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

I Khái niệm trao đổi chất ở tế bào

Tìm hiểu thông tin phần I sgk và tìm phương án trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau?

Câu 1: Trao đổi chất ở tế bào là quá trình nào sau đây?

A Là tập hợp các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào

B Là sự trao đổi chất giữa tế bào với môi trường

C Là sự vận chuyển thụ động và chủ động các chất qua màng sinh chất

D Là sự chuyển hóa vật chất bên trong tế bào và sự trao đổi các chất qua màng sinh chất

Câu 2: Trao đổi chất qua màng sinh chất có hình thức nào?

A Vận chuyển chủ động

B Vận chuyển thụ động

C Vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động

D Nhập bào và xuất bào

Trang 4

I Khái niệm trao đổi chất ở tế bào

- Trao đổi chất ở tế bào gồm:

+ Sự chuyển hóa vật chất trong tế bào: là tập hợp các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào

+ Trao đổi chất qua màng sinh chất: là sự trao đổi chất giữa tế bào với môi

trường

- Trao đổi chất qua màng sinh chất có 2 hình thức: vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động

II Sự vận chuyển thụ động qua màng sinh chất

Câu hỏi: Gradient là gì? Sự vận chuyển thụ động gồm các kiểu nào?

* Gradient: là sự chênh lệch nồng độ của một chất giữa hai vùng

* Sự vận chuyển thụ động gồm: sự khuếch tán và sự thẩm thấu

Câu hỏi: Cấu trúc nào của màng sinh chất thực hiện chức năng vận

chuyển các chất qua màng?

A Lớp kép phospholipid

B Protein xuyên màng

C Glycoprotein và glycolipid

D Lớp kép phospholipid và Protein xuyên màng

Trang 5

1 Khuếch tán

- Theo chiều gradient nồng độ chất tan: Từ nơi có nồng độ chất tan cao => nơi

có nồng độ chất tan thấp

- Khi nồng độ 2 bên bằng nhau thì vẫn có sự khuếch tán (cân bằng động)

- Xảy ra ở môi trường lỏng và khí

- Gồm:

+ Khuếch tán đơn giản: vận chuyển qua lớp kép phospholipid (chất khí, chất kị nước: lipid)

+ Khuếch tán tăng cường: vận chuyển qua protein vận chuyển (ion hoặc chất ưa nước: đường, aa)

Trang 6

2 Thẩm thấu

- Là sự khuếch tán của nước: Nước di chuyển từ nơi có thế nước cao (nồng độ chất tan thấp) => nơi có thế nước thấp (nồng độ chất tan cao)

Tức là theo chiều gradient nồng độ nước

- Xảy ra ở môi trường lỏng

- Nước thẩm thấu qua protein vận chuyển (aquaporin)

- Có 3 loại dung dịch: (A: nồng độ chất tan ngoài tế bào; B: nồng độ chất tan trong tế bào)

+ Dung dịch đẳng trương: A = B => nước di chuyển ở trạng thái cân bằng

+ Dung dịch nhược trương: A < B => nước di chuyển từ dung dịch vào trong tế bào

+ Dung dịch ưu trương: A > B => nước di chuyển từ tế bào ra ngoài dung dịch

Trang 7

Câu hỏi: Vận chuyển thụ động là sự vận chuyển các chất :

A Từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và tiêu tốn năng lượng

B Từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và không tiêu tốn năng

lượng

C Từ nơi có nồng độ cao thấp đến nơi có nồng độ cao và tiêu tốn năng lượng

D Từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng

lượng

* Kết luận: Vận chuyển thụ động là sự vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ

cao đến nơi có nồng độ thấp (theo chiều gradient nồng độ) và không tiêu tốn năng lượng

Trang 8

Môi trường Tế bào hồng cầu Tế bào thịt lá

Đẳng

trương

Nhược

trương

Ưu

trương

- Hình dạng tế bào không thay đổi. - Hình dạng tế bào không thay đổi.

- Tế bào trương lên và có thể bị vỡ ra. - Tế bào trương lên nhưng không vỡ ra

do có thành tế bào.

- Tế bào co lại. - Tế bào chất co lại, màng tế bào tách khỏi

thành tế bào (co nguyên sinh)

Câu hỏi 2 phần luyện tập sgk tr57

Trang 9

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Câu 1 Đặc điểm không có ở vận chuyển thụ động là

A cùng chiều gradient nồng độ.

B tiêu tốn năng lượng ATP.

C cần có protein vận chuyển.

D tốc độ vận chuyển phụ thuộc gradient.

Câu 2 Phân tử̉ glucose, các ion Na+, K+… vận chuyển qua màng sinh chất bằng phương thức nào sau đây?

B Khuếch tán tăng cường

B Khuếch tán đơn giản

C Thẩm thấu

D Nhập bào hay xuất bào

Câu 3 Điểm giống nhau giữa thẩm thấu và khuếch tán là

A đều là phương thức vận chuyển chất tan

B không tiêu tốn năng lượng ATP

C đều cần protein vận chuyển

D đều ngược chiều gradient nồng độ

Trang 10

Câu 4 Thẩm thấu là

A sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng

B sự di chuyển của các phân tử chất tan qua màng

C sự khuyếch tán của các phân tử đường qua màng

D sự di chuyển của các ion qua màng

Câu 5 Khi vào nước muối 10%, trong tế bào thực vật sẽ có hiện tượng nào sau đây?

Câu 6 Khi vào nước cất tế bào hồng cầu sẽ biến đổi như thế nào?

A Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ

B Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra sau đó nhỏ lại

C Tế bào hồng cầu nhỏ đi

D Tế bào hồng cầu không thay đổi

Câu 7 Khi bón phân quá nhiều, cây sẽ khó lấy được nước vì

A thế nước của đất quá cao

B thế nước của đất quá thấp

C lông hút tập trung lấy phân bón

D lông hút không hoạt động

Trang 11

III Sự vận chuyển chủ động qua màng sinh chất

- KN: Là sự vận chuyển các chất qua màng ngược chiều gradient nồng độ với sự tham gia của protein vận chuyển (bơm) và tiêu tốn năng lượng

- Có 2 loại protein vận chuyển: protein vận chuyển 1 chất (bơm Ca); protein vận chuyển 2 chất (bơm Na-K)

- So sánh vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động:

+ Giống nhau: Đều là vận chuyển các chất qua màng sinh chất; Đảm bảo cung cấp các chất cần thiết cho tế bào và điều hòa nồng độ các chất 2 bên màng sinh chất

Trang 12

+ Khác nhau

Đặc điểm Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động

Chiều gradient nồng độ

Yêu cầu về năng lượng

Con đường vận chuyển

Ví dụ

- Lớp phospholipd kép

- Protein vận chuyển Protein vận chuyển Thẩm thấu nước từ đất vào

+ vào lysosome

- Hấp thu aa vào biểu mô ruột,

Trang 13

IV Sự nhập bào và xuất bào

- KN: Là hình thức vận chuyển chủ động các phân tử lớn (protein,

polysaccharide, ) bằng cách biến dạng màng sinh chất

- Nhập bào: màng tế bào lõm vào hình thành túi bao quanh phân tử lớn rồi

đưa chúng vào trong tế bào Có 2 loại: thực bào (phân tử rắn); ẩm bào (chất lỏng)

- Xuất bào: các túi mang các phân tử đi đến màng, nhập với màng và giải phóng chúng ra bên ngoài

- Chú ý: chỉ có một số loại tế bào mới có hình thức nhập và xuất bào (VD:bạch cầu, động vật nguyên sinh)

Trang 14

Câu 1 Khi bón phân quá nhiều, cây sẽ khó lấy được nước vì

A thế nước của đất quá cao B thế nước của đất quá thấp

C lông hút tập trung lấy phân bón D lông hút không hoạt động

Câu 2 Một tế bào có nồng độ Na+ là 0,5% Tế bào sẽ vận chuyển chủ động Na+

khi đặt vào môi trường nào sau đây

A Môi trường có Na+ 0,5% B Môi trường có Na+ 0,4%

C Môi trường có Na+ 0,55% D Môi trường có Na+ 0,6%

Câu 3: Cho 1 tế bào hồng cầu có nồng độ muối là 0,9% vào 3 ống nghiệm A, B,

C chứa dung dịch muối với nồng độ lần lượt là 0,9%; 0, 5%; 1,2%

- Hình dạng hồng cầu như thế nào ở 3 ống nghiệm? Giải thích

-Tên gọi của dung dịch ở 3 ống nghiệm?

- Nếu thay tế bào hồng cầu bằng tế bào thịt lá thì có xảy ra hiện tượng tương tự không? Vì sao?

Trang 15

Câu 1 Bạn An muốn rau của mình trồng nhanh lớn An biết là cây rất

cần các nguyên tố khoáng như N, P, K nên hàng ngày bạn hòa phân bón NPK để tưới cho rau với mong muốn rau sẽ tươi tốt nhanh Kết quả là rau của bạn bị héo, thậm chí là bị chết Bạn đã làm sai ở đâu?

Trang 16

Câu 3 Nhà bạn Nam có 1 giàn nho rất sai quả Mẹ bạn lấy nho, rửa

sạch, để ráo nước và ướp đường làm siro Nam rất thắc mắc vì sao sau

1 thời gian, quả nho quắt lại còn trong bình nước nho có màu hồng đỏ,

và Nam quan sát thấy nếu dùng cách này thì quả nho sẽ bảo quản được lâu hơn Em hãy giải thích giúp bạn nhé!

Trang 17

Câu 3 Đường tạo là môi trường ưu trương so với dịch quả nho –>

nước trong quả nho ra ngoài –> quả nho quắt do bị co nguyên sinh, trong bình có nhiều nước có màu của quả nho.

Khi rau, quả ướp đường (hoặc muối) sẽ tạo môi trường ưu trương làm nước trong tế bào VSV thẩm thấu ra ngoài -> tế bào VSV bị co nguyên sinh –> VSV bị chết, hoặc không sinh trưởng, sinh sản được –> bảo quản được lâu hơn.

ĐÁP ÁN

Trang 18

Cột A Cột B

1 Dung dịch

đẳng trương

2 Dung dịch

nhược trương

3 Dung dịch

ưu trương

a nồng độ chất tan trong dung dịch < nồng độ chất tan trong tế bào

b nước di chuyển ở trạng thái cân bằng

c nước di chuyển từ dung dịch vào trong tế bào

d nồng độ chất tan trong dung dịch > nồng độ chất tan trong tế bào

e nước di chuyển từ tế bào ra ngoài dung dịch

g nồng độ chất tan trong dung dịch = nồng độ chất tan trong tế bào

Tiêu chí Khuếch tán Thẩm thấu

1 Loại chất vận chuyển

2 Chiều vận chuyển

3 Hình thức vận chuyển (vận

chuyển qua cấu trúc nào của màng)

PHIẾU HỌC TẬP 1

Tìm hiểu thông tin mục II.1; II.2 sgk, hoạt động nhóm theo bàn và hoàn thành

phiếu học tập 1 trong 5 phút

Bài 2: Ghép các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho phù hợp, lưu ý: mỗi ý ở cột A

có thể ghép với nhiều ý ở cột B.

Bài 1: Hoàn thành bảng sau

Trang 19

Tiêu chí Khuếch tán Thẩm thấu

1 Loại chất

vận chuyển Chất tan (1Đ) Nước (1Đ)

2 Chiều vận

chuyển Từ nơi có nồng độ chất tan cao => nơi có nồng độ chất tan thấp (theo

chiều gradient nồng độ) (1Đ)

Từ nơi có thế nước cao (nồng độ chất tan thấp) => nơi có thế nước thấp (nồng

độ chất tan cao) (1Đ)

3 Hình thức

vận chuyển

(vận chuyển

qua cấu trúc

nào của

màng)

- Khuếch tán đơn giản: vận chuyển qua lớp kép phospholipid (chất

khí, chất kị nước: lipid) (1Đ)

- Khuếch tán tăng cường: vận chuyển qua protein vận chuyển (ion hoặc chất ưa nước: đường, aa) (1Đ)

Nước thẩm thấu qua protein vận chuyển (aquaporin) (1Đ)

Bài 2: Đáp án: 1- g, b (1Đ) 2 - a, c (1Đ) 3 - d, e (1Đ)

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM Bài 1:

- Sự khuếch tán và sự thẩm thấu xảy ra ở môi trường nào?

- Nếu tăng gradient nồng độ thì vận tốc vận chuyển có thay đổi không?

- Sự khuếch tán và sự thẩm thấu xảy ra ở môi trường nào?

- Nếu tăng gradient nồng độ thì vận tốc vận chuyển có thay đổi không?

Ngày đăng: 21/07/2023, 21:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm