Chƣơng I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ……………………...5 1.Tên chủ dự án đầu tƣ:......................................................................................... 5 2. Tên dự án đầu tƣ:............................................................................................... 5 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tƣ:............................ 8 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nƣớc của dự án đầu tƣ: ............................................................................... 12 Chƣơng II:SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƢỜNG............................................................ 26 1. Sự phù hợp của dự án đầu tƣ với quy hoạch bảo vệ môi trƣờng quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trƣờng ...................................................................... 26 2. Sự phù hợp của dự án đầu tƣ đối với khả năng chịu tải của môi trƣờng ........ 27 Chƣơng III:KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ............................................ 28
Trang 1BAO CAO DÉ XUÂT CÂP GIÂY PHÉp Môl TRUONG cÜA DV ÂN "DÀU TC NÂNG CAP, TANG QUY MÔ
LÊN 400 GIÜÙNG BENH"
Dia diem: Khu 10, thi trdn Hg Hòa, Ituy?n Hg Hòa, tinh Plui The
Trang 2MỤC LỤC
Chương I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ……… 5
1.Tên chủ dự án đầu tư: 5
2 Tên dự án đầu tư: 5
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư: 8
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 12
Chương II:SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNGCHỊUTẢICỦAMÔITRƯỜNG 26
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 26
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 27
Chương III:KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 28
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 28
2 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 41
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 45
4 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 49
5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành: 50
6 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 52
Chương IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 53
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 53
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 54
Chương V: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 55
1 Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đã thực hiện: 55
2 Chương trình quan trắc chất thải 63
Chương VI 64
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 64
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Các công trình hiện trạng 7
Bảng 2 Cơ cấu khoa phòng chức năng của Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa 8
Bảng 3 Danh mục thiết bị y tế 12
Bảng 4 Danh mục thuốc tân dược dự kiến trong 1 tháng 17
Bảng 5 Danh mục thuốc đông dược trong 1 tháng 22
Bảng 6 Danh mục vật tư hóa chất của TTYT 23
Bảng 7 Nhu cầu sử dụng nước của TTYT 25
Bảng 8 Thống kê khối lượng thoát nước mưa của dự án 28
Bảng 9 Thông số kỹ thuật mạng lưới thu gom nước thải 30
Bảng 10 Liều lượng sử dụng viên nén khử khuẩn Presept 2,5g 33
Bảng 11 Thông số kỹ thuật các bể xử lý của hệ thống xử lý nước thải công suất 150m3/ng.đ 36
Bảng 12 Danh mục các thiết bị lắp đặt cho hệ thống xử lý nước thải tại TTYT37 Bảng 13 Hóa chất sử dụng và định mức tiêu hao điện năng của trạm xử lý nước thải 41
Bảng 14 Phân loại chất thải thông thường 42
Bảng 15 Khối lượng chất thải thông thường phát sinh trong quá trình vận hành 45
Bảng 16 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình vận hành 49
Bảng 17 Hiện tượng, nguyên nhân, biện pháp khắc phục sự cố xử lý nước thải 51
Bảng 18 Tổng hợp nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 52
Bảng 19 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 53
Bảng 20 Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung 54
Bảng 21 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu, phương pháp đo đạc tại hiện trường 56
Bảng 22 Phương pháp lấy mẫu 56
Bảng 23 Vị trí lấy mẫu 56
Bảng 24 Kết quả đánh giá hiệu suất của từng công đoạn xử lý được thực hiện thông qua việc đánh giá kết quả quan trắc nước thải 57
Bảng 25 Kết quả đánh giá sự phù hợp của toàn bộ hệ thống xử lý nước thải được thực hiện thông qua việc đánh giá kết quả quan trắc nước thải 60
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 Vị trí của Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa 6
Hình 2 Sơ đồ tổng thể của Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa 7
Hình 3 Quy trình khám chữa bệnh của Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa 9
Hình 4 Sơ đồ thu gom nước mưa 28
Hình 5 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa của Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa 29
Hình 6 Sơ đồ thu gom và thoát nước thải 31
Hình 7 Cấu tạo của bể tự hoạt 3 ngăn 32
Hình 8 Sơ đồ cấu tạo bể tách mỡ 32
Hình 9 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải 34
Hình 10 Sơ đồ thu gom và lưu giữ chất thải rắn thông thường 44
Hình 11 Sơ đồ thu gom và lưu giữ chất thải y tế nguy hại 48
Trang 6Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.Tên chủ dự án đầu tư:
Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa
- Địa chỉ văn phòng: Khu 10, thị trấn Hạ Hòa, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:
Ông: Hoàng Minh Hùng Chức vụ: Giám đốc Trung tâm
- Điện thoại: 02106289024
- Quyết định thành lập Trung tâm y tế: Quyết định số 830/QĐ-UBND ngày 14/4/2017 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc sát nhập Trung tâm y tế và Bệnh viện đa khoa huyện để thành lập Trung tâm y tế huyện tại 05 huyện: Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Thanh Ba, Thanh Sơn
2 Tên dự án đầu tư:
- Tên dự án: “Đầu tư nâng cấp, tăng quy mô hoạt động của Trung tâm Y
tế huyện Hạ Hòa lên 400 giường bệnh”
- Địa điểm thực hiện: khu 10, thị trấn Hạ Hòa, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ
Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa có địa chỉ tại khu 10, thị trấn Hạ Hòa, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ Theo Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM số 3590/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh Phú Thọ, tổng diện tích đất dự án là 14849,1 m2 Năm 2018, Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa được cấp thêm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích là 1624,6 m2
, phần diện tích này được Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa xây dựng đường giao thông nội bộ và xây dựng cổng chính vào Trung tâm ở phía Đông Bắc (Cổng chính nằm phía Tây Nam theo báo cáo ĐTM hiện nay được sử dụng là cổng phụ của Trung tâm) và không làm thay đổi công suất giường bệnh của TTYT huyện
Hạ Hòa
Bảng 1 Quy mô công trình của Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa
Stt Loại đất quy hoạch Theo báo cáo ĐTM Hiện trạng
Diện tích (m 2 ) Diện tích (m 2 )
2 Đất cây xây dựng sân đường,
Trang 7Hình 1 Vị trí của Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 3590/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh Phú Thọ
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật
về đầu tư công): Nhóm B
- Quyết định đầu tư: Quyết định số 4177/ QĐ-SYT ngày 30/12/2016 phê duyệt Đề án phát triển Bệnh viện đa khoa huyện Hạ Hòa đến năm 2020 và định hướng năm 2025, Quyết định số 52/ QĐ-BV ngày 08/2/2017 về việc phê duyệt
dự án đầu tư công trình “ Bệnh viện đa khoa huyện Hạ Hòa”, Hạng mục: “ Nhà nội trú chung”
Trung tâm y tế Hạ Hòa
Trang 8- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây Dựng tỉnh Phú Thọ
- Các hạng mục công trình chính của Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa
Hình 2 Sơ đồ tổng thể của Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa Bảng 2 Các công trình hiện trạng của Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa
TT Tên hạng mục Diện tích
(m 2 )
Tỷ lệ (%)
Chiều cao, kết cấu
1 Khoa xét nghiệm- CĐHA-
4 Khoa Cấp cứu– Hồi sức
tích cực – Chống độc 200 1,21 2 tầng, bê tông
Trang 9- Cơ cấu, tên các phòng, khoa của Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa:
Hiện nay, Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa có cơ cấu như sau: Ban giám đốc, 05 Phòng chức năng, 07 Khoa Lâm sàng, 04 Khoa Cận lâm sàng, 02 Khoa
1 Khoa Nội Tổng hợp- truyền nhiễm;
2 Khoa Ngoại TH – gây mê hồi sức;
3 Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản;
2 CĐHA - Thăm dò chức năng;
3 Khoa Dược - Trang thiết bị VTYT;
4 Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
D 02 Khoa Y tế dự phòng:
1 Khoa KSBT- HIV/AIDS;
2 Khoa Y tế công cộng – Dinh dưỡng – An toàn thực phẩm
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:
3.1 Công suất của dự án đầu tư:
Công suất hoạt động khám chữa bệnh là: 400 giường bệnh
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:
Trang 103.2.1 Quy trình khám chữa bệnh của TTYT huyện Hạ Hòa
Hình 3 Quy trình khám chữa bệnh của Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa Quy trình khám chữa bệnh
Tiếp đón người bệnh, đăng ký khám bệnh
- TTYT bố trí nhân viên y tế tại sảnh vào, hướng dẫn Người bệnh đến TTYT lấy số khám tại phát số tự động hoặc đặt lịch hẹn khám qua TTYT, qua tổng đài hoặc qua mạng internet
- TTYT bố trí đủ quầy tiếp đón với sự phối hợp giữa bộ phận tiếp đón, thu viện phí và hướng dẫn thủ tục bảo hiểm y tế
- TTYT công khai giờ khám bệnh, quy trình khám bệnh, bảng giá viện phí, đối tượng ưu tiên
- TTYT có sơ đồ khoa khám bệnh
Khám lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán, chỉ định điều trị
- TTYT ứng dụng bảng số điện tử, bảng thông báo điện tử
- Phiếu hẹn giờ trả kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh
Trang 11- Nhân viên khoa xét nghiệm trả kết quả cho khoa khám bệnh (các buồng khám)
- Sắp xếp nơi cấp phát thuốc trật tự, ngăn nắp, theo nhóm thuốc chuyên khoa
* Quy trình điều trị nội trú
Người bệnh có chỉ định nhập viện nội trú:
Nơi nhập viện:
- Tại khoa cấp cứu ban đầu
- Tại phòng khám của khoa Khám
Người bệnh được lấy số vào viện tại nơi nhập viện, được cấp số vào viện Phần hành chính đã được chuyển từ số tiếp đón sang hồ sơ vào viện, in và làm bệnh án tại nơi tiếp nhận người bệnh Thông báo cho khoa nhận bệnh trước khi chuyển bệnh
Nhân viên y tế đưa người bệnh vào khoa điều trị theo chỉ định của bác sĩ điều trị
- Tại khoa điều trị:
+ Điều dưỡng nhận bệnh: Đánh giá người bệnh, đo sinh hiệu cho người bệnh Báo Bác sĩ nhận bệnh
+ Bác sĩ điều trị:
Đánh giá tình trạng bệnh Khám bệnh và cho thuốc Giải thích kỹ tình trạng bệnh và cho xét nghiệm cận lâm sàng phục vụ chẩn đoán, điều trị và tiên lượng
Trong trường hợp người bệnh cần can thiệp thủ thuật hoặc phẫu thuật, giải thích cho người bệnh và ký giấy đồng ý làm thủ thuật hoặc phẫu thuật
Bác sĩ ngoại khoa viết tường trình phẫu thuật và vào máy loại thủ thuật, phẫu thuật được thực hiện trên người bệnh
Điều dưỡng hành chính: Kiểm tra lại thông tin của người bệnh
Giải thích cho người bệnh và người nhà về trách nhiệm và nghĩa vụ của người bệnh khi khám và điều trị tại TTYT, đặc biệt là viện phí và tạm ứng viện phí
Điều dưỡng nhập thuốc, xét nghiệm cận lâm sàng theo số bệnh án, và thực hiện y lệnh của bác sĩ khi vào viện và hàng ngày cập nhật điều trị
Trang 12In công khai viện phí cho người bệnh từng ngày
Khi người bệnh ra viện: Bác sĩ điều trị thông báo cho người bệnh và người nhà người bệnh khi chuẩn bị ra viện
Làm giấy ra viện và cấp đơn thuốc (nếu cần)
Thông báo cho điều dưỡng chuẩn bị các thủ tục ra viện
Trong trường hợp bệnh nặng xin về hoặc tử vong: Bác sĩ làm thủ tục kết thúc điều trị Hướng dẫn người nhà thanh toán viện phí
Điều dưỡng giao đơn thuốc và giấy ra viện cho người bệnh khi người bệnh đã thanh toán xong viện phí ra viện
-Tại khoa cận lâm sàng
+ Điều dưỡng lấy bệnh phẩm đưa đi xét nghiệm máu, bệnh phẩm hoặc đưa người bệnh đi làm thăm dò chẩn đoán hình ảnh khác (SA, X quang, CT Scanner, Nội soi…) theo giấy chỉ định đã được in theo chỉ định của bác sĩ, bàn giao cho khoa cận lâm sàng
+ Các khoa cận lâm sàng chỉ thực hiện chỉ định bác sĩ khi phiếu chỉ định
đã vào máy tính, hoặc có chữ ký xác nhận của điều dưỡng trong trường hợp hệ thống vi tính trục trặc
+ Thực hiện quy chế chống nhầm lẫn đã được ban hành
- Tại khoa dược
+ Căn cứ phiếu lĩnh thuốc và dự trù dược in trong chương trình quản lý dược trên máy, giao thuốc cho điều dưỡng hành chính hoặc điều dưỡng trực
+ Cơ số thuốc căn cứ công khai thuốc cho người bệnh hoặc cơ số thuốc
dự trù được lãnh đạo khoa duyệt, hoặc thuốc bổ sung trong đêm trực được lãnh đạo trực duyệt
Thuốc và vật tư tiêu hao được thực hiện theo quy chế quản lý dược và được đấu thầu theo đúng quy định hiện hành
- Tại thu phí:
+ Thực hiện thu phí tạm ứng ban đầu cho tất cả người bệnh vào viện Mức thu tạm ứng theo quy định của TTYT
+ Thu bổ sung tạm ứng căn cứ vào số liệu điều dưỡng nhập trên máy
+ Thanh toán ra viện: Khi được thông báo người bệnh ra viện in công khai để người bệnh biết và ký xác nhận
- Người bệnh ra viện:
+ Sau khi hoàn tất thủ tục thanh toán viện phí
Trang 13+ Người bệnh mang hóa đơn thanh toán viện phí tới phòng hành chính khoa, nhận giấy ra viện và đơn thuốc
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:
Chăm sức khỏe cho người dân trên địa bàn huyện Hạ Hòa và vùng lân cận
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:
Nước sản xuất
Năm
sử dụng
Tình trạng hoạt động
Tình trạng máy móc (%)
5 Máy tạo oxy
Quốc 2014 Tốt 80%
6 Bơm tiêm điện tự
9 Máy điện tim 3 cần Chiếc 1 Nhật Bản 2015 Tốt 85%
13 Bàn mổ thủy lực đa
Trang 1414 Bộ trộn khí Bộ 1 Nhật Bản 2011 Tốt 70%
15 Bồn rửa tay tự động Chiếc 1 Trung
Quốc 2016 Tốt 95%
16 Bơm tiêm điện Chiếc 3 Malaysia 2016 Tốt 95%
17 Bơm tiêm điện Chiếc 6 Nhật Bản 2016 Tốt 95%
18 Bơm tiêm điện tự
19 Bơm tiêm điện tự
20 Dao mổ điện KTS Chiếc 1 Hàn Quốc 2015 Tốt 80%
21 Dao mổ điện KTS Chiếc 1 Hàn Quốc 2016 Tốt 95%
22 Đèn mổ treo trần Chiếc 1 Trung
Quốc 2011 Tốt 70%
23 Đèn mổ treo trần Chiếc 1 Nhật Bản 2011 Tốt 70%
24 Đèn mổ treo trần Chiếc 1 Đức 2016 Tốt 95%
25 Điều hòa Panasonic Chiếc 1 Nhật Bản 2015 Tốt 85%
26 Giường cấp cứu đa
27 Giường cấp cứu Nhi Chiếc 2 Hàn Quốc 2016 Tốt 90%
31 Hệ thống Máy thở
chức năng cao
Hệ thống 2 Nhật Bản 2011 Tốt 70%
Trung Quốc 2010 Tốt 70%
34 Hệ thống nội soi dạ
dày tá tràng
Hệ thống 1 Nhật Bản 2016 Tốt 90%
35 Hệ thống phẫu thuật Hệ 1 Đức 2016 Tốt 90%
Trang 15nội soi ổ bụng, tiết
38 Hệ thống thở NCAP
dùng cho trẻ sơ sinh
Hệ thống 1 Hàn Quốc 2011 Tốt 70%
39 Hệ thống xử lý nước
cho 10 máy chạy thận
Hệ thống 1 Việt Nam 2016 Tốt 90%
40 Hol ter điện tim Chiếc 1 Mỹ 2016 Tốt 90%
41 Lồng ấm sơ sinh Chiếc 1 Hàn Quốc 2016 Tốt 90%
45 Máy điện tim 3 kênh Chiếc 1 Nhật Bản 2011 Tốt 70%
46 Máy điện tim 6 kênh Chiếc 1 Nhật Bản 2016 Tốt 95%
47 Máy điều trị siêu âm
Trung Quốc 2011 Tốt 70%
48 Máy đo Bilirubin Chiếc 1 Nga 2016 Tốt 98%
51 Máy đo nồng độ bão
hòa ô xy trong máu Chiếc 1 Trung
54 Máy khí dung siêu Chiếc 1 Malaysia 2016 Tốt 70%
Trang 16âm
55 Máy khoan RHM
56 Máy lọc nước tinh
khiết tự động Chiếc 2 Việt Nam 2015 Tốt 70%
57 Máy lưu huyết não Chiếc 1 Nhật Bản 2010 Tốt 70%
63 Máy siêu âm màu 4D Chiếc 1 Nhật Bản 2010 Tốt 70%
64 Máy siêu âm mắt Chiếc 1 Đức 2016 Tốt 95%
65 Máy sinh hóa Chiếc 1 Trung
70 Máy truyền dịch Chiếc 2 Nhật Bản 2016 Tốt 98%
71 Máy truyền dịch Chiếc 6 Nhật Bản 2016 Tốt 98%
72 Máy xét nghiệm sinh
Quốc 2016 Tốt 98%
73 Máy xét nghiện huyết
Trung Quốc 2015 Tốt 90%
Trang 1774 Máy XQ tăng sáng Chiếc 1 Nhật Bản 2010 Tốt 70%
76 Monitor theo dõi
bệnh nhân OMNI III Chiếc 1 Mỹ 2016 Tốt 98%
77 Monitor theo dõi sản
78 Máy điện tim 3 cần Chiếc 1 Trung
82 Máy tạo oxy từ khí
87 Monitor theo dõi sản
88 Monitor theo dõi sản
89 Mô tơ máy ép rác Chiếc 1 Việt Nam 2015 Tốt 75%
90 Nồi điện nấu nến Chiếc 1 Việt Nam 2012 Tốt 70%
Trang 18Nhật Bản
2021 Tốt 100%
100 Bơm truyền dịch Cái 78 Nhật Bản 2021 Tốt 100%
101 Bơm tiêm điện Cái 78 Nhật Bản 2021 Tốt 100%
105 Tủ đầu giường Cái 254 Đài Loan 2021 Tốt 100%
106 Máy đo huyết áp Cái 10 Nhật Bản 2021 Tốt 100%
107 Máy thở trẻ em Cái 5 Mỹ 2021 Tốt 100%
108 Máy thở người lớn Cái 20 Mỹ 2021 Tốt 100%
2021 Tốt 100%
110 Các thiết bị trang bị
cho phòng đẻ
Hệ thống 1
Nhật Bản
2021 Tốt
100%
4.2 Nguyên, nhiên vật liệu sử dụng cho dự án
a Nhu cầu về nguyên liệu
Bảng 5 Danh mục thuốc tân dược dự kiến trong 1 tháng
LƯỢNG
2 Amoxicillin 500 mg (Moxilen 500mg) Viên 57.900
Trang 19kỷ tử, Cúc hoa, Đan bì/mẫu đơn bì, Đương qui,
Hoài sơn, Phục linh/ Bạch linh, Thục địa, Sơn
thù/Sơn thù du,Thạch quyết minh (Trạch tả))
11 Hoạt huyết dưỡng não QN (Đinh lăng, Bạch
14
Vifusinhluc (Đương quy, Bạch truật, Đảng
sâm, Quế nhục, Thục địa, Cam thảo, Hoàng
kỳ, Phục linh, Xuyên khung, Bạch thược.)
Viên 10.020
15 Phezam (Piracetam 400mg+Cinnarizin 25mg) Viên 30.000
16 Mezapulgit (Attapulgit hoạt tính 2,5g +
Magnesi carbonat 0,3g + nhôm hydroxyd0,2g) Gói 4.980
17 Pomatat (Magnesi aspartat 140mg+Kali
18 Tobidex (Tobramycin 15mg + Dexamethason
20 Amoxicilin 500mg (Amoxicilin 500mg) Viên 68.500
21 Cefalexin 500mg (Cephalexin 500mg) Viên 30.000
22 Ciprofloxacin 500mg (Ciprofloxacin 500mg) Viên 7.500
25 Alfuzosin HCl 10mg (Alsiful S.R Tablets
Trang 2028 Metformin 500mg (Metformin Denk 500) Viên 22.400
29 Acarbose 50mg (Acabrose Tablets 50mg) Viên 10.000
30 Vina-AD (Vitamin A 2000IU + D 400IU) Viên 20.000
31 Padobaby (325mg + 2mg)/3g (Paracetamol +
33 Propylthiouracil 50mg (Rieserstat) Viên 2.000
35 Hoạt huyết dưỡng não HĐ (Cao khô đinh lăng
39 Povidon iod 10% - 100ml (PVP-IODINE 10%) Lọ 300
40 Ambroxol HCl 30mg/5ml - 100ml (Olesom) Lọ 800
42 Levothyroxin natri 100mcg (Berlthyrox 100) Viên 8.000
43 Nước oxy già đậm đặc 30% (Nước Oxy già
45 Spiramycin 1.500.000IU(Spydmax 1.5 M.IU) Gói 4.000
47
Theresol 5,63g(Natri clorid 0,7g+ Kali clorid
0,3g+ Natri citrat dihydrat 0,58g + Glucose
51 Diclofenac sodium 1% - 30g (Brudic) Tuýp 700
52 Nicorandil 5mg (Nicomen Tablets 5mg) Viên 8.000
Trang 2157 Kali clorid 500 mg/5 ml (Kali clorid 10%) Ống 500
60 Papaverin hydroclorid 40mg/2ml (Paparin) Ống 1.500
62 Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid) 100
67 Sastan-H (Losartan 25mg+Hydroclothiazid
69 Spironolacton 25mg (VEROSPIRON 25mg) Viên 1.000
70 CLOPALVIX PLUS (Clopidogrel 75mg +
71 Aminophylin 4,8%-5ml (DIAPHYLLIN
72 Vitamin E 400mg (Incepavit 400 Capsule) Viên 4.980
73 Budesonid 500mcg/ 2ml (Budesonide Teva
74 Erythropoietin 2000IU (Hemax 2000 IU) Lọ 210
75 Paracetamol 1g/ 100ml (Paracetamol G.E.S
79 Savi Bone (Calci glucoheptonat 500mg +
Trang 2282 Maxitrol (Dexamethasone 1% + Neomycin
83 Acetyl leucin 500mg/ 5ml (Tanganil 500mg) Ống 1.000
96 Morphin hydroclorid 10mg/ml (Morphin) Ống 550
97 Methyl prednisolon 40mg (Methylprednisolon
98 pethidin 100mg/2ml (Pethidin-hameln
99 Bột bèo hoa dâu 250mg (Mediphylamin ) Viên 18.000
100 Antesik (Mộc Hương 200mg + Berberin
Trang 23107 Insulin trộn, hỗn hợp (20/80) 100IU/ml - 3ml
108 Ceftazidim 500mg (Zidimbiotic 500) Lọ 5.000
109 Calci lactat 500mg/10ml (A.T Calmax 500) Ống 8.010
110 Paracetamol (acetaminophen) 500mg Viên 130.000
112 Nady-spasmyl (Alverin (citrat) 60mg +
119 Celecoxib 200mg (Devitoc 200mg) Viên 1.000
121 Felodipin 5mg (Flodicar 5 mg MR) Viên 5.040
124 Ceftizoxim 1g (CKDCeftizoxime inj 1g) Lọ 2.000
125 Piracetam 1g/5ml (Lilonton Injection) Ống 15.000
126 Valygyno (Nystatin 100000UI + Neomycin
127 Metronidazol 400mg (Metronidazol Stada 400
128 Diclofenac 100mg (Voltaren Suppo 100mg
129 Albumin người 25%-50ml (Human Albumin
130 Daflon (L) Tab 500mg 60's (Diosmin 450mg +
Bảng 6 Danh mục thuốc đông dược trong 1 tháng
STT TÊN THUỐC VÀ HÀM
LƯỢNG
Đơn
vị tính
Nước sản xuất SỐ LƯỢNG
Trang 242 Cát căn Gram Việt Nam 2.000
b Nhu cầu về vật tư và hóa chất
Bảng 7 Danh mục vật tư hóa chất của TTYT
TT TÊN THUỐC VÀ HÀM LƯỢNG ĐVT
HÃNG SX/NƯỚC
SX
SỐ LƯỢN
Trang 2526 Cuvet máy đông máu 29 cái/hộp Hộp Đức,Đức 80
35 Dung dịch pha loãng Diluent Thùng Trung Quốc 5
39 SP oxy loại 40lít (Bình oxy 5000lít Chai Việt Nam 315
Trang 26khí)
44 Huyết thanh mẫu Anti D 10ml Lọ Anh,Anh 5 Ngoài ra, còn có các loại hóa chất sử dụng trong TTYT chủ yếu phục vụ cho công tác vận hành hệ thống xử lý nước thải và quá trình khử khuẩn ở khoa phòng Hóa chất thường được sử dụng trong TTYT như Cloramin B, Clorua vôi với khối lượng 30 kg/tháng TTYT còn sử dụng các loại dung dịch để sát khuẩn nhanh Otima, Asirub 50ml khoảng 98 chai/tháng và các loại hóa chất tẩy rữa làm sạch nhà vệ sinh, sàn nhà như Vim…
4.3 Nhu cầu sử dụng điện Nguồn cấp điện:
- Nhu cầu sử dụng điện trong giai đoạn vận hành được cung cấp từ Công ty
cổ phần Điện Lực Phú Thọ Trung tâm y tế sử dụng điện lưới quốc gia Trung tâm y tế đã lắp đặt trạm biến áp 100kVA trong khuôn viên Trung tâm y tế, đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của Trung tâm y tế
Ngoài ra, Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa có sử dụng máy phát điện dự phòng để phòng trường hợp mất điện Tổng số máy phát điện dự phòng của trung tâm 02 chiếc Trong đó có 01 chiếc có công suất 500 KVA đang sử dụng
và 01 máy dự phòng công suất 350KVA
4.4 Nhu cầu sử dụng nước
Bảng 8 Nhu cầu sử dụng nước của TTYT
Tài liệu áp dụng
1 Giường bệnh 222 lít/giường 400 giường 88,8 Báo cáo ĐTM
(Lượng dùng nước cho một giường bệnh trong TTYT đã tính đến lượng nước dùng trong nhà ăn, nhà giặt, cán bộ nhân viên của Trung tâm y tế.)
- Nguồn nước cung cấp cho hoạt động khám chữa bệnh của TTYT:
Nước được cung cấp từ 2 nguồn là mạng lưới nước cấp sinh hoạt của
huyện Hạ Hòa của Công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ
Trang 27Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Tính đến thời điếm lập báo cáo, Quy hoạch BVMT Quốc gia chưa được
Bộ TNMT phê duyệt và quy hoạch BVMT và phân vùng môi trường của tính Phú Thọ chưa có Tuy nhiên, theo điều 23 của Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14: Căn cứ lập quy hoạch BVMT Quốc gia được thực hiện theo quy định về pháp luật về quy hoạch và căn cứ sau:
- Chiến lược BVMT quốc gia trong cùng giai đoạn phát triển;
- Kịch bản biến đổi khí hậu trong cùng giai đoạn phát triển
Do đó, theo điều 3, mục 1, Điều 1, tầm nhìn 2030 thuộc Quyết đinh số 450/ QĐ- TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050:
+ Mục tiêu tổng quát
Ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách; từng bước cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường; ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học; góp phần nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh môi trường, xây dựng
và phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, các-bon thấp, phấn đấu đạt được các mục tiêu phát triển bền vững 2030 của đất nước
Trang 28Do đó, Dự án hoàn toàn phù hợp với Chiến lược BVMT quốc gia và kịch bản biến đổi khí hậu
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Nguồn tiếp nhận nước thải Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa là hệ thống thoát nước chung của thị trấn Hạ Hòa và điểm xả nước thải vào nguồn tiếp nhận của không thay đổi so với báo cáo ĐTM và báo cáo xả nước thải vào nguồn nước đã được thẩm định Đồng thời, khả năng chịu tải môi trường đã đánh giá trong báo cáo ĐTM và Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước
Vì vậy, báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa không thực hiện đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Trang 29Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:
1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mặt, nước mưa của Trung tâm y tế là hệ thống thoát nước riêng độc lập với hệ thống thoát nước thải
Hệ thống thu gom, thoát nước mưa được TTYT bố trí dọc hai bên đường giao thông nội bộ, có bố trí các hố ga có song chắn rác và có các giếng kiểm tra Khu vực TTYT được phân chia làm 3 lưu vực thu nước và thoát nước chính chạy dọc theo tuyến đường giao thông nội bộ phía Bắc và phía Nam của TTYT, đấu nối về mương thoát nước chạy dọc theo tuyến đường giao thông trước cổng TTYT và chạy theo hướng thoát nước ra hệ thống thoát nước chung của thị trấn
Hạ Hòa Thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom và thoát nước mưa như sau:
- Thông số kỹ thuật như sau:
- Giải pháp thiết kế, yêu cầu kỹ thuật:
+ Vật liệu mương thoát nước mưa xây gạch, trát thành và láng đáy bằng vữa xi măng có nắp đan BTCT
Bảng 9 Thống kê khối lượng thoát nước mưa của dự án
Nước trên bề mặt,
nước mưa chảy tràn Hố ga Rãnh thoát
nước B300 SCR
Hình 4 Sơ đồ thu gom nước mưa
Trang 301.2 Thu gom, thoát nước thải:
1.2.1 Công trình thu gom nước thải
Mạng lưới thu gom nước thải và nước mưa của Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa được tách riêng biệt
Mạng lưới thu gom nước thải của Trung tâm y tế như sau:
+ Nước thải từ khu vệ sinh được thu gom bằng hệ thống đường ống PVC D60,110 về 14 bể tự hoại 3 ngăn để xử lý sơ bộ và đấu nối vào đường ống dẫn nước thải tắm giặt, rửa chân tay, nước thải khám chữa bệnh sau đó theo đường ống PVC D150, D200 về hệ thống xử lý nước thải tập trung
+ Nước thải nhà ăn của khoa dinh dưỡng được thu gom bằng hệ thống đường ống PVC D90, 100 vào 01 bể tách mỡ 10 m3/bể để tách dầu mỡ tại khu vực nấu ăn sau đó theo đường ống PVC D150, D200 về hệ thống xử lý nước thải tập trung
+ Nước thải từ nhà giặt được thu gom bằng đường ống PVC D60, D110
về bể lắng sơ bộ, sau đó theo đường ống PVC D150, D200 về hệ thống xử lý nước thải tập trung của TTYT
+ Nước thải y tế từ khu khám chữa bệnh, xét nghiệm và cấp cứu: Nước thải phát sinh từ quá trình khám chữa bệnh, quá trình rửa dụng cụ được khử khuẩn được đấu nối vào đường ống dẫn nước thải tắm giặt, rửa chân tay sau đó theo đường ống PVC D150, D200 về hệ thống xử lý nước thải tập trung
Mạng lưới thu gom nước thải của các khoa phòng hiện trạng của TTYT huyện Hạ Hòa là đường ống D150,D200 Mạng lưới thu gom nước thải của khu Nhà nội trú xấy mới là đường ống kết hợp PVC D200, BTCT D200, PVC D300
Nước mưa trên mái Nước mưa tràn trên bề
Trang 31sau đó được đấu nối với đường ống PCV D150, D200 dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung
Thông số kỹ thuật như sau:
Bảng 10 Thông số kỹ thuật mạng lưới thu gom nước thải Thông số kỹ thuật của hệ thống Đơn vị tính
1 Vật liệu ống thu gom và chiều dài hệ thống
4 Độ sâu chôn trung bình của toàn hệ thống 0,53m
5 Bơm nước thải tự động: Q= 3-5 m 3 /h 02 cái
1.2.2 Công trình thoát nước thải:
+ Nước thải của Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa sau khi xử lý đạt QCVN 28:2010/BTNMT, cột A được dẫn ống PVC D200 dài 15 m sau đó đấu nối vào
hệ thống thoát nước chung của thị trấn Mạng lưới thoát nước thải của TTYT được tách riêng với mạng lưới thoát nước mưa
+ Cửa xả nước thải của TTYT là miệng ống nhựa PVC đường kính 200
mm Tốc độ xả thải của TTYT không bị ảnh hưởng đảm bảo lưu thông dòng thải
và không thấm nước thải ra ngoài môi trường
+ Chế độ xả nước thải: Xả nước thải là liên tục 24h/ngày đêm
+ Phương thức xả nước thải: Nước thải tự chảy
1.2.3 Điểm xả nước thải sau xử lý:
+ Hiện nay, Trung tâm y tế huyện Hạ Hòa được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước tại Giấy phép số: 76/ GP-UBND ngày 21 tháng 10 năm
2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
+ Vị trí xả nước thải vào nguồn nước nằm ở phía Đông Bắc của Trung
tâm u tế huyện Hạ Hòa với tọa độ VN 2000 (tọa độ đăng ký trong giấy phép xả nước thải được cấp) như sau: X = 2385157 m , Y = 526433 m Cửa xả nước thải
ra ngoài môi trường của Trung tâm là cống hình tròn có D200 Nước thải sau xử
lý đạt cột A QCVN 28:2010/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải y tế với hệ số K=1, nước thải sau xử lý tự chảy vào nguồn tiếp
Trang 32nhận và trước khi chảy vào nguồn tiếp nhận, Trung tâm đã lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng đầu ra
+ Nguồn tiếp nhận nước thải của Trung tâm: Hệ thống thoát nước chung khu 10, thị trấn Hạ Hòa, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ
- Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải
1.3 Xử lý nước thải:
1.3.1 Công trình xử lý nước thải sơ bộ
a) Nước thải từ nhà vệ sinh
Nước thải sinh hoạt nhà vệ sinh: Nước phát sinh từ xí tiểu và bồn cầu phát sinh tại TTYT được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại Bể tự hoại là công trình đồng thời làm 2 chức năng gồm: lắng và phân huỷ cặn lắng Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 6 - 8 tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu
cơ sẽ bị phân huỷ từ từ
Sau khi qua bể tự hoại, nước thải sẽ thu gom, dẫn chuyển về trạm XLNT tập trung để xử lý cùng các nguồn nước thải khác Tổng số bể tự hoại của dự án
D60, D90
D150 D200
D110
D200 D300 D300
Nước thải sinh hoạt
Hình 6 Sơ đồ thu gom và thoát nước thải
Các khu khám chữa bệnh, xét nghiệm và cấp
cứu
Hệ thống thoát nước chung thị trấn Hạ Hòa (QCVN 28:2010/BTNMT – Cột A)
Nước từ Nhà vệ sinh
Bể tự hoại 3 ngăn
Nước thải từ Nhà ăn
Tách dầu mỡ
Nước thải
nhà giặt
Khử mầm bệnh, phân hủy kháng sinh