MỤC LỤC ........................................................................................................................................i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT .....................................................................iv DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................................v DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................................................vi CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ........................................................................1 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.......................................................................................................1 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ ................................................................................................................1 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ........................................2 3.1. Công suất của dự án đầu tư...................................................................................................2 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư ...........................................................................................................................................2 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư...................................................................................................6 4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ......................................................................6 4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của dự án...............................................................................6 4.2. Nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng trong giai đoạn hoạt động...............................................11 4.3. Danh mục máy móc sử dụng trong giai đoạn hoạt động ....................................................11 4.4. Nhu cầu sử dụng điện .........................................................................................................12 4.5. Nguồn cung cấp nước của dự án ........................................................................................12 4.6. Nhu cầu sử dụng hóa chấ
THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Chủ dự án: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp Quang Lân
- Địa chỉ: Cụm công nghiệp thị trấn Hưng Nhân, thị trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thành Thạo Chức vụ: Giám đốc
- Sinh ngày: 08/02/1974 ; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam
- Chứng minh nhân dân số: 034074000388 do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/12/2021
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố số 1, Xuân Phương, Nam Từ Liêm, Hà Nội
- Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố số 1, Xuân Phương, Nam Từ Liêm, Hà Nội
- Ngày cấp: Cấp lần đầu ngày 012/09/2002 và cấp thay đổi lần thứ 9 ngày 9/17/2021
- Cơ quan cấp: Phòng Đăng ký Kinh doanh sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình.
TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Tên dự án đầu tư “Xây dựng nhà máy sản xuất sơn trang trí gốc nước” (Sau đây gọi tắt là Dự án)
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Cụm Công nghiệp Hưng Nhân, thị trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
Ranh giới khu đất thực hiện dự án
+ Phía Bắc: Giáp đất phát triển Cụm Công Nghiệp
+ Phía Nam: Giáp đường quy hoạch số 2 của Cụm Công Nghiệp
+ Phía Tây: Giáp đất phát triển Cụm Công Nghiệp
+ Phía Đông: Giáp đường gom phía Tây Cụm Công Nghiệp
Tọa độ giới hạn khu đất được thể hiện dưới bảng sau:
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: Sở xây dựng Thái Bình
Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp với tổng vốn đầu tư 96.606.232.000 đồng, được phân loại là dự án nhóm B theo Khoản 3, Điều 9 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 Theo quy định tại Khoản 4, Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường 2020, dự án này thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
- Quyết định phê duyệt chủ chương đầu tư số 36/QĐ – UBND ngày 08/07 /2022 về dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sơn trang trí gốc nước
CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1 Công suất của dự án đầu tư
Bảng 1.3.1 Công suất sản xuất của dự án
STT Tên hàng hóa Tên ngành
Sản xuất các loại sơn:
- Sơn dân dụng: Sơn nội thất, ngoại thất
Sơn sàn, sơn trên mọi chất liệu
Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; sản xuất mực in và ma tít
Chi tiết: Sản xuất sơn ma tít;
Sản xuất hợp chất dùng để bít, trét và hàn các vật liệu không chịu nhiệt, cũng như các chất pha chế để trang trí bề mặt ngoài Lưu ý, không bao gồm sản xuất mực in.
(sơn nội thất, ngoại thất):85.000 lít/năm
- Sơn công nghiệp (sơn sàn, sơn trên mọi chất liệu): 650 tấn/năm
- Bột bả các loại : 10.000 tấn/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
3.2.1 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Quy trình công nghệ sản xuất
Chuẩn bị nguyên liệu chính như bột màu, bột độn, nước, chất phụ gia, chất tạo màng và dung môi hữu cơ
Bước 2: Phối trộn và ủ là giai đoạn quan trọng trong quy trình sản xuất, nơi các nguyên liệu chính như bột màu, bột độn, chất phụ gia, chất tạo màng và dung môi hữu cơ được đưa vào thùng ủ muối và khuấy với tốc độ thấp Hỗn hợp này sau đó được muối ủ trong vài giờ để đảm bảo độ thấm ướt của dung môi và chất tạo màng, tạo thành một hỗn hợp dạng nhão sẵn sàng cho công đoạn tiếp theo.
Nghiền sơn: Nghiền sơn là công đoạn chính khi tiến hành sản xuất sơn nước Đây cũng là bước quyết định phần lớn chất lượng sơn thành phẩm
Đầu tiên, cần đưa hỗn hợp các nguyên liệu sơn đã được muối ủ chuyển vào thiết bị nghiền sơn
Dung môi, bột độn, nhựa, phụ gia, nước
Chiết rót và đóng lắp
Gián nhãn và đóng gói sản phẩm
Sản phẩm hỏng, bao bì, nhãn hỏng Nước thải từ rửa các thiết bị
Quá trình nghiền sơn tạo ra dung dịch lỏng nhuyễn và mịn Hiện nay, hầu hết các dây chuyền sản xuất sơn hiện đại sử dụng cả máy nghiền hạt ngọc đứng và ngang Tùy thuộc vào yêu cầu về độ nhớt của hỗn hợp nguyên liệu và loại sơn, nhà sản xuất sẽ chọn máy nghiền phù hợp để xử lý hỗn hợp nhuyễn.
Thời gian nghiền sơn phụ thuộc vào loại bột màu, bột độn và yêu cầu về độ mịn Trong quá trình nghiền, cần chú ý không để hỗn hợp sơn bị nóng quá mức, vì điều này có thể làm bay hơi dung môi và ảnh hưởng xấu đến các thành phần Các nhà sản xuất sơn thường sử dụng nước làm lạnh với nhiệt độ từ 5 đến 7 độ C để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Bước 3: Phối trộn, pha loãng
Sau khi đạt độ mịn yêu cầu qua giai đoạn nghiền, hỗn hợp sơn sẽ được chuyển sang bước pha sơn Tại bồn pha có máy khuấy liên tục, hỗn hợp này sẽ được bổ sung chất tạo màng, dung môi và các phụ gia cần thiết theo tỷ lệ riêng, tùy thuộc vào từng loại sơn Quá trình khuấy liên tục đảm bảo độ đồng đều tốt nhất cho sản phẩm.
Bước 4 trong quy trình sản xuất sơn là đóng thùng và nhập kho sản phẩm Tại giai đoạn này, nhà sản xuất có thể sử dụng dây chuyền tự động hoặc thực hiện thủ công, tùy thuộc vào quy mô nhà máy và số lượng sản phẩm Bao bì thường là thùng nhựa hoặc kim loại, tùy theo nhãn hiệu Sau khi hoàn thành, thùng sơn sẽ được chuyển vào kho chứa, nơi quá trình nhập kho được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo tuân thủ quy trình Kho chứa cần được trang bị đầy đủ các thiết bị phòng chống cháy nổ nhằm đảm bảo an toàn.
Quy trình sản xuất bột, bả:
Nguyên liệu sản xuất được lấy từ các nhà cung cấp uy tín, sau đó được đưa vào bồn trộn để tạo thành hỗn hợp theo tiêu chuẩn yêu cầu Hỗn hợp này sau khi phối trộn sẽ được đóng bao và tiến hành đóng gói trước khi xuất bán.
Bụi phát sinh được thu gom xử lý bằng hệ thống xử lý bụi và tái sử dụng trực tiếp vào sản xuất
3.2.2 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Dự án “Xây dựng nhà máy sản xuất sơn trang trí gốc nước” của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ tổng hợp Quang Lân tại cụm công nghiệp thị trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình, sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại và thân thiện với môi trường, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
Quy trình sản xuất được thực hiện khép kín, đảm bảo tính đồng bộ và giảm chi phí, từ đó nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm đầu ra.
Dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại và đồng bộ được áp dụng cho các dự án tiên tiến, phổ biến trên toàn cầu Công nghệ này có những đặc điểm nổi bật đáng chú ý.
- Công nghệ tiên tiến, độ chính xác cao
- Phù hợp với quy mô đầu tư đã được lựa chọn
- Sử dụng lao động, năng lượng, nguyên vật liệu hợp lý
- Chất lượng sản phẩm được kiểm nghiệm trong suốt quá trình sản xuất
- Đảm bảo an toàn cho môi trường
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
+ Sơn dân dụng (sơn nội thất, ngoại thất) : 85.000 lít/năm
+ Sơn công nghiệp (sơn sàn, sơn trên mọi chất liệu): 650 tấn/năm
+ Bột bả các loại : 10.000 tấn/năm
NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN
4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của dự án
4.1.1 Trong giai đoạn xây dựng
4.1.1.1.Nhu cầu sử dụng máy móc, trang thiết bị
1.4.1.Bảng thống kê máy móc sử dụng trong giai đoạn xây dựng
TT Tên máy móc thiết bị Số lượng (chiếc)
A Thiết bị thi công xây dựng
1 Nhóm thiết bị vận chuyển
1.3 Máy tời điện, sức nâng 3 tấn 3
2 Nhóm thiết bị phá dỡ công trình
2.1 Máy cẩu kéo theo sức nâng 30 tấn 1
2.2 Đầu búa thủy lực 7,5 tấn 1
3 Nhóm thiết bị làm đất gia công nền móng
3.1 Máy đào dung tích gầu 1,6 m 3 1
3.3 Máy san tự hành 180 CV 2
3.4 Máy đầm bánh hơi tự hành 9T 1
4 Nhóm thiết bị gia công nguyên liệu
4.2 Khoan cầm tay động cơ điện 1,2 KW 2
2 Các dụng cụ, thiết bị vệ sinh công trường (bộ) 5
4.1.1.2.Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu xây dựng
Nhu cầu sử dụng cát trong dự án được xác định theo bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng do Sở xây dựng Thái Bình phê duyệt vào ngày 23/11/2022, với cao độ san nền của khu đất dự án là 0,3 m, trong khi cao độ hiện trạng là 2,50 m và cao độ thiết kế là 2,80 m.
Diện tích cần san nền là 35.658,0 m², không bao gồm diện tích xây dựng bể ngầm, thi công trạm xử lý nước thải sinh hoạt và trồng cây xanh Do đó, khối lượng cát cần sử dụng sẽ được tính toán dựa trên diện tích này.
Bảng 1.4.2.Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu xây dựng dự án
STT Nguyên vật liệu Đơn vị Khối lượng Quy đổi Khối lượng
II Nguyên vật liệu xây dựng khác
21 Bê tông nhựa hạt trung dày
22 Bê tông nhựa hạt mịn dày
Tổng I+II (làm tròn) 30.094,5 tấn
4.1.1.3 Nhu cầu sử dụng xăng dầu
Nhu cầu sử dụng xăng dầu của dự án được thống kê trong bảng sau:
Bảng 1.4.3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu trong giai đoạn xây dựng dự án
TT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Định mức sử dụng nhiên liệu (1)
Số ca làm việc thực tế
Lượng nhiên liệu tiêu hao (lít)
1 Máy đầm bánh hơi tự hành 9T Chiếc 1 34 lít/ca 230 58 1.972
2 Máy đào dung tích gầu 1,6 m 3 Chiếc 1 113 lít/ca 260 65 7.345
TT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Định mức sử dụng nhiên liệu (1)
Số ca làm việc thực tế
Lượng nhiên liệu tiêu hao (lít)
3 Máy ủi 180 CV Chiếc 2 76 lít/ca 250 63 4.788
5 Ô tô tự đổ 10 tấn Chiếc 3 57 lít/ca 260 217 12.369
6 Ô tô tự đổ 5 tấn Chiếc 2 41 lít/ca 260 217 8.897
7 Ô tô tưới nước 4 m 3 Chiếc 1 20 lít/ca 220 183 3.660
8 Máy cẩu 30 tấn Chiếc 1 81 lít/ca 170 15 1.215
Theo quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08 tháng 10 năm 2015, các định mức hao phí để xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng đã được công bố Số ca làm việc thực tế được tính toán dựa trên số ca năm và thời gian thi công của dự án.
Như vậy, nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trong giai đoạn thi công xây dựng của dự án là 46.438 lit
4.1.1.4 Nhu cầu sử dụng nhân lực
Số công nhân xây dựng tại dự án tối đa là 70 người/ngày
4.1.1.5 Nhu cầu sử dụng nước
Giai đoạn xây dựng, nước cấp cho các hoạt động:
Sinh hoạt của 70 công nhân xây dựng yêu cầu định mức cấp nước là 50 lít/người/ngày đêm, chỉ đủ cho việc rửa tay, vệ sinh cá nhân mà không tổ chức nấu ăn Do đó, tổng nhu cầu sử dụng nước là 3,5 m³/ngày đêm.
Nước được sử dụng trong hoạt động thi công xây dựng cho dự án bê tông thương phẩm chỉ nhằm mục đích vệ sinh dụng cụ và trang thiết bị, với lượng tối đa là 3 m³ mỗi ngày đêm.
Tổng nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn xây dựng của dự án là 6,5 m 3 /ngày đêm
4.1.1.6 Nhu cầu sử dụng điện
Trong giai đoạn xây dựng, điện năng được sử dụng để vận hành máy móc, thiết bị thi công và chiếu sáng Dự kiến, nhu cầu sử dụng điện tối đa cho dự án sẽ đạt khoảng 200 kWh mỗi ngày.
4.2 Nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng trong giai đoạn hoạt động
Bảng1.4.4 nguyên liệu sử dụng trong giai đoạn sản xuất
TT Danh mục ĐVT Sản lượng
1 Chất kết dính(chất tạo màng) tấn/năm 976
5 Bột màu/bột độn, phụ gia tấn/năm 2.370
7 Thùng đóng sơn các loại, nhãn mác, bao bì các loại…
4.3 Danh mục máy móc sử dụng trong giai đoạn hoạt động
Bảng 1.4.5 Danh mục máy móc thiết bị chính phục vụ sản xuất
STT Danh mục ĐVT Số lượng
1 Máy chiết màu tự động Corob D800
TX bơm bánh răng HT 1
2 Hệ thống robot lắc đảo tự động In- line Mixing Station MS LG HT 1
3 Hệ thống máy bồn Letdown HT 1
4 Máy chuyển thùng nhiệt 18L CY
Máy lắc trộn sơn tự động Corob
6 Máy chiết màu tự động Corob D200 HT 1
Máy pha màu tự động ARCHIMEDE
8 Hệ thống máy nghiền sơn Base HT 1
9 Hệ thống máy sản xuất bột trét HT 1
10 Thiết bị văn phòng, HT 1
11 Thiết bị phòng cháy chữa cháy HT 1
12 Thiết bị xử lý bảo vệ môi trường HT 2
Dự án không chỉ đầu tư vào máy móc phục vụ sản xuất mà còn trang bị các thiết bị văn phòng cho nhà máy, bao gồm điện thoại, máy vi tính, máy photo-copy, máy fax, bàn ghế và điều hòa.
Tất cả máy móc và thiết bị sản xuất trong dự án đều được đầu tư mới Chủ dự án cam kết rằng các thiết bị này không nằm trong danh mục cấm sử dụng tại Việt Nam theo quy định hiện hành.
4.4 Nhu cầu sử dụng điện
Khi dự án đi vào hoạt động, điện sẽ được sử dụng để vận hành các thiết bị sản xuất và chiếu sáng, với nhu cầu sử dụng điện tối đa ước tính đạt 1053,24 kWh/năm.
4.5 Nguồn cung cấp nước của dự án
Bảng1.4.6.Hoạt động của dự án, nước được cấp cho các mục đích sau:
STT Mục đích Tính toán
- Định mức 45 lít/người/ca, trong đó:
+ Cấp cho nhà ăn: 1 bữa ăn/ca; 20 lít/bữa ăn/người + Cấp cho hoạt động sinh hoạt: 25 lít/người/ca
- Số lao động tối đa: 65 người;
Nhu cầu sử dụng nước = 65 người × 45 lít/người = 2,925 m 3 /ngày đêm (đã làm tròn)
- 4 lít/ m 2 /lần tưới; 1 ngày/lần, diện tích cây xanh là 7.740,9 m 2 (tính bằng 70% tổng diện tích đất cây xanh, bể nước, hành lang đê, hành lang an toàn điện là 5.418,63 m 2 );
= 5.418,63 m 2 × 4 lít/m 2 /lần tưới ×1 ngày/lần
Nước phun ẩm sân đường nội bộ
0,5 lít/ m 2 /lần; tối đa 2 lần/ngày, diện tích sân đường nội bộ là 7.764,4 m 2 ;
4 Nước PCCC Lấy từ hồ chứa nước 800m²
Nước là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất sơn, với tỷ lệ sử dụng là 0,086 lít cho mỗi lít sơn Cụ thể, tổng lượng nước cần thiết cho sản xuất sơn dân dụng và công nghiệp là khoảng 740.000 lít mỗi năm, tương đương với 63.640 m³/năm, hay khoảng 187 m³/ngày.
Nước sử dụng rửa thiết bị: Xịt rửa bằng thiết bị tự động công suất 30m³, thời gian của mỗi hệ thống thiết bị sản xuất là 20 phút => 30 x 20/60 = 10m³/ ngày
Tổng (1+2+3+5) 229,36m 3 /ngày đêm (đã làm tròn)
4.6 Nhu cầu sử dụng hóa chất
Nhu cầu sử dụng hóa chất trong xử lý nước thải
TT Tên hóa chất Định mức sử dụng
Cloramin B sử dụng trong xử lý nước thải 0,05 kg/m³ 0,6 kg/ngày
2 PAC sử dụng trong xử lý NTSX 0,05 kg/m³ 0,3 kg/ngày
4.7 Nguồn cung cấp điện, nước của dự án
Nguồn điện cung cấp cho dự án: Tuyến đường điện 35 KV chạy gần khu đất
Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
Dự án “Xây dựng nhà máy sản xuất sơn gốc nước” của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp Quang Lân được triển khai tại Cụm công nghiệp Hưng Nhân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình, Việt Nam Tổng diện tích lô đất là 35.658,0 m², theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG6866604 ngày 21/8/2018 và số BG634757, BG634758 ngày 28/11/2013 do Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình cấp cho công ty.
Tọa độ giới hạn khu đất được thể hiện dưới bảng sau:
Các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội và các đối tượng khác có khả năng bị tác động bởi dự án
Các đối tượng tự nhiên:
Cụm công nghiệp Hưng Nhân cũ được giáp ranh bởi sông Sa Lung, mang lại lợi thế lớn cho việc tạo cảnh quan và mặt nước điều hòa cho khu công nghiệp Sông Sa Lung đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu úng mùa mưa lũ và cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp tại các xã thuộc huyện Hưng Hà Đồng thời, đây cũng là nguồn tiếp nhận trực tiếp nước thải từ Dự án.
Dự án nằm cách sông Hồng khoảng 3km về phía Tây, nơi tiếp nhận nước từ sông Luộc và sông Trà Lý Sông Luộc đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nước tưới tiêu nông nghiệp và thoát nước cho huyện Hưng.
- Trong khu vực của dự án không có khu bảo tồn
Dự án tiếp giáp với tuyến đường QL39 ở phía Tây, một trong những tuyến giao thông quan trọng của huyện Hưng Hà, đóng vai trò là hướng tiếp cận chính vào cụm công nghiệp Tuyến đường được thiết kế cấp III đồng bằng với tốc độ tối đa 80 km/h, bề rộng lòng đường 12m và hành lang bảo vệ mỗi bên 15m Mật độ giao thông trên tuyến đường này hiện còn thấp, chủ yếu phục vụ nhu cầu di chuyển của người dân trong khu vực.
Các đối tượng kinh tế - xã hội:
- Xung quanh khu đất thực hiện dự án có các khu dân cư thuộc địa phận thị trấn Hưng Nhân và xã Tân Hòa, cụ thể:
KDC thôn Đông, thuộc khu Vân Nam, thị trấn Hưng Nhân, nằm cách dự án khoảng 130 m về phía Bắc Thôn có diện tích tự nhiên khoảng 1 km² với 2.530 nhân khẩu, sinh sống trong 453 hộ Người dân ở đây chủ yếu tham gia vào hoạt động nông nghiệp và buôn bán nhỏ lẻ, bên cạnh đó, một phần lao động cũng làm việc tại các doanh nghiệp trong khu vực thị trấn Hưng Hà.
KDC thôn Đầu, nằm cách dự án khoảng 70 m về phía Tây Nam, có diện tích tự nhiên khoảng 0,6 km² và dân số khoảng 1280 người thuộc 230 hộ Người dân ở đây chủ yếu tham gia vào hoạt động nông nghiệp và buôn bán nhỏ lẻ, trong khi một phần khác làm việc tại các doanh nghiệp trong khu vực thị trấn Hưng Hà.
KDC thôn Riệc, thuộc xã Tân Hòa, nằm cách dự án khoảng 215 m về phía Đông, có diện tích tự nhiên khoảng 1,2 km² và dân số khoảng 2800 người với 516 hộ Người dân chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và làm việc tại các cơ sở sản xuất công nghiệp trong khu vực, bên cạnh đó còn có hình thức chăn nuôi hộ gia đình.
KDC thôn Ruốm, thuộc xã Tân Hòa, nằm cách dự án khoảng 150 m về phía Nam, có diện tích tự nhiên khoảng 0,4 km² và dân số khoảng 540 người, với 113 hộ gia đình Người dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp.
5.2 Các hạng mục công trình của dự án
- Tổng diện tích đất dự kiến sử dụng: 35.658,0 m 2
+ Diện tích xây dựng hạng mục công trình chính: 18.439,0 m 2 + Diện tích xây dựng sân đường nội bộ, HTKT…: 8.684,4 m 2 + Đất cây xanh, mặt nước: 8.540,9 m 2
TT Hạng mục công trình ĐVT Diện tích
1 Trưng bày bán và giới thiệu sản phẩm m 2 1755.0 2 4,92
2 Nhà xưởng sản xuất số 1 m 2 5100.0 1 14,30
3 Nhà xưởng sản xuất số 2 m 2 3960.0 1 11,11
4 Nhà xưởng sản xuất số 3 m 2 3960.0 1 11,11
7 Nhà để xe số 1 (Xe cán bộ VP) m 2 225.0 1 0,63
8 Nhà để xe số 2 (Xe công nhân) m 2 150.0 1 0,42
11 Khu bể xử lý nước thải m 2 42.0 - 0,12
12 Nhà để xe số 3 (Xe ôtô tải) m 2 600.0 1 1,68
- Thời hạn sử dụng đất: Đến hết ngày 16/5/2055
- Tỷ lệ sử dụng đất của các hạng mục công trình:
Bảng 1.5 các hạng mục công trình của dự án Các hạng mục công trình chính dự kiến xây dựng như sau:
5.3 Tiến độ thực hiện dự án
+ Hoàn thành các thủ tục đất đai, xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy…: Tháng 05/2022 đến tháng 10/2022.
+ Khởi công xây dựng công trình mới và cải tạo công trình hiện có: từ tháng 10/2022
+ Hoàn thành công trình xây dựng lắp đặt máy móc thiết bị: Tháng 12/2023
+ Bắt đầu hoạt động chính thức: Từ tháng 1/2024 trở đi
- Tổng mức đầu tư: 96.606.232.000 đồng ( Chín mươi sáu tỷ sáu trăm linh sáu triệu hai trăm ba mươi hai nghìn đồng chẵn); Trong đó:
- Vốn góp của nhà đầu tư (Vốn tự có): 29.500.000.000 đồng ( Hai mươi chín tỷ năm trăm triệu đồng chẵn);
- Vốn huy động: 67.106.232.000 đồng ( Sáu mươi bảy tỷ một trăm linh sáu triệu hai trăm ba mươi hai nghìn đồng chẵn); Trong đó:
- + Vốn vay từ các tổ chức tín dụng : 67.106.232.000 đồng ( Sáu mươi bảy tỷ một trăm linh sáu triệu hai trăm ba mươi hai nghìn đồng chẵn)
5.5 Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển
Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sơn trang trí gốc nước” hoàn toàn phù hợp với các chủ trương và quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời đáp ứng định hướng phát triển của tỉnh Thái Bình.
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, với tầm nhìn đến năm 2030, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 880/QĐ-TTg vào ngày 9 tháng 6 năm 2014.
Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sơn trang trí gốc nước” được triển khai tại KCN thị trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình, nhằm đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương.
Tổng 35.658,0 100 sử dụng có hiệu quả nguồn lao động tại địa phương, hạn chế tình trạng di dân ra thành phố tìm việc làm;
- Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017 - 2025, định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt tại Quyết định số 2171/QĐ-UBND ngày 15/8/2017
Quy hoạch tổng thể phát triển bền vững kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020, với định hướng đến năm 2030, đã được phê duyệt theo quyết định số 3013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Bình.
5.6 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
- Lãnh đạo có trách nhiệm quản lý chung: Phụ trách và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của công ty
Bộ phận hành chính – nhân sự có vai trò quan trọng trong việc tổ chức và điều phối các hoạt động theo sự phân công của giám đốc Đồng thời, bộ phận này cũng phụ trách quản lý nhân sự và đảm bảo việc chi trả tiền lương cho nhân viên trong công viên.
- Kho: Chịu trách nhiệm quản lý theo dõi nhập – xuất kho
- Bảo vệ: Chịu trách nhiệm bảo vệ cơ sở vật chất, tài sản của công ty
Dự án sử dụng khoảng 65 lao động ngày làm việc trong năm: 300 ngày/năm
- Số giờ làm việc trong ngày: 8h/ca; 01 ca/ngày
- Nhà máy bố trí bếp ăn tập trung cho toàn bộ lao động
5.7 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của dự án
Khu đất thực hiện dự án thuộc khu Cụm công nghiệp Hưng Nhân, thị trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
Hiện tại khu đất còn nguyên hiện trạng chưa xây dựng công trình.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG
Dự án “Xây dựng nhà máy sản xuất sơn trang trí gốc nước” của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp Quang Lân tại Cụm công nghiệp Hưng Nhân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh Thái Bình.
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 5 tháng 09 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt đến năm 2025, với tầm nhìn đến năm 2035 Quy hoạch này đảm bảo rằng nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn hiện hành, tương đương với chất lượng nước thải thải ra nguồn tiếp nhận phục vụ cho mục đích sinh hoạt.
- Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017 - 2025, định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt tại Quyết định số 2171/QĐ- UBND ngày 15/8/2017
Quy hoạch tổng thể phát triển bền vững kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020, với định hướng đến năm 2030, đã được phê duyệt theo quyết định số 3013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Bình.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Theo dữ liệu tổng hợp về hiện trạng môi trường và kết quả quan trắc khu vực thực hiện dự án, như đã trình bày trong chương III, cho thấy tình hình môi trường hiện tại.
Chất lượng môi trường tại khu vực dự án vẫn ở mức tương đối tốt, có khả năng tiếp nhận nước thải và bụi/khí thải phát sinh từ các hoạt động của dự án.
Môi trường xung quanh dự án có khả năng tiếp nhận chất thải phát sinh từ hoạt động mở rộng và nâng cao công suất của dự án.
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
1.1 Các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp của dự án a về môi trường không khí Để đánh giá chất lượng môi trường không khí khu vực dự án, báo cáo tham khảo Kết quả quan trắc môi trường không khí, tiếng ồn tại Cụm công nghiệp thị trấn Hưng Nhân (thời điểm tháng 11/2020) Kết quả được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.8: Kết quả phân tích mẫu không khí xung quanh ngày 11.02.2020
TT Thông số Đơn vị
05:2013/BTNMT Trung bình 1 giờ KXQ.01 KXQ.02 KXQ.03
5 Bụi lơ lửng tổng số
(Nguồn: Đánh giá tác động môi trường CCN Hưng Nhân năm 2020)
Ghi chú: Vị trí lấy mẫu quan trắc như sau:
KXQ.01: Không khí xung quanh khu vực đường phía Tây Bắc dự án (Tọa độ: X:2281848; Y:567505)
KXQ.02: Không khí xung quanh tại trung tâm dự án (Tọa độ: X:2281640 ; Y:567827) KXQ.03: Không khí xung quanh khu vực đường phía Tây Nam dự án (Tọa độ: X:2281383
- QCVN 05:2013/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- (1): QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- (a) QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Tiếng ồn;
- (*): Thông số đã được công nhận Vilas b.Về môi trường đất
TT Thông số Đơn vị Phương pháp phân tích
QCVN 03- MT:2015/ BTNMT Đ.01 Đất công nghiệp (1)
1 Asen(As) mg/kg đất khô
2 Cadimi (Cd) mg/kg đất khô
3 Chì (Pb) mg/kg đất khô
4 Đồng (Cu) mg/kg đất khô
5 Kẽm (Zn) mg/kg đất khô
2.Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
Theo thông tư 76/2017/TT-BTNMT và Quyết định số 154/QĐ-TCMT, sức chịu tải của nguồn tiếp nhận nước thải được đánh giá thông qua phương pháp đánh giá trực tiếp, sử dụng các công thức tính toán cụ thể.
- Ltn: khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm, đơn vị tính là kg/ngày;
- L nn : tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước của đoạn sông, đơn vị tính là kg/ngày;
- L td : tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải và được xác định theo quy định tại Điều 12 Thông tư này, đơn vị tính là kg/ngày
Giá trị giới hạn của thông số chất lượng nước mặt, ký hiệu là C qc, được xác định theo quy chuẩn kỹ thuật và phụ thuộc vào mục đích sử dụng nước của đoạn sông, với đơn vị tính là mg/l.
- C nn: kết quả phân tích thông số chất lượng nước mặt, đơn vị tính là mg/l;
- Q S : lưu lượng dòng chảy của đoạn sông đánh giá, đơn vị tính là m 3 /s;
Hệ số an toàn (F S) được lựa chọn trong khoảng từ 0,3 đến 0,7, dựa trên mức độ đầy đủ, tin cậy và chính xác của thông tin Trong trường hợp này, hệ số an toàn được chọn là F S = 0,5.
Tính Qs của đoạn sông theo công thức:
Với V là vận tốc dòng chảy (m/s); A là tiết diện mặt cắt (m 2 ) Theo khảo sát thực tế của chủ dự án và đơn vị tư vấn, đoạn sông tiếp nhận nước thải có bề rộng đáy khoảng 4 m, bề rộng mặt nước khoảng 5 m, chiều cao mực nước trung bình là 2 m Như vậy tiết diện đoạn sông tiếp nhận nước thải của dự án có dạng hình thang với diện tích là
Diện tích là 9 m², với vận tốc dòng chảy trung bình là 0,5 m/s, ta tính được lưu lượng Qs = 9 x 0,5 = 4,5 m³/s Áp dụng công thức tính toán và thay giá trị từ phiếu phân tích chất lượng nước mặt của nguồn tiếp nhận, ta có bảng kết quả.
Thông số C qc C nn Qs L td L nn Fs L tn
Kết quả tính toán cho thấy giá trị Ltn của các thông số BOD, COD, Amoni, và Nitrat đều lớn hơn 0, trong khi chỉ có thông số Photphat nhỏ hơn 0 Điều này chứng tỏ rằng sông gần dự án vẫn còn khả năng tiếp nhận nước thải.
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện phát bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động liên quan đến chất thải
1.1.1 Các tác động từ chất thải rắn a Chất thải rắn sinh hoạt
Theo Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Bình, định mức phát sinh chất thải sinh hoạt trung bình là 0,435 kg/người/ngày, dẫn đến khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) phát sinh trong giai đoạn này.
0,435 kg/người/ngày × 65 người = 28,2 kg/ngày
Thời gian thi công kéo dài 10 tháng, nên khối lượng chất thải sinh hoạt tối đa là 8,4 tấn/trong suốt qúa trình công
Rác sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy cùng với bao bì nilon, vỏ chai nhựa và đồ hộp Mặc dù ít gây ra sự cố môi trường, nhưng nếu không được thu gom và xử lý đúng cách, chúng sẽ tạo điều kiện cho côn trùng có hại phát triển, dẫn đến nguy cơ lây lan dịch bệnh và làm mất mỹ quan khu vực Khi phân hủy, rác thải hữu cơ phát sinh mùi hôi và ô nhiễm đất, đồng thời là môi trường sống cho ruồi, muỗi, chuột và vi khuẩn gây bệnh.
CTRXD từ hoạt động phá dỡ công trình cũ xuống cấp
Các công trình kết cấu :Mái lợp ngói, tường gạch khoảng 3,0 m hiện trạng đều xuống cấp không thể tiếp tục sử dụng
CTRXD từ hoạt động phá dỡ các công trình đã xuống cấp bao gồm: Gạch ngói xi măng, bê tông, cột kèo……Khối lượng phá dỡ như sau:
Gạch, vữa bê tông thải bỏ:
Quy đổi khối lượng riêng của gạch vữa thải là 1,6 tấn/ m 3
Khối lượng chất thải = 24 tấn
CTRXD từ hoạt động thi công xây dựng công trình mới
- Chất thải rắn xây dựng bao gồm vật liệu thừa, đất đá do xây dựng, nguyên vật liệu rơi vãi, phế thải, vỏ bao bì, thùng gỗ,…
Lượng chất thải xây dựng ước tính chiếm 0,5% khối lượng nguyên vật liệu xây dựng, theo định mức vật tư trong xây dựng được ban hành kèm theo Công văn số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng Tổng khối lượng nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình xây dựng các hạng mục công trình của dự án là 1.935.658,0 tấn, không bao gồm khối lượng các loại bê tông Do đó, khối lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh là một vấn đề cần được quan tâm.
Tổng khối lượng chất thải rắn xây dựng (CTRXD) phát sinh trong dự án là 204,29 tấn, chủ yếu bao gồm các loại rác thải có thể tái sử dụng như vỏ bao xi măng, cốp pha hỏng, gỗ nẹp, gạch đá và xi măng thải Các tác động môi trường chủ yếu đến từ chất thải rắn không tái sử dụng Nếu không được thu gom và xử lý đúng cách, chất thải này sẽ làm mất mỹ quan khu vực, gây ô nhiễm nước mưa chảy tràn và ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận.
- Đất thải trong giai đoạn này phát sinh từ các hoạt động sau:
- Khối lượng đất thải từ quá trình bóc tách lớp đất bề mặt với độ sâu 0,3m là
Tính toán lượng đất tái sử dụng cho khu vực cây xanh:
Tổng diện tích đất dành cho cây xanh, thảm cỏ và hành lang an toàn điện là 6.874,3 m² Với chiều cao san nền là 0,3 m, thể tích đất sử dụng để san nền khu vực cây xanh đạt 2.062,29 m³, tương đương 2,06 tấn.
Tổng diện tích đường giao thông nội bộ là 11.224,2 m² với chiều cao san nền 0,3 m, do đó thể tích đất cần thiết để san nền khu vực này là 3,3 tấn.
Như vậy khối lượng đất thải cần vận chuyển đến vị trí đổ thải theo quy định là 5,36 tấn
Khối lượng đất thải lớn nếu không được xử lý đúng cách sẽ dẫn đến tình trạng đổ thải sai quy định, gây mất mỹ quan khu vực và ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh, đồng thời phá hủy hệ sinh vật tại khu vực đó.
1.1.2 Đánh giá tác động từ nước thải a Tác động từ nước thải sinh hoạt
Trong giai đoạn xây dựng dự án, nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của 65 công nhân xây dựng với lượng tối đa là 3 m 3 /ngày đêm
Lượng NTSH tính bằng 100% lượng nước cấp (Theo Nghị định 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải), tức bằng 3 m 3 /ngày đêm
Nước thải sinh hoạt thường chứa các chất rắn lơ lửng (SS), hợp chất hữu cơ được xác định bởi BOD và COD, cùng với các chất dinh dưỡng như nitơ (N) và photpho (P), cũng như vi sinh vật gây bệnh.
Thành phần, tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (chưa xử lý) được thể hiện tại bảng sau
+ Tải lượng các chất ô nhiễm (kg/ngày) = khối lượng (g/người/ngày) × số người /1000 + Nồng độ (mg/l) = tải lượng (kg/ngày)/lưu lượng (m 3 /ngày) ×1000.q
Bảng 4.1 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn xây dựng dự án
Coliform 106 -109 MNP/100 ml 3.000 MPN/100 ml
[(1)Nguồn: Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ - Trần Đức Hạ - NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội - 2002]
Bảng trên chỉ ra rằng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý vượt xa giới hạn cho phép theo quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (cột A) Do đó, việc xử lý nước thải sinh hoạt là cần thiết để ngăn chặn ô nhiễm môi trường nước và đất Bên cạnh đó, nước thải từ thi công xây dựng cũng cần được chú ý để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Nước thải từ quá trình thi công xây dựng chủ yếu phát sinh từ việc rửa dụng cụ và trang thiết bị, chiếm 80% lượng nước đầu vào, tương đương 2,4 m³/ngày đêm Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải xây dựng được thể hiện trong bảng dưới đây.
Bảng 4.2 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải xây dựng
STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Nước thải thi công
(Nguồn: Trung tâm Môi trường Đô thị và Công nghiệp – CETIA)
Ghi chú: QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp
Nước thải thi công thường chứa vôi vữa, xi măng và dầu mỡ khoáng, dẫn đến pH cao và có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước mặt, ảnh hưởng đến hệ thuỷ sinh và tài nguyên sinh vật dưới nước Tuy nhiên, trong dự án này, lượng nước thải thi công phát sinh là không đáng kể, do đó, các tác động đến môi trường được dự báo là không lớn.
Lưu lượng nước mưa chảy tràn tại Dự án được xác định theo công thức thực nghiệm sau:
(Nguồn: Trần Đức Hạ - Giáo trình quản lý môi trường nước - NXB Khoa học kỹ thuật – Hà Nội – 2002)
Hệ số quy đổi đơn vị là 2,78 × 10^{-7} Cường độ mưa lớn nhất trong trận mưa tính toán đạt 541,2 mm/h, theo số liệu tham khảo từ Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Thái Bình.
: hệ số dòng chảy, phụ thuộc vào đặc điểm mặt phủ, độ dốc ()
Bảng 4.3 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ
1 Mái nhà, đường bê tông 0,80 - 0,90
Diện tích dự án phần lớn là mặt đất san, nên chọn = 0,2
Thay số vào công thức trên tính được tổng lưu lượng nước mưa chảy tràn trên khu vục thực hiện dự án tối đa là 1,07 m 3 /s
Nước mưa chảy tràn trong giai đoạn này có thể mang theo đất cát và rác thải, gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước và dẫn đến ngập lụt Do đó, chủ dự án cần thực hiện các biện pháp quản lý và kiểm soát chất lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực thi công để giảm thiểu tác động đến môi trường và tình hình tiêu thoát nước mặt.
Thời gian thi công dự án kéo dài 10 tháng, từ tháng thứ 7 đến tháng thứ 18 Chi phí phát sinh chủ yếu đến từ các hoạt động bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, trang thiết bị trong quá trình thi công xây dựng.
Bóng đèn huỳnh quang hỏng có tỷ lệ hư hỏng 10% mỗi tháng, mặc dù thiết bị được sử dụng trong quá trình xây dựng mới 80-90% Do đó, khối lượng bóng đèn thải phát sinh sẽ tương đối lớn theo thời gian.
30 chiếc × 10% × 0,5 kg/chiếc = 1,5 kg/tháng ≈ 15 kg/toàn bộ thời gian thi công
(Ước tính khối lượng của bóng đèn huỳnh quang là 0,5 kg/chiếc)
- Khối lượng giẻ lau dính dầu, dầu thải phụ thuộc phần lớn vào tần suất thay mới, bảo dưỡng phương tiện
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH
VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH
2.1 Đánh giá, dự báo các tác động
Chất thải phát sinh Mức độ tác động Đối tượng chịu tác động
Hoạt động của các phương tiện ra vào dự án
Bụi, khí thải động cơ (CO2,
SO2, NOx, CO), tiếng ồn;
- Phạm vi tác động: Toàn bộ dự án;
- Phạm vi tác động: khu vực sản xuất của dự án;
- Môi trường không khí trong nhà xưởng, người lao động;
- Môi trường xunh quanh dự án
Sinh hoạt của người lao động
- Phạm vi tác động: Toàn bộ dự án;
- Môi trường nước nguồn tiếp nhận nước thải;
- Môi trường không khí (mùi hôi từ khu vực tập kết rác thải)
- Hệ thống thoát nước của khu vực
Các hiện tượng tự nhiên
- Phạm vi tác động: Toàn bộ dự án;
- Tần suất: Không thừơng xuyên
- Hệ thống thoát nước của khu vực
2.1.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải a Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Các nguồn phát sinh chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại trong giai đoạn vận hành dự án như sau:
- Chất thải rắn sinh hoạt của người lao động;
Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sản xuất bao gồm bao bì, đất đá từ việc lọc nguyên liệu, sản phẩm sứ không đạt tiêu chuẩn, vỏ khuân thạch cao hỏng, và cặn lắng từ hệ thống xử lý nước thải.
- Các loại bùn thải: từ bể tự hoại, từ hệ thống xử lý nước thải, hệ thống thu gom thoát nước mưa, từ bể lắng nước thải sản xuất;
- Chất thải nguy hại: như bóng đèn huỳnh quang hỏng, pin hỏng, thiết bị in (từ khu văn phòng), các bán thành phẩm dính hóa chất nguy hại,
Chất thải rắn sinh hoạt
Dự án có tối đa 65 cán bộ công nhân viên, theo Báo cáo hiện trạng quản lý chất thải rắn thị trấn Hưng Nhân, định mức phát sinh chất thải rắn là 0,4 kg/người/ngày Do đó, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) của dự án sẽ đạt tối đa 26 kg/ngày.
Chất thải này chủ yếu bao gồm các chất hữu cơ (chiếm khoảng 70%), giấy vụn, nhựa, kim loại, và các vật dụng sinh hoạt hư hỏng Nếu không được thu gom và xử lý đúng cách, chúng sẽ gây hại cho môi trường và làm mất mỹ quan khu vực Rác thải hữu cơ khi phân hủy phát sinh mùi hôi, ô nhiễm đất, và tạo điều kiện cho sự phát triển của ruồi, muỗi, chuột, và vi khuẩn gây bệnh.
Chất thải rắn sản xuất
CTR sản xuất từ hoạt động của nhà máy bao gồm các loại thùng nhựa, túi lilong chứa nguyên liệu không phải hóa chất, nhãn mác và bao bì đóng gói bị hỏng, với tổng lượng phát sinh khoảng 50kg mỗi ngày.
Lượng bùn thải từ các bể tự hoại
Nước thải sinh hoạt từ dự án sẽ được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi tiến hành các bước xử lý tiếp theo.
Lượng bùn của bể tự hoại phát sinh ước tính 40 lít/người/năm, như vậy với 65 người, lượng bùn của bể tự hoại sẽ là 2,6 m 3 /năm
Bùn bể tự hoại là loại phân bùn được hình thành từ các bể tự hoại, bao gồm cặn lắng, váng nổi và dạng lỏng Quá trình này chủ yếu diễn ra trong bể tự hoại, nơi tiếp nhận sản phẩm bài tiết từ công trình vệ sinh và xử lý chất lỏng bằng cách lắng chất rắn Cặn lắng trong bùn có tỷ lệ chất rắn là 660 g/kg, với tỷ trọng khoảng 1,4 – 1,5 t/m³ và độ ẩm đạt 50% Để đảm bảo hiệu quả hoạt động của bể tự hoại, việc thu gom và xử lý bùn thải cần được thực hiện định kỳ theo quy định hiện hành.
Bùn thải từ hệ thống thu gom, thoát nước mưa
Lượng chất bẩn (chất không hoà tan) tích tụ tại khu vực được xác định theo công thức sau:
(Nguồn: Trần Đức Hạ - Giáo trình quản lý môi trường nước - NXB Khoa học kỹ thuật - Hà Nội - 2002)
+ Mmax: Lượng chất bẩn có thể tích tụ lớn nhất tại khu vực; Mmax= 250kg/ha
+ Hệ số động học tích luỹ chất bẩn, Kz=0,4 kg/ngày
+ t: Thời gian tích luỹ chất bẩn, 15 ngày
+ F: Diện tích khu vực thực hiện dự án , F = 35.658,0 m 2 , xấp xỉ 3,5 (ha)
(Nguồn: PGS.TS Trần Đức Hạ - Giáo trình Quản lý môi trường nước, NXB Khoa học và kĩ thuật, Hà Nội, 2002)
Như vậy lượng chất bẩn tích tụ trong khoảng 15 ngày tại khu vực Dự án là :
Lượng chất bẩn tích tụ trong 15 ngày có thể gây tắc ống thu gom và ảnh hưởng đến khả năng tiêu thoát nước mưa Nếu không được thu gom thường xuyên, chất bẩn theo nước mưa sẽ chảy tràn, tác động tiêu cực đến nguồn thủy vực tiếp nhận và môi trường đất xung quanh.
Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa phụ thuộc vào thời gian giữa hai trận mưa liên tiếp và điều kiện vệ sinh bề mặt khu vực Hàm lượng ô nhiễm thường cao nhất trong 15 đến 20 phút đầu của trận mưa, được gọi là nước mưa đợt đầu Đặc trưng của nước mưa chảy tràn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như quản lý chất thải rắn, tình trạng vệ sinh và hệ thống thu gom nước thải Theo ước tính của WHO, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn dao động từ 0,5 - 1,5 mgN/l, 0,004 - 0,03 mgP/l, 10 - 20 mg COD/l và 10 - 20 mg TSS/l.
Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung
Lượng bùn sinh ra hàng ngày tại trạm xử lý nước thải phụ thuộc vào đặc tính của nước thải, tuổi thọ của bùn và hệ số phân hủy nội bào Sau khi xử lý qua hệ thống bể xử lý sinh học hiếu khí, một phần bùn hoạt tính được giữ lại tại bể lắng, trong khi phần còn lại được tuần hoàn lại bể hiếu khí Mặc dù lượng bùn dư cần xử lý thường nhỏ hơn lượng bùn sinh ra hàng ngày, nhưng hiện tại chưa có đủ thông số để tính toán chính xác lượng bùn dư cần thải bỏ Do đó, báo cáo này dự báo lượng bùn dư phát sinh tối đa bằng lượng bùn sinh ra hàng ngày từ trạm xử lý nước thải.
Trong quá trình xử lý nước thải tại trạm xử lý, lượng bùn phát sinh hàng ngày có thể được ước tính sơ bộ bằng một công thức cụ thể.
+ Q: Lưu lượng nước thải đi xử lý, m 3 /ngày đêm, Q = 20 m 3 /ngày đêm
+ SS: Hàm lượng cặn có trong nước thải, mg/l; hàm lượng TSS trong nước thải sau khi xử lý qua bể tự hoại là 80 - 150 mg/l Lấy tối đa 150 mg/l
+ So: Hàm lượng BOD5 của nước thải, mg/l; So