MỤC LỤC ........................................................................................................................i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ............................................. iii DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................iv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.........................................................................................v CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ...........................................................1 1.1. Tên chủ cơ sở............................................................................................................1 1.2. Tên cơ sở ..................................................................................................................1 1.2.1. Tên cơ sở ...............................................................................................................1 1.2.2. Địa điểm cơ sở.......................................................................................................1 1.2.3. Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án...................................................................................................3 1.2.4. Quy mô của cơ sở ..................................................................................................3 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở ..............................................................4 1.3.1. Quy mô các hạng mục công trình của cơ sở..........................................................4 1.3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở ...............................................................................4 1.3.3. Sản phẩm của cơ sở ...............................................................................................5 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở..................................................................................................5
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
Tên chủ cơ sở
- Tên chủ cơ sở: Ban quản trị nhà chung cư Hanoi Homeland
- Địa chỉ: phường Thượng Thanh, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
- Người đại diện theo pháp luật:
+ Chức vụ: Trưởng ban quản trị
Ban quản trị nhà chung cư Hanoi Homeland được thành lập theo Quyết định số 135/QĐ-UBND ngày 12/01/2021 của UBND quận Long Biên, nhằm công nhận Ban quản trị cho nhiệm kỳ 2021-2023 tại phường Thượng Thanh, quận Long Biên, Hà Nội.
Tên cơ sở
- Tên cơ sở: Nhà ở cao tầng để bán đối với lô đất NO23 nằm dọc trục đường 5 kéo dài (đoạn cầu Chui - cầu Đông Trù)
- Tên thương mại: Nhà chung cư Hanoi Homeland
Cơ sở tọa lạc tại lô đất đấu giá NO23, dọc trục đường 5 kéo dài (đoạn cầu Chui - cầu Đông Trù), phường Thượng Thanh, quận Long Biên, Hà Nội Khu đất có diện tích 17.104,9m² đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt cho Công ty Cổ phần đầu tư Hải Phát Thủ Đô thực hiện dự án xây dựng nhà ở cao tầng để bán theo Quyết định số 6126/QĐ-UBND ngày 30/8/2017 Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 416530.
- Vị trí tiếp giáp của cơ sở như sau:
+ Phía Tây Bắc giáp đường giao thông của khu và trường THCS Gia Quất + Phía Đông Bắc giáp đường giao thông của khu và đất trống
+ Phía Đông Nam giáp đường giao thông của khu và đất trống
+ Phía Tây và Tây Nam giáp đất cây xanh
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho dự án "Nhà ở cao tầng để bán" tại lô đất NO23, nằm dọc trục đường 5 kéo dài, đoạn từ cầu Chui đến cầu Đông Trù.
Hình 1.1 Vị trí cơ sở
1.2.3 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án
- Văn bản chấp thuận đầu tư:
Quyết định số 2936/UBND-SXD ngày 19/6/2017 của UBND thành phố Hà Nội đã phê duyệt chủ trương đầu tư cho Dự án xây dựng nhà ở cao tầng để bán tại lô đất NO23, nằm dọc trục đường 5 kéo dài, đoạn cầu Chui - cầu Đông Trù, thuộc phường Thượng Thanh, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng
+ Giấy phép quy hoạch số 5203/GPQH ngày 12/9/2016 của Sở Quy hoạch và Kiến trúc Hà Nội
+ Văn bản số 6715/QHKT-TMB-PAKT-P8 ngày 09/11/2016 của Sở Quy hoạch và Kiến trúc Hà Nội chấp thuận bản vẽ tổng mặt bằng và phương án kiến trúc
+ Giấy phép xây dựng số 108/GPXD ngày 08/9/2017 của Sở Xây dựng Hà Nội
- Các loại giấy phép có liên quan đến môi trường
- Quyết định số 1915/QĐ-UBND ngày 24/3/2017 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 42/GP-UBND ngày 21/01/2020 của UBND thành phố Hà Nội
1.2.4 Quy mô của cơ sở
Căn cứ theo Quyết định số 2936/UBND-SXD ngày 19/6/2017 của UBND thành phố Hà Nội, dự án có tổng vốn đầu tư 1.418.808.000.000 đồng, tương đương với một nghìn bốn trăm mười tám tỷ tám trăm linh tám triệu đồng Theo Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020, dự án này được phân loại vào quy mô nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.
Cơ sở được phân loại theo tiêu chí về môi trường thuộc số thứ tự 2 trong phụ lục IV của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, ban hành ngày 10/01/2022, do đó, cơ sở này nằm trong nhóm II.
- Căn cứ khoản 2, điều 39 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, cơ sở thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường
- Căn cứ khoản 3 điều 41 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường của UBND thành phố Hà Nội
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của “Nhà ở cao tầng để bán đối với lô đất
NO23 nằm dọc trục đường 5 kéo dài (đoạn cầu Chui - cầu Đông Trù)”
Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở
1.3.1 Quy mô các hạng mục công trình của cơ sở
1.3.1.1 Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc
+ Diện tích cây xanh, thể dục thể thao, đường giao thông nội bộ khoảng: 10272,9m 2
- Tổng diện tích sàn (không tính diện tích tầng hầm) khoảng 118.811m 2 (trong đó diện tích sàn ở hữu dụng khoảng 88.345,6m 2 )
- Mật độ xây dựng khoảng 40%
- Số tầng: 02 tầng hầm (chung cho cả 2 công trình CT1 và CT2) + 18 tầng + tum thang
Tòa nhà có hai tầng hầm với chức năng để xe và kỹ thuật, mỗi tầng có diện tích sàn khoảng 12.530m² Tầng hầm 1 có chiều cao 4,8m, được thiết kế để dự phòng cho hệ thống giàn đỗ xe tự động, trong khi tầng hầm 2 có chiều cao 3,2m.
Tầng 1 của căn hộ được thiết kế với nhiều chức năng đa dạng, bao gồm sảnh tiếp khách, dịch vụ công cộng, khu thương mại, sân chơi, nhà trẻ và không gian sinh hoạt cộng đồng Các dịch vụ tại đây bao gồm hiệu thuốc, cửa hàng cafe, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi, quán ăn nhanh, cửa hàng mẹ và bé, salon tóc, cùng với trường mầm non Thần Đồng Diện tích sàn của tầng 1 khoảng 6.756m² với chiều cao 6m, trong đó phòng sinh hoạt cộng đồng có diện tích khoảng 500m² và nhà trẻ chiếm khoảng 685m².
- Tầng 2: chức năng căn hộ (gồm 04 đơn nguyên, mỗi đơn nguyên có 18 căn hộ) Diện tích sàn khoảng 6.816m 2 , chiều cao tầng 3,3m
- Tầng 3 đến tầng 18: chức năng căn hộ (gồm 04 đơn nguyên, mỗi đơn nguyên có 18 căn hộ/tầng) Diện tích sàn khoảng 6.551,19m 2 /tầng, chiều cao mỗi tầng 3,3m
- Tầng tum thang: chức năng kỹ thuật tum thang, thoát nạn; Diện tích sàn khoảng 420m 2 , chiều cao tầng là 6m
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Cơ sở là khu nhà ở chung cư phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân, không có công nghệ sản xuất Hiện tại, Ban quản trị nhà chung cư Hanoi Homeland đã thuê Công ty Cổ phần dịch vụ đô thị PSP để quản lý và vận hành tòa nhà, bao gồm cả trạm xử lý nước thải, theo Hợp đồng số 01052022/HĐQL/BQT-PSP ký ngày 01/05/2022.
1.3.3 Sản phẩm của cơ sở
- Số lượng căn hộ: 1.224 căn Chi tiết được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 1.1 Bảng tổng hợp chỉ tiêu căn hộ
TT Tên đơn nguyên Tổng số căn hộ Số căn hộ ở Tỷ lệ lấp đầy (%)
(Nguồn: Ban quản trị Nhà chung cư Hanoi Homeland)
Tầng hầm đỗ xe có diện tích 25.060m², đáp ứng nhu cầu đỗ xe cho công trình và khu vực xung quanh, trong đó khoảng 20% diện tích dành riêng cho công trình Hệ thống đỗ xe tự động có thể được bố trí tại tầng hầm để nâng cao công suất đỗ xe.
Thương mại dịch vụ cho thuê có tổng diện tích 3.710m², bao gồm 75 kiot Hiện tại, 51 kiot đã được cho thuê, chiếm khoảng 70% diện tích với tổng diện tích 2.597m², trong khi còn 24 kiot trống, chiếm khoảng 30% diện tích với tổng diện tích 1.113m².
- Nhà trẻ: diện tích 685m 2 đã đi vào hoạt động ổn định
Bể bơi tại cơ sở có dung tích tổng cộng 358m³, bao gồm bể bơi người lớn với dung tích 320m³ (kích thước 20x10x1,6m) và bể vẩy trẻ em với dung tích 38m³ (kích thước 7x6x0,9m) Đây là bể bơi mùa hè đã đi vào hoạt động, phục vụ trong thời gian 5 tháng mỗi năm, từ tháng 5 đến tháng 9.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
1.4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, hóa chất
Nhu cầu sử dụng hóa chất cho công tác bảo vệ môi trường của cơ sở được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng hóa chất cho công tác bảo vệ môi trường
TT Hóa chất ĐVT Khối lượng
Nguồn cấp Mục đích sử dụng
1 Methanol kg/ngày 1 Việt Nam Xử lý nước thải
2 Javen 10% lít/ngày 18 Việt Nam Xử lý nước thải
3 Than hoạt tính Kg/năm 30 Việt Nam Xử lý mùi của HTXLNT
4 NaOH kg/ngày 1 Việt Nam Xử lý mùi của HTXLNT
(Nguồn: Thống kê từ nhật ký vận hành HTXLNT)
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của “Nhà ở cao tầng để bán đối với lô đất
NO23 nằm dọc trục đường 5 kéo dài (đoạn cầu Chui - cầu Đông Trù)”
1.4.2 Nhu cầu về điện, nước
1.4.2.1 Nhu cầu sử dụng điện a Nguồn cấp điện
Cơ sở sử dụng nguồn điện từ Công ty điện lực Long Biên theo Văn bản số 17/PCLB-P04 ngày 06/01/2017, liên quan đến thỏa thuận cung cấp điện cho cơ sở.
Nguồn điện cho công trình được cung cấp từ lưới điện qua trạm biến áp tại tầng hầm 1, bao gồm 01 máy biến áp khô 1600KVA cho khối tầng hầm, thương mại và phụ tải công cộng, cùng với 02 máy biến áp khô 2000KVA cho khu căn hộ Ngoài ra, công trình còn có 2 máy phát điện dự phòng 800KVA tại tầng hầm 1, đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải ưu tiên và hệ thống PCCC khi xảy ra sự cố mất điện.
Căn cứ hóa đơn tiền điện năm 2022 nhu cầu sử dụng điện tại cơ sở trung bình khoảng 2866kWh/ngày
1.4.2.2 Nhu cầu sử dụng nước a Nguồn cấp nước
Nguồn nước sử dụng tại cơ sở được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của Công ty
Cổ phần nước sạch số 02 Hà Nội đã được xác nhận theo Văn bản số 794/KT-NS2 ngày 23/12/2016, liên quan đến việc thỏa thuận cấp nước cho các cơ sở Nhu cầu sử dụng nước tại khu vực này đang gia tăng, đòi hỏi sự chú ý và quản lý hiệu quả từ Công ty nước sạch số 2 Hà Nội.
* Nhu cầu sử dụng nước hiện tại
Căn cứ hóa đơn sử dụng nước sạch năm 2022 lượng nước cấp sử dụng tại cơ sở là 202.593m 3 tức trung bình 555m 3 /ngày đêm Cụ thể như sau:
Bảng 1.3 Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nước
TT Thời gian Lưu lượng nước sử dụng (m 3 /tháng)
TT Thời gian Lưu lượng nước sử dụng (m 3 /tháng)
(Nguồn: Tổng hợp hóa đơn tiền nước do Công ty cổ phần nước sạch số 02 Hà Nội cấp)
Theo hóa đơn tiền nước, cơ sở hiện nay sử dụng lượng nước lớn nhất khoảng 18.242m³/tháng, tương đương 608m³/ngày đêm Điều này tương ứng với tỷ lệ lấp đầy căn hộ đạt 100% và tỷ lệ cho thuê mặt bằng khu dịch vụ thương mại khoảng 75%.
Dự báo khi cơ sở lấp đầy 100% căn hộ và 100% diện tích sàn dịch vụ, thương mại cho thuê thì lượng nước sử dụng dự báo như sau:
Bảng 1.4 Dự báo lượng nước sử dụng lớn nhất (tương ứng điều kiện 100% hộ dân ở, 100% diện tích thương mại, dịch vụ được cho thuê)
TT Hạng mục Quy mô Định mức Lưu lượng
1 Nhu cầu sử dụng nước lớn nhất hiện tại 608
2 Diện tích thương mại dịch vụ
(*) Theo QCVN 01:2021/BXD, lượng nước cấp tối thiểu cho dịch vụ công cộng khoảng 2 lít/người/ngày đêm
=> Như vậy nhu cầu sử dụng nước lớn nhất của cơ sở khoảng 611m 3 /ngày đêm.
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của “Nhà ở cao tầng để bán đối với lô đất
NO23 nằm dọc trục đường 5 kéo dài (đoạn cầu Chui - cầu Đông Trù)”
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
2.1.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia
Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, với tầm nhìn đến năm 2050, hiện đang trong quá trình xây dựng và chưa được ban hành Báo cáo đánh giá sự phù hợp của cơ sở với Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022.
Hầu hết các nguồn phát thải từ rác thải và nước thải trong hoạt động hàng ngày của cơ sở đều được thu gom và xả thải theo tiêu chuẩn quy định Điều này nhằm giảm thiểu phát thải, chủ động phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường, cũng như các sự cố môi trường tại cơ sở, phù hợp với mục tiêu chung của Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia.
2.1.2 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch chung của địa phương
Cơ sở hoạt động hoàn toàn phù hợp với Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 Khu vực này nằm trong vùng phát triển đô thị, không thuộc khu vực bảo tồn hạn chế phát triển, không nằm trong vùng phòng hộ môi trường, và cũng không nằm trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt hệ sinh thái.
- Cơ sở phù hợp với Quy hoạch phân khu đô thị N10, tỷ lệ 1/2000 tại Quyết định số 6115/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND thành phố Hà Nội
2.1.3 Sự phù hợp về phân vùng môi trường
Công ty Cổ phần đầu tư dịch vụ môi trường Minh Quang chịu trách nhiệm thu gom rác thải sinh hoạt, hợp tác với Công ty TNHH Môi trường công nghiệp xanh để vận chuyển và xử lý Nước thải sinh hoạt được xử lý theo tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, K = 1), trong khi nước thải từ bể bơi đạt tiêu chuẩn QCTĐHN 02:2014/BTNMT (cột B, Cmax = C) trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung Cơ sở không nằm trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt hay vùng hạn chế phát thải theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
2.2.1 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường không khí
Môi trường không khí trong khu vực chủ yếu bị ảnh hưởng bởi khí thải và tiếng ồn từ phương tiện giao thông cùng máy phát điện, cũng như mùi hôi từ khu vực rác thải và xử lý nước thải Tuy nhiên, lượng khí thải từ các hoạt động này không đáng kể và dễ dàng khuếch tán vào không khí Hơn nữa, cơ sở sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm ngay tại nguồn, do đó tác động đến môi trường không lớn Chất lượng không khí tại khu vực vẫn đảm bảo khả năng tiếp nhận và khuếch tán các chất ô nhiễm phát sinh.
2.2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải
Theo biên bản thỏa thuận ngày 12/9/2019, nước thải của cơ sở sẽ được đấu nối vào hệ thống thoát nước của thành phố do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quận Long Biên quản lý, dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung Ngọc Thụy Tuy nhiên, do hệ thống thoát nước của thành phố chưa hoàn thiện và trạm xử lý Ngọc Thụy chưa được xây dựng, hiện tại nước thải của cơ sở được tiếp nhận qua cống D600 trên đường giao thông phía Đông Bắc.
Tại cơ sở, nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của người dân và khách hàng, bao gồm nước vệ sinh phòng rác và nước thải từ quá trình vệ sinh bể bơi Tất cả nước thải này được thu gom và xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 950m³/ngày đêm, đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (cột B).
K = 1) Đối với nước thải vệ sinh bể bơi được lọc qua hệ thống lọc tuần hoàn do vậy đảm bảo đạt QCTĐHN 02:2014/BTNMT (cột B, Cmax = C)
Nguồn tiếp nhận nước thải của cơ sở là tuyến cống thoát nước chung nằm trên đường giao thông phía Đông Bắc Tuyến cống này chỉ dùng để thoát nước mưa, trong khi nước thải của cơ sở được xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, K = 1) và QCTĐHN 02:2014/BTNMT (cột B, Cmax = C) Hệ thống thoát nước trên đường giao thông phía Đông Bắc đảm bảo khả năng tiếp nhận nước thải và giúp pha loãng nồng độ chất ô nhiễm Nước thải không gây tắc nghẽn dòng chảy và không ảnh hưởng đến chế độ thủy văn của hệ thống thoát nước chung.
Nguồn tiếp nhận nước thải là cống thoát nước chung của khu vực, do đó không cần phải đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải và sức chịu tải của nguồn nước sông hồ theo Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT và điều 82 của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của “Nhà ở cao tầng để bán đối với lô đất
NO23 nằm dọc trục đường 5 kéo dài (đoạn cầu Chui - cầu Đông Trù)”
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
3.1.1.1 Hệ thống thu gom nước mưa tại cơ sở
Hình 3.1 Sơ đồ thu gom nước mưa tại cơ sở
Tại cơ sở hệ thống thu gom nước mưa được bố trí như sau:
- Hệ thống thu gom nước mưa mái và ban công:
+ Nước mưa mái được thu gom dẫn qua 42 rọ cầu chắn rác DN125 sau đó theo
42 đường ống PVC D110 độ dốc 1% dẫn chảy ra các trục kỹ thuật
+ Nước mưa phát sinh từ ban công các căn hộ được thu gom theo đường ống PVC D76, độ dốc 2% dẫn chảy ra các trục kỹ thuật
Tại trục kỹ thuật, hệ thống nước mưa từ mái và ban công được kết nối chung vào 42 đường ống PVC D110, dẫn nước ra hệ thống thoát nước mưa bên ngoài của cơ sở.
- Hệ thống thu gom nước mưa tầng hầm
Nước mưa chảy xuống tầng hầm 1 được dẫn qua rọ cầu chắn rác DN100 và sau đó được dẫn qua 12 đường ống PVC D110 để chảy xuống các rãnh thu nước ở tầng hầm 2.
Hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà (Cống BTCT D250 và rãnh thu nước BTCT B200, B400)
Hệ thống thoát nước chung của khu vực
Nước mưa trên mái + ban công Ống PVC
Nước mưa chảy tràn tầng hầm
Song chắn rác Ống PVC D110 và rãnh B300
Hố bơm chìm Ống PVC D75
+ Tại tầng hầm 2 bố trí 04 rãnh thu nước B300, độ dốc 0,5% có lắp đặt song chắn rác để thu gom nước mưa
Nước mưa từ 04 rãnh thu nước được dẫn về 04 hố thu nước tầng hầm, được xây dựng bằng gạch và trát vữa xi măng chống thấm, với dung tích 5,61m³.
+ Tại mỗi hố thu nước tầng hầm bố trí 02 bơm chìm có công suất Q = 15m 3 /h; H
= 20m (01 bơm hoạt động, 01 bơm dự phòng) để bơm nước mưa theo đường ống PVC D75 ra hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà của cơ sở
- Hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn qua khuôn viên của cơ sở được thu gom theo bề mặt về hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà của cơ sở
- Hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà của cơ sở
Hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà của cơ sở bao gồm các tuyến cống BTCT D250 với độ dốc 0,5% và tổng chiều dài 573,6m Ngoài ra, có 01 rãnh nước B200 bằng gạch trát vữa chống thấm, độ dốc 0,002% và tổng chiều dài 130m, cùng với các rãnh thu nước B400 bằng gạch trát vữa chống thấm, độ dốc 0,5% và tổng chiều dài 471,5m Hệ thống này được trang bị 79 hố ga để lắng cặn lơ lửng, được xây dựng bằng gạch trát vữa chống thấm với kích thước 600 x 600mm, độ sâu tùy thuộc vào cao độ từng khu vực.
Nước mưa được dẫn tự chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực qua 6 điểm xả Trong đó, có 2 điểm xả nước mưa ra tuyến đường phía Bắc (trước mặt cơ sở) và 4 điểm xả ra tuyến đường phía Nam (mặt sau cơ sở).
Bản vẽ hoàn công mặt bằng thoát nước ngoài nhà được đính kèm phụ lục của báo cáo
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kích thước các tuyến thu gom nước mưa
STT Hạng mục Thông số kỹ thuật
I Hệ thống thu gom nước mưa mái và ban công
1.1 Đường ống PVC D110 thu nước mưa mái ra trục kỹ thuật
1.2 Đường ống PVC D76 thu nước mưa ban công ra trục kỹ thuật
- Tổng chiều dài: 4.162m 1.3 Đường ống PVC D110 từ các trục kỹ thuật dẫn nước mưa chảy ra hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của “Nhà ở cao tầng để bán đối với lô đất
NO23 nằm dọc trục đường 5 kéo dài (đoạn cầu Chui - cầu Đông Trù)”
STT Hạng mục Thông số kỹ thuật
II Hệ thống thu gom nước mưa tầng hầm
2.1 Đường ống PVC D110 thu nước mưa tầng hầm 1
- Tổng chiều dài: 255m 2.2 Rãnh thu nước tầng hầm 2 - Số lượng: 04 rãnh
- Tổng chiều dài: 140m 2.3 Hố bơm chìm - Số lượng: 04
- Vật liệu: gạch trát vữa xi măng chống thấm
2.4 Đường ống PVC D75 bơm nước mưa tầng hầm ra hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà
III Hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà
3.1 Cống BTCT D250 - Vật liệu: BTCT
- Tổng chiều dài: 573,6m 3.2 Rãnh nước B200 - Vật liệu: gạch trát vữa chống thấm
- Tổng chiều dài: 130m 3.3 Rãnh thu nước B400 - Vật liệu: gạch trát vữa chống thấm
- Kích thước: dài x rộng = 600 x 600mm, độ sâu tùy thuộc vào cao độ từng khu vực
3.5 Điểm xả nước mưa - Số lượng: 06
- Phương thức xả thải: tự chảy
(Nguồn: Ban quản trị nhà chung cư Hanoi Homeland)
Hình 3.2 Hệ thống thu gom nước mưa tại cơ sở
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho dự án "Nhà ở cao tầng để bán" tại lô đất NO23, nằm dọc trục đường 5 kéo dài, đoạn từ cầu Chui đến cầu Đông Trù.
Hình 3.3 minh họa mặt bằng thoát nước mưa tại cơ sở, bao gồm các điểm xả nước mưa từ 1 đến 6.
3.1.1.2 Biện pháp giảm thiểu tác động từ nước mưa Để hạn chế và phòng ngừa các tác động tiêu cực có thể xảy ra cơ sở thực hiện các biện pháp như sau:
- Không tập trung các loại nguyên vật liệu, rác thải gần các tuyến thoát nước mưa để ngăn ngừa thất thoát và gây tắc nghẽn đường ống
- Sân đường nội bộ được bê tông hóa
Hàng ngày, tổ vệ sinh môi trường thực hiện việc quét dọn khuôn viên cơ sở và khu vực xung quanh với tần suất 01 lần/ngày Điều này nhằm hạn chế bụi, đất cát và các chất bẩn khác, ngăn không cho chúng theo nước mưa vào hệ thống thu gom, từ đó giảm thiểu tình trạng cản trở dòng chảy và ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận.
Để duy trì hiệu quả của hệ thống thoát nước mưa, cần tiến hành nạo vét cống, rãnh và hố ga định kỳ mỗi năm một lần Bùn thải sau khi nạo vét sẽ được chuyển giao cho đơn vị chuyên môn để xử lý.
3.1.2 Mạng lưới thu gom, thoát nước thải
3.1.2.1 Nhu cầu xả nước thải a Nhu cầu xả nước thải sinh hoạt
Dựa trên nhật ký vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại cơ sở năm 2022, lưu lượng xả nước thải trung bình đạt 485m³/ngày đêm, với lưu lượng lớn nhất là 557m³/ngày đêm Thông tin chi tiết được tổng hợp trong bảng dưới đây.
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp nhu cầu xả nước thải
TT Tháng Nhu cầu xả nước thải trung bình (m 3 /ngày đêm)
Nhu cầu xả nước thải ngày lớn nhất (m 3 /ngày đêm)
(Nguồn: Tổng hợp nhật ký vận hành hệ thống xử lý nước thải)
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của “Nhà ở cao tầng để bán đối với lô đất
NO23 nằm dọc trục đường 5 kéo dài (đoạn cầu Chui - cầu Đông Trù)”
Hiện nay, tỷ lệ lấp đầy các căn hộ của cơ sở đạt 100%, trong khi tỷ lệ cho thuê khu thương mại dịch vụ là 70% Khi cơ sở lấp đầy 100% căn hộ và diện tích sàn dịch vụ, thương mại cho thuê, nhu cầu sử dụng nước lớn nhất ước tính khoảng 611m³/ngày đêm Theo Nghị định 80:2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh sẽ bằng 100% lượng nước cấp, do đó, lưu lượng nước thải lớn nhất tại cơ sở cũng ước tính khoảng 611m³/ngày đêm khi lấp đầy hoàn toàn.
Nước bể bơi được xử lý và tuần hoàn trong suốt mùa hoạt động từ tháng 5 đến tháng 9 Sau khi mùa hè kết thúc, bể bơi sẽ được vệ sinh, sử dụng nước trong bể để làm sạch thành và đáy bể.
Bể bơi có tổng dung tích 358m³, bao gồm bể bơi người lớn với dung tích 320m³ (kích thước 20x10x1,6m) và bể vẩy trẻ em với dung tích 38m³ (kích thước 7x6x0,9m) Lượng nước thải vệ sinh bể bơi phát sinh lớn nhất tại cơ sở đạt Q’BB = 358m³ mỗi lần xả do nước vệ sinh được xả kiệt.
3.1.2.2 Mạng lưới thu gom và thoát nước thải a Mạng lưới thu gom và thoát nước thải sinh hoạt
- Đối với nước thải bồn cầu nhà vệ sinh
Nước thải từ bồn cầu ở các tầng 3 đến 18 được thu gom qua ống PVC D110 với độ dốc 2%, dẫn đến các trục kỹ thuật Tại đây, nước thải được kết nối vào ống PVC D125 để chảy xuống tầng 1.
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
3.2.1 Đối với bụi, khí thải từ hoạt động giao thông
Trồng cây xanh và thảm cỏ trong khuôn viên cơ sở giúp hạn chế tác động của bụi và khói thải từ phương tiện giao thông Cây xanh không chỉ che nắng và giảm bức xạ mặt trời mà còn hút và giữ bụi, lọc sạch không khí, giảm nhiệt độ và hấp thụ tiếng ồn Sóng âm khi truyền qua các dải cây xanh sẽ bị suy giảm năng lượng, với mức độ giảm phụ thuộc vào mật độ lá, kiểu lá, kích thước cây và chiều rộng dải đất trồng Các dải cây xanh còn có tác dụng phản xạ âm, góp phần làm giảm mức ồn trong khu vực.
- Khu vực đỗ xe được thiết kế thông thoáng nhằm đảm bảo khả năng thông gió của các tầng
Bố trí khu vực để xe hợp lý và phân luồng giao thông hiệu quả là rất quan trọng Cần phân định rõ làn xe ra và làn xe vào, kẻ vạch sơn chỉ dẫn và sử dụng hệ thống biển báo Ngoài ra, nhân viên bảo vệ cũng cần có mặt để hướng dẫn luồng xe, đảm bảo an toàn và trật tự cho khu vực.
Để giảm thiểu nguy cơ nổ máy xe trong tầng hầm, cần xây dựng nội quy đỗ xe rõ ràng và quản lý chặt chẽ các phương tiện ra vào khu vực để xe.
- Điều phối phương tiện hợp lý để tránh tập trung quá nhiều phương tiện giao thông hoạt động trong khu vực cơ sở cùng thời điểm
Hệ thống quạt hút khí thải cần được bố trí tại mỗi tầng hầm để đảm bảo thông gió hiệu quả cho bãi đỗ xe Hệ thống này sẽ cung cấp không khí sạch, với khí tươi được đưa vào từ tự nhiên qua tháp lấy gió, đường dốc, hoặc thông qua các quạt cấp gió tươi độc lập cho từng khu vực.
Thông gió vệ sinh được thực hiện bằng cách sử dụng phương án thông gió ngang, với quạt thông gió lắp đặt trên trần giả của mỗi khu vệ sinh Hệ thống này kết hợp giữa ống gió và cửa gió để hút khí thải từ khu vệ sinh vào đường ống thông hơi, dẫn lên mái tòa nhà Quạt thông gió có công suất 150m³/h, đảm bảo hiệu quả thông gió cho không gian vệ sinh.
Thông gió bếp căn hộ được thực hiện bằng phương án thông gió ngang, với việc lắp đặt chụp hút mùi chuyên dụng tại các vị trí bếp Hệ thống này sẽ hút và đẩy gió qua các ống dẫn ra ban công hở của các căn hộ Máy hút mùi là thiết bị do chủ nhà tự đầu tư.
Thông gió hành lang và sảnh thang được thực hiện bằng cách sử dụng hệ thống ống gió từ mái xuống, kết hợp với quạt hút có công suất 18,5kW mỗi đơn nguyên, lưu lượng 40.300m³/h và áp suất 700Pa Hệ thống này giúp thải không khí trong hành lang kín, đồng thời gió tươi được đưa vào qua cửa hành lang hở ở các tầng căn hộ.
Các giếng thang máy được trang bị quạt điều áp nhằm cung cấp gió tươi, giúp ngăn ngừa ngạt thở và khói tràn trong quá trình thoát hiểm Hệ thống bao gồm 08 quạt với công suất 18,5kW, lưu lượng gió đạt 40.000m³/h và áp suất 800Pa.
- Tại cơ sở bố trí 04 quạt tăng áp phòng đệm cho 04 đơn nguyên nhà Quạt có công suất 15kW, lưu lượng 26.000m 3 /h, 1100Pa
- Thông gió khu vực tầng hầm
Mỗi tầng hầm được trang bị 18 đầu cảm biến CO, được lắp đặt tại một số cột Các cảm biến này có nhiệm vụ đo nồng độ CO trong không khí của tầng hầm.
+ Tại mỗi tầng hầm bố trí 04 quạt hút khói với thông số thiết kế như sau:
Công suất hoạt động bình thường Công suất hoạt động khi có cháy Quạt số 1, 2 Công suất 15kW, lưu lượng
Công suất 37kW, lưu lượng 56.700m 3 /h, áp suất 1.100Pa Quạt số 3 Công suất 15kW, lưu lượng
Công suất 37kW, lưu lượng 55.200m 3 /h, áp suất 1.100Pa Quạt số 4 Công suất 15kW, lưu lượng
Quạt hút khí thải có công suất 33kW, lưu lượng 47.500m³/h và áp suất 1.100Pa, hoạt động theo cài đặt timer và đầu cảm biến CO Quạt được lập trình để hoạt động định kỳ hàng ngày vào hai khung giờ từ 7h - 8h và 17h.
Vào lúc 18h, đây là hai khung giờ cao điểm với lượng phương tiện giao thông ra vào tầng hầm nhiều nhất Theo cài đặt của đầu cảm biến CO, quạt hút sẽ ngừng hoạt động khi nồng độ CO dưới 9ppm, hoạt động bình thường khi nồng độ CO từ 9-25ppm.
>25ppm thì quạt hút hoạt động ở chế độ khi có cháy
Mỗi tầng hầm được trang bị 02 quạt cấp gió tươi với công suất 11kW, lưu lượng 29.400m³/h và áp suất 450Pa, cùng với 02 quạt cấp gió tươi công suất 15kW, lưu lượng 37.800m³/h và áp suất 500Pa.
3.2.3 Khống chế khí thải từ máy phát điện dự phòng
- Sử dụng máy phát điện đảm bảo về mặt môi trường: độ ồn thấp
- Vận hành máy phát điện đúng quy trình, bảo dưỡng định kỳ các thiết bị của máy phát điện
- Làm ống giảm âm thanh cho các ống thải khí
- Bao bọc nguồn ồn bằng vỏ cách âm cho máy phát điện
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của “Nhà ở cao tầng để bán đối với lô đất
NO23 nằm dọc trục đường 5 kéo dài (đoạn cầu Chui - cầu Đông Trù)”
- Máy phát điện được đặt tại tầng hầm 1, mỗi máy phát điện được phát tán qua
Ống khói thải bằng thép cao 4m và có đường kính D250 được lắp đặt để dẫn khí thải ra khu vực cây xanh trong sân vườn, nhằm giảm thiểu tác động của khí thải đến sức khỏe cộng đồng.
3.2.4 Giảm thiểu mùi phát sinh từ khu vực tạm chứa và tập kết rác thải
- Khu vực tập kết rác thải, kho lưu giữ CTNH được xây dựng riêng biệt và thường xuyên dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ
- Các thùng chứa rác tại cơ sở đều có nắp đậy
- Kho chứa CTNH được xây dựng kín và dán biển cảnh báo theo đúng quy định
- Thu gom và vận chuyển chất thải hợp lý tránh để tồn đọng
- Hệ thống ống hút mùi phòng gom rác tại các tầng theo trục đứng đưa lên tầng mái mỗi tòa bằng quạt hút công suất 15kW, lưu lượng hút 26.000m 3 /h
3.2.5 Biện pháp giảm thiểu hơi mùi khu vực hệ thống xử lý nước thải tập trung
Cơ sở đã lắp đặt thành công hệ thống xử lý mùi từ HTXLNT bằng phương pháp hấp thụ và hấp phụ, với công suất 3.100 m³/h Hệ thống này đã được nghiệm thu và đưa vào sử dụng từ ngày 13/02/2020, cùng với hệ thống xử lý nước thải tập trung (Biên bản nghiệm thu và bản vẽ hoàn công được đính kèm trong phụ lục báo cáo).
Hệ thống xử lý mùi được thiết kế để thu gom mùi phát sinh từ các khu vực như bể điều hòa, bể thiếu khí, bể MBBR và bể hiếu khí Sau đó, mùi sẽ được dẫn qua tháp xử lý mùi và được thải ra ngoài qua ống phóng không dẫn, làm bằng ống nhựa PVC D160, với chiều cao vượt mái tòa nhà 3m.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
3.3.1 Khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh
3.3.1.1 Đối với rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt từ các căn hộ là một vấn đề quan trọng trong quản lý môi trường Theo Văn bản số 1245/BXD-KHCN ngày 24/6/2013 của Bộ Xây dựng, các dự án phát triển nhà ở cao tầng cần tuân thủ các chỉ tiêu kiến trúc nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc xử lý rác thải Việc áp dụng các tiêu chuẩn này không chỉ giúp cải thiện chất lượng sống cho cư dân mà còn góp phần bảo vệ môi trường.
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của “Nhà ở cao tầng để bán đối với lô đất
Dự án NO23 tọa lạc dọc trục đường 5 kéo dài, đoạn cầu Chui - cầu Đông Trù, với diện tích sàn sử dụng bình quân 25m² cho mỗi người Tổng diện tích sàn hữu dụng của cơ sở là khoảng 88.345,6m², cho phép dân số tối đa lên đến 3.534 người Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng QCVN 01:2021/BXD, hệ số phát thải chất thải rắn sinh hoạt là 1,3kg/người/ngày, do đó lượng chất thải rắn phát sinh tại cơ sở này ước tính khoảng
3.534 người x 1,3 kg/người/ngày ≈ 4.595 kg/ngày đêm
- Rác thải sinh hoạt từ khu thương mại, dịch vụ
Tại khu nhà trẻ và khu thương mại dịch vụ, tổng số lượng giáo viên, học sinh, cán bộ nhân viên và cán bộ quản lý, vận hành tòa nhà ước tính khoảng 300 người Với định mức rác thải phát sinh khoảng 0,5 kg/người/ngày, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại khu thương mại dịch vụ sẽ là khoảng 150 kg mỗi ngày.
=> Tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại cơ sở lớn nhất khoảng: 4.745kg/ngày đêm
3.3.1.2 Rác thải đường giao thông, cây xanh
Theo Báo cáo nghiên cứu quản lý CTR Việt Nam của JICA vào tháng 3 năm 2011, lượng rác thải phát sinh từ khu vực sân đường nội bộ và vườn hoa cây xanh là 8kg/m²/năm Với diện tích sân đường nội bộ và cây xanh thảm cỏ khoảng 10.272,9m², lượng rác thải ước tính đạt khoảng 82.183,2 kg mỗi năm.
10.272,9 x 8 = 82.183,2kg/năm = 225 kg/ngày đêm
- Bùn thải từ bể tự hoại:
Lượng cặn lắng trong bể tự hoại của mỗi người là 0,08 lít/người/ngày đêm, với tần suất hút bùn là 01 lần/năm Do đó, lượng bùn thải phát sinh trong bể tự hoại mỗi ngày đạt mức tối đa.
3.534 người x 0,08 lít/người/ngày đêm = 282,72 lít/ngày đêm
Trọng lượng riêng của bùn thải khoảng 1200kg/m 3 do vậy bùn thải từ bể tự hoại phát sinh khoảng 340 kg/ngày đêm
- Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải:
* Lượng bùn hữu cơ sinh ra sau khi khử BOD5:
+ Yb: Lượng bùn hữu cơ sinh ra sau khi khử BOD5
+ Y: Hệ số năng suất sử dụng chất nền cực đại Y = 0,46
+ Kd: Hệ số phân hủy nội bào Kd = 0,06 ngày -1
+ Lượng bùn hoạt tính sinh ra trong 1 ngày tại bể lắng sinh học:
Abùn = Yb.Q.(So - S) = 0,23 x 950 x (300-40)/1000 ≈ 57 (kg) Trong đó:
+ Q: Lưu lượng nước thải tính theo ngày (= 950 m 3 /ngày đêm)
+ So: Hàm lượng BOD sau xử lý sơ bộ = 300mg/l
+ S: Hàm lượng BOD đầu ra = 40mg/l
* Lượng bùn sinh ra từ việc lắng cặn chất lơ lửng trong nước thải thô
Qb1 = 950 x 350 x 80% = 266 kg/ngày Trong đó:
+ Nồng độ trung bình SS đầu vào: 350mg/l
+ Hiệu suất lắng ước tính: 80%
=> Tổng lượng bùn sinh ra từ hệ thống xử lý nước thải Qb = Qb1+ Abùn = 57 +
- Bùn thải từ hệ thống thu gom và thoát nước mưa
Lượng chất bẩn được tích tụ trong một thời gian được xác định bằng công thức:
(Nguồn: Trần Đức Hạ, BVMT trong xây dựng cơ bản, NXB Xây dựng, 2009)
+ G: lượng các chất bẩn được cuốn theo nước mưa đợt đầu (kg)
+ Mmax: Lượng bụi tích lũy lớn nhất taij cơ sở (Mmax = 220 kg/ha)
+ Kz: Hệ số động học tích lũy chất bẩn trong cơ sở (Kz = 0,3 ngày -1 )
+ T: thời gian tích lũy chất bẩn (T = 15 ngày)
+ F: Diện tích khu vực nước mưa chảy tràn chảy qua (F = 1,02729 ha)
Như vậy lượng bùn thải từ hệ thống thu gom và thoát nước mưa khoảng 224kg/15 ngày tức trung bình khoảng 15kg/ngày.
3.3.2 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
- Biện pháp phân loại rác tại nguồn: Toàn bộ chất thải rắn phát sinh tại cơ sở sẽ được thu gom và phân loại tại nguồn Cụ thể:
Ban quản lý tòa nhà sẽ tổ chức chương trình đào tạo về phân loại rác thải và lắp đặt biển hướng dẫn nhằm tối ưu hóa việc sử dụng các thùng chứa rác.
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của “Nhà ở cao tầng để bán đối với lô đất
NO23 nằm dọc trục đường 5 kéo dài (đoạn cầu Chui - cầu Đông Trù)”
Ban quản lý tòa nhà cần tích cực tuyên truyền và hướng dẫn người dân về việc phân loại rác thải Điều này có thể thực hiện thông qua việc phát tờ rơi, treo pano, và tổ chức các buổi họp để nâng cao nhận thức cộng đồng.
Các đơn vị thuê mặt bằng và cư dân tại các căn hộ cần phân loại và thu gom rác thải về khu vực tập trung tại các tầng Ban quản lý tòa nhà có trách nhiệm thu gom rác từ các khu vực này và khu vực nội bộ, cây xanh, tầng hầm, sau đó chuyển về khu vực tập kết chất thải rắn Đồng thời, ban quản lý cũng phải ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thực hiện việc thu gom và vận chuyển rác thải.
- Biện pháp thu gom rác thải
Từ tầng 2 đến tầng 18, mỗi đơn nguyên có 01 phòng gom rác diện tích 2,72m² (1,65x1,65m), tổng cộng 68 phòng Các phòng này được xây tường gạch, trát vữa xi măng và ốp gạch ceramic cao 2m, với nền lát gạch ceramic Mỗi phòng có 02 thùng rác 240 lít, một thùng cho rác tái chế và một thùng cho rác không tái chế Nhân viên vệ sinh sẽ sử dụng thang hàng để vận chuyển thùng rác về phòng tập kết rác thải sinh hoạt tại tầng hầm 1 Mỗi đơn nguyên cũng được trang bị 01 thang hàng có tải trọng 1500kg.
Tại sân và các khu đường nội bộ, đã được bố trí 04 thùng rác màu xanh lá cây bằng nhựa loại 240 lít Các thùng rác này được đặt ở 04 góc để thu gom rác thải hiệu quả.
Tại tầng hầm, mỗi tầng được trang bị 04 thùng rác màu xanh lá cây bằng nhựa có dung tích 240 lít, được đặt ở 04 góc để thuận tiện cho việc thu gom rác thải.
Tại cơ sở, có một nhà tập kết rác thải sinh hoạt diện tích 65,5m² nằm ở tầng hầm 1 của đơn nguyên CT2A Nhà rác được xây dựng với tường gạch và ốp gạch ceramic, nền cũng được lát gạch ceramic Tại đây, rác thải được phân loại thành rác có khả năng tái chế và rác không có khả năng tái chế, sau đó được đổ vào các xe rác bằng thép có dung tích 500 lít.
Công ty Cổ phần dịch vụ đô thị PSP đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần đầu tư dịch vụ môi trường Minh Quang vào ngày 30/12/2022 để thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt hàng ngày Theo hợp đồng này, Minh Quang sẽ chuyển giao rác thải cho Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Gia Lâm theo hợp đồng đã ký vào ngày 27/12/2022.
Hình 3.11 Hình ảnh phòng gom rác tại các tầng
Hình 3.12 Hình ảnh nhà tập kết rác thải sinh hoạt
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho dự án "Nhà ở cao tầng để bán" tại lô đất NO23, nằm dọc trục đường 5 kéo dài, đoạn giữa cầu Chui và cầu Đông Trù.
Hình 3.13 Vị trí nhà tập kết rác sinh hoạt và kho CTNH tại tầng hầm 1
Nhà tập kết rác sinh hoạt
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở dự kiến như sau:
Bảng 3.8 Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại Stt Tên chất thải
Khối lượng kg/ tháng kg/ năm
Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại
2 Pin, ắc quy chì thải Rắn 16 01 12 5 60
3 Linh kiện, thiết bị điện tử hỏng Rắn 16 01 13 10 120
4 Bóng đèn huỳnh quang hỏng Rắn 16 01 06 10 120
5 Dầu động cơ hộp số và bôi trơn tổng hợp thải Lỏng 17 02 03 2 24
6 Hộp chứa mực in thải Rắn 08 02 04 1,5 12
7 Than hoạt tính đã qua sử dụng từ quá trình xử lý khí thải Rắn 12 01 04 2,5 30
8 Bao bì nhựa cứng thải Rắn 18 01 03 10 120
Phương án thu gom, lưu giữ chất chải nguy hại
Nhân viên vệ sinh thu gom toàn bộ chất thải nguy hại và lưu giữ chúng tại kho CTNH, nơi tiến hành phân loại Chất thải nguy hại được lưu giữ riêng biệt trong 08 thùng chứa bằng nhựa, mỗi thùng có dung tích 240 lít và nắp đậy kín.
Kho CTNH có diện tích 5m², nằm tại tầng hầm 1 dưới đơn nguyên CT2A Kho được xây dựng với nền bê tông cốt thép, có tăng cứng và chống thấm bằng xika Tường kho được xây bằng gạch và trát vữa chống thấm, cửa kho làm bằng thép có khóa an toàn Mái kho được đổ bê tông cốt thép và có biển tên gắn tại kho.
Kho được thiết kế để ngăn chặn sự thẩm thấu và ngăn nước mưa chảy vào, đồng thời hạn chế gió trực tiếp Trang bị đầy đủ thiết bị bình cứu hỏa, nội quy và tiêu lệnh PCCC, cùng với biển tên, mã CTNH và các dấu hiệu cảnh báo Ngoài ra, kho còn có vật liệu hấp thụ như cát khô và xẻng để xử lý rò rỉ, rơi vãi hoặc đổ tràn chất thải nguy hại ở thể lỏng.
Công ty Cổ phần Dịch vụ đô thị PSP đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Môi trường công nghiệp xanh để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại, với tần suất tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi khối lượng chất thải phát sinh lớn Công ty TNHH Môi trường công nghiệp xanh được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại, mã số QLCTNH: 1-2-3.009.VX, vào ngày 10/9/2021 Hợp đồng chi tiết được đính kèm trong phụ lục báo cáo.
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của “Nhà ở cao tầng để bán đối với lô đất
NO23 nằm dọc trục đường 5 kéo dài (đoạn cầu Chui - cầu Đông Trù)”
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
Để giảm thiểu tác động từ tiếng ồn, độ rung, tại cơ sở đã áp dụng các biện pháp sau:
- Hạn chế sử dụng máy phát điện dự phòng Máy dự phòng được bố trí ở phòng riêng biệt, đặt cân bằng, có cách âm
- Trồng cây xanh xung quanh khuôn viên cơ sở Đảm bảo diện tích cây xanh toàn cơ sở theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt
Các biện pháp được áp dụng nhằm giảm thiểu tiếng ồn và độ rung tại cơ sở, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn và QCVN 27:2010/BTNMT về độ rung.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
3.6.1 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố tại hệ thống xử lý nước thải
3.6.1.2 Phòng ngừa sự cố rò rỉ hóa chất và an toàn tiếp xúc với hóa chất
Các hóa chất được vận chuyển đến hệ thống xử lý nước thải bằng các phương tiện chuyên dụng từ nhà cung cấp Chúng được lưu trữ một cách an toàn và hợp lý trong kho.
- Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình lưu trữ và sử dụng các loại hóa chất theo hướng dẫn của nhà sản xuất;
- Tất cả công nhân vận hành hệ thống xử lý nước thải đều được hướng dẫn các biện pháp an toàn khi tiếp xúc với hóa chất;
Khi làm việc với hóa chất, công nhân cần sử dụng các dụng cụ an toàn cá nhân như khẩu trang, kính bảo hộ và găng tay Ngoài ra, các dụng cụ sơ cứu như dụng cụ rửa mắt, oxy già, băng keo cá nhân và gạc cũng cần được chuẩn bị sẵn trong tủ thuốc y tế.
3.6.1.2 Phòng ngừa sự cố hiệu suất xử lý không đạt
Bố trí cán bộ phụ trách vận hành hệ thống xử lý nước là rất quan trọng để đảm bảo quy trình vận hành đúng theo thiết kế Khi xảy ra sự cố, phòng kỹ thuật và công nhân vận hành cần rà soát toàn bộ các thông số để điều chỉnh cho phù hợp với thiết kế ban đầu.
- Tuân thủ các yêu cầu thiết kế;
- Tuân thủ nghiêm ngặt chương trình vận hành và bảo dưỡng được thiết lập cho hệ thống xử lý nước thải;
Lập kế hoạch và sử dụng sổ theo dõi để kiểm tra quá trình bảo dưỡng máy móc thiết bị hàng tuần, ghi chép lại các thiết bị cần sửa chữa hoặc dự phòng thay mới.
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ hệ thống đường ống thu, thoát nước, hệ thống xử lý nước thải
- Lập sổ ghi chép nhật ký hóa chất sử dụng
- Các sự cố phát sinh ngoài khả năng của nhân viên vận hành thì báo ngay cho đơn vị có chức năng tiến hành sửa chữa kịp thời
- Báo cáo các cơ quan có chức năng về môi trường khi xảy ra các sự cố lớn để có biện pháp khắc phục kịp thời
- Khi có sự cố Công ty sẽ tiến hành sửa chữa với thời gian nhanh nhất để đưa hệ thống đi vào hoạt động trở lại
3.6.1.3 Biện pháp phòng ngừa khi hệ thống xử lý nước thải gặp sự cố
- Sử dụng loa để thông báo tới các hộ dân và các đơn vị thuê mặt bằng để kinh doanh dừng các hoạt động có phát sinh nước thải
- Tắt bơm nước thải ra môi trường, không xả nước thải chưa xử lý ra ngoài môi trường
Nước thải sẽ được lưu giữ tại các bể điều hòa, trong thời gian này, trạm xử lý nước thải sẽ khắc phục sự cố nếu có Nếu sự cố không tự khắc phục được, cần báo cáo với lãnh đạo và liên hệ với đơn vị xây dựng để tìm biện pháp khắc phục Sau khi khắc phục, nước thải sẽ được xử lý và hệ thống sẽ tiếp tục hoạt động Cần theo dõi sát sao để đảm bảo hệ thống vận hành ổn định và hiệu quả Khi hệ thống đã ổn định, tiến hành lấy mẫu nước thải đầu ra để phân tích Nếu nước thải chưa đạt quy chuẩn, sẽ tiếp tục thực hiện các biện pháp khắc phục cho đến khi đạt yêu cầu.
Thuê một đơn vị chuyên nghiệp để thu gom và xử lý nước thải là cần thiết trong trường hợp xảy ra sự cố, đặc biệt khi việc sửa chữa mất nhiều thời gian Điều này đảm bảo rằng hệ thống sẽ sớm hoạt động trở lại bình thường.
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của “Nhà ở cao tầng để bán đối với lô đất
NO23 nằm dọc trục đường 5 kéo dài (đoạn cầu Chui - cầu Đông Trù)”
Công ty đối mặt với các rủi ro ngoài tầm kiểm soát như động đất, lốc xoáy vượt thiết kế và cháy nổ do thủ phạm gây ra Để ứng phó với những sự cố này, Công ty sẽ kiến nghị các cơ quan ứng cứu sự cố và PCCC hỗ trợ khi cần thiết.
Bảng 3.9 Kịch bản sự cố và phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố tại hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
TT Sự cố Nguyên nhân Cách khắc phục
1 Hiện tượng bể hiếu khí có nhiều bọt trắng to nổi trên bề mặt bể
Sự thay đổi đặc tính của nước thải đầu vào: chất hoạt động bề mặt, pH
- Nếu có nhiều bọt trắng nổi lên như bọt xà phòng tiến hành sục khí và khuấy đều từ 30 phút đến 1 giờ thì bọt sẽ giảm
- Kiểm tra pH của nước thải và điều chỉnh về khoảng tối ưu: 6,5-8,5
2 Bùn nổi thành từng tảng hoặc từng cục màu đen hoặc nâu trong bể lắng
Thời gian lưu bùn dài Tăng lượng bùn tuần hoàn
3 Bể hiếu khí xuất hiện nhiều bọt khi khởi động lại máy thổi khí sau thời gian dừng hoạt động do sự cố
Dừng máy thổi khí tạo điều kiện cho vi sinh vật thiếu khí và vi khuẩn dạng sợi phát triển trong ngăn hiếu khí Khi khôi phục lại hoạt động của ngăn hiếu khí, sẽ xuất hiện lượng bọt nhiều hơn bình thường.
Sau khi khởi động, hãy chạy máy trong 10-15 phút Nếu thấy nhiều bọt, tắt máy và nghỉ 10-15 phút trước khi chạy lại Lặp lại quy trình này 2-3 lần; khi không còn bọt, bạn có thể chuyển máy sang chế độ Auto và chạy bình thường.
4 Nước trong bể khử trùng có nhiều loăng quăng, có xuất hiện mùi
Nồng độ chất khử trùng châm vào bể khử trùng ít
Kiểm tra nồng độ pha và cách pha chất khử trùng trong bể khử trùng để đảm bảo đúng tiêu chuẩn; đồng thời kiểm tra đường ống dẫn hóa chất có bị rò rỉ hay không và thực hiện các biện pháp khắc phục kịp thời.
5 Bơm định lượng không châm được hóa chất vào bể
Bơm định lượng gặp sự cố
Bổ sung hóa chất khử trùng trực tiếp vào bể khử trùng với liều lượng 20 lít/ngày chia làm 2 lần (đầu giờ sáng và đầu giờ chiều)
TT Sự cố Nguyên nhân Cách khắc phục
6 Mất điện toàn hệ thống
Do lưới điện của khu vực bị cắt hoặc lưới điện của cơ sở gặp sự cố
Chạy máy phát điện dự phòng
1 Rò rỉ, chạm mát ra vỏ tủ điện
Có dây dẫn mang điện chạm vào vỏ tủ
- Cắt điện khẩn cấp bằng nút dừng khẩn cấp, Aptomat tổng Tuyệt đối không đóng điện khi có sự cố này
Kiểm tra dây dẫn tại các vị trí dễ bị trầy xước lớp vỏ cách điện, đặc biệt là khu vực gần bản lề cửa Nếu phát hiện trầy xước, cần bọc lại bằng băng dính điện và sử dụng ống gen xoắn để bảo vệ bên ngoài.
Kiểm tra các đầu dây điện kết nối với thiết bị như nút bấm, áp tô mát, khởi động từ và rơ le Nếu phát hiện đầu dây bị tụt, cần lắp lại ngay theo đúng vị trí trong bản vẽ điện đã cung cấp.
2 Rò điện, chạm mát ra vỏ động cơ
Dây cáp điện động lực nối vào động cơ bị hở
Kiểm tra lại đoạn cáp điện vào động cơ Lớp cách điện các bối dây stator bị hỏng
Tháo động cơ và kiểm tra lại dây cuốn stator và các lớp giấy cách điện
3 Đèn báo quá tải sáng Động cơ bị vướng kẹt về mặt cơ khí
Kiểm tra trục quay của động cơ và đường ống hút/đẩy của bơm để phát hiện vật thể lạ có thể gây kẹt hoặc tắc nghẽn Nếu phát hiện, cần phải loại bỏ ngay lập tức.
- Kiểm tra lại các khớp bôi trơn của động cơ (ổ bi, gối trục,…) Động cơ điện bị mất pha
Kiểm tra lại mạch điện động lực cấp đến động cơ
4 Động cơ quay ngược chiều
Nguồn điện động lực cấp cho động cơ bị ngược pha
Kiểm tra lại pha và đảo pha nếu cần thiết (đảo vị trí hai dây pha)
5 Động cơ có tiếng kêu lạ
Vướng kẹt về mặt cơ khí
Kiểm tra lại các cơ cấu chuyển động xem có vật thể lạ nào gây vướng kẹt không Nếu có phải tháo gỡ trước khi khởi động lại
Mất pha Kiểm tra lại mạch điện, cáp điện động lực đến động cơ
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của “Nhà ở cao tầng để bán đối với lô đất
NO23 nằm dọc trục đường 5 kéo dài (đoạn cầu Chui - cầu Đông Trù)”
3.6.2 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với hệ thống xử lý mùi
Cán bộ phụ trách vận hành hệ thống xử lý mùi cần được bố trí hợp lý để đảm bảo hiệu quả Họ phải thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị thu gom và xử lý mùi, đồng thời ghi chép nhật ký vận hành để theo dõi và cải thiện quy trình.
Để đảm bảo hiệu suất tối ưu, hệ thống xử lý và các thiết bị điện như quạt và bơm cần được bảo trì định kỳ mỗi 3 tháng Ngoài ra, việc kiểm tra hàng tuần các mối hàn và điểm tiếp nối là cần thiết để ngăn ngừa rò rỉ.
- Báo cáo các cơ quan có chức năng về môi trường khi xảy ra các sự cố lớn để có biện pháp khắc phục kịp thời
Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Công ty hiện đang đề xuất một số thay đổi và điều chỉnh so với Quyết định số 1915/QĐ-UBND ngày 24/3/2017 của UBND thành phố Hà Nội về báo cáo đánh giá tác động môi trường Những thay đổi này không đủ để yêu cầu lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, do đó, Công ty xin điều chỉnh các nội dung này trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.
Bảng 3.11 Nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Nội dung theo ĐTM được phê duyệt
Nội dung thay đổi, điều chỉnh Ghi chú
Diện tích đất thực hiện dự án là 17.101m 2
Diện tích đất của cơ sở là
Diện tích 17.104,9m 2 đã được chấp thuận tại các văn bản sau:
Quyết định số 6126/QĐ-UBND ngày 30/8/2017 của UBND thành phố Hà Nội cho phép Công ty Cổ phần đầu tư Hải Phát Thủ Đô sử dụng 17.104,9m² đất tại lô NO23, nằm dọc trục đường 5 kéo dài (đoạn Cầu Chui – Cầu Đông Trù), phường Thượng Thanh, quận Long Biên, nhằm thực hiện dự án xây dựng nhà ở cao tầng để bán.
- Sở Tài nguyên và môi trường
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của “Nhà ở cao tầng để bán đối với lô đất
NO23 nằm dọc trục đường 5 kéo dài (đoạn cầu Chui - cầu Đông Trù)”
Nội dung theo ĐTM được phê duyệt
Nội dung thay đổi, điều chỉnh Ghi chú
Hà Nội cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 416530
Bể bơi có tổng dung tích 358m³, trong đó bể bơi người lớn chiếm 320m³ với kích thước 20m x 10m x 1,6m Bể vẩy trẻ em có dung tích 38m³ và kích thước 7m x 6m x 0,9m Độ sâu của bể bơi được điều chỉnh nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
3 Nước vệ sinh sàn tầng hầm
Nước vệ sinh sàn tầng hầm được dẫn về hố thu nước rửa sàn sau đó bơm lên trạm xử lý nước thải tập trung
Không phát sinh nước vệ sinh sàn tầng hầm
Tại cơ sở, việc vệ sinh tầng hầm được thực hiện bằng phương pháp khô như quét và hút bụi, không sử dụng nước để phun rửa sàn.
4 Công suất trạm xử lý nước thải
Lưu lượng nước thải phát sinh tại cơ sở lớn nhất chỉ đạt 611 m³/ngày đêm, trong khi công suất hệ thống xử lý là 950 m³/ngày đêm, cho thấy hệ thống hoàn toàn có khả năng đáp ứng yêu cầu xử lý Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN.
Nước thải sau xử lý sơ bộ (bể tự hoại, bể tách mỡ) => bể điều hòa => bể thiếu
Nước thải sau xử lý sơ bộ (bể tự hoại, bể tách mỡ)
=> bể điều hòa => bể thiếu khí => bể
Tại cơ sở, bể MBBR được bổ sung để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải Sau khi xử lý, nước thải sẽ được bơm trực tiếp từ bể khử trùng vào hệ thống thoát nước mà không cần bể chứa.
Nội dung theo ĐTM được phê duyệt
Nội dung thay đổi, điều chỉnh Ghi chú khí => bể hiếu khí => bể lắng
=> bể chứa nước sau xử lý
MBBR => bể hiếu khí => bể lắng => bể khử trùng => nguồn tiếp nhận ngoài nhà dẫn chảy ra hệ thống thoát nước chung của khu vực
6 Hệ thống xử lý mùi từ
Không lắp đặt tháp xử lý mùi với công suất 3.100m³/h sẽ không đảm bảo xử lý mùi phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải, dẫn đến nguy cơ ô nhiễm mùi tại tầng hầm.
7 Hệ thống xử lý khí thải từ các bếp tại các tầng dịch vụ
Bố trí đầu chờ tại các gian hàng để các gian hàng đấu nối khí thải từ khu vực bếp của mình đến hệ thống chung của công trình
Công nghệ xử lý: khí thải => chụp hút => hấp phụ qua than hoạt tính 3 lớp
Tại mỗi gian hàng có hoạt động nấu ăn, quạt hút mùi và các tấm lọc than hoạt tính được bố trí trên bếp nấu để đảm bảo không khí trong lành Mùi thức ăn sẽ được hút ra ngoài không gian kiot, giúp tạo môi trường thoải mái cho khách hàng.
Khu vực thương mại dịch vụ của cơ sở chủ yếu thu hút các dịch vụ ăn uống nhanh như hiệu thuốc, cửa hàng cafe, siêu thị mini và cửa hàng tiện lợi, do đó lượng khí thải và mùi từ nấu nướng rất ít Các đơn vị thuê mặt bằng đều phải lắp đặt quạt hút mùi và tấm lọc than hoạt tính trên bếp nấu để đảm bảo không gian sạch sẽ và thoáng mát.
8 Phòng tập kết rác thông thường
4 phòng diện tích mỗi phòng 30m 2
Chúng tôi đã bố trí một phòng tập kết rác thải nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị thu gom thực hiện việc thu gom và vận chuyển rác đi xử lý Với sự thay đổi này, chúng tôi cam kết không phát sinh chất thải ra môi trường xung quanh.
Diện tích 20m 2 Diện tích 5m 2 Do lượng CTNH phát sinh tại cơ sở không nhiều do vậy với diện tích 5m 2 vẫn đảm bảo lưu giữ
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của “Nhà ở cao tầng để bán đối với lô đất
NO23 nằm dọc trục đường 5 kéo dài (đoạn cầu Chui - cầu Đông Trù)”
Nội dung theo ĐTM được phê duyệt
Chúng tôi cam kết điều chỉnh nội dung ghi chú để phản ánh toàn bộ lượng chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở Với sự thay đổi này, chúng tôi đảm bảo không phát sinh chất thải ra môi trường xung quanh.
10 Giám sát nước vệ sinh bể bơi
Không thực hiện Đề xuất giám sát nước vệ sinh bể bơi 01 lần/năm (khi có hoạt động xả nước thải vệ sinh bể bơi)
Thông số giám sát gồm pH, độ màu, TSS, Clo dư và Colifroms
Do tại cơ sở có hoạt động vệ sinh bể bơi.