1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập giáo trình tại Ba Vì - Lớp BVTV

19 3,3K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 23,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mẫu báo cáo tình hình thành phần sâu bệnh hại tại Ba Vì

Trang 1

I MỞ ĐẦU

1.1 Mục đích và yêu cầu

Sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay còn có nhiều vấn đề bất cập như: thiên tai,

kỹ thuật lạc hậu, sản xuất nhỏ lẻ, bị dịch bệnh, sâu hại, cỏ dại tàn phá nặng nề Trong đó dịch hại và sâu bệnh là chủ yếu gây thiệt hại nặng nề tới sản xuất nông nghiêp (Theo thống kê số liệu công bố của FAO 1985 có tới 870 vụ dịch gây hại của sâu đối với nông nghiệp ở châu Á, 27% báo cáo khoa học nói về vụ dịch rầy nâu, 20% báo cáo khoa học nói về sâu cắn gié, 7% báo cáo nói về sâu đục thân 2 chấm ) Theo số liệu của FAO,

1981 thiệt hại do sâu, bệnh, cỏ dại gây ra chiếm 20- 25% có khi tới 30% tổng sản lượng nông nghiệp mà con người sản xuất ra Theo H.H Cramer 1967, thiệt hại dop sâu gây ra hằng năm 29,7 tỷ USD, khoảng 13,8% khả năng mùa màng; do bệnh 24,8 tỷ USD, khoảng 11,6% khả năng mùa màng; do cỏ dại 20,4 tỷ USD, khoảng 9,5% khả năng mùa màng

Hàng năm, ở Việt Nam có khoảng 30 vạn ha (chiếm 10% diện tích gieo trồng) bị sâu bệnh phá hại, riêng miền Bắc sâu làm tổn thất 1,2 triệu tấn thóc hàng năm

Qua số liệu trên ta thấy sâu bệnh hại là một vấn đề cần được quan tâm và chú trọng

nó không những làm giảm năng suất mà còn làm giản chất lượng nông sản, gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con ng và gia súc Chính vì những tác hại đó nên việc điều tra nghiên cứu tình hình sâu bệnh hại để đưa ra các biên pháp phòng chống là hết sức cần thiết Qua đó ta thấy một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành Bảo vệ thực vật là đào tạo cán bộ cho ngành BVTV cho các địa phương nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ Bảo

vệ thực vật có chất lượng để có thể phòng chống dịch hại do sâu bệnh gây ra một cách hiệu quả nhất

Nhằm giúp sinh viên chuyên nghành Bảo vệ thực vật nắm chắc hơn kiến thức lý thuyết trên lớp “ học đi đôi vói hành,nói đi đôi vói làm”, hàng năm 2 bộ môn Côn trùng

và Bệnh cây – Nông dược đều tổ chức đợt thực tập giáo trình cho sinh viên đi thực tế để

từ đó có cơ hội được tiếp xúc với các loài côn trùng và bệnh hại cây trồng khác nhau Kết hợp giữa học tập và trải nghiệm chuẩn bị bước tiếp theo trong hành trang bước vào đời

1.2 Địa điểm và thời gian thực tập

Đợt thực tập giáo trình của lớp BVTV – K53 có lịch trình từ ngày 21/5 – 3/6/2012:

Trang 2

- Thứ 3 ngày 22/5/2012

6h00: Tập trung tại trường và xuất phát đi Ba Vì

8h30: Thăm quan khu vực trồng hoa hồng, bưởi Diễn tại Đan Phượng

10h30: Đến Viện KHKT Nông lâm Nghiệp miền núi phía Bắc, nghe cán bộ viện trình bày về tình hình sản xuất và sâu hại che, cà phê, điều tra, thu thập sâu bệnh hại

14h00: Tới trang trại cây thanh long, nghe cán bộ trang trại trình bày tình hình sản xuất và sâu bệnh hại cây thanh long, điều tra thu thập mẫu sâu bệnh

Sáng: Thăm quan mô hình sản xuất nông hộ, thu mẫu tự do

Chiều: Điều tra thu mẫu tự do

Tối: Xử lý mẫu bệnh cây và côn trùng

Sáng: Thăm quan trung tâm cây có múi Ba Vì, nghe cán bộ trung tâm trình bày tình sản xuất và sâu bệnh hại cây có múi Điều tra, thu thập mẫu sâu bệnh hại

Chiều: Điều tra thu mẫu tự do

Tối: Xử lý mẫu bệnh cây và côn trùng

Sáng: 7h00: Xuất phát từ trung tâm sinh thái Ba Vì đến chi nhánh Viện KHKT (Viện nghiên cứu thuốc lá Nghe cán bộ Viện trình bày tình hình sản xuất và sâu bệnh hại thuốc lá

9h00: Về trường

Điều tra thu mẫu sâu bệnh tại khu vực Gia Lâm, Hà Nội

Xử lý mẫu bệnh cây và côn trùng

Điều tra thu mẫu sâu bệnh tại khu vực Gia Lâm, Hà Nội

Xử lý mẫu bệnh cây và côn trùng

Điều tra, thu thập mẫu bệnh cây và côn trùng tại khu vực Gia Lâm, Hà Nội

Trang 3

8h00: Thăm quan Viện Bảo vệ Thực vật và Trung tâm Kiểm dịch Thực vật sau nhập khẩu

14h30: Thăm quan tại khu trồng rau an toàn Giang Biên, Giang Biên, Hà Nội Điều tra thu thập mẫu sâu, bệnh

Lâm, Hà Nội

1.3 Danh sách nhóm sinh viên

1 Lê Văn Lương

2 Phan Hải Nam

3 Trần Thị Như Quỳnh

4 Dương Thị Trà

5 Nguyễn Thanh Vân

II CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÓM TẠI CƠ SỞ THỰC TẬP

2.1 Tình hình sản xuất và sâu bệnh hại trên hoa hồng và bưởi Diễn Đan Phượng.

2.1.1 Giới thiệu về vùng trồng hoa hồng Đan Phượng – Hà Nội

* Tình hình sản xuất: Diện tích trồng hoa hồng là 12ha, tại thời điểm thăm quan các các ruộng trồng hoa hồng đang ở các giai đoạn khác nhau như đang ra hoa, vừa thu hoạch, bỏ hoang

* Tình hình sâu bệnh: Qua điều tra, quan sát chúng tôi thu trên cây hoa hồng các loài sâu bệnh hại sau:

Trang 4

Bảng 2.1: Thành phần sau hại trên hoa hồng

Bảng 2.2: Thành phần bệnh trên cây hoa hồng

Sâu khoang hại hoa hồng

Spodoptera litura Bệnh đốm đen hại hoa hồngMarssonina rosae

*Biện pháp phòng trừ:

- Vệ sinh đồng ruộng, diệt trừ cây cỏ dại là kí chủ phụ của sâu hại

2.1.2 Giới thiệu về vùng trồng bưởi Diễn Đan Phượng – Hà Nội

* Tình hình sản xuất:

Trang 5

Tại đây bưởi Diễn được trồng trên đất trồng lúa nên không phù hợp với cây bưởi, giống được sử dụng là cành chiết, bộ rễ phát triển yếu cộng với việc không được chăm sác tốt nên cây bưởi Diễn phát triển tương đối kém, và nhiều loại cây khác được đưa vào trồng thay thế, vì thế mà diện tích trồng bưởi Diễn trong vài năm trở lại đây (từ 2005) đã

bị thu hẹp đáng kể, chỉ còn 1/3 so với diện tích ban đầu Nhìn chung vườn bưởi ở đây đang dần suy thoái

Qua điều tra tình sâu bệnh hại cho thấy trên cây bưởi bị gây hại bởi các loại sâu bệnh hại như sau:

Bảng 2.3: Thành phần sau hại trên cây bưởi Diễn

Bảng 2.4: Thành phần bệnh trên cây bưởi Diễn

STT Tên bệnh hại Tên la tinh

Bệnh chảy gôm trên cây bưởi Diễn

Phythophthora sp.

Trang 6

Sâu vẽ bùa trên cây bưởi Diễn

Phyllocnistis citrella

Một số biện pháp khắc phục:

cành xiên vào tán, cành mọc quá dày, cành quá yếu nhằm tạo cho cây thông thoáng,

ít sâu bệnh

2.2 Tình hình sản xuất và sâu bệnh hại chè tại Viện KHKT Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc

2.2.1 Giới thiệu về trung tâm nghiên cứu

- Trung tâm nghiên cứu Cà phê – Chè là đơn vị trực thuộc Tổng công ty cà phê Việt Nam

- Địa điểm: Xã Tản Lĩnh – Huyện Ba Vì – Hà Nội

- Diện tích đất sử dụng: hơn 9 ha

- Lĩnh vực hoạt động:

+ Nghiên cứu các loại giống cây cà phê và chè, bảo tồn nguồn gen, nhân giống lai tạo các loại giống cây mới có năng suất và chất lượng cao

+ Nghiên cứu các loại sâu, bệnh hại trên cây cà phê, chè và xây dựng các phương pháp quản lý

+ Nghiên cứu các biện pháp canh tác với các mức phân bón, chân đất và điều kiện thời tiết của Bắc Bộ

2.2.2 Tình hình sản xuất và sâu bệnh cây cà phê

* Tình hình sản xuất

- Cà phê là một trong những cây thế mạnh của nước ta với sản lượng xuất khẩu lớn đứng thứ hai thế giới sau Brazil Tuy vậy phần lớn diện tích cà phê đều là cà phê vối, diện tích cà phê chè chỉ chiếm 5% cho nên giá trị kinh tế chưa cao

- Cà phê được trồng chủ yếu ở đây là giống cà phê chè cho năng suất cao

- Trung tâm nghiên cứu cà phê chè với tổng diện tích 9 ha là đơn vị duy nhất nghiên cứu cà phê chè ở Miền bắc Mục đích của trung tâm là chọn tạo ra giống cây Cà phê chè có năng suất cao và chất lượng tốt để phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng

* Tình hình sâu hại

Trang 7

Trên cà phê chè có khoảng 20 loại sâu bệnh gây hại, một số sâu bệnh hại chính: Sâu đục thân, gỉ sắt, đốm mắt cua, khô cành khô quả, một số rệp vảy xanh, vảy nâu, bọ nẹt bọ xít, ve sầu bướm Tại thời điểm thu mẫu chúng tôi thu thập được các thành phần sâu bệnh hại như sau:

Bảng 2.5: Thành phần sâu hại cà phê

Bảng 2.6: Thành phần bệnh hại cà phê

2.2.2 Tình hình sản xuất và sâu bệnh hại trên cây chè

* Tình hình sản xuất

Chè là cây công nghiệp mang lại giá trị kinh tế cao cho người sản xuất Chè không chỉ tiêu thụ trong nước mà còn được xuất khẩu với khối lượng lớn ra thế giới Hiện tại Việt Nam đứng thứ 5 trên thế giới về diện tích trồng chè và đứng thứ 8 về sản lượng Sản lượng đạt khoảng 68 vạn tấn tươi/13,6 vạn tấn khô Giá bán hiện tại 1050 USD/tấn, giá bán bình quân trên thế giới 1500-1700USD/tấn

Tại trung tâm bảo quản tập đoàn giống chè có 172 giống với nhiều giống chè có sản lượng và chất lượng tốt: Giống chè PH1, giống chè LDP1, LPD2, giống chè Đài Loan chất lượng tốt Chè được trồng trên sườn đất dốc, cây muồng được đưa vào trồng xen với cây chè nhằm mục đích giảm ánh sáng trực xạ đến cây chè

* Tình hình sâu bệnh hại: Qua điều tra thu bắt chúng tôi thu thập được những mẫu sâu bệnh hại trên cây chè như sau

Bảng 2.7 : Thành phần sâu hại trên cây chè

Trang 8

3 Nhện đỏ Oligonychus cofeae

5 Sâu cuốn lá gì, ai

giám định Cnaphalocrocis medinalis Guenee

Bảng 2.8: Thành phần bệnh hại trên cây chè

Qua bảng 2.7 và 2.8 chúng tôi thấy thành phần sâu, bệnh hại chè khá đa dạng Các bệnh chấm nâu xuất hiện nhiều trên cây chè gây hại làm giảm năng suất và chất lượng của chè, bệnh sùi cành chè có suất hiện nhưng mức độ lây lan không cao nên thiệt hại không lớn Hầu hết các bệnh trên chè đều phải phun thuốc hóa học khó có biện pháp phòng trừ trên cây chè

Thành phần sâu hại khá đa dạng bọ xít, rầy, nhện, châu chấu voi gây hại chúng chích hút cắn các lá chè làm hỏng các lá chè biện pháp phòng chống chủ yếu là dùng thuốc hóa học, đây là biện pháp hữu hiệu nhất hiện nay như đối với nhện đỏ dùng các loại thuốc

Sâu cuốn lá

Cnaphalocrocis medinalis

Ve sầu Bướm

2.3 Tình hình sản xuất và sâu bệnh hại cây thanh long tại trang trại thanh long – Trại giam Suối Hai – Ba

Trang 9

2.3.1 Tình hình sản xuất

Tổng diện tích trang trại là 20 ha, có diện tích lớn nhất miền Bắc, diện tích được đưa vào sử dụng là 12ha và trồng chủ yếu giống thanh long ruột đỏ Đài Loan Trang trại

là nơi lưu giữ và nhân giống cung cấp cho các tỉnh vùng núi phía Bắc phủ xanh đất trống, đất bạc màu Cây thanh long cho thu hoạch sau trồng khoảng một năm rưỡi, một đợt ra quả kéo dài khoảng một tháng, các đợt quả gối nhau liên tục trong năm Những cành đã

ra quả 1, 2 lần được chọn để làm giống

Trang trại đã áp dụng hệ thống tưới nước và phân nhỏ giọt làm giảm công lao động, giảm lượng nước tưới, phân bón tăng hiệu quả kinh tế

2.3.2 Tình hình sâu bệnh hại chính.

Qua điều tra chúng tôi quan sát được những loại sâu bệnh hại như sau:

Bảng 2.9: Thành phần sâu hại trên cây thanh long

Bảng 2.10: Thành phần bệnh hại trên cây thanh long

Nhận xét: Thán thư là một bệnh quan trọng trên cây thanh long, làm tổn thất nghiêm trọng đến năng suất, phẩm chất của trái thanh long, đặc biệt bệnh phát triển mạnh trong mùa mưa bão Bệnh phát triển ở điều kiện ẩm ướt, nhiệt độ không khí cao

Thành phần sâu, bệnh hại trên cây thanh long không đáng kể, xong ốc sên gây hại khá nặng Hiện nay vấn đề đưa ra các biện pháp phòng trừ ốc sên là rất quan trọng Đó là vấn đề các nhà bảo vệ thực vật cần quan tâm

2.4 Tình hình sản xuất và sâu bệnh hại cây có múi tại trung tâm cây có múi Ba Vì

*Tình hình sản xuất:

Trung tâm có diện tích 3,8 ha, có khu nhân giống và khu sản xuất riêng, đảm bảo nguồn bệnh không lây lan giữa 2 khu Cây trồng trong trang trại bao gồm các giống cây

có múi như bưởi, cam, chanh, ngoài ra còn một số diện tích trồng vải Hiện tại trung tâm đang thử nghiệm trồng kết hợp cây có múi với cây ổi xá lị nhằm tận dụng khả năng tiết

Trang 10

chất xua đuổi rầy chổng cánh (vectơ lây bệnh greening) để từ đó giảm thiệt hại do bệnh greening

Tại khu vực sản xuất trồng các loại cây tranh ruột hồng ghép trên gốc bưởi xen với bưởi diễn và ổi xá lị tất cả đều trong giai đoạn quả non, tỷ lệ đậu quả rất cao, cây sinh trưởng và phát triển tốt

*Tình hình sâu bệnh:

Qua điều tra thu thập sâu bệnh, chúng tôi đưa ra thành phần sâu bệnh hại trên trang trại như sau:

Bảng 2.11 : Thành phần sâu hại trên cây có múi

Bảng 2.12: Thành phần bệnh hại trên cây có múi

s

* Nhận xét:

Qua bảng thành phần sâu hại, bệnh hại trên cây có múi xuất hiện khá nhiều bệnh, như: mốc xanh, mốc lục, loét, chảy gôm các bệnh làm giảm năng suất quang hợp, giảm phẩm chất chất lượng của quả nhưng gây hại nặng nhất là bệnh lở loét đặc biệt mùa mưa tạo điều kiện cho bệnh phát triển hơn Chung quanh vết bệnh trên lá có quầng màu vàng lớn nhỏ tùy loại cây, bề mặt vết bệnh sần sùi Trên trái, vết bệnh tương tự như trên

Trang 11

lá nhưng khó thấy quầng vàng xung quanh Bệnh gây thiệt hại nặng cho cây Các biện pháp phòng trừ:

+ Đốn tỉa cành, tạo hình, cắt bỏ những cành khô, bị sâu bệnh, cành tăm, cành vượt, cành xiên vào tán, cành mọc quá dày, cành quá yếu nhằm tạo cho cây thông thoáng, ít sâu bệnh

+ Đối với bệnh mốc xanh, mốc lục, chảy gôm nên dùng dao cạo đi

+ Kiểm tra các giống nhập từ nơi khác Đối với cây bị lở loét không nên tưới nước từ trên cao xuống sẽ rất dễ lây lan bệnh

+ Dùng các thuốc hóa học diệt các bệnh như : Captan 75 BTN chữa bệnh chảy gôm, Copper Zinc 85 WP chữa bệnh lở loét ở cây có múi,…

Trên cây có múi có các nhiều sâu hại như: Nhện rám vàng, rệp muội, ve sầu bướm, trồng ổi xá lị hạn chế các côn trùng gây bệnh Trồng các cây thu hút thiên địch

để thiên địch tiêu diệt các sâu hại Dùng các thuốc hóa học sẽ có tác dụng nhanh nhất

Colletotrichum gloeosporioides

2.5 Trung tâm nghiên cứu thuốc lá.

2.5.1 Giới thiệu

Tên: Chi nhánh viện kinh tế kĩ thuật thuốc lá

Địa chỉ: Ba Vì – Hà Nội

2.5.2 Tình hình sản xuất

Hiện tại Chi nhánh viện kinh tế kĩ thuật thuốc lá trồng trên 20 giống thuốc lá khác nhau, trong đó có 3 giống chính là K36 (Giống nhập nội từ Mĩ), giống C7 – 1 (Giống

Trang 12

chọn tạo từ cây lai hữu tính), giống VTL 5H (Giống lai trực tiếp) Các giống còn lại đang được gieo trồng thì nghiệm và nghiên cứu

Thời điểm thăm quan cánh đồng thuốc lá đã được thu hoạch

2.5.3 Tình hình sâu hại

Bảng 2.13 : Thành phần sâu hại cây thuốc lá

2.5.4 Tình hình bệnh hại

Bảng 2.14: Thành phần bệnh hại

Cánh đồng trồng thuốc tại Ba Vì – Hà Nội

2.7 Thăm quan tại Viện Bảo vệ thực vật

Địa chỉ: Đông Ngạc – Từ Liêm – Hà Nội

Trang 13

Điện thoại : (84-4) 38389724/37521380

Fax: (84-4) 38363563/38389724

Nipp.vietnam@fmail.vnn.vn

2.7.1 Thông tin chung

- Được thành lập ngày 9/2/1968

- Hiện nay Viện là đơn vị sự nghiệp khoa học trực thuộc Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam

2.7.2: Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu:

-Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về dịch hại và sinh vật có ích trên cây trồng nông, lâm nghiệp, các đối tượng bảo vệ thực vật, thuốc BVTV phạm vi trên cả nước

- Thực hiện khảo nghiệm thuốc BVTV

- Thực hiện chức năng khuyến nông, khuyến lâm về BVTV

- Hợp tác quốc tế về nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, hợp tác chuyên gia về đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực BVTV

- Hợp đồng liên doanh, liên kết về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghê, thử nghiệm kỹ thuật mới

- Sản xuất kinh doanh theo quy định của nhà nước

2.7.3: Lực lượng cán bộ

Tổng số 150 cán bộ, trong đó 2 phó giáo sư, 17 tiến sĩ chuyên ngành, 36 thạc sĩ,

76 kĩ sư , 19 nhân viên kĩ thuật và nhân viên phục vụ

2.7.4: Đơn vị trực thuốc

* Các phòng nghiệp vụ

- Phòng tổ chức hành chính

- Phòng khoa học và HTQT

- Phòng tài chính kế toán

*Các bộ môn nghiên cứu

-Bộ môn Bệnh cây

- Bộ môn Côn trùng

- Bộ môn Thuốc, Cỏ dại và Môi trường

Trang 14

- Bộ môn Chẩn đoán và giám địch dịch hại và thiên địch

-Bộ môn Miễn dịch thực vật

- Bộ môn kinh tế sử dụng thuốc BVTV

*Đơn vị sự nghiệp

- Trung tâm đấu tranh sinh học

*Doanh nghiệp

- Công ty TNHH nhà nước một thành viên Tư vấn và đầu tư phát triển bảo vệ thực vật

2.7.5 : Một số thành tựu chủ yếu

*Nghiên cứu cơ bản

- Tiến hành 4 cuộc tổng điều tra côn trùng bệnh cây và cỏ dại hại cây trồng trong toàn quốc: Điều tra côn trùng và bệnh hại cây trồng ở các tỉnh Miền Bắc (1968-1969); điều tra côn trùng và bệnh hại cây trồng ở các tỉnh miền Nam (1977-1978); điều tra sâu bệnh hại cây ăn quả ở Việt Nam (1997 – 1998) ; điều tra thành phần cỏ dại trên lúa nước

và lúa cạn ( 1995-1998)

- Giám định và quản lý bộ mẫu quốc gia gồm 68.891 mẫu của 8000 loài côn trùng, 500 loài kí sinh thiên địch, 1243 mẫu bệnh hại và 200 mẫu của 80 loài cỏ dại

- Xây dựng phương pháp nghiên cứu, đặc điểm sinh học, sinh thái và chẩn đoán nhiều đối tượng sâu, bệnh hại, sinh vật hại có ích

2.7.6 Nghiên cứu ứng dụng

- Xây dựng hàng trăm mô hình kĩ thuật và giải pháp công nghệ phòng chống dịch hại cây trồng, tạo sản phẩm điển hình là:

1) Quy trình phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại lúa

2) Quy trình phòng chống bệnh vàng lùn,lùn xoắn lá hại lúa

3) Quy trình sản xuất rau quả an toàn (GAP)

4) Quy trình phòng trừ các đối tượng hại cây công nghiệp

5) Phòng trừ ruồi hại quả và rau ăn quả

6) Phát hiện chẩn đoán bệnh Greening và các bệnh hại cây có múi

7) Phòng trừ sinh vật ngoại lai như ốc bươu vàng, cây trinh nữ thân gỗ

- Tiến hành hàng chục dự án tiến bộ khoa học kĩ thuật và sản xuất tại các tỉnh miền núi phía Bắc

2.7.7 Các sản phẩm tiêu biểu

Ngày đăng: 01/06/2014, 09:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Thành phần bệnh trên cây hoa hồng - Báo cáo thực tập giáo trình tại Ba Vì - Lớp BVTV
Bảng 2.2 Thành phần bệnh trên cây hoa hồng (Trang 4)
Bảng 2.1: Thành phần sau hại trên hoa hồng - Báo cáo thực tập giáo trình tại Ba Vì - Lớp BVTV
Bảng 2.1 Thành phần sau hại trên hoa hồng (Trang 4)
Bảng 2.3: Thành phần sau hại trên cây bưởi Diễn - Báo cáo thực tập giáo trình tại Ba Vì - Lớp BVTV
Bảng 2.3 Thành phần sau hại trên cây bưởi Diễn (Trang 5)
Bảng 2.4: Thành phần bệnh trên cây bưởi Diễn - Báo cáo thực tập giáo trình tại Ba Vì - Lớp BVTV
Bảng 2.4 Thành phần bệnh trên cây bưởi Diễn (Trang 5)
Bảng 2.5: Thành phần sâu hại cà phê - Báo cáo thực tập giáo trình tại Ba Vì - Lớp BVTV
Bảng 2.5 Thành phần sâu hại cà phê (Trang 7)
Bảng 2.6: Thành phần bệnh hại cà phê - Báo cáo thực tập giáo trình tại Ba Vì - Lớp BVTV
Bảng 2.6 Thành phần bệnh hại cà phê (Trang 7)
Bảng 2.8: Thành phần bệnh hại trên cây chè - Báo cáo thực tập giáo trình tại Ba Vì - Lớp BVTV
Bảng 2.8 Thành phần bệnh hại trên cây chè (Trang 8)
Bảng 2.11 : Thành phần sâu hại trên cây có múi - Báo cáo thực tập giáo trình tại Ba Vì - Lớp BVTV
Bảng 2.11 Thành phần sâu hại trên cây có múi (Trang 10)
Bảng 2.12: Thành phần bệnh hại trên cây có múi - Báo cáo thực tập giáo trình tại Ba Vì - Lớp BVTV
Bảng 2.12 Thành phần bệnh hại trên cây có múi (Trang 10)
Bảng 2.14: Thành phần bệnh hại - Báo cáo thực tập giáo trình tại Ba Vì - Lớp BVTV
Bảng 2.14 Thành phần bệnh hại (Trang 12)
Bảng 2.13 : Thành phần sâu hại cây thuốc lá - Báo cáo thực tập giáo trình tại Ba Vì - Lớp BVTV
Bảng 2.13 Thành phần sâu hại cây thuốc lá (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w