1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng phương pháp dãy số thời gían để phân tích biến động của giá trị sản xuất công nghiệp việt nam từ năm 1995 2003 và dự báo giá trị sản xuất công nghiệp trong các năm tiếp theo

33 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng phương pháp dãy số thời gian để phân tích biến động của giá trị sản xuất công nghiệp Việt Nam từ năm 1995 2003 và dự báo giá trị sản xuất công nghiệp trong các năm tiếp theo
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Hữu Chí, Giảng viên khoá Thống Kê đại học Kinh Tế Quốc Dân
Trường học Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Đề án môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 196,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thống kê học có rất nhiều ph- ơng pháp nghiên cứu các hiện tợng, quy luật biến động mối liên hệ củachúng,trong tất cả các phơng pháp đó em thích phơng pháp dãy số thời giannhất vì

Trang 1

Lời mở đầu

Thống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phơng pháp thuthập xử lý và phân tích mặt lợng của hiện tợng số lớn để tìm hiểu bản chất vàtính quy luật vốn có của chúng trong những điều kiện địa điểm củ thể căn cứvào đặc điểm của thống kê học là môn học cơ sở của sinh viên tất cả cảc trờng

đại học và cao đẳng,trung cấp môn khoa học có ý nghĩa thực tế vì nó nghiêncứu các hiện tợng kinh tế- xã hội mối liên hệ giữa chúng từ đó có các giảipháp cho phù hợp với điều kiện thực tế Trong thống kê học có rất nhiều ph-

ơng pháp nghiên cứu các hiện tợng, quy luật biến động mối liên hệ củachúng,trong tất cả các phơng pháp đó em thích phơng pháp dãy số thời giannhất vì vậy em chọn phơng pháp này để nghiên cứu sự biến động của giá trịsản xuất công nghiệp Việt Nam trong thời gian gần đây

Chúng ta đang sống trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá toàncầu vì vậy đòi hỏi phải có sự phát triển toàn diện trên tất cả các mặt,cácngành,các khu vực, trong đó thì công nghiệp đóng vai trò quan trọng trongquá trình phát triển và chiếm tỷ trọng rất lớn trong GDP của cả nớc, năm 2004chiếm 40,2% trong GDP, nó thúc đẩy các ngành khác phát triển.Với tầm quantrọng của ngành công nghiệp là một trong ba ngành lớn của nền kinh tế và làngành mũi nhọn của nền kinh tế và nhằm tìm hiểu rõ hơn về thực trạng ngànhcông nghiệp việt nam mà em chọn đề tài này:

Vận dụng ph

“Vận dụng ph ơng pháp dãy số thời gían để phân tích biến động của giá trị sản xuất công nghiệp Việt Nam từ năm(1995-2003) và dự báo giá trị sản xuất công nghiệp trong các năm tiếp theo”

Trong quá trình chuẩn bị đề tài tuy có nhiều cố gắng và có sự chỉ bảotận tình của thầy xong đề tài không tránh khỏi những thiếu sót.Em mong đợc

sự thông cảm và sự giúp đỡ của thầy để các bài viết sau đợc hoàn thiện hơn.Đềtài đợc hoàn thành dới sự giúp đỡ của thầy : Nguyễn Hữu Chí giảng viên khoáThống Kê đại học Kinh Tế Quốc Dân

Em xin chân thành cảm ơn thầy!

Trang 2

Phần I: Lý luận chung về dãy số thời gian và các phơng pháp phân tích dãy số thời gian.

I Khái niệm, cấu thành và yêu cầu xây dựng dãy số thời gian (DSTG)

DSTG có hai thành phần ti (i=1, ,n) thời gian thứ i , yi(i=1, ,n) là mức

độ thứ i tơng ứng với thời gian t

2.Cấu thành của DSTG:

Bao gồm hai thành phần đó là :

2.1Thời gian: ngày, tuần ,tháng,năm độ dài giữa hai thời gian liền nhau gọi làkhoảng cách thời gian khoảng cách thời gian có thể bằng nhau có thể khôngbằng nhau và căn cứ vào đặc điểm tồn tại của hiện tợng qua thời gian ta chiathành hai loại dstg:

- Dãy số thời kỳ biểu hiện quy mô khối lợng của hiện tợng trong từngkhoảng thời gian nhất định ví dụ ta có giá trị sản xuất của ngành công nghiệpViệt Nam(GOcn) trong 5 năm từ (1999-2004)

Gocn(tỷ đồng) 168749,4 198326,1 227342,2 261092,4 302990,1

Trong dãy số thời kỳ này thì các mức độ là các chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ

có thể cộng dồn các trị số của chỉ tiêu để phán ánh quy mô của hiện t ợngtrong khoảng thời gian dài hơn

-Dãy số thời điểm biểu hiện quy mô khối lợng của hiện tợng tại nhữngthời điểm nhất định.Ví dụ ta có bảng giá trị tồn kho của 1 doanh nghiệp thơngmại vào các ngày đầu tháng(1),trong 4 tháng đầu năm

Trang 3

2.2 Trị số:

Trị số của các chỉ tiêu của hiện tợng nghiên cứu có thể là số tuyệt đốinói nên quy mô khối lợng của hiện tợng nghiên cứu trong điều kiện thờigian(thời kỳ, thời điểm) và địa điểm cụ thể , có thể là số tơng đối biểu hiệnquan hệ so sánhgiữa hai mức độ của hiện tơng nghiên cứu theo thời gian ,và sốbình quân nói nên mức độ bình quân của hiện tợng theo thời gian

Bảng:Trị số của các mức độ DSTG là chỉ tiêu tuyệt đối

Gocn(tỷ

đồng)

168749,4 198326,1 227342,2 261092,4 302990,1

Nói nên kết quả sản xuất của Việt Nam trong các năm(1999-2003)

Bảng 2: trị số của các mức độ DSTG là chỉ tiêu tơng đối nói về tốc độ phát triển của nghành công nghiệp Việt Nam (1996-1999)

3.Yêu cầu xây dựng DSTG:

Phải đảm bảo tính só sánh đợc của các mức độ trong DSTG:

-Phải thống nhất về nội dung phơng pháp tính chỉ tiêu qua thời gian -Phải đảm bảo tính thống nhát về phạm vi tổng thể nghiên cứu

-Các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau nhất là đối vớidãy số thời kỳ thì phải bằng nhau (để đảm bảo sự tích luỹ về lợng)

Tác dụng của phơng pháp phân tích DSTG là nó cho phép nghiên cứu

về đăc điểm của sự biến động hiện tợng qua thời gian vạch rõ xu hớng biến

động, tính quy luật của sự phát triển, đồng thời còn có khả năng dự đoán đợc

sự phát triển của hiện tợng ở thời gian ngắn là căn cứ để hoạch định , đa ranhững quyết định kịp thời và hữu hiệu, hơn nũa việc dự đoán này rất đơn giảntài liệu không cần nhiều, việc xây dựng mô hình dự đoán đơn giản và thuậntiện trong việc sử dụng kỹ thuật tính toán

Trang 4

II.Các nội dung phân tích DSTG

1.Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian

1.1 Mức độ bình quân theo thời gian: phản ánh mức độ đại biểu của các mức

độ tuyệt đối trong một dãy số thời gian

Đối với dãy số thời kỳ: mức độ bình quân của dãy số đợc tính theo công

trong đó yi(i=1,2….n) là các mức độ của dãy số thời kỳ

Với dãy số thời điểm để tính mức độ trung bình theo thời gian từ 1 dãy

số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau ta có công thức sau:

1.2 Lợng tăng (giảm) tuyệt đối

Phản ánh sự biến đổi về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu giữa hai thời kỳnghiên cứu tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu khác nhau về thời gian mà cócác chỉ tiêu sau đây :

Lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn phản ánh sự biến động về trị sốtuyệt đối tuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau:

δ i=y iy i−1 (i=2,….,n)

Trang 5

Lợng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc phản ánh sự biến động tuyệt đốigiữa các khoảng thời gian và thờng lấy mức độ đầu tiên cố định làm gốc đểtính:

Δ n n−1 =

y ny1n−1

1.3 Tốc độ phát triển :

phản ánh xu hớng phát triển của hiện tợng theo thời gian

-Tốc độ phát triển liên hoàn phản ánh xu hớng phát triển của hiện tợnggiữa hai thời gian liền nhau

t i= y i

y i−1 (i=2…n) đơn vị (lần,%)

t i Tốc độ phát triển liên hoàn của thời gian(i) so với (i-1)

y i Mức độ của hiện tợng tại thời gian i

y i−1 Mức độ của hiện tợng tại thời gian (i-1)

-Tốc độ phát triển định gốc phản ánh sự biến động trong những khoảngthời gian dài lấy mức độ đầu tiênlàm gốc

Trang 6

Δ i

y i=T i−1

(i=2,…,n)Tốc độ tăng (giảm) bình quân a

phản ánh nhịp điệu tăng (giảm ) củahiện tợng trong một thời kỳ nhất định và đợc tính thông qua tốc độ phát triểnbình quân:

a−=t−−1 (lần), hoặc a=−=t−−100 (%)

1.5 Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn phản ánh sựkết hợp giữa số tuyệt đối và số tơng đối cụ thể nó biểu hiện cứ 1% tăng (giảm)liên hoàn tơng ứng với trị số tuyệt đối là bao nhiêu:

2 . Một số phơng pháp biểu hiện xu hớng biến động cơ bản của hiện tợng

Các hiện tợng biến động qua thời gian chịu ảnh hởng của hai nhómnhân tố: các nhân tố chủ yếu cơ bản quyết định xu hớng phát triển cơ bản củahiện tợng, còn những nhân tố ngẫu nhiên gây ra những sai lệch khỏi xu hớng

đó.Vì vậy cần sử dụng phơng pháp thích hợp trong một số chừng mực nhất

Trang 7

định phải loại bỏ tác động của những nhân tố ngẫu nhiên để nêu nên xu hớngphát triển và tính quy luật về sự biến động của hiện tợng

Một số phơng pháp hay dùng :

2.1 Mở rộng khoảng cách thời gian

Vận dụng với dãy số có khoảng cách thời gian tơng đối ngắn, nhiềumức độ cha thấy đợc xu hớng phát triển cơ bản của hiện tợng:

Nội dung của phơng pháp là ghép một số các mức độ của dãy mới có

đ-ợc sẽ làm rõ xu hớng biến động của hiện tợng

Ví dụ ta ghép 3 tháng lại thành 1 quý, nếu dãy số đó là dãy số có thờigian liền nhau là các tháng

Nhng hạn chế của phơng pháp này là số lợng các mức độ trong dãy sốmất nhiều do ghép nhiều khoảng thời gian vào một

2.2Dãy số bình quân trợt (số trung bình di động ): là số bình quân của mộtnhóm nhất định, các mức độ trong dãy số đợc tính bằng cách lần lợt loại trừdần mức độ đầu đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo sao cho số l ợng cácmức độ tham gia tính số bình quân là không đổi

Giả sử có dãy số sau đây: y1,y2,… ,yn-1, yn

Nếu tính trung bình trợt cho 3 mức độ ta sẽ có :

động nên tính với nhiều mức độ hơn (5,7 ) mức độ, số trung bình trợt đợc tính

t càng nhiều mức độ thì càng có tác dụng san bằng ảnh hởng của các nhân tốngẫu nhiên nhng mặt khác thì lại làm giảm số lợng các mức độ của dãy sốtrung bình trợt

Trang 8

2.3 Phơng pháp hồi quy :

Từ dãy số theo thời gian ta căn cứ vào đặc điểm biến động trong dãy sốtìm một phơng trình hồi quy để xác định trên đồ thị một đờng xu thế có tínhchất lý thuyết thay cho đờng gấp khúc thực tế hàm hồi quy đó đợc gọi là hàm

¿ mức độ của lý thuyết, t là thứ tự thời gian đóng vai trò là biến số

độc lập trong phơng trình hồi quy

y =n∗b0+b1∗∑ 1t

t2∗y=b0∗∑t2+b1∗∑t3+b2∗∑t4

t2∗y=b0∗∑t2+b1∗∑t3+b2∗∑t4

Trang 9

2.4 Phơng pháp biểu hiện biến động thời vụ

-Biến động của một số hiện tợng kinh tế xã hội thờng có tính thời vụ,trong từng thời gian nhất định sự biến động đợc lặp đi lặp lại, nghiên cứu biến

động thời vụ để đề ra những chủ trơng, biện pháp phù hợp kịp thời hạn chếnhững ảnh hỏng của biến động thời vụ đối với sản xuất và sinh hoạt của xã hội.Nhiệm vụ của thống kê là dựa vào số liệu của nhiều năm (ít nhất là 3 năm) đểxác định tính chất và mức độ của biến động thời vụ

- Phơng pháp 1 tính chỉ số thời vụ đối với dãy thời gian có các mức độtơng đối ổn định (không có xu thế rõ rệt ) từ năm này qua năm khác, côngthức thờng đợc sử dụng là:

I i= yi

y−0

∗ 100

trong đó: I i là chỉ số thời vụ của thời gian t, yi số

trung bình các mức độ của thời gian cùng tên i, y−0 số trung bình của tất

cả các mức độ

ý nghĩa của chỉ tiêu này : nếu coi mức bình quân chung của tất cả các kì

là 100(%) thì chỉ số thời vụ của thời kì nào >100(%) đó là lúc bận rộn và ng

-ợc lại chỉ số thời vụ của thời nào <100(%) đó là lúc nhàn rỗi

-Phơng pháp 2 tính chỉ số thời vụ với dãy số có xu hớng rõ rệt

Nếu mức độ cùng kì của hiện tợng từ năm này qua năm khác có biểuhiện tăng (giảm) rõ rệt (yếu tố thời vụ , yếu tố xu thế ) thì muốn tính chỉ sốthời vụ trớc hết phải điều chỉnh dãy số bằng 1 phơng trình hồi quy để tính racác mức độ lý thuyết rồi sau đó dùng các mức độ này làm căn cứ so sánh

Trang 10

m j=1 y ij

y¿^ij

∗100(%)

m ¿ trong đó y ij là mức độ thực tế của thời kì thứ i

của năm j , i có thể là tháng hoặc quý (i=1,…,n) n=12 tháng hoặc 4 quý ,j năm(j=1,…m)

y^¿ij¿ là mức độ lý thuyết của thời kì thứ i của năm j tính đợc từ hàm

xu thế m năm

2.5 Phân tích các thành phần của DSTG

Mỗi mức độ của DSTG thờng gồm nhiều yếu tố tạo thành thông thờng

và đầy đủ nhất gồm 4 yếu tố sau:

-Thành phần xu thế nói nên xu hớng phát triển chủ yếu của hiện tợnghoặc sự tiến triển kéo dài theo thời gian Muốn thể hiện xu hớng của DSTG cótính thời vụ với DSTG có mô hình ở dạng nhân y=t.s.c.i, ta cần phải loại bỏyếu tố thời vụ ra khỏi DSTG để lọai bỏ biến động thời vụ, ta chia các giá trịthực tế của DSTG cho các chỉ số thời vụ tơng ứng

-Thành phần biến động thời vụ là sự biến động lặp đi lặp lại trongnhững khoảng thời gian nhất định hàng năm, với DSTG có dạng y=t.s.c.I , tathờng dùng số trung bình di động để hạn chế, loại bỏ các biến động mang tínhngẫu nhiên, vì vậy nó thờng đợc áp dụng trong việc tính toán chỉ số thời vụcủa DSTG

-Thành phần chu kì là sự biến động mang tính chất lặp đi lặp lại saumột thời gian dài 5,10 năm với DSTG có dạng y=t.s.c.I, để tính chỉ số chu kì

ta cần loại bỏ biến động thời vụ , sau đó loại bỏ yếu tố thành phần ngẫu nhiênbằng cách dùng các chỉ số chu kỳ theo cách tính số trung bình di động

- Biến động ngẫu nhiên là các sai lệch ngẫu nhiên không có tính quyluật

Tuỳ theo đặc điểm biến động của DSTG mà có 2,3,4 các thành phầnkhác nhau, các thành phần này co thể kết hợp theo các dạng khác nhau cộng,nhân, kết hợp cả cộng và nhân

2.6 Tự hồi quy và tơng quan trong DSTG

2.6.1Tự tơng quan :Trong nhiều DSTG mức độ ở một thời kỳnào đó có sự phụ

thuộc nhất định vào các mức độ ở các thời gían trớc đó, sự phụ thuộc này đợcgọi là hiện tợng tự tơng quan ví dụ : giá trị sản xuất của một doanh nghiệp vào

Trang 11

1năm nào đó thì phụ thuộc vào giá trị sản xuất của doanh nghiệp đó vào nămtruớc đó việc nghiên cứu tự tơng quan tự hồi quy cho phép xác định những đặc

điểm của qua trình biến động qua thời gian, phân tích mối liên hệ giữa các dãy

số thời gian và đặc biệt đợc sử dụng trong một số phơng pháp dự đoán thốngkê

-Nguyên nhân: do độ trễ thời gian

do hàm không đúng

do ảnh hởng mạng nhện cung cao, cầu cao

do sự hình thành do thói quen

do kết quả điều tra chọn mẫu ghi chậm

ảnh hởng tự tơng quan: việc áp dụng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất

để xây dựng mô hình bị sai lệch dẫn đến việc ớc lợng các tham số trở lên kémhiệu quả thu đợc các ớc lợng chệch, các kiểm định t và f không có giá trị

-Nhiệm vụ của nghiên cứu tự hồi quy tự tơng quan :

Tìm phơng trình phản ánh sự phụ thụôc giữa các mức độ trongDSTG.gọi là phơng trình tự hồi quy : ví dụ phơng trình phụ thuộc giữa haimức độ yt và yt-1là: yt=a0+a1yt-1

Đo mức độ chặt chẽ của hệ số phụ thuộc bằng hệ số tự tợng quan:

a0= y ta1∗y t−1

-Kiểm định tự hiện tợng tơng quan

chúng ta dùng tiêu chuẩn kiểm định Dubin-watson (DW)

tự tơng quan ta có cặp giả thiết sau

h0: không có hiện tợng tự tơng quan

h1:có hiện tợng tự tơng quan

Trang 12

So sánh cách kiểm tra dl và du, nếu d<dl thì có hiện tợng tự tơngquan,nếu dl <d <du thì cha có cơ sở để két luận, nếu d>dukhông có hiện tợng tựtơng quan.cách khắc phục dùng phơng pháp bình phơng có trọng số,đổi biến

số x ⇒√x ,x3, x1/3, , thiết lập mô hình hồi quy theo sai phân của dãy số.

2.6.2 Tơng quan giữa các DSTG:

Mối liên hệ giữa các hiện tợng không những đợc biểu hiện qua khônggian mà còn đợc biểu hiện qua thời gian ví dụ mối liên hệ giữa khối lợng mộtloại sản phẩm nào đó đợc sản xuất với giá cả của sản phẩm đó trên thị trờng,mối liên hệ giữa số cuộc kết hôn với số trẻ em đợc sinh ra Có thể vận dụngphơng pháp tơng quan để nghiên cứu các mối quan hệ phụ thuộc này, nghĩa lànghiên cứu tơng quan giữa các DSTG,để nghiên cứu tự tơng quan giữa các dãy

số ta nghiên cứu tơng quan giữa các độ lệch

Ta có 2 dãy số xt ,yt với xu thế từng dãy là x ty t ,các độ lệch là

Trang 13

3.Dự đoán thống kê ngắn hạn dựa vào DSTG

Dựa vào DSTG ta có thể dự báo đợc các mức độ của hiện tợng trongkhoảng thời gian ngắn sau đó

-Dựa vào lợng tăng giảm tuyệt đối bình quân : đợc tiến hành bằng

ph-ơng pháp này khi các lợng δ i xấp xỉ bằng nhau.

δ− =

y ny1n−1 , mô hình dự đoán :

-Dựa vào tốc độ phát triển trung bình

đợc vận dụng khi các ti xấp xỉ bằng nhau, (i=2, ,n)

Nhợc điểm của DSTG là cha phân tích đợc các nhân tố làm biến độngcủa hiện tợng, thờng có hiện tợng tự tơng quan giữa các mức độ trong dãy sốthời gian Vì vậy khi phân tích phải kết hợp các phơng pháp khác nh chỉ sốthì mới nêu rõ đợc hiên tợng

Trang 15

Phần II: vận dụng DSTG vào phân tích biến động

GO công nghiệp Việt Nam từ năm1995-2003.

I Thực trạng nền công nghiệp Việt Nam.

1 Vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế Việt Nam.

Chúng ta đang sống trong thời đại công nghiệp hoá hiện đại hoá côngnghiệp đợc coi là ngành then chốt,ngành quan trọng trong quá trình phát triểnchiếm gần 40% GDP của cả nền kinh tế vì vậy Bác Hồ cũng đã nhắc chúng

ta phải chú trọng vào công nghiệp xây dựng, kế hoạch phát triển công nghiệptrong thời gian dài, đến nay thì nghành công nghiệp việt nam đã phát triển t-

ơng đối đầy đủ các phân ngành cơ bản cần thiết cho yêu cầu phát triển côngnghiệp theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá, từ các nghành công nghiệpnăng lợng, cơ khí, luyện kim… đến các ngành chế biến nông lâm, thuỷ hảisản, thực phẩm, các ngành này đang tham gia tích cực vào việc cung ứng sảnphẩm cho nền kinh tế trong nớcvà các nơc trên thế giới, tốc độ tăng trởng sănxuất bình quân toàn ngành là (15,7%)/năm Ngành đóng góp nhiều vào quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nớc, xuất khẩu hàng công nghiệp chiểmtrên 70% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá cả nớc.Giá trị sản xuất côngnghiệp Việt Nam từ năm (1995-2003) theo giá so sánh năm1994, đợc tổnghợp nh sau đã nói lên phần nào những thành tựu đã đạt đợc trong những nămqua

Bảng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp (GO cn ) của Việt Nam từ

năm (1995-2003)

đơnvị: tỷ đồng

Chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp là chỉ tiêu tuyệt đối đơn vị tỷ đồng

và là chỉ tiêu thời kì thờng là hàng năm

Các năm gần đây số lợng các doanh nghiệp không ngừng gia tăng, gópphần giải quyết việc làm cho ngời dân tạo ra thu nhập Là quyết định đến quátrình phát triển, các doanh nghiệp phát triển theo hớng nhiều thành phần nhiềuloại hình làm phong phú thêm nền kinh tế, trong đó thì công nghiệp ngoàiquốc doanh gồm các loại hình hợp tác xã , doanh nghiệp t nhân công ty tráchnhiệm hữu hạn công ty cổ phần có tỷ trọng tăng lên nhanh, nếu năm 2000 mới

Trang 16

chiếm 24,6% giá trị sản xuất của toàn ngành thì năm2003 chiếm 27,5% vànăm 2004 tăng lênlà 28,5% Khu vực doanh nghiệp nhà nớc có tỷ trọng giảmdần năm 2000 là 34,2% thì năm 2004 chỉ chiếm 26,1% đó là do chủ chơngchính sách của chính phủ sắp xếp lại doanh nghiệp cắt bỏ các doanh nghiệplàm ăn thua lỗ khu vực doanh nghiệp đầu t nớc ngoài đợc hình thành sau nhngtăng nhanh, có u thế về khoa học công nghệ cao hơn, kinh nghiệm quản lý tốthơn năm 2000 chiếm 41,3% thì năm 2004 chiếm 45,5% trở thành khu vực có

tỷ trọng cao nhất kể từ năm 2000 trở lại đây

Theo phân ngành kinh tế của công nghiệp thì ngành chế biến chiếm tỷtrọng lớn nhất 80,3%, công nghiệp khai thác chiếm15,19%, sản xuất điện nớckhí đốt chiếm 4,6%,xu hớng của cơ cấu ngành công nghiệp là tăng tỷ trọngcông nghiệp chế biến, xu hớng này là điều tất yếu trong quá trình phát triển

2 Thực trạng của công nghiệp Việt Nam

Tuy nhiên với sự phát triển của các doanh nghiệp trên thì quy mô củadoanh nghiệp vẫn còn nhỏ, phân tán và đi kèm với điều đó là công nghệ kémlạc hậu.Chủ yêú là công nghệ cũ của thế giới, chúng ta có nguy cơ là bãi ráccủa thế giới vì các doanh nghiệp thờng nhập lại maý móc kỹ thật từ nhữngnăm 60-70 của thế giới, điều này làm cho công nghệ sản xuất không tiên tiến,năng xuất không cao.Tại thời điểm 1/1/2004 bình quân một doanh nghiệp chỉ

có 72 lao động, 24 tỷ đồng vốn so với năm 2000 là 84 lao động và 26 tỷ đồngvốn, xu hớng quy mô nh sau 3 năm không có gì biến chuyển.Các doanhnghiệp nhỏ (dới 10 lao động) chiếm 46,6%,doanh nghiệp vừa (từ 10 lao động

đến 300 lao động), số doanh nghiệp lớn (từ 300 lao động trở lên) chiếm4,6% Các điều này dẫn đếnviệc năng lực cạnh tranh còn hạn chế tạo thành b-

ớc cản cho chúng ta trong qúa trình tham gia (WTO), hay khu vực mậu dịchchung (AFTA).Lúc đó hàng công nghiệp Việt Nam sẽ bị mất chỗ đứng ngaytrên thị trờng trong nớc.Cơ cấu ngành công nghiệp của chúng ta còn cha hợp

lý, tỷ trọng công nghiệp chế biến (nhất là chế biên sâu để tạo ra giá trị giatăng lớn) còn cha cao.Các ngành công nghiệp phụ trợ cha phát triển tơng xứngvới yêu cầu thiếu sản phẩm mang tính độc đáo, duy nhất trên thị trờng tỉ lệ lao

động lành nghề còn thấp, một số loại chi phí đầu vào còn cao với khu vực vàthế giới (nh là vận tải, bu chính viễn thông, một số loại phí dịch vụ khác)Chính sách hành chính còn bất cập cha thông thoáng trong quá trình đầu t,nhà nớc có u ái với khu vực kinh tế nhà nớc mặc dù khu vực này hiệu quả kinh

tế không cao.vì vậy làm cho sức hút đầu t từ bên ngoài vào chúng ta cha cao

so với khu vực, mặc dù giá nhân lao động rẻ nhng trình độ lành nghề cha có

Ngày đăng: 21/07/2023, 20:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w