Trong xu thế đó với tư cách là một thành viên của tổng công tyđiện lực Việt Nam nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh đã đạt đượcnhững thành tích nổi bật đáng khích lệ, đáng chú ý là vi
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển đi lên khôngngừng của nền kinh tế nước nhà là sự phát triển vượt bậc của ngànhđiện, ngành đóng vai trò quan trọng bậc nhất đối với đa phần các ngànhkinh tế công nhiệp mũi nhọn cũng như phục vụ nhu cầu điện năng củanhân dân
Trong xu thế đó với tư cách là một thành viên của tổng công tyđiện lực Việt Nam nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh đã đạt đượcnhững thành tích nổi bật đáng khích lệ, đáng chú ý là việc công ty làđơn vị đầu tiên đã nghiên cứu, làm chủ công nghệ và chế tạo thànhcông nhiều loại thiết bị điện như dây cáp nhôm, máy biến áp… mà trướcđây phải nhập ngoại với giá thành đắt hơn rất nhiều lần
Công ty là nơi đầu tiên và duy nhất trong cả nước sản xuất và đưavào vận hành thành công máy biến áp 110 KV với giá thành lên đếnhàng tỉ đồng, sản phẩm máy biến áp của nhà máy đã nhận được sự tínnhiệm, tin cậy của thị trường
Cùng với sự phát triển của công nghệ thì vấn đề đặt ra đối vớilãnh đạo nhà máy là làm sao công đoạn kiểm định chất lượng máy biến
áp trước khi xuất xưởng được thực hiện một cách nhanh hơn về thờigian, chính xác hơn về các thông số và quá trình đó có thể được giámsát điều khiển cũng như thu thập, lưu trữ thông tin một cách tự động
Với bài toán đặt ra như thế em đã chọn việc giải quyết bài toán
này làm đề tài nghiên cứu của mình, đề tài "Tìm hiểu phần mềm WinCC và Step7-Micro/Win 32 của hãng SIEMENS - Ứng dụng xây dựng hệ thống tự động kiểm định chất lượng máy biến áp”
Trang 2Với đề tài này, trong quá trình thực tập tốt nghiệp, em đã nghiêncứu được những vấn đề chủ yếu sau:
Tìm hiểu tổng quan về máy biến áp, bao gồm các công đoạn từkhi chế tạo cho đến khi kiểm tra xuất xưởng
Các hạng mục thử nghiệm máy biến áp tại nhà máy chế tạo thiết
bị điện Đông Anh
Nghiên cứu và tìm hiểu sâu về phần mềm lập trình giao diệnWinCC
Nghiên cứu và tìm hiểu về phần mềm lập trình S7-200
Xây dựng thành công chương trình kiểm định máy biến áp, thựchiện đầy đủ các chức năng lưu trữ, truy xuất cũng như in ấn theo yêucầu từ phía nhà máy
Để có thể hoàn thành tốt đề tài này, em đã được giúp đỡ tận tình
của các thầy cô giáo ở Bộ môn Kỹ thuật đo và Tin học công nghiệp cũng như các anh chị nhân viên tại công ty cổ phần Việt Sáng Tạo và nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh Qua đây, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy giáo Nguyễn Anh Tuấn, Đào Đức Thịnh, Hoàng Sỹ Hồng cùng các thầy cô giáo trong
bộ môn Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh Đinh Công Khoa, Vũ Thế Anh cùng các anh ở phòng giải pháp phần mềm công ty Việt Sáng Tạo, anh Lưu Tuấn Đạt cùng các anh chị ở phòng KCS nhà máy chế
tạo thiết bị điện Đông Anh đã tận tình hướng dẫn cung cấp những tàiliệu cần thiết, tạo mọi điều kiện cho em trong quá trình thực tập và làm
đồ án
Tuy em đã rất cố gắng song do sự eo hẹp về thời gian, hạn chế vềtài liệu tham khảo nên khó tránh khỏi còn có nhiều sai sót Em rấtmong nhận được ý kiến bổ sung từ phía các thầy cô giáo và các bạn bè
để đề tài có thể phát triển tốt hơn
Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2005
Sinh viên thực hiện
Trang 3CHƯƠNG MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
I Giới thiệu về đề tài
Trước tốc độ phát triển chóng mặt của khoa học kỹ thuật ngàynay, con người đang dần được giải phóng khỏi những lao động chân tayvất vả Thay thế vào đó là các loại máy móc thiết bị hiện đại được ứngdụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, có thể làm việc như con người Để bắtkịp với sự phát triển của thời đại, nhân loại nói chung, và người dân ViệtNam nói riêng, cần phải được trang bị những kiến thức cần thiết để cóthể sử dụng những máy móc, thiết bị này và làm chủ được nó
Trước nhu cầu thiết thực đó, các hãng sản xuất phần mềm tựđộng hoá công nghiệp trên thế giới liên tục cho ra đời các sản phẩmphần mềm công nghiệp Những phần mềm, sau khi được lập trình, cóthể cho phép con người dễ dàng làm chủ được các máy móc, thiết bị màmình đang sử dụng
Một trong các hãng đi đầu trong lĩnh vực này đó là SIEMENS.SIEMENS liên tục cho ra đời các sản phẩm phần mềm cho phép lập trìnhđiều khiển các thiết bị trong công nghiệp, phần lớn là các thiết bị dochính hãng sản xuất ra, và các sản phẩm phần mềm cho phép xây dựngcác giao diện hướng người sử dụng Một trong số đó hiện nay đang được
sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và cụ thể là ở Việt Nam đó là: phầnmềm lập trình điều khiển cho PLC Step7-200 (đây là thiết bị điều khiểnlogic khả trình viết tắt của Programmable Logic Control); và phần mềmgiao tiếp người máy (Human Machine Interface viết tắt là HMI) làWinCC Hiện nay, các phần mềm này liên tục được nâng cấp phù hợpvới nhu cầu điều khiển và giám sát các thiết bị công nghiệp
Với đề tài: "Tìm hiểu phần mềm WinCC và Step7-Micro/Win
32 của hãng SIEMENS - Ứng dụng xây dựng hệ thống tự động kiểm định chất lượng máy biến áp”, em hy vọng sẽ giới thiệu được
một phần nào đó công dụng của các phần mềm này để có thể ứng dụng
nó vào nước ta Phần trình bày của em bao gồm các chương sau:
Chương I : Giới thiệu về công ty nơi thực tập.
Chương II: Những tìm hiểu về công nghệ chế tạo máy biến áp và quy
trình kiểm định máy biến áp
Trang 4Chương III: Tìm hiểu về phần mềm WinCC.
Chương IV: Tìm hiểu về phần mềm Step7-Micro/Win 32 và thiết bị
logic khả trình Step7 - 200
Chương V: Xây dựng chương trình giao tiếp người máy cho phép điều
khiển quy trình kiểm định máy biến áp từ máy tính cá nhân PC
Chương VI: Chương này giới thiệu chương trình mô phỏng (demo) quy
trình vận hành cùng tài liệu hướng dẫn vận hành
Chương VII: Kết luận Chương này nêu ra những đánh giá về các kết
quả đã làm được như sai số của hệ thống và hướng phát triển của đềtài
II Các ký hiệu sử dụng trong đồ án
- PLC (Programmable Logic Controller): Thiết bị điều khiển logic khảtrình
- HMI (Human Machine Interface): Giao tiếp người máy
- EEMP (Electronic Equipment Manufacturing Plant): Nhà máy chế tạothiết bị điện
- SCADA (Supervisory Control And Data Aquisition): Hệ thống thu thập
dữ liệu và điều khiển giám sát
- EVN (Electronic Vietnam): Nghành điện lực Việt Nam
- MBA: Máy biến áp
- MBATN1P: Máy biến áp tự ngẫu một pha
- MBATN3P: Máy biến áp tự ngẫu ba pha
- SQL (Structure Query Language): Ngôn ngữ cấu trúc truy vấn
Trang 5Hội đồngquản trị
Phònggiải pháp phần mềm
Phòng
kế toántài chính
Ban lãnh đạo công ty
Phòng kinh
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT SÁNG TẠO VÀ NHÀ MÁY CHẾ TẠO
THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÔNG ANH
I Công ty cổ phần Việt Sáng Tạo
I.1 Đôi nét về công ty
Công ty thành lập năm 2001, Việt Sáng Tạo là công ty chuyên vềlĩnh vực kỹ thuật điện và tự động hoá
Công ty Việt Sáng Tạo cung cấp các sản phẩm và giải pháp thíchhợp cho các ngành công nghiệp bao gồm các thiết bị điện- tự động hoá
do các hãng nổi tiếng thế giới sản xuất như SIEMENS, MOELLER, F&G,
Ngoài việc cung cấp sản phẩm, công ty Việt Sáng Tạo còn có khảnăng tích hợp hệ thống từ khâu tư vấn, thiết kế lắp đặt, đưa vào vậnhành, bảo trì thiết bị và đào tạo chuyển giao công nghệ
Việt Sáng Tạo có thể cung cấp các dịch vụ kỹ thuật cao, tư vấncông nghệ mới
Mô hình công ty
Trong đó:
Trang 61/ Phòng kinh doanh có nhiệm vụ:
- Xuất nhập khẩu các thiết bị điện, tự động hoá…
Các sản phẩm của công ty:
- Hệ thống hiển thị quá trình:
a SIMATIC WinCC là một hệ giao diện người-máy chạy trong môi
Trang 7hiển thị quá trình sản xuất trong nhà máy Với các giao diện xử lýmạnh và tính năng lưu trữ dữ liệu tin cậy, WinCC là giải pháp caocho các ứng dụng điều khiển công nghiệp
b Màn hình cảm ứng trong dòng SIMATIC HMI hiển thị các yếu tốvận hành của quá trình một cách trực quan như trình tự quá trình,trạng thái hoạt động của nhà máy, lưu đồ sản xuất,…
- Tự động hoá: các bộ logic khả trình PLC của SIEMENS cho các giải
pháp ứng dụng công nghiệp và tự động hoá nhà máy
- Truyền động :
a Biến tần: các bộ biến tần với thiết kế gọn nhẹ với độ tin cậy cao
với các dòng sản phẩm từ Micro Master 420,440 và SimovertMaster Drives
b Động cơ: các động cơ của SIEMENS, đa dạng về chủng loại, đáp
ứng các nhu cầu về: máy bơm, máy nén, máy nâng, cần trục,băng tải, máy trộn, …
c Thiết bị điện hạ thế: các thiết bị đóng cắt do hãng Moeller sản
xuất, tủ phân phối và điều khiển động cơ, các thiết bị hạ thế, hệthống trạm trung thế đóng cắt mạch vòng của F&G
I.3 Đào tạo
Công ty Việt Sáng Tạo luôn xem việc đào tạo nhân viên và chuyểngiao công nghệ cho khách hàng là vấn đề cốt yếu Để đảm bảo nắm bắtkịp thời với công nghệ và tiêu chuẩn mới, Việt Sáng Tạo có các chươngtrình đào tạo ngắn hạn và dài hạn, chủ yếu là đào tạo kiến thức về Điện
và Tự động hoá cho các ngành công nghiệp, các trường đào tạo và dạynghề
- Cung cấp các thông tin mới nhất về lĩnh vực tự động hoá
- Phổ biển kiến thức về PLC, làm quen với các bộ lập trình
- Đào tạo chuyên sâu về hệ thống truyền động, các ứng dụng về bộtruyền động AC, DC
Trang 8- Phát triển các kỹ năng về vi xử lý, kỹ thuật truyền thông côngnghiệp, điều khiển số, SCADA.
II Nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh
II.1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy
Nhà máy Chế tạo thiết bị điện, tên giao dịch quốc tế là EEMP làdoanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Công ty sản xuất thiết bị điện - Tổngcông ty Điện lực Việt Nam
Địa chỉ: Khối 3A Thị trấn Đông Anh, Huyện Đông Anh, Hà Nội Tel: (84)-04 - 8833781 - 8833779 Fax: (84)-04 - 8833113
E-mail: eemp@hn.vnn.vn
Nhà máy được thành lập ngày 26 tháng 03 năm 1971 theo quỵếtđịnh số 88/ NCQLKT của Bộ Điện và Than Ngày 05 tháng 04 năm 1971sát nhập thêm phân xưởng sửa chữa cơ điện và lấy tên là Nhà máy sửachữa thiết bị điện Đông Anh theo quyết định số 101/QĐ/NCQL-1 của Bộđiện và than Năm 1982, Công ty sửa chữa và chế tạo thiết bị điện đượcthành lập, Nhà máy là một cơ sở của Công ty và thực hiện hạch toánphụ thuộc Thiết bị ban đầu do Liên Xô (cũ) viện trợ, Nhà máy có tổngdiện tích mặt bằng là 11 ha, trong đó diện tích nhà xưởng là 4,74 ha
Đến tháng 6 năm 1988, Nhà máy tách khỏi cơ quan Công ty, hạchtoán độc lập và mang tên là Nhà máy chế tạo thiết bị điện Trước nhucầu của thị trường thiết bị điện, mà chủ yếu các đơn vị thuộc nghànhđiện lực Việt Nam trong công cuộc điện khí hoá, công nghiệp hoá, Nhàmáy đã chuyển hướng hoạt động sản xuất kinh doanh từ sửa chữa sangchế tạo các sản phẩm thuộc ngành điện như: máy biến áp, cáp nhômtrần tải điện, cáp thép, cáp chống sét, các loại tủ bảng điện, cầu dao
Từ năm 1988, các máy biến áp phân phối, máy biến áp trung gianmang tên “Thiết bị điện Đông Anh” đã xuất hiện trên lưới điện còn kháthưa thớt của EVN cùng với các máy khác chủ yếu là của Liên Xô (cũ),Trung Quốc và các nước thuộc khối xã hội chủ nghĩa
Trang 9Năm 1995, Nhà máy cho ra đời sản phẩm máy biến áp lực25.000kVA-110kV đầu tiên tại Việt Nam (lắp đặt tại trạm Vĩnh Yên, tỉnhVĩnh Phúc) Kể từ đó đến nay, Nhà máy đã thiết kế, chế tạo được trên
100 máy biến áp 110kV các loại có công suất từ 16.000kVA đến63.000kVA với chất lượng cao, đang vận hành an toàn và ổn định trênlưới điện toàn quốc
Tháng 9/2000, Nhà máy được Công ty AFAQ ASCERT cấp chứngchỉ ISO 9002:1994 cho hệ thống quản lý chất lượng đối với 2 sản phẩm
là máy biến áp và cáp nhôm trần tải điện Năm 2002, Nhà máy đượccấp chứng chỉ ISO 9001:2000
Năm 2003, Nhà máy đã tự thiết kế và chế tạo thành công máybiến áp 125MVA - 220kV đầu tiên của nước ta (lắp đặt tại trạm biến áp220kV Trung Dã, huyện Sóc Sơn, Hà Nội), đánh dấu bước trưởng thànhvượt bậc trong lịch sử xây dựng và phát triển 33 năm của Nhà máy
II.2 Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy
II.2.1 Ngành nghề kinh doanh
Chế tạo thiết bị điện; cáp điện; vật liệu kỹ thuật điện; sửa chữathiết bị kỹ thuật điện, thiết bị năng lượng chuyên ngành, thiết bị nhiệt,chế tạo, gia công kết cấu, cột điện thép, phụ tùng, phụ kiện lò máy, mạkim loại (Giấy đăng ký kinh doanh số 303785 cấp ngày 18/4/1994)
Trang 10II.3 Hình thức tổ chức và kết cấu tổ chức của nhà máy
II.3.1.Hình thức tổ chức sản xuất
- Sản xuất kiểu đơn chiếc, loạt nhỏ
- Mức độ chuyên môn hoá: Phân thành các tổ chuyên môn theo cáccông đoạn chế tạo sản phẩm như sau:
+ Bộ phận chuyên quấn dây: Tổ quấn dây MBA nhỏ, MBA lớn.+ Bộ phận chuyên cắt ghép mạch từ: Tổ mạch từ
+ Bộ phận chuyên vật liệu cách điện: Tổ vật liệu cách điện
+ Bộ phận chuyên làm vỏ máy: Tổ vỏ
+ Bộ phận chuyên sơn: Tổ sơn
+ Bộ phận lắp ráp: Các tổ lắp ráp 1, 2, 3
+ Bộ phận tổ sấy và lọc dầu, tổ cơ khí làm điều chỉnh,…
II.3.2 Kết cấu sản xuất
Bộ máy tổ chức sản xuất của Nhà máy được chia thành 5 phânxưởng sản xuất Trong đó, có 4 phân xưởng sản xuất chính và 1 phânxưởng sản xuất phụ
Các phân xưởng sản xuất chính gồm có:
- Phân xưởng Máy biến áp : Chế tạo các loại máy biến áp có công
suất từ 30kVA - 125.000kVA, điện áp đến 220kV Gồm các tổ:Quấn dây, mạch từ, vỏ, cơ, sơn, vật liệu cách điện, lắp ráp, lọcdầu
- Phân xưởng Cáp nhôm : Chế tạo cáp nhôm, cáp thép, chế tạo
các chi tiết gỗ… Gồm các tổ: Tổ chế tạo cáp, tổ mộc
- Phân xưởng Sửa chữa điện : Sửa chữa máy biến áp, động cơ,
máy phát, chế tạo tủ điện Gồm các tổ: Sửa chữa điện 1, 2, 3
- Phân xưởng Cơ khí : Gia công các chi tiết cho máy biến áp như
bánh xe, êcu, bu lông, chế tạo cầu dao.… Gồm các tổ: Tổ chi tiếtMBA, tổ cầu dao,
Phân xưởng sản xuất phụ (phân xưởng Cơ điện): Có nhiệm vụđảm bảo nguồn điện, nước và khí nén; phục vụ vận hành và sửa chữa
máy móc, thiết bị; lắp ráp các tủ điều khiển cho máy biến áp
Trang 11Hình 1.2Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhà máy
II.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy
Nhà máy có bộ máy tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc có một Phó giám
đốc phụ trách về kỹ thuật và một Phó giám đốc phụ trách về kinhdoanh, trực tiếp chịu trách nhiệm về từng mặt hoạt động của Nhà máy
Giúp việc cho Ban giám đốc là các phòng ban chức năng, giữa cácphòng ban và các phân xưởng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Ngoài ra, còn có các hội đồng, ban ngành do Giám đốc ký quyếtđịnh thành lập, có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc cácmảng công tác cụ thể như: Mua bán vật tư, định giá sản phẩm, các hoạtđộng văn xã
Trang 12II.5 Định hướng phát triển
Với truyền thống và bề dày kinh nghiệm của mình, EEMP đang nỗlực phấn đấu sản xuất kinh doanh có hiệu quả với mức tăng trưởng cao.Các mục tiêu chủ yếu của EEMP trong tương lai là:
Đầu tư mọi nguồn lực để phát triển năng lực sản xuất, tiếp tụcđầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất máy biến áp 110kV và máy biến
áp phân phối; không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chấtlượng và hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng mọi yêu cầu của khác hàng,tăng khả năng cạnh tranh ở thị trường trong nước cũng như chuẩn bị tốtcho việc hội nhập thị trường quốc tế
Nghiên cứu tự thiết kế, chế tạo và thử nghiệm máy biến áp220kV, tiến tới ổn định hoàn thiện dây chuyền chế tạo máy biến áp lực220kV
Đầu tư, hiện đại hoá dây chuyền chế tạo cáp nhôm trần tải điện,cáp chống sét phục vụ nhu cầu phát triển của hệ thống lưới điện đến500kV
Đầu tư xây dựng hệ thống dây chuyền công nghệ sản xuất cáp sợiquang thông tin điện lực
Nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới theo định hướng pháttriển ngành Cơ khí Việt Nam, chế tạo các thiết bị điện, vật liệu kỹ thuậtđiện chủ yếu như cầu dao cách ly 3 pha đến 110 - 220kV, máy biếndòng 110kV, tủ bảng điện, tủ điều khiển phân phối
Trang 13Máy phát Đường dây tải Hộ tiêu thụ
Máy tăng áp Máy giảm ápHình 2.1Sơ đồ mạng truyền tải đơn giản
CHƯƠNG II: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VÀ KIỂM
ĐỊNH MÁY BIẾN ÁP
I Máy biến áp
I.1 Khái niệm
Ngày nay, Các nhà máy điện đều được xây dựng ở những nơi gầnnguồn nhiên liệu như mỏ than, mỏ khí, gần nguồn nước, bởi vì lượngnhiên liệu mà các nhà máy điện tiêu thụ là rất lớn nên chi phí cho vậnchuyển nhiên liệu đi xa là rất lớn Hơn nữa các nhà máy điện cũng thải
ra một lượng khí thải rất lớn gây ô nhiễm môi trường như nhà máynhiệt điện, nhà máy điện nguyên tử Còn các nhà máy thủy điện thìphải xây dựng nơi nguồn nước Trong khi đó, những nơi tiêu thụ điệnnăng chủ yếu là các khu công nghiệp, các thành phố nơi tập trung đôngdân cư thường ở xa các nhà máy phát điện Vì vậy cần có thiết bị hỗ trợtruyền tải điện năng đi xa với tổn hao nhỏ mà vẫn mang lại hiệu quảkinh tế
Khi cần một công suất truyền tải trên đường dây, nếu điện áptăng cao thì dòng điện chạy trên đường dây sẽ giảm xuống, như vậy ta
có thể làm tiết diện dây nhỏ đi do đó trọng lượng và chi phí đường dâydẫn điện sẽ giảm xuống Hơn nữa tổn hao trên đường dây cũng nhỏ đitiết kiệm được điện năng Vì vậy muốn truyền tải điện năng đi xa cầnphải tăng điện áp lên cao ở nhà máy phát điện và đến nơi tiêu thụ cầngiảm điện áp cho phù hợp với yêu cầu của hộ tiêu thụ
Trang 14Hình 2.2 Máy biến áp kiểu lõi 1pha , 3pha
ứng điện từ, biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp nàythành một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp khác, với tần sốkhông thay đổi Máy biến áp có hai cuộn dây, cuộn sơ cấp nối với nguồnđiện để thu năng lượng, cuộn thứ cấp nối với tải tiêu thụ để đưa điệnnăng ra
I.2 Cấu tạo
Máy biến áp có các bộ phận chính sau đây: lõi thép, dây quấn và vỏmáy
I.2.1 Lõi thép
Lõi thép dùng làm mạch dẫn từ, đồng thời làm khung để quấn dâyquấn Theo hình dáng lõi thép người ta chia ra:
- Máy biến áp kiểu lõi hay kiểu trụ: Dây quấn bao quanh trụ
thép Loại này hiện nay rất thông dụng cho các máy biến áp một pha và
ba pha có dung lượng nhỏ và trung bình
- Máy biến áp kiểu bọc
Mạch từ được phân ra hai bên và “ bọc “ lấy một phần dây quấn.
Loại này thường chỉ được dùng trong một vài nghành chuyên môn đặcbiệt như máy biến áp dùng trong lò điện, luyện kim, hay máy biến ápmột pha công suất nhỏ dùng trong kỹ thuật vô tuyến điện, âm thanh
Trang 15Hình 2.3 Máy biến áp kiểu bọc
- Máy biến áp kiểu trụ bọc
Ở các máy biến áp hiện đại, dung lượng lớn và cực lớn (80- 100MVA trên một pha), điện áp cao (220-400 kV), để giảm chiều cao củatrụ thép, tiện lợi cho việc vận chuyển, mạch từ của máy biến áp kiểu trụđược phân sang hai bên nên máy biến áp mang hình dáng vừa kiểu trụvừa kiểu bọc
- Máy biến áp mạch từ không gian
Mạch từ của máy biến áp được phân bố trong không gian Loạimáy biến áp này chỉ được chế tạo cho loại máy biến áp có công suấtnhỏ và trung bình
Cấu tạo lõi thép
Lõi thép máy biến áp gồm hai phần: phần trụ và phần gông Trụ làphần lõi thép có dây quấn, gông là phần lõi thép nối các trụ lại với nhauthành mạch từ kín và không có dây quấn (đối với máy biến áp kiểu bọc
và máy biến áp kiểu trụ – bọc thì hai trụ phía ngoài cũng đều thuộc vềgông) Để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây nên, lõi thép được ghép
từ những lá thép kỹ thuật điện có bề dày (0,27-0,35 mm) có phủ sơncách điện trên bề mặt Trụ và gông có thể ghép với nhau bằng phươngpháp ghép nối hoặc ghép xen kẽ Ghép nối thì trụ và gông ghép riêng,sau đó dùng xà ép và bu lông vít chặt lại Ghép xen kẽ thì toàn bộ lõithép phải ghép đồng thời và các lá thép được xếp xen kẽ với nhau lầnlượt theo trình tự a, b
Trang 16a bHình 2.4Ghép xen kẽ lõi thép máy biến áp ba pha
Sau khi ghép, lõi thép cũng được vít chặt bằng xà ép và bu lông Phương pháp này tuy phức tạp song giảm được tổn hao do dòng điệnxoáy gây nên và rất bền về phương diện cơ học, vì thế hầu hết các máybiến áp hiện nay đều dùng kiểu ghép này
Do dây quấn thành hình tròn, nên tiết diện ngang của trụ thépthường làm thành hình bậc thang gần tròn Gông từ vì không có dâyquấn, do đó, để thuận tiện cho việc chế tạo tiết diện ngang của gông cóthể làm đơn giản: hình chữ nhật , hình chữ thập hoặc hình chữ T
Để đảm bảo an toàn: toàn bộ lõi thép được nối đất với võ máy và
võ máy phải được nối đất
I.2.2 Dây quấn
Dây quấn là bộ phận dẫn điện của máy biến áp, làm nhiệm vụ thunăng lượng vào và truyền năng lượng ra Kim loại làm dây quấn thườngbằng đồng, cũng có thể dùng dây quấn bằng nhôm nhưng không phổbiến Theo cách sắp xếp dây quấn cao áp và hạ áp, người ta chia ra hailoại dây quấn chính: dây quấn đồng tâm và dây quấn xen kẽ
- Dây quấn đồng tâm
Dây quấn đồng tâm tiết diện ngang là những vòng tròn đồng tâm.Dây quấn hạ áp thường quấn phía trong gần trụ thép, còn dây quấncao áp quấn phía ngoài bọc lấy dây quấn hạ áp Với cách quấn này cóthể giảm bớt điều kiện cách điện của dây quấn cao áp Trong dây quấnđồng tâm lại có nhiều kiểu khác nhau, dây quấn hình trụ, dây quấn
Trang 17- Dây quấn xen kẽ
Các bánh dây quấn cao áp và hạ áp lần lượt xen kẽ nhau dọc theotrụ thép
I.2.3 Vỏ máy
Vỏ máy gồm hai bộ phận thùng và nắp thùng
- Thùng máy biến áp
Thùng máy làm bằng thép Tùy theo dung lượng của máy biến áp
mà hình dáng và kết cấu thùng khác nhau Lúc máy biến áp làm việc,một phần năng lượng bị tiêu hao thoát ra dưới dạng nhiệt đốt nóng lõithép, dây quấn và các bộ phận khác làm cho nhiệt độ của chúng tănglên Để đảm bảo cho máy biến áp vận hành liên tục với tải định mứctrong thời gian quy định và không bị sự cố, phải tăng cường làm lạnhbằng cách ngâm máy biến áp trong thùng dầu Đối với máy biến ápdung lượng lớn để giảm kích thứơc của máy và tăng cường làm mát,người ta dùng loại thùng dầu có ống hoặc thùng dầu có gắn các bộ tảnnhiệt Những máy biến áp có dung lượng trên 10000 kVA, người ta dùngnhững bộ tản nhiệt có thêm quạt gió để tăng cường làm lạnh
- Nắp thùng
Dùng để đậy thùng và trên đó đặt các chi tiết máy quan trọngnhư: Các sứ đầu ra của dây quấn cao áp và hạ áp Làm nhiệm vụ cáchđiện giữa dây dẫn ra với vỏ máy Bình giãn dầu, ống bảo hiểm Ngoài ratrên nắp còn đặt bộ phận truyền động của cầu dao đổi nối các đầu điềuchỉnh điện áp của dây quấn cao áp
I.3 Các thông số định mức
Các thông số định mức của máy biến áp quy định điều kiện kỹthuật của máy Các đại lượng này do nhà máy chế tạo quy định vàthường được ghi trên nhãn máy biến áp
- Dung lượng hay công suất định mức S đm: là công suất toànphần đưa ra ở dây quấn thứ cấp của máy biến áp, tính bằng Kilô Vôn –Ampe (KVA) hay Vôn-Ampe (VA)
Trang 18- Điện áp dây sơ cấp định mức U 1đm: là điện áp của dây quấn sơcấp tính bằng Kilô Vôn (KV) hay Vôn (V) Nếu dây quấn sơ cấp có cácđầu phân nhánh thì người ta ghi cả điện áp định mức của từng đầu phânnhánh.
- Điện áp dây thứ cấp định mức U 2đm: là điện áp dây của dâyquấn thứ cấp khi máy biến áp không tải và điện áp đặt vào dây quấn sơcấp, tính bằng Kilô Vôn (KV) hay Vôn(V)
- Dòng điện dây định mức sơ cấp I 1đm và thứ cấp I 2đm: là nhữngdòng điện dây của dây quấn sơ cấp và thứ cấp ứng với công suất vàđiện áp định mức, tính bằng Kilô Ampe (KA) hay Ampe (A)
- Tần số định mức f đm: tính bằng Hz Thường máy biến áp điện lực
có tần số công nghiệp là 50 Hz hay 60 Hz
Ngoài ra trên nhãn máy biến áp điện lực còn ghi những số liệukhác như: số pha m, sơ đồ và tổ nối dây quấn, điện áp ngắn mạch un%,chế độ làm việc (dài hạn hay ngắn hạn), phương pháp làm mát
Khái niệm “ định mức “ còn bao gồm những tình trạng làm việcđịnh mức của máy biến áp nữa mà có thể không ghi trên nhãn máynhư: hiệu suất định mức, độ tăng nhiệt định mức, nhiệt độ định mứccủa môi trường xung quanh
Trang 19Chế tạo mạch từChế tạo bối dây
Chế tạo vỏ máy
Lắp ráp tổng thể
Lắp ráp và sấy ruột máy
Hình 2.4Sơ đồ công nghệ chế tạo máy biến áp
II Công nghệ chế tạo máy biến áp
II.1 Chế tạo vỏ máy
Chế tạo thân thùng máy biến áp từ thép CT3, thép phi từ tính (độ
dày từ 3mm trở lên tuỳ thuộc dung lượng máy)
Chế tạo nắp máy, đáy máy từ thép CT3, thép phi từ tính
Chế tạo các cánh tản nhiệt bằng phương pháp hàn lăn hoặc dập
cánh sóng
Chế tạo bình dầu phụ, các chi tiết cơ khí, các đường ống dẫn dầu
và van
Trang 20Hàn tổ hợp, phun cát làm sạch, sơn chống gỉ và thử áp lực đối với
Đo kiểm tra tổn hao
II.3 Chế tạo các bối dây
Bọc giấy cách điện dây điện từ (đối với các máy biến áp có dunglượng lớn)
Chế tạo ống lồng cách điện
Chế tạo khuôn quấn dây
Quấn các bối dây cuộn cao áp, trung áp, hạ áp, cuộn điều chỉnhtheo thiết kế)
II.4 Lắp ráp ruột máy và sấy
Lắp các bối dây vào mạch từ
Sấy và ép các bối dây (sơ bộ)
Băng và hàn các đầu dây lên các sứ và bộ điều chỉnh
Lắp sứ và bộ điều chỉnh với lắp máy
Kiểm tra các kết cấu và chuyển vào lò sấy cảm ứng rút chânkhông
Trang 21II.6 Nạp dầu
Nạp dầu cho máy từ máy lọc dầu chân không
II.7 Kiểm tra xuất xưởng
Đưa máy vào trạm thí nghiệm để kiểm tra xuất xưởng (đo cácthông số theo thiết kế và tiêu chuẩn)
Lắp các nhãn mác, ghi tên và các ký hiệu, chỉ dẫn Nhập khothành phẩm
III Kiểm tra máy biến áp
III.1 Các hạng mục kiểm tra
Tất cả các máy biến áp sản xuất ở nhà máy, trước khi xuất xưởngđều phải được thí nghiệm để đánh giá chất lượng và kiểm tra các đặctính kỹ thuật xem có phù hợp với tính toán thiết kế, với tiêu chuẩn kỹthuật nhà nước đã ban hành hay không
Thí nghiệm máy biến áp được phân làm hai loại:
- Thí nghiệm máy biến áp: Áp dụng cho từng máy biến áp đã
được sản xuất ra
- Thí nghiệm mẫu: Áp dụng cho một trong những máy biến áp
mẫu đầu tiên của một loại máy biến áp mới được đưa vào sảnxuất hàng loạt, hoặc khi có sự thay đổi một phần hay toàn bộ vềkết cấu, về vật liệu, về công nghệ chế tạo… Nếu như những sựthay đổi đó có ảnh hưởng lớn đến sự làm việc của máy biến áp Nếu không có sự thay đổi về kết cấu, vật liệu và công nghệ chếtạo thì thí nghiệm mẫu được tiến hành theo chu kỳ ít nhất một lầntrong năm năm để kiểm tra lại các đặc tính kỹ thuật của cácmáy biến áp so với tiêu chuẩn nhà nước
Các hạng mục thí nghiệm của “ Thí nghiệm kiểm tra “ gồm có:1- Kiểm nghiệm tỷ số biến áp ở tất cả các vị trí của bộ đổi nối(điều chỉnh điện áp) của mỗi cuộn dây
2- Kiểm nghiệm tổ nối dây của máy biến áp
Trang 223- Kiểm nghiệm độ bền điện của dầu trong thùng dầu máy biến
áp Thí nghiệm này áp dụng cho những máy biến áp 35k,những máy biến áp dung lượng từ 1000kVA trở lên, ngoài rađối với những máy biến áp 110kV và cao hơn cần phải tiếnhành đo góc tổn hao tg của dầu
4- Đo điện trở của các dây quấn bằng dòng điện một chiều
5- Đo điện trở cách điện
6- Xác định góc tổn hao tg và điện dung của cách điện Thínghiệm này áp dụng cho những máy biến áp 35kV dung lượng
từ 10MVA trở lên và cho những máy biến áp 110kV và cao hơn.7- Thí nghiệm độ bền điện của cách điện chính của máy biến ápbằng điện điện áp có tần số công nghiệp 50HZ
8- Thí nghiệp độ bền điện của cách điện giữa các vòng dây, bốidây lớp và các pha của dây quấn máy biến áp bằng điện ápcảm ứng tần số cao, còn gọi là thí nghiệm cách “ dọc điện”.9- Thí nghiệm không tải đo tổn hao không tải Po và dòng điệnkhông tải Io%
10- Thí nghiệm ngắn mạch đo tổn hao ngắn mạch PN và điện ápngắn mạch UN%
11- Xác độ kín của vỏ thùng máy biến áp
12- Đối với những máy biến áp có thiết bị điều chỉnh điện áp khi
có tải tiến hành thí nghiệm thiết bị đổi nối, kiểm nghiệm bộ tựđộng điều chỉnh của hệ thống truyền động
Các hạng mục thí nghiệm của thí nghiệm mẫu bao gồm đầy đủcác thí nghiệm kiểm tra và làm thêm các thí nghiệm sau:
1- Thí nghiệm độ bền điện của cách điện bằng xung điện áp toànsóng và sóng cắt Thí nghiệm này áp dụng cho những máy biến
áp có cách điện ở mức độ bình thường
2- Thí nghiệm nhiệt hoặc thí nghiệm phát nóng
3- Thí nghiệm về độ bền chắc đối với lực điện động khi ngắnmạch Thí nghiệm này áp dụng cho những máy biến áp códung lượng đến 63MVA Đối với những máy biến áp lớn hơn, thì
Trang 234- Thí nghiệm về độ bền cơ học của vỏ thùng khi rỗng Thínghiệm này áp dụng cho những máy biến áp dung lượng1000kVA và cao hơn.
5- Thí nghiệm về độ bền cơ học của vỏ thùng khi tăng cao áp lựcbên trong
Khối lượng, phương pháp và các dạng thí nghiệm kiểm tra và thínghiệm mẫu phụ thuộc vào công dụng, kết cấu dung lượng và cấp điện
áp của máy biến áp và đã được nhà máy chế tạo lập thành chương trình
và chỉ dẫn phù hợp với các tiêu chuẩn của nhà nước
Đối với những máy biến áp dung lượng lớp điện áp cao, phải tiếnhành thí nghiệm sơ bộ đối với từng chi tiết và bộ phận riêng biệt trongquá trình sản xuất và lắp ráp Qua đó kết luận được các thông số kỹthuật có phù hợp với tiêu chuẩn hay không, đồng thời phát hiện và loại
bỏ được những sản phẩm sai sót và hư hỏng ngay trong quá trình sảnxuất, giảm bớt được khó khăn cho việc phát hiện và sửa chữa ở giaiđoạn tổng lắp ráp về sau
Những thí nghiệm dùng để phát hiện những thiếu sót và hư hỏngcủa máy biến áp cũng như kiểm tra thí nghiệm các đặc tính của chúngđều dựa theo các tiêu chuẩn đã được nhà nước ban hành
III.2 Các hạng mục kiểm tra tại EEMP
Thí nghiệm máy biến áp phân phối và trung gian:
- Đo điện trở một chiều các cuộn dây bằng dòng điện một chiều
- Đo tỷ số biến áp và góc lệch pha
- Đo điện trở cách điện
- Đo các tổn thất và dòng điện không tải
Trang 24Phòng điều khiển
Cửa vào/ra
Cửa vào/ra
Cửa vào/ra
Tủ đựng thiết bị
Tủ
đựng thiết bị Bàn làm việc
Cầu dao cách ly bàn1 Cầu dao cách ly bàn2
Động cơ M2 Quạt gió
MĐCCƯ3F
Gian đặt thiết bị thí nghiệm
Động cơ M1 MBA tự ngẫu 1 pha
MBA tạo xung 175kV TU-100kV
Bàn thử xung Bàn2
Bàn KT, NM
Bàn cao
áp Bàn1
Hỡnh 2.12Sơ đồ mặt bằng phũng thử KCS
- Thử độ tăng nhiệt độ
III.3 Hệ thống đang được sử dụng tại EEMP
- Nhà mỏy sử dụng hệ thống kiểm tra mỏy biến ỏp cũ của Liờn Xụ đượcđiều khiển bằng tay
- Sơ đồ mặt bằng phũng thử:
- Sơ đồ khối nguyờn lý kiểm tra cao ỏp, khụng tải và ngắn mạch:
Trang 25cần
thử
Phòng thử
Bàn thử cao áp
Bàn thử không tải
và ngắn mạch
Hình 2.13Sơ đồ khối công nghệ
III.3.1 Hệ thống kiểm tra cao áp
a) Mục đích
Mục đích của hạng mục thử cao áp là thử cách điện của máy biến
áp về các phương diện sau trước khi cho tiến hành xuất xưởng:
Thử cách điện giữa các dây quấn với nhau
Cách điện giữa cách dây quấn với mạch từ vỏ thùng
Trang 26Tín hiệu đánh thủng
Di chuyển cuộn dây xuống phía duới
Di chuyển cuộn dây lên trên
Động cơ truyền động 1AT
Rơ le tín hiệu Tín hiệu đóng thiết bị Mạch điều khiển đóng MBATN Cung cấp điện thế
8 7 6 5
4 3 2 1
8 7
6 5
4 3
2 1
Chuông
Đỏ
2CA Vàng
13B 1K
1PC.2 1PC
1PC.1 1K 1CA
1 K
B B
1K 1PM
1Ky 1Ky
1BK Kca
d
2AB 2AB
Kca 1PM
v
BV
1K 1K
AB 1AB
b) Mạch điều khiển kiểm tra cao ỏp
Trang 27Bảng các ký hiệu trên mạch điều khiển
pha:350/0400V,100KVA
350/0400V,100KVA
3 1AB Aptomat thiết bị 3 cực có rẽ mạch:60A
6 1PC Rơle trung gian có cuộn dây:220V,4 tiếp
điểm
c) Nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển
Mắc MBA thử vào cầu dao Đóng khóa KCA Đóng áptômát AB, 1AB Đóng cầu dao 2AB cấp nguồn cho mạch điều khiển Khi chưa đóng 1K thì đèn xanh sáng báo chưa có điện vào 1AT
Đóng nguồn cho MBATN1P (1AT) bằng cách nhấn nút 1Ky: Khi nhấn nút 1Ky thì có dòng điện qua cuộn hút 1K, cuộn hút này đóng các
Trang 28tiếp điểm thường mở của công tắc tơ 1K và đồng thời sẽ có dòng điện qua cuộn hút 1PC đóng các tiếp điểm thường mở 1PC.1 và 1PC.2.
Khi có dòng rò rơ le 1PM tác động làm ngắt dòng qua cuộn hút 1K, khi đó tiếp điểm thường đóng được lập lại, có chuông và đèn vàng
sáng báo có dòng rò
Các rơ le hành trình:
B B là rơle hành trình cuối, khi điện áp đầu ra của 1AT đạt giá trị
max thì rơle này tác động làm cho tiếp điểm thường đóng nhả ra
và và các tiếp điểm thường mở đóng lại
B H là rơle hành trình đầu, khi điện áp đầu ra của 1AT đạt giá trị
0V thì rơle này tác động làm cho tiếp điểm thường đóng nhả ra và
và các tiếp điểm thường mở đóng lại
1yn là khóa đổi chiều vạn năng.
Khi tăng áp, đẩy khóa sang trái tiếp điểm 1-2 đóng dòng qua
cuộn hút 1P, công tắc tơ 1PM đóng lại Động cơ M1 quay
thuận, quá trình tăng áp diễn ra và quá trình này bị dừng lại khi
rơ le hành trình cuối B B tác động
Khi giảm áp, đẩy khóa sang phải tiếp điểm 3-4 đóng dòng qua
cuộn hút 2P, công tắc tơ 2PM đóng lại Động cơ M1 quay
ngược, quá trình giảm áp diễn ra và quá trình này bị dừng lại khi
Điện áp ngắn mạch (Uk%) và công suất tổn hao ngắn mạch (Pk)
Dòng điện không tải (I0%) và công suất tổn hao không tải (P0)
Trang 29Máy biến áp đạt yêu cầu khi các thông số này thoả mãn các yêucầu cần thiết (tuỳ thuộc vào từng loại biến áp và thiết bị thử).
b) Sơ đồ mạch điều khiển
Trang 30Tới mba thử nghiệm
1B 1B 1B B
380VAC
2P 2P
1P
P)
P)
1B Ky1
1B
P
P
H B
2-KB 3Ky
Ky2 1-KB
B H
1-KB yn
2Ky Ky2
6
7
8910
9
9910
Chuyển tắc cung cấp
Kiểm tra sự có điện
Điều khiển máy điều chỉnh cảm ứng(MĐCCƯ)
Điều khiển công tắc tăng điện thế
Tín hiệu trị số điện thế cực đại của MĐCCƯ
Điều khiển công tắc giảm thế Tín hiệu trị số điện thế cực đại MĐCCƯ
Điều khiển động cơ quạt của MĐCCƯ Tín hiệu đóng điện của MĐCCƯ
Rơ le trung gian cho phép đóng điện của MĐCCƯ d\-uới trị số điện thế tối thiểu.
1-UP AB
A
Hỡnh 2.15 Sơ đồ điều khiển MĐCCƯ thử ngắn mạch và khụng tải
Trang 31Bảng các ký hiệu trên mạch điều khiển
1 1P Máy điều chỉnh cảm ứng 100KVA,
380/0650V, 320A/150A
8 1PM,2PM Rơ le cực đại (bảo vệ quá dòng)
c) Nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển:
Khi mắc MBA cần thử xong, đóng cầu aptomát AT, đóng các cầu dao 3P, 1P.
Đóng cầu dao 2P cấp nguồn cho mạch điều khiển- đèn xanh (K)
sáng
Đóng động cơ quạt gió (AB) bằng cách nhấn nút Ky1 thường mở,
có dòng qua cuộn hút (1B), cuộn hút này đóng các tiếp điểm của công tắc 1B, đồng thời duy trì dòng điện qua cuộn hút 1B nhờ tiếp điểm 1B.4 Khi tắt động cơ AB ta nhấn nút Ky1 thường đóng, ngắt dòng điện qua cuộn hút 1B do vậy các tiếp điểm của công tắc tơ 1B nhả ra.
Khi động cơ quạt gió được đóng, tiếp điểm 1B.5 đóng lại Rơ le P đóng lại khi điện áp đầu ra của 1-P là 0V được phát hiện nhờ rơ le
Trang 32hành trình 2-KB Như vậy việc cấp nguồn cho 1-P phải thỏa mãn 2 điều kiện: động cơ quạt gió đã đóng và điện áp đầu ra của 1-P bằng 0V Khi đã thỏ mãn 2 điều kiện trên, để cấp nguồn ta nhấn nút Ky cuộn
hút có dòng chạy qua sẽ đóng công tắc tơ , đồng thời sẽ duy trì
dòng điện chạy qua nó nhờ tiếp điểm .4 và sẽ báo rằng 1-P đang có điện nhờ tiếp điểm .5 đóng cho đèn vàng () sáng Nếu trong quá trình đóng điện hoặc làm việc mà dòng qua 1-P quá dòng cho phép của 2 role bảo vệ dòng 1PM, 2PM thì 2 rơ le này hoặc khi Ky thường đóng (tắt 1-P ta nhấn nút) thì dòng điện qua cuộn hút bị ngắt do
vậy các tiếp điểm của công tắc tơ nhả ra
Các rơ le hành trình:
1-KB là rơ le hành trình cuối Khi điện áp đầu ra của 1-P đạt giá
trị max, rơ le này tác động
2-KB là rơ le hành trình đầu Khi điện áp đầu ra của 1-P đạt giá
trị 0V, rơ le này tác động
Tiếp điểm yn:
Đặt ở chế độ “tại chỗ” tiếp điểm 1-2, 3-4 đóng
Đặt ở chế độ “từ xa” tiếp điểm 5-6, 7-8 đóng
Quá trình tăng giảm điện áp:
Khi tăng điện áp, nhấn nút 2Ky có dòng điện qua cuộn hút B cuộn hút này đóng các tiếp điểm của công tắc B, động cơ M2
quay thuận, quá trình tăng áp diễn ra Quá trình này sẽ tự đông
dừng lại khi rơ le hành trình cuối 1-KB tác động, và đèn trắng (B) báo sáng.
Khi giảm điện áp, nhấn nút 3Ky có dòng điện qua cuộn hút H cuộn hút này đóng các tiếp điểm của công tắc H, động cơ M2
quay ngược, quá trình giảm áp diễn ra Quá trình này sẽ tự đông
dừng lại khi rơ le hành trình đầu 2-KB tác động, và đèn xanh (3) báo sáng.
Trang 33CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ WINCC
I Khái niệm về WinCC
WinCC là một hệ thống phần mềm điều khiển giám sát côngnghiệp, có tính kỹ thuật và hệ thống màn hình hiển thị đồ hoạ để điềukhiển các nhiệm vụ đặt ra trong sản xuất và tự động hóa quá trình Hệthống này đưa ra những modul chức năng tích hợp công nghiệp chohiển thị đồ hoạ thông báo lưu trữ và các báo cáo Nó là một trình điềukhiển mạnh nhanh chóng cập nhật các ảnh của quá trình quan sát, cácchức năng lưu trữ an toàn bảo đảm tiện ích cao
WinCC còn đưa ra các giao diện mở cho giải pháp của người dùng.Những giao diện này có thể tích hợp trong nhưng giải pháp tự động hoáphức tạp, các giải pháp cho hệ thống mở Sự truy nhập tới nơi lưu trữ
dữ liệu tích hợp bởi các giao diện chuẩn ODNC và SQL Những cơ chếnày làm cho WinCC là một đối tác dễ hiểu dễ truyền tải trong môitrường Windows
WinCC hỗ trợ tất cả các loại máy tính, nó tích hợp với tất cả cácmáy tính cá nhân PC thoả mãn điều kiện sau:
II Wincc Explorer
Wincc Explorer xuất hiện khi khởi động Wincc Tất cả các phầnmềm của Wincc đều được khởi động từ đây Từ cửa sổ Wincc Explorer
ta có thể xâm nhập vào tất cả các thành phần của một project giao diện
Trang 34Hình 3.1: Cửa sổ giao diện WinCC Explorer
người máy cần có cũng như việc xây dựng cấu hình cho các thành phầnriêng rẽ đó
WinCC Explorer gồm tất cả các chức năng quản lý, tại đây ta cóthể đặt cấu hình (Computer Driver, tag ) và khởi động chế độRuntime
II.1 Nhiệm vụ chính
- Tạo một Project mới
- Đặt cấu hình trọn vẹn
- Gọi và lưu trữ project
- Quản lý Project: mở, lưu, di chuyển, copy
- Chức năng ấn bản mạng cho nhiều người sử dụng (Client serverEnviroment)
- Trình bày cấu hình dữ liệu
Trang 35- Điều khiển và đặt cấu hình của cấp bậc của picture / kiến trúc hệthống chẳng hạn như bằng cách cây thư mục.
- Cài đặt thông số tổng thể như ngôn ngữ hệ thống đường dẫnngười dùng
- Đặt cấu hình cho vị trí chức năng đặc biệt của người dùng
- Phản hồi tín hiệu
- Lập báo cáo các trạng thái hệ thống
- Chuyển đổi giữa chạy thực và cấu hình
- Thử các chế độ như mô phỏng khi chạy trợ giúp hoạt động đặt cấuhình dữ liệu chuyển đổi các picture thể hiện các trạng thái vàthông báo
II.2 Các modul chức năng
- Hệ thống đồ hoạ (Graphics Designer): Hiển thị và liên kết các
hình ảnh quá trình
- Ấn bản các Action: Tạo ra các thuộc tính động của project cho cácyêu cầu riêng rẽ
- Hệ thống các thông báo(Alarm logging): Đưa ra các thông báo.
- Lưu trữ các giá trị đo của quá trình(Tag logging): Hệ thống báo cáo để lập báo cáo các tình trạng của hệ thống (Report Designer)
III Các thành phần cơ bản trong một project của Wincc
III.1 Quản lý tag (Tag management)
Là khu vực quản lý tất cả các kênh các quan hệ logic các tag quá
trình (Tag Process), Tag trung gian trong PLC (Tag Internal) và các nhóm tag (Tag Group).
III.2 Các loại dữ liệu
Chứa các loại dữ liệu được gán cho các tag của các kênh khácnhau
Trang 36Hình 3.2: Cửa sổ soạn thảo Graphics Designer
III.3 Các trình soạn thảo
Các trình soạn thảo được liệt kê trong vùng này dùng để soạn
thảo và điều khiển một project hoàn chỉnh bao gồm Graphics System để làm giao diện ảnh, Golobal Script dùng để xây dựng các hàm chức năng, Các Message System dùng để thu thập cảnh báo, Tag Logging để thu thập và lưu trữ các giá trị đo, Report Designer để lập báo cáo, User Administrator để phân quyền truy cập,Text Library để tạo các ký hiệu.
Tất cả các modul này đều thuộc hệ thống WinCC nhưng nếu không cầnthiết thì không cần cài đặt đến
III.4 Graphics Designer
Là một trình thảo đồ hoạ nó cung cấp các đối tượng đồ hoạ và cácbảng màu cho phép tạo các hình ảnh của quá trình từ đơn giản đếnphức tạp Những đặc tính động có thể được tạo ra cho từng đối tượng
đồ hoạ riêng lẻ Có thể lưu trữ những đối tượng đồ hoạ được tạo ra bởingười sử dụng
Trang 37Hình 3.3: Cửa sổ Alarm Logging
III.5 Alarm logging
Cho phép thao tác chọn việc thu thập và lưu trữ các kết quả củaquá trình và chuẩn bị để hiển thị thông báo Có thể lựa chọn các khối
thông báo (Message Type) hiển thị thông báo và báo cáo Alarm Control của Graphics Designer được dùng để hiển thị các thông báo
trong quá trình chạy thực
III.6 Tag logging
Tag logging được sử dụng để thu thập dữ liệu từ các quá trình và
chuẩn bị chúng cho việc lưu trữ Dữ liệu được định dạng cho việc lưutrữ, thời gian thu thập và lưu trữ có thể được lựa chọn Để hiển thịnhững giá trị quá trình trên dạng đồ thị hoặc dạng bảng được thực hiện
thông qua các ActiveX của Graphics Designer là WinCC Online Trend và
WinCC Online Table
Trang 38Hình 3.4: Cửa sổ Tag Logging
III.7 Report Designer
Report Designer là một hệ thống tích hợp báo cáo để cung cấp tài
liệu theo thời gian định trước hoặc theo sự kiện điều khiển của thôngbáo Các thao tác các nội dung lưu trữ các dữ liệu hiện thời hoặc dữ liệulưu trữ trong các báo cáo của người sử dụng hoặc có thể sử dụng cáclayout trong project Nó cung cấp đầy đủ những giao diện cho người sửdụng với các công cụ đồ hoạ và đưa các kiểu báo cáo khác nhau các hệthống layout chuẩn hoặc các print job có sẵn
Trang 39Hình 3.5: Cửa sổ tạo mẫu báo cáo Layout của Report Designer
III.8 Global Scipt
Global Scipt cho phép tạo ra những hành động cho các đối tượng.Trình soạn thảo cho phép tạo ra các hàm giống như trong c hoặcvbscript và các hành động này có thể một trong project phụ thuộc vàocác loại hàm tạo ra
Trang 40Hình 3.6: Cửa sổ C - Editor của Global Action
III.9 Text library
Cho phép soạn thảo văn bản để sử dụng trong khi chạy bởi cácmodul khác nhau Các ngôn ngữ được sử dụng trong các văn bản địnhnghĩa ở đây để thể hiện trong quá trình chạy thực
III.10 User Administrator
User Administrator: được sử dụng để xác định và giám sát quyềntruy nhập của người sử dụng Tối đa 999 quyền truy nhập được cài đặt
III.11 Cross Reference
Cross Reference được sử dụng để tìm và hiển thị tất cả các vị trícủa đối tượng sử dụng ví dụ các tag picture và các hàm Với hàm
“linking” tên của các tag có thể được sửa đổi nhưng không bị mâuthuẫn trong cấu hình