Tổng quan về hệ thống tổng đài EWSD
1.1 Giới thiệu về hệ thống tổng đài EWSD
Tổng đài EWSD, do hãng SIEMENS sản xuất, là một hệ thống điện thoại điện tử số với khả năng ứng dụng đa dạng và tính linh hoạt cao Với dung lượng lớn, EWSD rất phù hợp cho mạng thông tin công cộng Sản xuất theo công nghệ máy tính điện tử, EWSD áp dụng các tiến bộ mới nhất trong kỹ thuật bán dẫn, mang lại độ tin cậy cao, giá cả hợp lý và khả năng cung cấp đa dịch vụ cho khách hàng.
EWSD được thiết kế linh hoạt, phù hợp với nhiều địa hình và mật độ dân cư khác nhau, từ tổng đài nông thôn nhỏ gọn đến tổng đài chuyển tiếp và nội hạt lớn Hệ thống này sử dụng cấu trúc mô-đun cho cả phần cứng và phần mềm, giúp dễ dàng mở rộng và tùy chỉnh Tính linh hoạt của EWSD còn được thể hiện qua phương thức điều khiển phân bố, với các bộ xử lý được phân cấp theo chức năng điều khiển nội bộ, trong khi chức năng điều khiển chung được đảm nhận bởi bộ xử lý phối hợp CP.
Tổng đài EWSD được thiết kế tương thích với mạng đa dịch vụ ISDN, cho phép không chỉ chuyển mạch cho mạng điện thoại truyền thống mà còn hỗ trợ chuyển mạch cho các loại thông tin như văn bản, số liệu và hình ảnh.
Tổng đài EWSD được phát triển theo tiêu chuẩn quốc tế và khuyến nghị của CCITT và CEPT, sử dụng các ngôn ngữ lập trình tiên tiến như CHILL, ngôn ngữ đặc tả SDL, và ngôn ngữ giao tiếp Người Máy MML, cùng với các hệ thống báo hiệu R2 hoặc CCS No7.
Ngôn ngữ giao tiếp người máy MML bằng tiếng Anh rất dễ hiểu và phổ biến Các giao tiếp mạng như R2 hoặc CCS No.7 có khả năng cập nhật và thay đổi cấu trúc một cách tiện lợi Hệ thống này hỗ trợ người điều hành thông qua các chương trình phòng vệ, giám sát chẩn đoán lỗi và xử lý sự cố hiệu quả.
Hệ thống EWSD liên tục được cải tiến về các đặc tính kỹ thuật và dịch vụ để đáp ứng tốt hơn các yêu cầu tương lai Nó cho phép tích hợp các công nghệ mới mà không cần thay đổi cấu trúc hệ thống.
1.2 Các ứng dụng chính của hệ thống
Hệ thống EWSD được thiết kế để đáp ứng linh hoạt các loại hình dịch vụ khác nhau, cho phép thích ứng với nhiều cấu hình và điều kiện mạng Tính linh hoạt này thể hiện qua khả năng dễ dàng điều chỉnh theo yêu cầu của người khai thác và các điều kiện cụ thể của mạng.
Khả năng ứng dụng của tổng đài như sau:
Số đường thuê bao : 250 000 lines.
Số đường trung kế : 60 000 trunks.
Dung lượng chuyển mạch : 25 200 erlangs.
Khả năng xử lý (BHCA): 1 000 000 BHCA
Bộ xử lý phối hợp (CP) có dung lượng:
Dung lượng bộ nhớ : 64 Mbyte.
Dung lượng địa chỉ : 4 GByte.
Băng từ bộ nhớ ngoài bao gồm 4 thiết bị, mỗi thiết bị có dung lượng 80 MByte Hệ thống sử dụng 2 đĩa từ với tổng dung lượng 337 MByte Điều khiển mạng báo hiệu kênh chung hỗ trợ 254 kênh báo hiệu Nguồn điện cung cấp là 48V hoặc 60V DC.
Số đường thuê bao : 7500 thuê bao.
Các trung tâm chuyển mạch di động : Số thuê bao di động : 65 000 (cho mỗi trung tâm chuyển mạch di động ).
Các ứng dụng chính của hệ thống EWSD:
Khối giao tiếp thuê bao DLU (Digital Line Unit)
Khối DLU là khối chức năng tập trung các đường dây thuê bao, bao gồm cả analog và digital Tùy thuộc vào yêu cầu dịch vụ của mạng, DLU có thể được lắp đặt tại tổng đài (DLU nội bộ) hoặc ở các khu vực xa tổng đài (DLU vệ tinh) DLU đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và kết nối các đường dây thuê bao.
DLU nội bộ và DLU vệ tinh cần phải kết nối với tổng đài chính qua đường truyền dẫn sơ cấp PDC (Primary Digital Carriers) theo tiêu chuẩn của CCITT.
Các thuê bao kết nối tới DLU nội bộ và DLU vệ tinh đều có thể sử dụng tất cả các dịch vụ mà hệ thống EWSD cung cấp DLU vệ tinh không chỉ tăng dung lượng thuê bao cho tổng đài chính mà còn có khả năng hoạt động độc lập khi cần thiết, đặc biệt trong các tình huống khẩn cấp.
Tổng đài nội hạt (Local Exchange)
Hệ thống EWSD có khả năng hoạt động như tổng đài nội hạt, phục vụ cho các cuộc gọi trong phạm vi nội bộ của một khu vực nhất định Các thuê bao kết nối vào các giá DLU có thể là thuê bao tương tự hoặc thuê bao số, phục vụ cho các khu vực như quận, thành phố hoặc địa phương DLU có thể được lắp đặt ở xa và sử dụng các đường truyền dẫn số kết nối với trạm chính Tổng đài nội hạt có khả năng tối đa lên đến 250.000 thuê bao.
Tổng đài chuyển tiếp (Tranit Exchange)
Hệ thống EWSD có khả năng hoạt động như tổng đài đường dài, thực hiện việc chuyển tiếp cuộc gọi giữa các tổng đài trong mạng Nó hỗ trợ tối đa 60.000 trung kế cho các cuộc gọi đi, đến và hai chiều.
Tổng đài nội hạt và chuyển tiếp (Local/Transit Exchange):
Hệ thống EWSD có tính linh hoạt cao, cho phép hoạt động như một tổng đài nội hạt và đường dài kết hợp Tổng đài này có khả năng chuyển mạch hiệu quả các cuộc gọi hội hạt cũng như các cuộc gọi đi hoặc đến từ các tổng đài khác.
Tổng đài cổng quốc tế (Internation gateway Exechange):
Hệ thống EWSD được thiết kế để thực hiện các chức năng đặc biệt cho tổng đài cổng quốc tế, bao gồm hệ thống báo hiệu quốc tế, khả năng triệt tiếng dội từ các đường truyền xa qua vệ tinh, và khả năng thống kê, tính toán cũng như xử lý thông tin cước với mạng quốc tế.
Trung tâm chuyển mạch di động (Mobile Swiching Center):
Cấu trúc phần cứng và các khối chức năng của EWSD
2.1 Cấu trúc khái quát phần cứng của tổng đài EWSD
Cấu trúc phần cứng của tổng đài EWSD được thiết kế theo kiểu module, mang lại độ tin cậy, linh hoạt và chất lượng cao Điều này cho phép cung cấp nhiều dịch vụ và dễ dàng thích ứng với các thay đổi trong tương lai.
Cấu trúc phần cứng của hệ thống EWSD cho phép tích hợp các phân hệ thông qua giao tiếp chuẩn, mang lại hiệu quả cao trong nhiều ứng dụng Hệ thống EWSD bao gồm các khối cấu thành chính.
Khối giao tiếp của tổng đài EWSD với các môi trường mạng bên ngoài bao gồm DLU (Bộ tập trung thuê bao số Digital Line Unit) và LTG (Khối đường dây trung kế Line/Trunk Group).
Khối điều khiển mạng báo hiệu kênh chung CCNC đảm nhận chức năng điều khiển mạng báo hiệu trong tổng đài, đóng vai trò quan trọng như một điểm báo hiệu.
SP và điểm chuyển giao bản tin MTP (Message Transfer Part) trong hệ thống báo hiệu số 7.
Bộ xử lý phối hợp CP thực hiện việc xử lý thông tin giữa các bộ xử lý và quản lý các chức năng bảo trì cho tổng đài Hệ thống EWSD phân chia các chức năng điều khiển, giúp giảm tải công việc cho CP và tối ưu hóa thông tin giữa các bộ xử lý Sự phân chia này cho phép dễ dàng thay đổi hoặc triển khai các dịch vụ mới cho thuê bao.
Mạng chuyển mạch SN (Switching Network) thực hiện việc chuyển mạch cho tín hiệu thoại và thông tin báo hiệu, với tốc độ truyền đạt 64 Kbps Thông tin giữa các bộ xử lý được trao đổi qua mạng chuyển mạch mà không cần sử dụng các đường BUS kết nối, nhờ vào các đường bán cố định.
Xử lý phối hợp SYP
Hình 2.1: Cấu trúc phần cứng tổng đài EWSD.
2.2 Khối giao tiếp thuê bao DLU (Digital Line Unit).
2.2.1 Chức năng của khối giao tiếp thuê bao DLU
Trong hệ thống EWSD, khối giao tiếp thuê bao DLU nổi bật với dung lượng kết nối linh hoạt, độ tin cậy và độ bền cao DLU cung cấp sự đa dạng trong dịch vụ, đáp ứng mọi loại hình thuê bao, bao gồm thuê bao Analog, thuê bao ISDN, tổng đài PBX tương tự và tổng đài PBX của mạng ISDN.
Khối DLU có thể lắp đặt trong nội bộ tổng đài hoặc tại các trạm xa, tập trung lưu lượng các đường dây thuê bao và thích ứng với mức lưu lượng khác nhau Nó thực hiện phân định mềm dẻo các đường dây thuê bao đầu vào và các đường truyền số sơ cấp PDC tới khối giao tiếp trung kế LTG Khối DLU kết nối với đường truyền mạch SN thông qua khối giao tiếp gián trung kế LTG, đảm bảo tính an toàn và độ tin cậy cao Mỗi DLU được kết nối tới hai LTG, với các khối chức năng trung tâm của DLU có cấu hình kép hoạt động theo chế độ phân chia tải.
Một DLU kết nối với hai LTG thông qua bốn đường PDC với tốc độ 1544Kbps hoặc 2048Kbps Khi tất cả bốn đường PDC được cấu hình, mỗi hai đường sẽ kết nối tới một LTG Các đường PDC này được sử dụng để truyền tải thông tin thoại, thông tin điều khiển, thông tin báo hiệu và thông tin vận hành bảo trì Trong hệ thống hiện tại, đường PDC kết nối giữa DLU và LTG sử dụng tốc độ 2048Kbps, và tín hiệu kênh chung CCS giữa DLU và bộ xử lý nhóm (GP) được truyền qua cặp kênh thứ 16 trong PDC0 và PDC2.
Khi tất cả các đường PDC của DLU kết nối với các LTG tương ứng gặp sự cố, EWSD sẽ cung cấp dịch vụ khẩn cấp, đảm bảo rằng toàn bộ thuê bao trong một tủ DLU vẫn có thể liên lạc với nhau.
2.2.2 Các nhiệm vụ chính của DLU
Tập trung các đường thuê bao.
Nhận và hợp nhất các xung quay số
Gửi các tín hiệu và các thông báo qua đường kênh chung tới các LTG.
Hình 2.2: Sơ đồ đấu nối khối tập trung thuê bao số.
Tiêu chuẩn giao tiÕp G703 CCITT § êng dây thuê bao và
PBX § êng d©y thuê bao và PBX
Phát tín hiệu chuông cung cấp cho các thuê bao.
Cung cấp nguồn cho bộ chỉ thị cước cuộc gọi (với thuê bao công cộng).
Kiểm tra đường thuê bao.
Kiểm tra mạch thuê bao.
Phát hiện các cảnh báo xa và gửi chúng tới LTG.
2.2.3 Cấu trúc cơ bản của DLU
Những đơn vị chức năng chính của DLU bao gồm:
Các module đường dây thuê bao SLM (Subscriber Line Module):
SLMA dùng cho việc đấu nối tới các đường dây thuê bao Analog.
SMLD dùng cho việc đấu nối tới các đường dây thuê bao ISDN.
Hai khối giao tiếp số DIUD (Digital Interface Unit for DLU) dành cho việc đấu nối các đường số sơ cấp PDC.
Hai bộ điều khiển cho DLU DLUC (Control for DLU).
Hai mạng 4096Kbps để truyền dẫn thông tin của người sử dụng giữa các SLM và đơn vị giao điện số DIUD.
Hai mạng điều khiển để truyền dẫn thông tin điều khiển giữa các SLM và các bộ điều khiển DLUC.
Đơn vị kiểm tra TU (Test Unit) được sử dụng để kiểm tra các đường dây thuê bao và mạch điện, đồng thời hỗ trợ việc kiểm tra từ xa thông qua trung tâm vận hành và bảo dưỡng.
Hai đơn vị CG (Clock Generator): Có nhiệm vụ phân bổ dữ liệu và cấp tín hiệu đồng hồ.
2.2.3.1 Module đường thuê bao tương tự (SLMA Subcriber Line Module Analog).
Các đường thuê bao được kết nối với SLMA, trong đó có một bộ xử lý đường thuê bao SLMCP và 8 mạch thuê bao SLCA.
Nhiệm vụ của SLCA: Thực hiện các chức năng giao tiếp thuê bao BORSCHT:
Battery feed (cung cấp nguồn cho thuê bao).
Over Voltage protection (bảo vệ quá áp).
4096Kbps Mạng 0 4096Kbps Mạng 1 Điều khiển mạng 0 Điều khiển mạng 1
Tíi 2 LTG Đường thuê bao
Hình 2.3: Khối tập trung đường thuê bao DLU
Supervision (Giám sát, quản lý).
Coding (Nhận mã, giải mã, lọc và cần bằng).
Hybrid Transformer (chuyển đổi 2 dây/4 dây).
Xử lý các thông tin báo hiệu.
Trao đổi dữ liệu điều khiển với DLUC.
Là giao diện của 2 mạng điều khiển trong DLU.
Giám sát các chức năng của SLMA, các tham số đường thuê bao, các mạng lưới điều khiển
2.2.3.2 Module giao tiếp thuê bao số SLMD(Subcriber Line Module Digital).
Các đường thuê bao số kết nối với SLMD, bao gồm bộ xử lý đường thuê bao SLMCP và mạch thuê bao SLCD Một số chức năng BORSCHT được thực hiện bởi NTU (Network Termination Unit) và TA (Terminal Adaptor), trong khi các chức năng còn lại được cung cấp bởi SLCD.
2.2.3.3 Khối giao tiếp số DIUD (Digital Inter face Unit for DLU)
Khối giao tiếp số DIUD là giao diện của 2 đường PDC (đường truyền số sơ cấp) và mạng 4096Kbps trong DLU thực hiện các chức năng:
Nhận các tín hiệu từ SLCA và ghép kênh chúng chuyển đến LTG.
Hợp nhất các đường vào từ LTG và gửi chúng tới các SLCA.
Giám sát hoạt động và hiển thị cảnh báo của các đường PDC
2.2.3.4 Bộ điều khiển DLU (DLU Controler).
Bộ điều khiển DLU thực hiện các chức năng:
Tập trung của tất cả các tín hiệu từ SLMCP và các khối khác có chứa bộ vi xử lý của chúng.
Trực tiếp gửi lệnh đến các SLMCP và các khối vi xử lý, điều khiển tín hiệu qua kênh chung giữa LTG và DLU, đồng thời quản lý hoạt động của DLU trong tình huống khẩn cấp.
Thực hiện các thủ tục kiểm tra, giám sát và chuẩn đoán lỗi.
2.2.3.5 Khối kiểm tra TU (Test Unit):Khối TU gồm 3 module là:
FTEM (Function Test Module for SLM) thực hiện kiểm tra chức năng trong SLM.
LMEM (Line Measuring Module): đo các đường dây thuê bao.
LVMM (Level meaurement Module): xác định mức đo.
2.2.3.6 Thiết bị thực hiện dịch vụ khẩn cấp EMSP
EMSP (Emergency Service Equipment for Pushbutton Subscribers of DLU) is designed to establish internal multi-frequency subscriber calls within DLU in the event of disruptions to the links with LTG.
2.3 Khối giao tiếp trung kế LTG (Line Trunk Group).
2.3.1 Chức năng của LTG trong hệ thống EWSD
Cấu trúc phần mềm của hệ thống EWSD
Phần mềm hệ thống EWSD nổi bật với chất lượng và độ tin cậy cao, đồng thời linh hoạt trong việc bổ sung tính năng mới Điều này được thực hiện nhờ cấu trúc module của phần mềm, được phát triển dựa trên ngôn ngữ lập trình bậc cao CHILL, đảm bảo chất lượng phần mềm.
Việc sử dụng phần mềm có thể nạp lại trong hệ thống EWSD mang lại tính linh hoạt cao, cho phép thay đổi và bổ sung chức năng Chỉ một số ít bộ xử lý có chức năng cố định, như bộ xử lý đấu nối trên trường chuyển mạch, trong khi phần mềm của chúng được lưu trữ trong ROM Phần mềm nạp lại bao gồm các số liệu đặc trưng cho tổng đài, tạo nên hệ thống chương trình ứng dụng APS, với một bản sao được lưu trữ trong bộ nhớ mở rộng để đảm bảo an toàn cho hệ thống Mục tiêu chính của việc thay đổi phần mềm là phần cứng, phục vụ cho công việc điều khiển trong hệ thống EWSD.
Hệ thống điều hành Phần mềm người sử dụng
Các chương trình xử lý gọi Chương trình quản lý Chương trình bảo dưỡng Cơ sở dữ liệu
Cấu trúc phần mềm được phân phối đến từng khối chức năng riêng biệt, do đó mỗi bộ xử lý có phần mềm tương ứng riêng Phần mềm cho mỗi bộ xử lý bao gồm hai phần.
Phần mềm không phụ thuộc vào ứng dụng (Application indepent part).
Phần mềm đặc trưng cho ứng dụng (Application specific part).
Phần mềm không phụ thuộc vào ứng dụng luôn chứa hệ điều hành được thiết kế riêng cho từng phân hệ phần cứng Phần mềm cho người sử dụng thực hiện các chức năng cho những ứng dụng khác nhau và hệ điều hành cung cấp giao tiếp thuận tiện cho các chương trình này Phần mềm riêng cho mỗi bộ xử lý thường phải đảm nhiệm nhiều chức năng, do đó được phân chia thành các phần nhỏ (Subsystem), mỗi phần chứa một vài module, là đơn vị nhỏ nhất trong phần mềm phục vụ cho việc biên dịch Hệ thống EWSD chứa nhiều kiểu số liệu, và việc phân loại phần mềm phụ thuộc vào kiểu số liệu, phạm vi tác dụng, thời gian có tác dụng và vị trí cất giữ số liệu.
3.2 Hệ điều hành OS (Operating Systems).
Mỗi bộ xử lý trong EWSD được trang bị hệ điều hành riêng, phù hợp với nhiệm vụ cụ thể và đối tượng quản lý Tất cả các hệ điều hành này đều hoạt động theo thời gian thực, đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa các bộ xử lý.
CP bao gồm các chương trình thi hành (Executive Programs) và các chương trình bảo vệ ( Safeguarding Programs).
Các chương trình thực hiện được trang bị trong phần mềm của hệ thống EWSD bao gồm:
Chương trình xác định trình tự công việc mà bộ xử lý cần thực hiện, bao gồm các nhiệm vụ là một chuỗi sự kiện từ yêu cầu của hệ điều hành hoặc từ các đầu vào.
Chương trình quản lý đồng hồ cho phép người dùng lập hoặc thiết lập lại đồng hồ thời gian Các đồng hồ này giám sát việc định thời gian cho các tiến trình cần thực hiện và khởi tạo sau một khoảng thời gian đã được xác định trước.
Chương trình quản lý bộ nhớ chịu trách nhiệm quản lý không gian bộ nhớ trống để cài đặt phần mềm mới Nó quyết định vị trí phân phối phần mềm mới trong bộ nhớ và thực hiện việc xóa phần mềm cũ khi cần thiết.
Chương trình điều khiển và giám sát việc trao đổi bản tin giữa CP với LTG, CCNC, cùng các thiết bị ngoại vi, nhằm bảo dưỡng và xử lý lệnh MML.
Các chương trình bảo vệ đảm bảo hệ thống EWSD hoạt động ổn định và không bị hư hỏng trong quá trình vận hành và khai thác Nhiệm vụ chính của các chương trình này là bảo vệ hệ thống khỏi các sự cố và rủi ro.
Xác định cấu hình hệ thống lúc khởi động và thiết lập cấu hình đó.
Ghi nhận và xử lý các bản tin phòng vệ từ các bộ xử lý ngoại vi hoặc từ quá trình xử lý của CP. Điều chỉnh việc thi hành chu trình kiểm tra.
Tái thiết lập cấu hình hệ thống có thể vận hành sau khi xảy ra lỗi phần cứng.
3.3 Phần mềm người sử dụng (User software)
Phần mềm cho người sử dụng thực hiện các chức năng xử lý gọi, chức năng quản lí bảo dưỡng và bổ sung cơ sở dữ liệu yêu cầu cho một ứng dụng cụ thể nào đó Trong hệ thống EWSD bằng việc thay đổi hoặc bổ sung những phần mềm mới, các tính năng mới cho hệ thống (như hệ thống báo hiệu riêng cho trung kế, các dịch vụ ISDN, OSS, CCS hoặc điện thoại di động) dễ dàng được thực hiện Các phần mềm được sắp xếp vào phần mềm người sử dụng gồm : Cơ sở dữ liệu, các chương trình xử lý gọi, các chương trình quản lí và bảo dưỡng.
Dữ liệu đặc trưng cho hệ thống được cất giữ trong cơ sở dữ liệu của CP Khối lượng và nội dung của cơ sở dữ liệu phụ thuộc vào những trang thiết bị và môi trường mạng mà tổng đài yêu cầu Cơ sở dữ liệu gồm :
Bản sao cấu hình phần cứng, các đặc trưng và trạng thái phần cứng.
Các đặc trưng về thiết bị kết nối như loại đường dây, trạng thái đường dây, loại thuê bao, các dịch vụ của thuê bao, hệ thống báo hiệu sử dụng, tạo nhóm đường dây thuê bao hoặc nhóm trung kế.
Các số liệu để tạo nên mối liên quan giữa con số thiết bị và số liệu kết cuối, giữa số danh bạ và số liệu thuê bao.
Các số liệu để thiết lập cuộc nối như biên dịch số, tạo tuyến.
Các số liệu lưu trữ trong quá trình khai thác hệ thống như số liệu cước, số lượng thống kê lưu lượng
Số liệu trong cơ sở dữ liệu phân làm hai loại là số liệu bán thường trú và số liệu tạm thời:
Số liệu bán thường trú phản ánh các điều kiện và đặc trưng của hệ thống thay đổi ngẫu nhiên trong quá trình khai thác, bao gồm các đặc trưng cho đường dây và cấu hình hệ thống Những số liệu này được sao lưu và lưu trữ trong bộ nhớ mở rộng Việc thay đổi số liệu bán thường trú được thực hiện thông qua câu lệnh MML tương ứng hoặc các số liệu được nhập cho thuê bao.
Lý thuyết chung về chuyển mạch số
Hệ thống chuyển mạch số là một công nghệ cho phép truyền tín hiệu thoại và dữ liệu dưới dạng số qua trường chuyển mạch Các tín hiệu số từ nhiều kênh thoại được ghép theo thời gian vào một đường truyền dẫn chung Để kết nối hai thuê bao, cần trao đổi khe thời gian của các mẫu thoại, có thể từ cùng một tuyến PCM hoặc từ các tuyến PCM khác nhau đã được số hoá Chuyển mạch có thể được thực hiện theo hai phương pháp: chuyển mạch thời gian và chuyển mạch không gian Thiết bị chuyển mạch số thường tích hợp cả hai phương thức này để tối ưu hóa hiệu suất.
Hệ thống chuyển mạch số phục vụ nhiều nguồn tín hiệu đã được ghép kênh theo thời gian Các kênh tín hiệu PCM được truyền qua các tuyến dẫn PCM, mang theo nhiều kênh thông tin như thoại hoặc báo hiệu Các kênh này được tách ra theo nguyên lý phân kênh thời gian Quá trình ghép và tách kênh PCM được thực hiện bởi các thiết bị chuyên dụng trước và sau thiết bị chuyển mạch Để thực hiện chuyển mạch cho các cuộc gọi, cần sắp xếp các tín hiệu số một cách hợp lý.
(các tổ hợp mã) từ một khe thời gian ở một bộ ghép (hoặc tuyến dẫn PCM) sang
Hình 4.1: Bộ chuyển mạch số. cùng một khe thời gian hoặc sang khe thời gian khác của một bộ ghép hay tuyến PCM khác.
Hình 4.1 minh họa quá trình chuyển mạch một cách đơn giản, trong đó các mẫu PCM xuất hiện tại khe thời gian số 6 (TS6) của tuyến dẫn vào PCM.
0 cần chuyển sang khe thời gian 18 (TS 18) của tuyến dẫn ra PCM1 qua bộ chuyển mạch số.
Việc chuyển mạch các tín hiệu số thông qua việc trao đổi các khe thời gian được thực hiện bằng hai phương pháp chính: chuyển mạch không gian và chuyển mạch thời gian.
4.1 Khái niệm chuyển mạch số không gian. Ở chuyển mạch không gian, khe thời gian tương ứng của các tuyến PCM vào và ra khác nhau được trao đổi cho nhau Một mẫu tín hiệu PCM ở khe thời gian định trước của tuyến PCM vào, chẳng hạn tuyến PCM vào số 0, được chuyển mạch tới khe thời gian cùng thứ tự (cùng tên) của một tuyến PCM ra khác, chẳng hạn tuyến PCM1 Như vậy không có sự chậm trễ truyền dẫn cho mẫu tín hiệu khi chuyển mạch từ một tuyến PCM vào này tới một tuyến PCM ra khác Tức là mẫu tín hiệu nhận vị trí ở cùng một khe thời gian trong khung thời gian ở tuyến PCM vào và ra. a) Nguyên lí chuyển mạch không gian :
Chuyển mạch không gian được cấu tạo từ một ma trận các tiếp điểm chuyển mạch, kết nối theo kiểu hàng và cột Các hàng đầu vào tương ứng với các tuyến PCM đầu vào, được gán địa chỉ x0, x1, ,xn, trong khi các cột đầu ra gán các tuyến PCM đầu ra với địa chỉ y0, y1, , ym Các tiếp điểm chuyển mạch hoạt động như các cổng logic “và”, tạo thành một ma trận chuyển mạch n x m, thường là ma trận vuông với số tuyến PCM vào bằng số tuyến PCM ra Bộ nhớ điều khiển đảm nhiệm việc điều khiển thao tác chuyển mạch của các tiếp điểm.
Bộ nhớ này gồm các cột nhớ hoặc các hàng nhớ tuỳ theo phương thức điều khiển đầu vào hay điều khiển đầu ra.
Tuyến vào và ra là các tuyến PCM cơ sở như PCM30 hoặc PCM24 Trong thực tế, việc ghép các khung PCM cơ sở thường diễn ra, dẫn đến việc có thể tạo ra 256 hoặc 1024 khe thời gian.
Chuyển mạch không gian có hai loại :
Chuyển mạch không gian điều khiển đầu vào là quá trình mà bộ điều khiển quyết định đầu vào nào được nối thông Các tiếp điểm được kiểm soát bởi các cột nhớ điều khiển, với mỗi cột nhớ điều khiển đảm nhận việc điều khiển một cột tiếp điểm cụ thể.
Số lượng ô nhớ tương ứng với số khe thời gian trên mỗi tuyến vào, và các tiếp điểm được mã hóa bằng mã nhị phân Số bit của từ mã này được xác định bởi biểu thức: \(2^t = N\), trong đó \(t\) là số bit nhớ của mỗi ô nhớ.
N Số lượng tuyến PCM đầu vào
Ma trận tiếp điểm chuyển mạch m
Hình 4.2: Sơ đồ khối bộ chuyển mạch không gian.
Chuyển mạch không gian điều khiển đầu ra là quá trình mà bộ điều khiển quyết định đầu ra nào được nối thông Các tiếp điểm trong hệ thống này được khống chế bởi các hàng nhớ điều khiển, với số lượng ô nhớ tương ứng với số khe thời gian ở tuyến vào.
Hình 4.3: Sơ đồ chuyển mạch không gian điều khiển đầu vào
Các cột nhớ điều khiển
Khi một tiếp điểm chuyển mạch được tác động, nó sẽ kết nối một kênh của tuyến PCM với kênh có địa chỉ tương ứng của tuyến PCM ra trong một khe thời gian nhất định, xuất hiện mỗi khung một lần Trong các khe thời gian khác, tiếp điểm đó có thể được sử dụng để kết nối với các kênh khác Ma trận tiếp điểm này hoạt động như một ma trận chuyển mạch không gian, cho phép kết nối hoàn toàn giữa các tuyến PCM vào và PCM ra trong mỗi khe thời gian Như thể hiện trong hình 4.3, mỗi cột tiếp điểm được gán với một cột nhớ điều khiển, và mỗi tiếp điểm chuyển mạch trong cột được gán một mã địa chỉ nhị phân để đảm bảo chỉ một tiếp điểm được thông mạch trong mỗi khe thời gian Các địa chỉ nhị phân này được lưu trữ trong bộ nhớ điều khiển theo thứ tự của các khe thời gian.
Hình 4.4: Sơ đồ chuyển mạch không gian điều khiển đầu ra x 1 x 2 x 0 x n
Các hàng vào nhí ®iÒu khiÓn
Bé nhí ®iÒu khiÓnCác BUS địa chỉ
Mỗi từ mã địa chỉ được đọc từ bộ nhớ điều khiển trong khoảng thời gian của từng khe thời gian Quá trình đọc diễn ra theo chu trình, với mỗi từ mã tương ứng với khe thời gian cụ thể Ví dụ, từ mã ở ô 00 tương ứng với khe thời gian TS0, và từ mã 01 tương ứng với khe thời gian TS1 Nội dung của từ mã được chuyển qua Bus địa chỉ sau khi giải mã trong mỗi khe thời gian Do đó, tiếp điểm tương ứng với địa chỉ vừa đọc sẽ hoạt động trong khoảng thời gian này, và tiếp điểm lại hoạt động một lần nữa trong các khung kế tiếp Thông thường, một cuộc gọi chiếm khoảng một triệu khung.
Bộ nhớ điều khiển bao gồm nhiều cột nhớ ghép song song, mỗi cột đảm nhiệm việc điều khiển đấu nối cho một cột tiếp điểm Mỗi khe thời gian trôi qua, nếu một trong các tiếp điểm nối thông, cột nhớ điều khiển sẽ nhảy một bước Khi đó, nội dung địa chỉ ở ô nhớ tiếp theo được đọc ra và giải mã để tạo ra lệnh điều khiển cho một tiếp điểm khác, phục vụ cho cuộc gọi từ một trong các tuyến PCM đầu vào Số lượng khe thời gian được ghép trên mỗi tuyến PCM có thể tăng hiệu suất sử dụng các tiếp điểm từ 32 đến 1024 lần so với các tiếp điểm trong ma trận chuyển mạch không gian thông thường.
Với chuyển mạch không gian điều khiển đầu ra, phương thức điều khiển tương tự như phương thức điều khiển đầu vào Tuy nhiên, các hàng nhớ điều khiển phục vụ cho việc điều khiển nối mạch cho một hàng các tiếp điểm dẫn ra cho tất cả các đầu ra Trong khoảng thời gian một khung tín hiệu, các khe thời gian trên tuyến PCM đầu vào được phân phối tới tuyến PCM ra tùy thuộc vào địa chỉ ghi ở ô nhớ tương ứng với khe thời gian đó Địa chỉ của ô nhớ chỉ thị đầu ra nào tiếp nhận mẫu tín hiệu ở khe thời gian hiện tại.
4.2 Khái niệm chuyển mạch số thời gian.
Chuyển mạch thời gian điều khiển đầu vào:
Bộ nhớ của hệ thống bao gồm hai thành phần chính: bộ nhớ thoại và bộ nhớ điều khiển, được kết nối qua bus địa chỉ và điều khiển bởi bộ đếm khe thời gian cùng bộ điều khiển chuyển mạch Trong bộ nhớ, các ô nhớ được tổ chức sao cho bộ nhớ thoại SM (bộ nhớ tin) có số lượng ô nhớ tương ứng với số khe thời gian trong khung tuyến PCM Mỗi ô nhớ tin có khả năng chứa 8192 Kbps bit nhớ để ghi lại 8 bit mang tin.
Kỹ thuật chuyển mạch trong tổng đài EWSD
5.1 Chức năng của mạng chuyển mạch.
Trong hệ thống tổng đài EWSD, mạng chuyển mạch kết nối các khối giao tiếp trung kế LTG để phục vụ cuộc gọi thoại, đồng thời kết nối LTG với bộ đệm bản tin của CP cho việc trao đổi tin nhắn, và giữa LTG với khối điều báo hiệu (CCNC) để thực hiện việc trao đổi tin nhắn báo hiệu CCS7.
Các chức năng thiết yếu của mạng chuyển mạch đảm bảo cho việc :
Nối thông các liên kết thông tin thoại.
Nối thông các liên kết truyền tin bán cố định giữa các LTG và các bộ đệm bản tin.
Nối thông các liên kết truyền tin bán cố định giữa các LTG và khối điều khiển báo hiệu kênh chung CCS7.
Cung cấp tín hiệu đồng hồ định thời và đồng bộ cho các khối giao tiếp trung kế LTG là rất quan trọng Để đảm bảo mạng chuyển mạch hoạt động tin cậy, cần có một cấu hình dư, trong đó đơn vị chuyển mạch hoạt động ở trạng thái dự phòng.
5.2 Các đặc tính của mạng chuyển mạch.
Mạng chuyển mạch trong EWSD có cấu trúc kết nối đảo ngược, với tất cả các đường nối giao diện ngoài được đấu nối tới cùng một phía Cách bố trí này mang lại ưu điểm nổi bật là khả năng kết cuộc gọi linh hoạt, cho phép đường nối tới mạng có thể kết nối với bất kỳ đường nối nào khác.
Mạng chuyển mạch có thể được áp dụng trong các tổng đài cuối (nội hạt), tổng đài chuyển tiếp, và tổng đài kết hợp nội hạt chuyển tiếp nhờ vào tính năng đặc biệt của nó.
Trên các đường HW, từ mã 8 bít được truyền theo hai hướng tiếng nói tại mỗi kênh, tương tự như kết nối 4 dây trong hệ thống analog Các từ mã này là các từ PCM điều xung mã, được trao đổi giữa các LTG và các bản tin được trao đổi giữa LTG với MBU và CCNC.
Theo định lý lấy mẫu cho tiếng nói, một từ mã 8 bít được truyền qua kênh trong 125ms, mang lại tốc độ bít 64 kbps cho mỗi kênh và mỗi hướng thông tin.
Mỗi kết nối trong mạng chuyển mạch là một kết nối kép, tương ứng với hai kết nối đơn cho hai hướng thông tin đối diện Dữ liệu được truyền với tốc độ 64kbps trong mỗi hướng, và các kết nối này được gọi là kết nối kênh đơn.
Các kết nối có tốc độ thông tin lớn hơn 64kbps sẽ được phân bổ vào một số kênh 64kbps Những kênh này được chuyển mạch độc lập qua mạng chuyển mạch và được gọi là kết nối đa kênh (Multi Channel connection) Việc chuyển mạch các kết nối đa kênh phải đảm bảo thứ tự của các kênh tại đầu ra giống hệt với thứ tự tại đầu vào của mạng chuyển mạch.
5.3 Khả năng kết nối và khả năng lưu lượng của mạng chuyển mạch SN.
Khả năng kết nối của hệ thống chuyển mạch điện tử số phụ thuộc vào dung lượng và chỉ tiêu hoạt động của mạng chuyển mạch Số lượng các khối giao tiếp trung kế LTG kết nối qua các đường HW đến mạng chuyển mạch sẽ xác định dung lượng của mạng này Mỗi khối giao tiếp trung kế LTG đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất của hệ thống.
256 cổng (128 cổng vào,128 cổng ra).
Hệ thống EWSD với cấu hình mạnh nhất hỗ trợ kết nối 504 LTG, cho phép lưu lượng lên đến 25.200 Erlang và tích hợp 7 kiểu module khác nhau Mạng chuyển mạch có thể dễ dàng mở rộng bằng cách thêm module và cáp dẫn, đồng thời có thể định thêm rãnh cắm mở rộng hoặc giá chứa module khi cần thiết.
Mạng chuyển mạch cỡ DE4 (SN: 63LTG) hiện đang sử dụng trong các tổng đài có:
64 đường HW tốc độ cao 8.192 M bps (63 cho việc kết nối với các LTG và một cho việc kết nối với bộ đệm MBU:LTG).
8001 kênh (63x127) truyền thông tin tiến nói.
30.000 mạch đường dây thuê bao kết nối tới (nếu là tổng đaì nội hạt).
7500 đường trung kế kết nối tới (nếu là tổng đài chuyển tiếp)
5.4 Các kiểu kết nối trong mạng chuyển mạch.
Mạng chuyển mạch hỗ trợ kết nối đơn kênh và kết nối quảng bá với tốc độ 64Kbps, đồng thời cho phép chuyển mạch các kết nối đa kênh với tốc độ n x 64Kbps.
Mỗi kết nối đơn kênh tương ứng với hai đường kết nối cho hai hướng dữ liệu, bao gồm từ phía chủ gọi tới và ngược lại Trong các kết nối quảng bá, thông tin được truyền từ một nguồn tín hiệu đến nhiều đích khác nhau.
Với một kết nối đa kênh (multi channel connection) thì số lượng các đường kết nối là n x 2 cho n kênh
Trong mạng chuyển mạch SN, các kết nối bán cố định được thiết lập ngay từ khi bắt đầu hoạt động hoặc khi mở rộng mạng Những kết nối này tương tự như kết nối đơn kênh cho các thuê bao, nhưng chúng được duy trì thường trực trong mạng để phục vụ cho các mục đích sử dụng cụ thể.
Có 3 loại kết nối bán cố định được thiết lập trong mạng chuyển mạch:
Kết nối bán cố định được sử dụng để trao đổi bản tin giữa bộ xử lý phối hợp CP và khối giao tiếp trung kế LTG, cũng như giữa các khối LTG với nhau.
Kết nối bán cố định được sử dụng để trao đổi bản tin báo hiệu CCS7 giữa bộ điều khiển mạng báo hiệu kênh chung (CCNC) và các khối giao tiếp trung kế LTG.
Kết nối bán cố định đáp ứng cho dịch vụ dùng riêng.
5.4.1 Kết nối bán cố định phục vụ cho viêc trao đổi bản tin giữa CP - LTG và LTG-LTG
Xây dựng giải pháp mở rộng dung lượng chuyển mạch tổng đài EWSD trên địa bàn Hà Nội
6.1 Tình hình tăng trưởng dung lượng chuyển mạch trên địa bàn Hà Nội.
Cùng với sự tăng trưởng kinh tế tích cực, mức sống của người dân ngày càng cải thiện, dẫn đến nhu cầu thông tin trở nên thiết yếu, đặc biệt là nhu cầu thuê bao điện thoại Đến hết tháng 6 năm 2004, Hà Nội đã có 645.000 máy điện thoại cố định, với tỷ lệ khoảng 21 máy/100 dân Số lượng máy điện thoại tăng nhanh và ổn định, trung bình khoảng 6.100 máy mỗi tháng.
Dự báo tăng trưởng kinh tế xã hội tích cực của Hà Nội cho thấy nhu cầu điện thoại trong khu vực sẽ tiếp tục gia tăng mạnh mẽ Bên cạnh sự gia tăng nhanh chóng về số lượng thuê bao, nhu cầu về các dịch vụ mới cũng đang nổi lên và có xu hướng tăng nhanh, đặc biệt từ các nhà máy, ngân hàng, trường đại học, văn phòng tổ chức quốc tế và công ty nước ngoài.
Hiện nay trên mạng lưới viễn thông Hà Nội có:
17 tổng đài Host với 3 loại tổng đài chính là: 1000E10 (Alcatel),
145 tổng đài vệ tinh với tổng dung lượng là 885123 lines.
Tất cả các tổng đài Host đều được nâng cấp sử dụng báo hiệu CCS7 có khả năng cụng cấp dịch vụ ISDN.
Toàn bộ mạng truyền dẫn sử dụng thiết bị SDH: STM4, STM16, STM64.
Sơ đồ phân bố các tổng đài Host và tổng đài vệ tinh trên địa bàn Hà Nội thể hiện qua hình vẽ phần phụ lục.
Trong số 17 tổng đài hiện có, có 4 tổng đài EWSD bao gồm Host Kim Liên, Host Thượng Đình, Host Thanh Trì và Host Ô Chợ Dừa Những tổng đài này phục vụ một khu vực dân cư rộng lớn và nhu cầu thuê bao điện thoại đang gia tăng liên tục Để đáp ứng nhu cầu này trong những năm tới, cần thiết phải mở rộng và phát triển hệ thống tổng đài, đặc biệt là các tổng đài EWSD.
6.2 Giải pháp mở rộng phát triển tổng đài EWSD.
Giải pháp mở rộng phát triển tổng đài sẽ được xác định dựa trên khoảng thời gian đánh giá, bao gồm giai đoạn ngắn (1 năm), giai đoạn trung bình (5-10 năm) và giai đoạn dài hạn (20-45 năm) Trong đồ án này, tôi sẽ trình bày các giải pháp mở rộng tổng đài trong giai đoạn trung bình 5 năm, từ năm 2005 đến 2010.
6.2.1 Phương pháp dự báo dung lượng chuyển mạch Để đưa ra được giải pháp cho việc mở rộng tổng đài EWSD cần phải đánh giá được số lượng thuê bao sẽ tăng lên như thế nào Có nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng để dự báo sự gia tăng số lượng thuê bao.
6.2.1.1 Các đường cong phát triển.
Sự phát triển của các thuê bao điện thoại và lưu lượng thông tin có thể được thể hiện qua các đường cong khác nhau, từ đó giúp chúng ta lựa chọn những mô hình dự báo phù hợp nhất.
Có thể sử dụng các loại đường cong sau: Đường cong tuyến tính với công thức \$y = at + b\$; Đường cong Parabon được biểu diễn bằng \$y = at^2 + bt + c\$; Đường cong hàm số mũ có dạng \$y = a[\exp(bt) + c]\$; và đường cong logarit được mô tả bởi \$y = \frac{y_{max}}{1 + \exp(a(t - t_0))}\$.
Các tham số a, b, c được xác định bằng cách sử dụng các số liệu quá khứ.
6.2.1.2 Tính quy luật của sự phát triển.
Sự phát triển của thông tin không theo quy luật tuyến tính và đều đặn theo thời gian mà qua 3 giai đoạn khác nhau:
Giai đoạn phát triển tuyến tính chậm là giai đoạn khởi đầu, phản ánh thời kỳ phát triển chậm của mạng lưới với mật độ điện thoại thấp Mật độ điện thoại được xác định dựa trên số lượng đường dây thuê bao.
Giai đoạn phát triển nhanh: là giai đoạn tương ứng với nền kinh tế phát triển tiên tiến hơn và nhu cầu điện thoại tăng nhanh.
Giai đoạn phát triển bão hoà là khi mật độ điện thoại đạt từ 80% đến 95% Trong giai đoạn này, sự phát triển của mạng sẽ diễn ra với tốc độ ổn định, đáp ứng nhu cầu của người dùng Đây cũng là thời điểm thích hợp để giới thiệu các dịch vụ mới.
Mỗi giai đoạn đều liên quan đến các điều kiện xã hội và điều kiện kinh tế khác nhau.
6.2.1.3 Phương pháp dự báo thuê bao bằng đường cong logarit.
Mật độ điện thoại thường được tính theo công thức:
Trong đó: y: mật độ điện thoại ở năm t ( số thuê bao trên 100 người).
S: mức bão hoà, thường được dự báo 80 95%. k: tốc độ tăng thiết bị điện thoại, được tính bằng cách sử dụng số liệu quá khứ. to: là điểm uốn.
Biến đổi công thức trên ta có:
Phát triển nhanh Bão hoà
Trước hết dự báo mật độ bão hoà S và sau đó tính giá trị k tốt nhất bằng số liệu quá khứ
Ví dụ: dự báo dung lượng thuê bao của Host Ô Chợ Dừa.
Số liệu quá khứ: t Số dân Số thuê bao Mật độ thuê bao
Thay số liệu vào (**) và giải hệ phương trình ta có: k=0.08 và to 12
Thay k, to và S vào (*) ta tính được y theo t.
Số liệu dự báo: t Mật độ thuê bao Số dân Số thuê bao
6.1.2.4 Lập trình dự báo dung lượng chuyển mạch.
Trong đồ án này, tôi đã phát triển một chương trình bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic, có khả năng tự động tính toán và hiển thị dung lượng chuyển mạch của tổng đài theo yêu cầu người dùng Chương trình cũng hỗ trợ quản lý và tra cứu thông tin về các thuê bao của tổng đài.
Các chức năng của chương trình:
Cho phép nạp mới một tổng đài vào hệ thống quản lý.
Cho phép tra cứu, sửa chữa các thông tin về tên tổng đài, loại tổng đài, số lượng các thuê bao mà tổng đài đó đang khai thác.
Có khả năng đưa ra các số liệu dự báo thuê bao theo từng năm.
Vẽ đường cong phát triển của một tổng đài, tính toán năm bão hoà.
Minh hoạ các kết quả của ví dụ trên bằng chương trình như sau:
Lựa chọn tổng đài để tính toán
Các số liệu quá khứ về thuê bao của tổng đài. Đường cong phát triển của tổng đài.
Dự báo số thuê bao của tổng đài (2005 2006).
6.2.2 Tính toán thiết kế phần chuyển mạch
Mở rộng tổng đài EWSD đòi hỏi nhiều tính toán liên quan đến chuyển mạch, truyền dẫn và ngoại vi Tuy nhiên, bài viết này sẽ tập trung nghiên cứu vào phần chuyển mạch cho các thuê bao tương tự trong tổng đài EWSD.
Cấu trúc tổng đài được thiết kế dựa trên dung lượng thuê bao, với các khối chức năng quan trọng như khối giao tiếp thuê bao DLU, khối giao tiếp trung kế LTG và khối chuyển mạch SN.
Khối giao tiếp thuê bao DLU
Khối giao tiếp thuê bao DLU bao gồm các loại:
DLU vệ tinh dự phòng (20% DLU vệ tinh).
Trong 1 tủ DLU chia thành 8 cell, mỗi cell gồm 16 module thuê bao (card thuê bao), mỗi module thuê bao chứa 8 mạch thuê bao Trên cell 1 và 2 chỉ gồm 22 module thuê bao và 10 module điều khiển.
Qua cấu trúc trên ta thấy, 1 tủ DLU có tối đa là 16 6 22 118module thuê bao tức là 118 8 944 thuê bao.
Như vậy, số DLU thuê bao được tính theo công thức sau:
Số lượng đường thuê bao
Số DLU 944 Mỗi DLU được nối tới 2 LTG thông qua 4 đường PDC 2048Kbps.
Khối giao tiếp trung kế LTG
Khối giao tiếp trung kế LTG bao gồm:
Trung kế thuê bao LTGB
Trung kế liên đài LTGC
Mỗi LTGB được nối với 4 đường PDC đến từ 2 DLU. Để giao tiếp với các trung kế liên đài, trong mỗi LTGC có 4 khối giao tiếp số
DIU30 4 khối mỗi khối DIU30 tối đa giao tiếp với 4 đường PCM30.
Số trung kế liên đài 1
Số đường trung kế liên đài được tính toán nhờ matrận lưu lượng (traffic matrix)
Dung lượng thuê bao x1 Subscribers
Lưu lượng trung bình 1 đường thuê bao x2 Erlgs
Lưu lượng trong /lưu lượng thiểt kế x4
Lưu lượng quá tải / lưu lượng thiết kế x5 lưu lượng thiết kế / lưu lượng thuê bao x6
Dự phòng quá tải cho đường nội đài x7
Thời gian giữ trung bình 1 cuộc gọi x8 sec
Số trung kế đang tồn tại x9 trunks
Dự phòng quá tải cho đơn vị xử lý x10
Org traffic Int.Traffic Term.Traffic y1= x1*x2*x6 y2= y1*x4 y5=y2+y4 y7=y1 y2 y8=y4 y3 y4=y1 y2+y3 y3=y1*x5 y6=y1 y2+y3
Inc.Traffic Tran.Traffic Out.Traffic
Lưu lượng chuyển mạch không dự phòng z1=y1+y4 Erlgs
Số trung kế (có dự phòng) z2=z1*(1+x7)/0.85 trunks
Số trung kế mở rộng (có dự phòng) z3=z2 x9 trunks
Dung lượng cuộc gọi bận z4=(1+x10)*(y2+y3+y7+y8)*3600/x8 BHCA
Dung lượng của khối chuyển mạch SN thay đổi phụ thuộc vào số lượng LTG theo bảng sau:
Khả năng chuyển mạch (erl)
Cấu trúc TST TSSST TSSST TSSST
Số đường SDC báo hiệu cho TSG
Số đường SDC báo hiệu cho SGC
Chuyển mạch tầng thời gian TSM:
Các module LIL và TSM trong khối SN luôn được kết hợp thành từng cặp, với số lượng cặp phụ thuộc vào số lượng LTG được kết nối (mỗi LIL kết nối với 4 LTG).
Số lượng LTG + Số lượng CCNC
Chuyển mạch tầng không gian SSM:
Module SSM có hai loại: SSM8/15 (8 đường HW đầu vào và 15 đường HW đầu ra) và SSM16/16 (16 đường HW đầu vào và 16 đường HW lối ra).
Chuyển mạch mạng SN:63LTG có cấu trúc TST thì chỉ sử dụng module
SSM16/16 Trong đó, 16 đường HW đi ra từ 4 module TSM được đưa vào 1 module SSM16/16
Do đó, số lượng SSM16/16 được tính theo công thức:
Chuyển mạch mạng SN:126LTG, SN:252LTG và SN:504LTG có cấu trúc TSSST thì sử dụng hai loại SSM8/15 và SSM16/16 Trong đó, 8 đường HW đi ra từ
Hai module TSM được tích hợp vào một module SSM8/15 Sau đó, 15 đường HW từ đầu ra của SSM8/15 được kết nối tới đầu vào của SSM16/16, và 16 đường HW từ đầu ra của SSM16/16 được chuyển đến đầu vào của một module SSM15/8 khác.
Số lượng SSM8/15+SSM16/16 = Số lượng TSM ×
6.3 Giải pháp mở rộng tổng đài EWSD Ô Chợ Dừa từ 2005-2010.
6.3.1 Dự báo định cỡ mạng