1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy1

96 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Mạng Điện Cao Áp Cho Toàn Nhà Máy
Thể loại Đồ Án
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà máy liên hợp dệt đợc xếp vào hộ tiêu thụ loại II, các phân xởng của nhà máy, một số phân xởng đợc cấp điện theo tiêu chuẩn loại II, một số cấp điện theo tiêu chuẩn loại III.Nguồn điệ

Trang 1

Lời giới thiệu

Trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa ở nớc ta, công nghiệp điện lực giữ vai trò rất quantrọng Khi xây dựng một nhà máy, một khu vực kinh tế, một thành phố v v trớc tiênchúng ta phải xây dựng hệ thống cung cấp điện để cấp điện năng cho các máy móc, cácnhà máy xí nghiệp và cho nhu cầu sinh hoạt của con ngời Việc biết đợc quy trình thiết

kế một hệ thống cung cấp điện cho một nhà máy, một khu vực , là một yêu cầu cần

thiết đối với một kỹ s ngành điện

Chính vì vậy điều này trong quá trình học để trở thành một kỹ s ngành điện trong tơnglai em đã đợc nhận đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một nhà máy liên hợpdệt Cùng với việc học tập việc đợc thiết kế một đồ án cụ thể sẽ giúp em hiểu sâu hơn

những kiến thức đã học

Số liệu của đồ ánPhụ tải của nhà máy liên hợp dệt

Số trên mặt bằng Tên phân xởng Công suất đặt

Trang 2

10 Chiếu sáng phân xởng Xác định theo diên tích

Chơng I

Đ1 Tổng quan

Nớc ta là một nớc đang trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ Công cuộc đổi mới do đảng đề xớng và lãnh đạo đang thu đợc nhiều thắng lợi to lớn.Nhơng xuất phát từ một nớc nông nghiệp lạc hậu nên hạ tầng cơ sở đang còn rất nghèo nàn.Với chính sách đổi mới hiện nay, nớc ta đang còn đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá.Phần đầu 2020 nớc ta sẽ trở thành nớc công nghiệp phát triển ngang tầm với cácnớc mạnh trong khu vực và trên thế giới.Để góp phần vào công cuộc xây dung và phát triển của đất nớc ,nghành đIửn lực của chúng ta cũng phải đóng góp tích cực vàmạnh mẽ vào công cuộc phát triển,góp phần xây dung một hạ tầng cơ sở vững

Trang 3

năng tới các hộ tiêu thụ điện Mà hộ tiêu thụ điện lớn nhất vẫn là các nhà máy ,xí nghiệp công nghiệp ,khu chế xuất chính vì vậy mà việc thiết kế hệ thống cung cấp

điện cho các khu công nghiệp ,xí nghiệp nhà máy là hết sức cần thiết và đòi hỏi tínhchính xá tỉ mỉ và phù hợp với nhu cầu cụ thể của tong loại hình công nghệ nhiệm vụ của đồ án này là thiết kế hệ thống cung cấp điện cho “nhà máy quy mô” với nhu cầu

sử dụng điện khá lớn Nhà máy liên hợp dệt là một nhà máy sản xuất có quy mô lớn với công suất hơn 10000 KW Bao gồm 9 phân xởng làm việc ba ca với tổng diện tích 10 000 m 2 nằm ở phía Bắc khu công nghệ cao của thành phố X, đó là các phân xởng sau: Bộ phận kéo sợi, bộ phận dệt, bộ phận nhuộm, phân xởng lò, phân xởng sửa chữa cơ khí, phân xởng mộc, trạm bơm, ban quản lý và phòng thí nghiệm, kho vật liệu trung tâm

Ban quản lý và phòng thí nghiệm

Kho vật liệu trung tâm

Chiếu sáng phân xởng

15002800550300theo tính toán160

12015050xác định theo diện tích

Trang 4

Nhà máy liên hợp dệt là một nhà máy sản xuất lớn phục vụ cho xuất khẩu và đáp ứngtiêu dùng nớc có tầm quan trọng nhất định trong nền kinh tế quốc dân, phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Nhà máy liên hợp dệt đợc xếp vào hộ tiêu thụ loại II, các phân xởng của nhà máy, một số phân xởng đợc cấp điện theo tiêu chuẩn loại II, một số cấp điện theo tiêu chuẩn loại III.

Nguồn điện cấp cho nhà máy đợc lấy từ lới điện cách nhà máy 15 km, do quy mô của nhà máy nên dùng đờng dây lộ kép để truyền tải điện Phụ tải điện của nhà máy tơng

đối tập trung, nguồn điện phục vụ sản xuất trong các phân xởng chủ yếu là 0,4 KV và một số phân xởng có thêm cấp điện 3 KV phục vụ cho các thiết bị công suất lớn Nhà máy làm việc ở chế độ 3 ca sản xuất theo dây truyền, nên thời gian sử dụng công suất cực đại T nax =5200 h

Mặt bằng bố trí nhà máy dệt

Phụ tải điện của nhà máy liên hợp dệt

Đ2 các nội dung chủ yếu

1 Xác định phụ tải tính toán của các phân xởng và toàn nhà máy

2 Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xởng sửa chữa cơ khí

Trang 5

3 Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy.

a Chọn số lợng, dung lợng và vị trí đặt các trạm biến áp phân xởng

b.Chọn số lợng, dung lợng và vị trí đặt các trạm biến áp trung gian (Trạm biến áp

xí nghiệp ) Hoặc trạm phân phối trung tâm

c Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy

4 Tính toán bù công suất phản kháng cho hệ thống cung cấp điện của nhà máy

5 Thiết kế chiếu sáng cho phân xởng sữa chữa cơ khí

Đ3 các tài liệu tham khảo

1 Giáo trình cung cấp điện xí nghiệp công nghiệp

2 Thiết kế cấp điện

chơng II Xác định phụ tải tính toán của các phân xởng và toàn

nhà máy

Đ1 Đặt vấn đề

Phụ tải điện là số liệu ban đầu để giải quyết những vấn đề tổng hợp về kinh tế , kỹ thuật, phức tạp xuất hiện khi thiết kế cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp hiện đại.Xác định phụ tải điện là giai đoạn ban đầu của công tác thiết kế hệ thống cung cấp

điện, mục đích lựa chọn, kiểm tra các phần tử mạng điện và biến áp theo phơng pháp phát nóng và các chỉ tiêu về kinh tế:

Tính toán độ lệch và dao động điện áp, lựa chọn thiết bị bù, v

Việc lựa chọn hợp lý sơ đồ và các phần tử của hệ thống cung cấp điện dùng các chỉ tiêukinh tế, kỹ thuật (vốn đầu t, chi phí vận hành hàng năm, chi phí quy đổi , chi phí kim loại màu, tổn thất điện năng)

Vì vậy khi thiết kế hệ thống cấp điện, để xác định phụ tải điện ngời ta dùng phơng pháp đơn giản hóa hoặc phơng pháp xác định chính xác là tuỳ thuộc vào giai đoạn thiết

kế và vị trí điểm nút tính toán Khi thiết kế cung cấp điện cho các nhà máy công

nghiệp cần trải qua hai giai đoạn:

1 Giai đoạn làm nhiệm vụ thiết kế

Trang 6

2 Giai đoạn bản vẻ thi công.

Đ2 Các phơng pháp xác đinh phụ tải tính toán

1 Xác định phụ tải tính toán dựa theo Pdm và k nc

P TT = k nc P dm

k nc : là hệ số nhu cầu đợc tra trong sổ tay kỹ thuật theo số liệu thống kê của các phân xởng tơng ứng ; nếu không tra đợc thì ta có thể lấy k nc gần bằng k sd Thông thờng k nc =(1,1 ¿ 1,2).k sd

2 Xác định phụ tải tính toán theo k sd và P TB

P tt = k sd P TB

k sd : là hệ số sử dụng đợc tra trong sổ tay kỹ thuật

3 Xác định phụ tải tính toán theo P TB và độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi gia trị trung bình

Trang 7

a 0 : Là suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm

M: Tổng sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian khảo sát t

6 Xác định phụ tải tính toán theo k max với P TB .

Sau khi xí nghiệp đã có thiết kế chi tiết cho từng phân xởng, ta đã có các thông tin chính xác về mặt bằng bố trí thiết bị , ngời thiết kế có thể bắt tay vào thiết kế mạng

điện hạ áp cho phân xởng Số liệu đầu tiên cần xác định là công suất tính toán cho từng

k sd : Là hệ số sử dụng của nhóm thiết bị , tra trong sổ tay;

k max : Là hệ số cực đại, tra đồ thị hoặc tra bảng theo hai đại lợng k sd và n hq theo quan hệ k max =f(n hq ;k sd )

Với n hq là số thiết bị dùng điện hiệu quả, có cùng công suất, chế độ làm việc, gây ra hiệu quả phát nhiệt đúng bằng số thiết bị thực tế gây ra trong quá trình làm việc

+ Số thiết bị ¿ 5 ⇒ n hq =

(∑1

Trang 9

theo công suất trung bình và hệ số cực đại.

Phân xởng sửa chữa cơ khí đặt trên mặt bằng nhà máy với diện tích phân xởng là 1500

m 2 bao gồm 51 thiết bị đợc bố trí trên diện tích phân xởng

2 Trình tự xác định phụ tải tính toán phân xởng sữa chữa cơ khí

+ Phân nhóm phụ tải điện

+ Xác định phụ tải chiếu sáng toàn xởng

+ Xác định phụ tải tính toán của toàn xởng

+ Xác định I tt và I dm

3 Thực hiện phân nhóm phụ tải điện.

- Xác định phụ tải điện tính toán chính xác hơn

- Rễ dàng cho việc thiết kế cung cấp điện sau này

Việc phân nhóm phụ tải điện đợc thực hiện nh sau:

+ Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau

+ Các thiết bị trong cùng một nhóm nên có chế độ làm việc giống nhau để khi xác địnhphụ tải có sai số bé

+ Tổng công suất các nhóm nên tơng đơng nhau

Nh vậy dựa vào các mục tiêu trên và nguyên tắc ta phân nhóm phụ tải điện từ danh mụcthiết bị thành 5 nhóm phụ tải điện ( có bảng phân nhóm kèm theo)

Trang 10

Số liệu của từng thiết bị đợc thể hiện trong bảng phân nhóm các thiết bị điện gồm có:

tên thiết bị trong nhóm, số lợng, ký hiệu mặt bằng, P dm và: I dm =

4 Máy tiện ren cấp

8 Thiết bị dể hoá bền

kim loại

Trang 11

cos ϕ

k sd

Nhóm 4

Nhóm 5

Đ4 Xác định phụ tải tính toán cho nhóm

Phụ tải tính toán đợc tính :

Trang 13

14 =9,5 Ta lấy nhq=10 Tra bảng với ksd=0,2; nhq=10 ta có:

kmax= 1,84 Vậy nên phụ tải tính toán của nhóm 4 đợc tính:

Trang 14

24,6 =5,77 Ta lấy nhq=6 Tra bảng với ksd=0,2; nhq=6 ta có :

k max=2,24 Vậy nên phụ tải tính toán của nhóm 5 là:

Đ5 Xác định phụ tải tính toán cho toàn phân xởng

1 Xác định phụ tải chiếu sáng:

Lờy suất chiếu sáng chung cho toàn phân xởng là:

Trang 15

4 Xác định phụ tải toàn phần của toàn phân xởng:

KH2

Pđm

KW3

Idm

A4

Qtt

KVAR8

Stt

KVA9

Itt

A10Nhóm1

Máy tiện ren cấp

Trang 16

Đ6 Xác định phụ tải tính toán cho các phân xởng

Trang 17

Vì các phân xởng chỉ biết công suất đặt, phụ tải tính toán đợc xác định theo công suất

tg ϕ đợc tính từ cos ϕ của phân xởng , tra đợc từ sách.

+ Công suất tính toán toàn phần của phân xởng

Trang 18

Ptt=380 + 61,875 =446,875(KW)

+ C«ng suÊt tÝnh to¸n ph¶n kh¸ng

Qtt= 446,875 0,62 = 277,06 (KVAR)+ C«ng suÊt tÝnh to¸n toµn ph©n xëng

Trang 19

Ptt= 195+ 37,944 = 232,944 (KW)

+ C«ng suÊt tÝnh to¸n ph¶n kh¸ng

Qtt =232,944.0,62 = 144,43 (KVAR)+ C«ng suÊt tÝnh to¸n toµn phÇn

Trang 20

Ptt=36 + 29,25 = 64,25 (KW)

+ C«ng suÊt tÝnh to¸n ph¶n kh¸ng

Qtt= 64,25.0,62 = 39,835 (KVAR)+ C«ng suÊt tÝnh to¸n toµn phÇn

Trang 21

Bảng 3: Phụ tải tính toán của các phân xởng

5

446,875

277,06 525,79

4

232,944

Đ7 Xác định phụ tải tính toán toàn nhà máy

Phụ tải tính toán của toàn nhà máy đợc xác định theo các bớc sau

a Phụ tải tính toán tác dụng toàn nhà máy

Trang 22

b Phô t¶i tÝnh to¸n ph¶n kh¸ng toµn nhµ m¸y

= 0,8.4906,414

=3925,131 (KW)

b Phô t¶i tÝnh to¸n ph¶n kh¸ng toµn nhµ m¸y

Qttnm= 0,8.( 702,15 +1276,58 +277,06 +144,43 +296,31 +121,23 +74,91 +111 + 39,835) = 0,8.3043,505 =2434,804 (KVAR)

c Phô t¶i tÝnh to¸n toµn nhµ m¸y

Trang 23

Si = π R i2 m

Ri= √ S i

π m

Với Si : là phụ tải tính toán của phân xởng thứ i (KVA)

Ri : là bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải của phân xởng thứ i (cm hoặc mm)

- Các trạm biến áp cần đặt đúng hay gần tâm phụ tải điện

- Mỗi biểu đồ phụ tải trên vòng tròn chia làm hai phần hình quạt, tơng ứng với phụ tải

động lực và phụ tải chiếu sáng

- Cách xác định tâm phụ tải:

+ Nếu coi phụ tải điện phân bố đều trên mặt diện tích phân xởng thì tâm phụ tải điện cóthể lấy trùng với hình biểu diễn của phân xởng trên mặt bằng

+ Nếu tính đến sự phân bố thực tế của phụ tải điện thì tâm phụ tải điện đợc xác định

nh là xác định trọng tâm của một khối vật thể theo công thức

n

S i y i

∑1

n

S i

Chọn hệ trục toạ độ

Ta lập bảng toạ độ trọng tâm hình biểu diễn các phân xởng

Bảng 4: Bảng toạ độ trọng tâm hình biểu diễn các phân xởng

Trang 24

8 Ban quản lý và phòng thí

nghiệm

Đ9 Xác định tâm phụ tải toàn nhà máy

Tâm phụ tải toàn nhà máy đợc xác định dựa trên toạ độ trọng tâm của hình biểu diễn các phân xởng và phụ tải tính toán toàn phần của từng phân x-ởng

Từ bảng toạ độ trọng tâm hình biểu diễn ta có

= 66,95 =67 (mm)

Vậy tâm phụ tải của nhà máy là điểm M(60,67);

Vì điểm tính toán thuộc mặt bằng bố trí phân xởng nên dịch tâm phụ tải của nhà máy

tới điểm M(60,47).

Đ10 Vẽ biểu đồ phụ tải toàn nhà máy

1 Để xác định biểu đồ toàn nhà máy ta chọn tỉ lệ

Trang 25

Góc chiếu sáng đợc tính theo biểu thức

=5,5 (mm)

Trang 27

Từ bảng số liệu đã tính toán biểu đồ phụ tải toàn nhà máy nh sau

51 , 1332

1

63 , 2422

2

79 , 525

3

08 , 274 4

81 , 381 5

48,1596

39,1137

185

8

6,759

Trang 28

Bản đồ phụ tải toàn nhà máy

Chơng III Thiết kế mạng hạ áp cho phân xởng sữa chữa cơ khí

Đ1 Tổng quan

1 Phân bố phụ tải của phân xởng:

- Bao gồm 51 thiết bị điện đặt trong diện tích mặt bằng là 1500 m2

– Các nhóm phụ tải đợc đặt trong nhà xởng với các vị trí khác nhau, khoảng cách giữacác thiết bị cùng một nhóm tơng đối gần nhau và đợc đều trên mặt bằng phân xởng

2 Trình tự thiết kế

+ Vạch phơng án đi dây

+ Lựa chọn phơng án đi dây

+ Lựa chọn thiết bị điện ( Tủ động lực, thiết bị bảo vệ)

+ Tính toán ngắn mạch cho hạ áp

Đ2 Lựa chọn phơng án cấp điện

Để cấp điện cho các động cơ máy công cụ trong xởng, ta dự định đặt một tủ phân phối nhận điện từ trạm biến áp phân xởng về cấp điện cho 05 tủ động lực đặt theo từng nhóm và cạnh tờng của phân xởng

Từ tủ động lực chính về tủ động lực phân xởng ta dùng sơ đồ cấp điện hình tia

* Mỗi tủ động lực cấp cho 01 nhóm phụ tải

* Đặt tại tủ phân phối của trạm biến áp đầu nguồn 01 aptomát và điện dẫn về phân ởng cáp ngầm

* Tủ phân phối tổng của phân xởng cũng đợc đặt 01 aptomát tổng và 06 aptômát nhánh cho 05 nhóm và 01 tủ chiếu sáng

Trang 29

ra đặt cầu chì.

* Từ tủ động lực dẫn đến các thiết bị dùng sơ đồ hỗn hợp

Đ3 Lựa chọn thiết bị điện cho mạng điện hạ áp

1 Chọn cáp từ tủ biến áp về tủ phân phối của xởng

2 Chọn áptômát đầu nguồn đặt tại trạm biến áp

Aptômát đợc chọn theo dòng làm việc lâu dài, cũng chính là dòng điện tính toán xác

-Chọn áptomát đầu nguồn đặt tại trạm biến áp:

Ta chọn máy biến áp cho phân xởng cơ khí là 400-10/0,4 do ABB chế tạo nên

Trang 30

I tác động tức thời(A)

I tác động tứcthời (A)

4 Chọn thanh cái tủ phân phối phân xởng

Chọn thanh cái theo điều kiện phát nóng cho phép

Chọn thanh cái có F = (40x5) mm2 bằng đồng có dòng cho phép là Icp= 700 A

Kiểm tra lại : 0,9.0,95.1.700 = 598,5 ¿ 560,1 (A)

Với độ dài thanh cái là 0,8 m tra phụ lục đợc

r0= 0,167

m Ω m

x0= 0,163

mΩ m

Trang 31

Chọn loại cáp đồng 4 sợi tiết diện 16 mm2 cách điện PVC do hãng LENS chế tạo có icp=

Trang 32

6 Chọn tủ phân phối cho phân xởng

Căn cứ vào loại áptômát đầu vàâ và đầu ra của tủ phân phối

(Bảng 3-1, bảng 3-2)

Chọn tủ phân phối loại Π P – 9322 của Liên Xô sản xuất

+ Đầu vào 1 áptômát A3140

+ Đầu ra gồm 2 áptômát A3120 và 4 áptômát A3163

7 Chọn tủ động lực

Căn cứ vàâ giá trị của dòng điện đỉnh nhọn của các nhóm phụ tải điện và số lợng các phụ tải trong nhóm ta chọn loại tủ động lực C Π 58-8II có các số liệu kỹ thuật sau.Bảng3-4: Bảng các thông số của tủ động lực

Loại tủ Idm của thiết bị đầu vào

Số đờng dây vào và Idm (A)cầu dao cầu chì

8 Lựa chọn thiết bị cho tủ động lực

a Lựa chọn cầu chì cho tủ động lực 1 (ĐL 1)

* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy tiện ren (KHMB là 1) với Pđm= 7 KW, Iđm= 17,73 (A)

Idc ¿ 17,73 (A)

Idc ¿

5.17,73

2,5 =35,46 (A)Chọn Idc=40A

* Chọn cầu chì bảâ vệ cho máy tiện ren (KHMB là 2)

Có Iđm= 17,73 (A) nên chọn dây chảy giống của máy tiện ren ( KHMB là 1)

* Chọn cầu chì bảâ vệ máy doa toạ độ

Idc ¿ 5,06 (A)

Trang 33

Idc ¿

5.5,06

2,5 = 10,12 (A)Chọn dây chảy cầu chì Idc= 30 A

*Với nhóm động cơ máy tiện ren (KHMB là 1) và máy khoan đứng (KHMB là 14)

Idc ¿ 17,73 A

Idc ¿

17,73.5+7,09

2,5 =38,29 (A)Chọn dây chảy cầu chì vợt cấp Idc= 100 A

* Chọn cầu chì bảo vệ cho nhóm động cơ gồm máy tiện ren cao cấp và máy để mài tròn

Idc ¿ 4,30 A

Idc ¿

5.4 ,30+3 ,04

2,5 = 9,81 (A)Chọn dây chảy vợt cấp Idc= 30 A

* Chọn cầu chì tổng bảo vệ tủ động lực 1 ( cha chọn)

b Lựa chọn cầu chì cho tủ động lực 2 (ĐL2)

* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy bào ngang

Idc ¿ 17,73 (A)

Idc ¿

5.17,73

2,5 = 35,45 (A)Chọn Idc= 40 A

* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy phay đứng

Idc ¿ 7,09(A)

Idc ¿

5.7,09

2,5 =14,18 (A)Chọn dây chảy Idc =30 A

* Chọn dây chảy cầu chì bảo vệ cho máy mài tròn

Idc ¿ 7,09(A)

Idc ¿

5.7,09

2,5 =14,18 (A)Chọn dây chảy Idc =30 A

* Chọn dây chảy cầu chì bảo vệ cho nhóm động cơ gồm máy phay ngang và máy xọc

Trang 34

Idc ¿ 17,73 (A)

Idc ¿

5.17,73+7,09

2,5 = 38,3 (A)Chọn vợt cấp Idc=100 A

* Chọn dây chảy cầu chì bảo vệ cho nhóm động cơ máy phay vạn năng và máy mài cắt gọt

Idc ¿ 17,73 (A)

Idc ¿

5.17,73+1,65

2,5 = 36,12 (A)Chọn vợt cấp Idc=100 A

* Chọn dây chảy cầu chì bảo vệ cho nhóm động cơ gồm máy mài trong và máy mài phẳng

Idc ¿ 11,39 (A)

Idc ¿

5.11,39+7,09

2,5 = 25,62 (A)Chọn vợt cấp Idc= 60 A

c Lựa chọn cầu chì cho tủ động lực 3 (ĐL3)

* Chọn cầu chì cho máy mài vạn năng (KH 17)

Idc ¿ 4,43 (A)

Idc ¿

5.4 ,43

2,5 = 8,86 (A)Chọn Idc=30 A

* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy mài mũi khoan (KH 19)

Idc ¿ 3,8 (A)

Idc ¿

5.3,82,5 = 7,6 (A)Chọn Idc= 10 A

* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy mài sắc mũi phay (KH 20)

Idc ¿ 2,53 (A)

Trang 35

Idc ¿

5.2,53

2,5 = 5,06 (A)Chọn Idc= 10 A

* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy mài dao chuốt (KH 21)

Idc ¿ 1,65 (A)

Idc ¿

5.1,65

2,5 = 3,3 (A)Chọn Idc= 10 A

* Chọn cầu chì bảo vệ cho thiết bị để hoá bền kim loại (KH 23)

Idc ¿ 2,03 (A)

Idc ¿

5.2,03

2,5 = 5,06 (A)Chọn Idc= 10 A

* Chọn cầu chì bảo vệ cho nhóm thiết bị gồm máy cắt mép và máy mài thô (KH 16 và

* Chọn cầu chì bảo vệ cho nhóm thiết bị gồm hai máy khoan bàn (KH 25)

Idc ¿ 1,6 (A)

Idc ¿

5.1,6+1,62,5 = 3,04 (A)Chọn vợt cấp Idc= 30 A

* Chọn cầu chì bảo vệ cho nhóm thiết bị gồm máy khoan đứng và máy mài mũi khoét (KH 15 và KH 22)

Idc ¿ 11,39 (A)

Idc ¿

5.11,39+7,34

2,5 = 25,72 (A)

Trang 36

Chọn vợt cấp Idc= 60 A

d Lựa chọn cầu chì cho tủ động lực 4 (ĐL 4)

* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy tiên ren (KH 31)

Idc ¿ 11,39 (A)

Idc ¿

5.11,39

2,5 = 25,72 (A)Chọn Idc= 30A

Chọn cầu chì bảo vệ cho máy tiên ren (KH 34)

Idc ¿ 25,32 (A)

Idc ¿

5.25,32

2,5 = 50,64 (A)Chọn Idc= 60 A

* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy tiên ren (KH 35)

Idc ¿ 35,45 (A)

Idc ¿

5.35,45

2,5 = 70,9 (A)Chọn Idc= 100A

* Chọn cầu chì bảo vệ cho nhóm thiết bị gồm máy máy khoan ly tâm và máy mài phá (KH 37 và KH 40)

Idc ¿ 11,39 (A)

Idc ¿

5.11,39+11,39

2,5 = 27,34 (A)Chọn vợt cấp Idc= 60 A

e Lựa chọn cầu chì cho tủ động lực 5 (ĐL 5)

* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy tiên ren (KH 32)

Idc ¿ 17,73 (A)

Idc ¿

5.17,73

2,5 = 35,46 (A)Chọn Idc= 40A

* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy tiên ren (KH 33)

Idc ¿ 17,73 (A)

Trang 37

Idc ¿

5.17,73

2,5 = 35,46 (A)Chọn Idc= 40A

* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy tiên ren (KH 35)

Idc ¿ 25,32 (A)

Idc ¿

5.25,32

2,5 = 50,64 (A)Chọn Idc= 60A

* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy bào ngang (KH 39)

Idc ¿ 25,32 (A)

Idc ¿

5.25,32

2,5 = 50,64 (A)Chọn Idc= 60A

* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy biến áp hàn (KH 43)

Idc ¿ 62,26 (A)

Idc ¿

5.62,26

2,5 = 124,54 (A)Chọn Idc= 150A

* Chọn cầu chì bảo vệ cho nhóm thiết bị gồm hai máy khoan đứng (KH 36)

Idc ¿ 11,39 (A)

Idc ¿

5.11,39+11,39

2,5 = 27,34 (A)Chọn vợt cấp Idc= 60 A

* Chọn cầu chì bảo vệ cho nhóm thiết bị gồm máy máy bào ngang và máy máy khoan bàn (KH 38 và KH 42)

Idc ¿ 7,09 (A)

Idc ¿

5.7,09+1,65

2,5 = 15,44 (A)Chọn vợt cấp Idc= 60 A

9.Chọn dây dẫn từ tủ động lực đến các phụ tải trong nhóm

Tất cả dây dẫn trong xởng chọn loại dây bọc của Liên Xô sản xuất Π PTO đặt trong

Trang 38

a Lựa chọn dây dẫn cho nhóm 1

* Chọn dây cho máy tiện ren (KH 1)

Các thiết bị có Pđm < 7 KW thì chọn dây có tiết diện là 2,5 mm2 mà không cần kiểm tra

* Chọn dây dẫn từ tủ động lực đến máy tiện ren (KH 3) chọn dây có tiết diện là 4.0

Trang 39

M¸y tiÖn ren cÊp

Trang 40

Thiết bị để hoá bên KL 0,8 1,03 Π PTO 2,5 H Π

Ngày đăng: 21/07/2023, 19:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu các phân xởng nhà máy dệt. - Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy1
Bảng s ố liệu các phân xởng nhà máy dệt (Trang 3)
Bảng 3: Phụ tải tính toán của các phân xởng - Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy1
Bảng 3 Phụ tải tính toán của các phân xởng (Trang 21)
Bảng 4: Bảng toạ độ trọng tâm hình biểu diễn các phân xởng - Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy1
Bảng 4 Bảng toạ độ trọng tâm hình biểu diễn các phân xởng (Trang 23)
Bảng 5:  bảng xác định bán kính và góc chiếu sáng từng phân xởng - Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy1
Bảng 5 bảng xác định bán kính và góc chiếu sáng từng phân xởng (Trang 26)
Bảng  3-3 :  Bảng tuyến cáp từ tủ phân phối đến các tủ động lực - Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy1
ng 3-3 : Bảng tuyến cáp từ tủ phân phối đến các tủ động lực (Trang 31)
Bảng cho nhóm 3 - Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy1
Bảng cho nhóm 3 (Trang 39)
Bảng cho nhóm 2 - Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy1
Bảng cho nhóm 2 (Trang 39)
Sơ đồ nguyên lý cung cấp - Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy1
Sơ đồ nguy ên lý cung cấp (Trang 42)
Sơ đồ để tính toán Sơ đồ tơng đơng - Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy1
t ính toán Sơ đồ tơng đơng (Trang 43)
Bảng 4-1    Bảng kết quả chọn máy biến áp phân xởng - Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy1
Bảng 4 1 Bảng kết quả chọn máy biến áp phân xởng (Trang 48)
Bảng 4-5 Kết quả lựa chọn MBA của phơng án 3 - Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy1
Bảng 4 5 Kết quả lựa chọn MBA của phơng án 3 (Trang 63)
Bảng 4-6: Kết quả chọn cáp cho phơng án 3 - Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy1
Bảng 4 6: Kết quả chọn cáp cho phơng án 3 (Trang 67)
Bảng 4-7: Kết quả các phơng án - Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy1
Bảng 4 7: Kết quả các phơng án (Trang 70)
1. Sơ đồ trạm biến áp phân xởng : - Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy1
1. Sơ đồ trạm biến áp phân xởng : (Trang 77)
Bảng 4-10: Kết quả chọn MCCB tổng và MCCB phân đoạn - Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy1
Bảng 4 10: Kết quả chọn MCCB tổng và MCCB phân đoạn (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w