Nhà máy liên hợp dệt đợc xếp vào hộ tiêu thụ loại II, các phân xởng của nhà máy, một số phân xởng đợc cấp điện theo tiêu chuẩn loại II, một số cấp điện theo tiêu chuẩn loại III.Nguồn điệ
Trang 1Lời giới thiệu
Trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa ở nớc ta, công nghiệp điện lực giữ vai trò rất quantrọng Khi xây dựng một nhà máy, một khu vực kinh tế, một thành phố v v trớc tiênchúng ta phải xây dựng hệ thống cung cấp điện để cấp điện năng cho các máy móc, cácnhà máy xí nghiệp và cho nhu cầu sinh hoạt của con ngời Việc biết đợc quy trình thiết
kế một hệ thống cung cấp điện cho một nhà máy, một khu vực , là một yêu cầu cần
thiết đối với một kỹ s ngành điện
Chính vì vậy điều này trong quá trình học để trở thành một kỹ s ngành điện trong tơnglai em đã đợc nhận đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một nhà máy liên hợpdệt Cùng với việc học tập việc đợc thiết kế một đồ án cụ thể sẽ giúp em hiểu sâu hơn
những kiến thức đã học
Số liệu của đồ ánPhụ tải của nhà máy liên hợp dệt
Số trên mặt bằng Tên phân xởng Công suất đặt
Trang 210 Chiếu sáng phân xởng Xác định theo diên tích
Chơng I
Đ1 Tổng quan
Nớc ta là một nớc đang trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ Công cuộc đổi mới do đảng đề xớng và lãnh đạo đang thu đợc nhiều thắng lợi to lớn.Nhơng xuất phát từ một nớc nông nghiệp lạc hậu nên hạ tầng cơ sở đang còn rất nghèo nàn.Với chính sách đổi mới hiện nay, nớc ta đang còn đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá.Phần đầu 2020 nớc ta sẽ trở thành nớc công nghiệp phát triển ngang tầm với cácnớc mạnh trong khu vực và trên thế giới.Để góp phần vào công cuộc xây dung và phát triển của đất nớc ,nghành đIửn lực của chúng ta cũng phải đóng góp tích cực vàmạnh mẽ vào công cuộc phát triển,góp phần xây dung một hạ tầng cơ sở vững
Trang 3năng tới các hộ tiêu thụ điện Mà hộ tiêu thụ điện lớn nhất vẫn là các nhà máy ,xí nghiệp công nghiệp ,khu chế xuất chính vì vậy mà việc thiết kế hệ thống cung cấp
điện cho các khu công nghiệp ,xí nghiệp nhà máy là hết sức cần thiết và đòi hỏi tínhchính xá tỉ mỉ và phù hợp với nhu cầu cụ thể của tong loại hình công nghệ nhiệm vụ của đồ án này là thiết kế hệ thống cung cấp điện cho “nhà máy quy mô” với nhu cầu
sử dụng điện khá lớn Nhà máy liên hợp dệt là một nhà máy sản xuất có quy mô lớn với công suất hơn 10000 KW Bao gồm 9 phân xởng làm việc ba ca với tổng diện tích 10 000 m 2 nằm ở phía Bắc khu công nghệ cao của thành phố X, đó là các phân xởng sau: Bộ phận kéo sợi, bộ phận dệt, bộ phận nhuộm, phân xởng lò, phân xởng sửa chữa cơ khí, phân xởng mộc, trạm bơm, ban quản lý và phòng thí nghiệm, kho vật liệu trung tâm
Ban quản lý và phòng thí nghiệm
Kho vật liệu trung tâm
Chiếu sáng phân xởng
15002800550300theo tính toán160
12015050xác định theo diện tích
Trang 4Nhà máy liên hợp dệt là một nhà máy sản xuất lớn phục vụ cho xuất khẩu và đáp ứngtiêu dùng nớc có tầm quan trọng nhất định trong nền kinh tế quốc dân, phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Nhà máy liên hợp dệt đợc xếp vào hộ tiêu thụ loại II, các phân xởng của nhà máy, một số phân xởng đợc cấp điện theo tiêu chuẩn loại II, một số cấp điện theo tiêu chuẩn loại III.
Nguồn điện cấp cho nhà máy đợc lấy từ lới điện cách nhà máy 15 km, do quy mô của nhà máy nên dùng đờng dây lộ kép để truyền tải điện Phụ tải điện của nhà máy tơng
đối tập trung, nguồn điện phục vụ sản xuất trong các phân xởng chủ yếu là 0,4 KV và một số phân xởng có thêm cấp điện 3 KV phục vụ cho các thiết bị công suất lớn Nhà máy làm việc ở chế độ 3 ca sản xuất theo dây truyền, nên thời gian sử dụng công suất cực đại T nax =5200 h
Mặt bằng bố trí nhà máy dệt
Phụ tải điện của nhà máy liên hợp dệt
Đ2 các nội dung chủ yếu
1 Xác định phụ tải tính toán của các phân xởng và toàn nhà máy
2 Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xởng sửa chữa cơ khí
Trang 53 Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy.
a Chọn số lợng, dung lợng và vị trí đặt các trạm biến áp phân xởng
b.Chọn số lợng, dung lợng và vị trí đặt các trạm biến áp trung gian (Trạm biến áp
xí nghiệp ) Hoặc trạm phân phối trung tâm
c Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy
4 Tính toán bù công suất phản kháng cho hệ thống cung cấp điện của nhà máy
5 Thiết kế chiếu sáng cho phân xởng sữa chữa cơ khí
Đ3 các tài liệu tham khảo
1 Giáo trình cung cấp điện xí nghiệp công nghiệp
2 Thiết kế cấp điện
chơng II Xác định phụ tải tính toán của các phân xởng và toàn
nhà máy
Đ1 Đặt vấn đề
Phụ tải điện là số liệu ban đầu để giải quyết những vấn đề tổng hợp về kinh tế , kỹ thuật, phức tạp xuất hiện khi thiết kế cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp hiện đại.Xác định phụ tải điện là giai đoạn ban đầu của công tác thiết kế hệ thống cung cấp
điện, mục đích lựa chọn, kiểm tra các phần tử mạng điện và biến áp theo phơng pháp phát nóng và các chỉ tiêu về kinh tế:
Tính toán độ lệch và dao động điện áp, lựa chọn thiết bị bù, v
Việc lựa chọn hợp lý sơ đồ và các phần tử của hệ thống cung cấp điện dùng các chỉ tiêukinh tế, kỹ thuật (vốn đầu t, chi phí vận hành hàng năm, chi phí quy đổi , chi phí kim loại màu, tổn thất điện năng)
Vì vậy khi thiết kế hệ thống cấp điện, để xác định phụ tải điện ngời ta dùng phơng pháp đơn giản hóa hoặc phơng pháp xác định chính xác là tuỳ thuộc vào giai đoạn thiết
kế và vị trí điểm nút tính toán Khi thiết kế cung cấp điện cho các nhà máy công
nghiệp cần trải qua hai giai đoạn:
1 Giai đoạn làm nhiệm vụ thiết kế
Trang 62 Giai đoạn bản vẻ thi công.
Đ2 Các phơng pháp xác đinh phụ tải tính toán
1 Xác định phụ tải tính toán dựa theo Pdm và k nc
P TT = k nc P dm
k nc : là hệ số nhu cầu đợc tra trong sổ tay kỹ thuật theo số liệu thống kê của các phân xởng tơng ứng ; nếu không tra đợc thì ta có thể lấy k nc gần bằng k sd Thông thờng k nc =(1,1 ¿ 1,2).k sd
2 Xác định phụ tải tính toán theo k sd và P TB
P tt = k sd P TB
k sd : là hệ số sử dụng đợc tra trong sổ tay kỹ thuật
3 Xác định phụ tải tính toán theo P TB và độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi gia trị trung bình
Trang 7a 0 : Là suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm
M: Tổng sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian khảo sát t
6 Xác định phụ tải tính toán theo k max với P TB .
Sau khi xí nghiệp đã có thiết kế chi tiết cho từng phân xởng, ta đã có các thông tin chính xác về mặt bằng bố trí thiết bị , ngời thiết kế có thể bắt tay vào thiết kế mạng
điện hạ áp cho phân xởng Số liệu đầu tiên cần xác định là công suất tính toán cho từng
k sd : Là hệ số sử dụng của nhóm thiết bị , tra trong sổ tay;
k max : Là hệ số cực đại, tra đồ thị hoặc tra bảng theo hai đại lợng k sd và n hq theo quan hệ k max =f(n hq ;k sd )
Với n hq là số thiết bị dùng điện hiệu quả, có cùng công suất, chế độ làm việc, gây ra hiệu quả phát nhiệt đúng bằng số thiết bị thực tế gây ra trong quá trình làm việc
+ Số thiết bị ¿ 5 ⇒ n hq =
(∑1
Trang 9theo công suất trung bình và hệ số cực đại.
Phân xởng sửa chữa cơ khí đặt trên mặt bằng nhà máy với diện tích phân xởng là 1500
m 2 bao gồm 51 thiết bị đợc bố trí trên diện tích phân xởng
2 Trình tự xác định phụ tải tính toán phân xởng sữa chữa cơ khí
+ Phân nhóm phụ tải điện
+ Xác định phụ tải chiếu sáng toàn xởng
+ Xác định phụ tải tính toán của toàn xởng
+ Xác định I tt và I dm
3 Thực hiện phân nhóm phụ tải điện.
- Xác định phụ tải điện tính toán chính xác hơn
- Rễ dàng cho việc thiết kế cung cấp điện sau này
Việc phân nhóm phụ tải điện đợc thực hiện nh sau:
+ Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau
+ Các thiết bị trong cùng một nhóm nên có chế độ làm việc giống nhau để khi xác địnhphụ tải có sai số bé
+ Tổng công suất các nhóm nên tơng đơng nhau
Nh vậy dựa vào các mục tiêu trên và nguyên tắc ta phân nhóm phụ tải điện từ danh mụcthiết bị thành 5 nhóm phụ tải điện ( có bảng phân nhóm kèm theo)
Trang 10Số liệu của từng thiết bị đợc thể hiện trong bảng phân nhóm các thiết bị điện gồm có:
tên thiết bị trong nhóm, số lợng, ký hiệu mặt bằng, P dm và: I dm =
4 Máy tiện ren cấp
8 Thiết bị dể hoá bền
kim loại
Trang 11cos ϕ
k sd
Nhóm 4
Nhóm 5
Đ4 Xác định phụ tải tính toán cho nhóm
Phụ tải tính toán đợc tính :
Trang 1314 =9,5 Ta lấy nhq=10 Tra bảng với ksd=0,2; nhq=10 ta có:
kmax= 1,84 Vậy nên phụ tải tính toán của nhóm 4 đợc tính:
Trang 1424,6 =5,77 Ta lấy nhq=6 Tra bảng với ksd=0,2; nhq=6 ta có :
k max=2,24 Vậy nên phụ tải tính toán của nhóm 5 là:
Đ5 Xác định phụ tải tính toán cho toàn phân xởng
1 Xác định phụ tải chiếu sáng:
Lờy suất chiếu sáng chung cho toàn phân xởng là:
Trang 154 Xác định phụ tải toàn phần của toàn phân xởng:
KH2
Pđm
KW3
Idm
A4
Qtt
KVAR8
Stt
KVA9
Itt
A10Nhóm1
Máy tiện ren cấp
Trang 16Đ6 Xác định phụ tải tính toán cho các phân xởng
Trang 17Vì các phân xởng chỉ biết công suất đặt, phụ tải tính toán đợc xác định theo công suất
tg ϕ đợc tính từ cos ϕ của phân xởng , tra đợc từ sách.
+ Công suất tính toán toàn phần của phân xởng
Trang 18Ptt=380 + 61,875 =446,875(KW)
+ C«ng suÊt tÝnh to¸n ph¶n kh¸ng
Qtt= 446,875 0,62 = 277,06 (KVAR)+ C«ng suÊt tÝnh to¸n toµn ph©n xëng
Trang 19Ptt= 195+ 37,944 = 232,944 (KW)
+ C«ng suÊt tÝnh to¸n ph¶n kh¸ng
Qtt =232,944.0,62 = 144,43 (KVAR)+ C«ng suÊt tÝnh to¸n toµn phÇn
Trang 20Ptt=36 + 29,25 = 64,25 (KW)
+ C«ng suÊt tÝnh to¸n ph¶n kh¸ng
Qtt= 64,25.0,62 = 39,835 (KVAR)+ C«ng suÊt tÝnh to¸n toµn phÇn
Trang 21Bảng 3: Phụ tải tính toán của các phân xởng
5
446,875
277,06 525,79
4
232,944
Đ7 Xác định phụ tải tính toán toàn nhà máy
Phụ tải tính toán của toàn nhà máy đợc xác định theo các bớc sau
a Phụ tải tính toán tác dụng toàn nhà máy
Trang 22b Phô t¶i tÝnh to¸n ph¶n kh¸ng toµn nhµ m¸y
= 0,8.4906,414
=3925,131 (KW)
b Phô t¶i tÝnh to¸n ph¶n kh¸ng toµn nhµ m¸y
Qttnm= 0,8.( 702,15 +1276,58 +277,06 +144,43 +296,31 +121,23 +74,91 +111 + 39,835) = 0,8.3043,505 =2434,804 (KVAR)
c Phô t¶i tÝnh to¸n toµn nhµ m¸y
Trang 23Si = π R i2 m
Ri= √ S i
π m
Với Si : là phụ tải tính toán của phân xởng thứ i (KVA)
Ri : là bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải của phân xởng thứ i (cm hoặc mm)
- Các trạm biến áp cần đặt đúng hay gần tâm phụ tải điện
- Mỗi biểu đồ phụ tải trên vòng tròn chia làm hai phần hình quạt, tơng ứng với phụ tải
động lực và phụ tải chiếu sáng
- Cách xác định tâm phụ tải:
+ Nếu coi phụ tải điện phân bố đều trên mặt diện tích phân xởng thì tâm phụ tải điện cóthể lấy trùng với hình biểu diễn của phân xởng trên mặt bằng
+ Nếu tính đến sự phân bố thực tế của phụ tải điện thì tâm phụ tải điện đợc xác định
nh là xác định trọng tâm của một khối vật thể theo công thức
n
S i y i
∑1
n
S i
Chọn hệ trục toạ độ
Ta lập bảng toạ độ trọng tâm hình biểu diễn các phân xởng
Bảng 4: Bảng toạ độ trọng tâm hình biểu diễn các phân xởng
Trang 248 Ban quản lý và phòng thí
nghiệm
Đ9 Xác định tâm phụ tải toàn nhà máy
Tâm phụ tải toàn nhà máy đợc xác định dựa trên toạ độ trọng tâm của hình biểu diễn các phân xởng và phụ tải tính toán toàn phần của từng phân x-ởng
Từ bảng toạ độ trọng tâm hình biểu diễn ta có
= 66,95 =67 (mm)
Vậy tâm phụ tải của nhà máy là điểm M(60,67);
Vì điểm tính toán thuộc mặt bằng bố trí phân xởng nên dịch tâm phụ tải của nhà máy
tới điểm M(60,47).
Đ10 Vẽ biểu đồ phụ tải toàn nhà máy
1 Để xác định biểu đồ toàn nhà máy ta chọn tỉ lệ
Trang 25Góc chiếu sáng đợc tính theo biểu thức
=5,5 (mm)
Trang 27Từ bảng số liệu đã tính toán biểu đồ phụ tải toàn nhà máy nh sau
51 , 1332
1
63 , 2422
2
79 , 525
3
08 , 274 4
81 , 381 5
48,1596
39,1137
185
8
6,759
Trang 28Bản đồ phụ tải toàn nhà máy
Chơng III Thiết kế mạng hạ áp cho phân xởng sữa chữa cơ khí
Đ1 Tổng quan
1 Phân bố phụ tải của phân xởng:
- Bao gồm 51 thiết bị điện đặt trong diện tích mặt bằng là 1500 m2
– Các nhóm phụ tải đợc đặt trong nhà xởng với các vị trí khác nhau, khoảng cách giữacác thiết bị cùng một nhóm tơng đối gần nhau và đợc đều trên mặt bằng phân xởng
2 Trình tự thiết kế
+ Vạch phơng án đi dây
+ Lựa chọn phơng án đi dây
+ Lựa chọn thiết bị điện ( Tủ động lực, thiết bị bảo vệ)
+ Tính toán ngắn mạch cho hạ áp
Đ2 Lựa chọn phơng án cấp điện
Để cấp điện cho các động cơ máy công cụ trong xởng, ta dự định đặt một tủ phân phối nhận điện từ trạm biến áp phân xởng về cấp điện cho 05 tủ động lực đặt theo từng nhóm và cạnh tờng của phân xởng
Từ tủ động lực chính về tủ động lực phân xởng ta dùng sơ đồ cấp điện hình tia
* Mỗi tủ động lực cấp cho 01 nhóm phụ tải
* Đặt tại tủ phân phối của trạm biến áp đầu nguồn 01 aptomát và điện dẫn về phân ởng cáp ngầm
* Tủ phân phối tổng của phân xởng cũng đợc đặt 01 aptomát tổng và 06 aptômát nhánh cho 05 nhóm và 01 tủ chiếu sáng
Trang 29ra đặt cầu chì.
* Từ tủ động lực dẫn đến các thiết bị dùng sơ đồ hỗn hợp
Đ3 Lựa chọn thiết bị điện cho mạng điện hạ áp
1 Chọn cáp từ tủ biến áp về tủ phân phối của xởng
2 Chọn áptômát đầu nguồn đặt tại trạm biến áp
Aptômát đợc chọn theo dòng làm việc lâu dài, cũng chính là dòng điện tính toán xác
-Chọn áptomát đầu nguồn đặt tại trạm biến áp:
Ta chọn máy biến áp cho phân xởng cơ khí là 400-10/0,4 do ABB chế tạo nên
Trang 30I tác động tức thời(A)
I tác động tứcthời (A)
4 Chọn thanh cái tủ phân phối phân xởng
Chọn thanh cái theo điều kiện phát nóng cho phép
Chọn thanh cái có F = (40x5) mm2 bằng đồng có dòng cho phép là Icp= 700 A
Kiểm tra lại : 0,9.0,95.1.700 = 598,5 ¿ 560,1 (A)
Với độ dài thanh cái là 0,8 m tra phụ lục đợc
r0= 0,167
m Ω m
x0= 0,163
mΩ m
Trang 31Chọn loại cáp đồng 4 sợi tiết diện 16 mm2 cách điện PVC do hãng LENS chế tạo có icp=
Trang 326 Chọn tủ phân phối cho phân xởng
Căn cứ vào loại áptômát đầu vàâ và đầu ra của tủ phân phối
(Bảng 3-1, bảng 3-2)
Chọn tủ phân phối loại Π P – 9322 của Liên Xô sản xuất
+ Đầu vào 1 áptômát A3140
+ Đầu ra gồm 2 áptômát A3120 và 4 áptômát A3163
7 Chọn tủ động lực
Căn cứ vàâ giá trị của dòng điện đỉnh nhọn của các nhóm phụ tải điện và số lợng các phụ tải trong nhóm ta chọn loại tủ động lực C Π 58-8II có các số liệu kỹ thuật sau.Bảng3-4: Bảng các thông số của tủ động lực
Loại tủ Idm của thiết bị đầu vào
Số đờng dây vào và Idm (A)cầu dao cầu chì
8 Lựa chọn thiết bị cho tủ động lực
a Lựa chọn cầu chì cho tủ động lực 1 (ĐL 1)
* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy tiện ren (KHMB là 1) với Pđm= 7 KW, Iđm= 17,73 (A)
Idc ¿ 17,73 (A)
Idc ¿
5.17,73
2,5 =35,46 (A)Chọn Idc=40A
* Chọn cầu chì bảâ vệ cho máy tiện ren (KHMB là 2)
Có Iđm= 17,73 (A) nên chọn dây chảy giống của máy tiện ren ( KHMB là 1)
* Chọn cầu chì bảâ vệ máy doa toạ độ
Idc ¿ 5,06 (A)
Trang 33Idc ¿
5.5,06
2,5 = 10,12 (A)Chọn dây chảy cầu chì Idc= 30 A
*Với nhóm động cơ máy tiện ren (KHMB là 1) và máy khoan đứng (KHMB là 14)
Idc ¿ 17,73 A
Idc ¿
17,73.5+7,09
2,5 =38,29 (A)Chọn dây chảy cầu chì vợt cấp Idc= 100 A
* Chọn cầu chì bảo vệ cho nhóm động cơ gồm máy tiện ren cao cấp và máy để mài tròn
Idc ¿ 4,30 A
Idc ¿
5.4 ,30+3 ,04
2,5 = 9,81 (A)Chọn dây chảy vợt cấp Idc= 30 A
* Chọn cầu chì tổng bảo vệ tủ động lực 1 ( cha chọn)
b Lựa chọn cầu chì cho tủ động lực 2 (ĐL2)
* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy bào ngang
Idc ¿ 17,73 (A)
Idc ¿
5.17,73
2,5 = 35,45 (A)Chọn Idc= 40 A
* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy phay đứng
Idc ¿ 7,09(A)
Idc ¿
5.7,09
2,5 =14,18 (A)Chọn dây chảy Idc =30 A
* Chọn dây chảy cầu chì bảo vệ cho máy mài tròn
Idc ¿ 7,09(A)
Idc ¿
5.7,09
2,5 =14,18 (A)Chọn dây chảy Idc =30 A
* Chọn dây chảy cầu chì bảo vệ cho nhóm động cơ gồm máy phay ngang và máy xọc
Trang 34Idc ¿ 17,73 (A)
Idc ¿
5.17,73+7,09
2,5 = 38,3 (A)Chọn vợt cấp Idc=100 A
* Chọn dây chảy cầu chì bảo vệ cho nhóm động cơ máy phay vạn năng và máy mài cắt gọt
Idc ¿ 17,73 (A)
Idc ¿
5.17,73+1,65
2,5 = 36,12 (A)Chọn vợt cấp Idc=100 A
* Chọn dây chảy cầu chì bảo vệ cho nhóm động cơ gồm máy mài trong và máy mài phẳng
Idc ¿ 11,39 (A)
Idc ¿
5.11,39+7,09
2,5 = 25,62 (A)Chọn vợt cấp Idc= 60 A
c Lựa chọn cầu chì cho tủ động lực 3 (ĐL3)
* Chọn cầu chì cho máy mài vạn năng (KH 17)
Idc ¿ 4,43 (A)
Idc ¿
5.4 ,43
2,5 = 8,86 (A)Chọn Idc=30 A
* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy mài mũi khoan (KH 19)
Idc ¿ 3,8 (A)
Idc ¿
5.3,82,5 = 7,6 (A)Chọn Idc= 10 A
* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy mài sắc mũi phay (KH 20)
Idc ¿ 2,53 (A)
Trang 35Idc ¿
5.2,53
2,5 = 5,06 (A)Chọn Idc= 10 A
* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy mài dao chuốt (KH 21)
Idc ¿ 1,65 (A)
Idc ¿
5.1,65
2,5 = 3,3 (A)Chọn Idc= 10 A
* Chọn cầu chì bảo vệ cho thiết bị để hoá bền kim loại (KH 23)
Idc ¿ 2,03 (A)
Idc ¿
5.2,03
2,5 = 5,06 (A)Chọn Idc= 10 A
* Chọn cầu chì bảo vệ cho nhóm thiết bị gồm máy cắt mép và máy mài thô (KH 16 và
* Chọn cầu chì bảo vệ cho nhóm thiết bị gồm hai máy khoan bàn (KH 25)
Idc ¿ 1,6 (A)
Idc ¿
5.1,6+1,62,5 = 3,04 (A)Chọn vợt cấp Idc= 30 A
* Chọn cầu chì bảo vệ cho nhóm thiết bị gồm máy khoan đứng và máy mài mũi khoét (KH 15 và KH 22)
Idc ¿ 11,39 (A)
Idc ¿
5.11,39+7,34
2,5 = 25,72 (A)
Trang 36Chọn vợt cấp Idc= 60 A
d Lựa chọn cầu chì cho tủ động lực 4 (ĐL 4)
* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy tiên ren (KH 31)
Idc ¿ 11,39 (A)
Idc ¿
5.11,39
2,5 = 25,72 (A)Chọn Idc= 30A
Chọn cầu chì bảo vệ cho máy tiên ren (KH 34)
Idc ¿ 25,32 (A)
Idc ¿
5.25,32
2,5 = 50,64 (A)Chọn Idc= 60 A
* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy tiên ren (KH 35)
Idc ¿ 35,45 (A)
Idc ¿
5.35,45
2,5 = 70,9 (A)Chọn Idc= 100A
* Chọn cầu chì bảo vệ cho nhóm thiết bị gồm máy máy khoan ly tâm và máy mài phá (KH 37 và KH 40)
Idc ¿ 11,39 (A)
Idc ¿
5.11,39+11,39
2,5 = 27,34 (A)Chọn vợt cấp Idc= 60 A
e Lựa chọn cầu chì cho tủ động lực 5 (ĐL 5)
* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy tiên ren (KH 32)
Idc ¿ 17,73 (A)
Idc ¿
5.17,73
2,5 = 35,46 (A)Chọn Idc= 40A
* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy tiên ren (KH 33)
Idc ¿ 17,73 (A)
Trang 37Idc ¿
5.17,73
2,5 = 35,46 (A)Chọn Idc= 40A
* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy tiên ren (KH 35)
Idc ¿ 25,32 (A)
Idc ¿
5.25,32
2,5 = 50,64 (A)Chọn Idc= 60A
* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy bào ngang (KH 39)
Idc ¿ 25,32 (A)
Idc ¿
5.25,32
2,5 = 50,64 (A)Chọn Idc= 60A
* Chọn cầu chì bảo vệ cho máy biến áp hàn (KH 43)
Idc ¿ 62,26 (A)
Idc ¿
5.62,26
2,5 = 124,54 (A)Chọn Idc= 150A
* Chọn cầu chì bảo vệ cho nhóm thiết bị gồm hai máy khoan đứng (KH 36)
Idc ¿ 11,39 (A)
Idc ¿
5.11,39+11,39
2,5 = 27,34 (A)Chọn vợt cấp Idc= 60 A
* Chọn cầu chì bảo vệ cho nhóm thiết bị gồm máy máy bào ngang và máy máy khoan bàn (KH 38 và KH 42)
Idc ¿ 7,09 (A)
Idc ¿
5.7,09+1,65
2,5 = 15,44 (A)Chọn vợt cấp Idc= 60 A
9.Chọn dây dẫn từ tủ động lực đến các phụ tải trong nhóm
Tất cả dây dẫn trong xởng chọn loại dây bọc của Liên Xô sản xuất Π PTO đặt trong
Trang 38a Lựa chọn dây dẫn cho nhóm 1
* Chọn dây cho máy tiện ren (KH 1)
Các thiết bị có Pđm < 7 KW thì chọn dây có tiết diện là 2,5 mm2 mà không cần kiểm tra
* Chọn dây dẫn từ tủ động lực đến máy tiện ren (KH 3) chọn dây có tiết diện là 4.0
Trang 39M¸y tiÖn ren cÊp
Trang 40Thiết bị để hoá bên KL 0,8 1,03 Π PTO 2,5 H Π