- Những KT, KN, thái độ ở nhiều môn học, nhiều hoạt động giáo dục và những trải nghiệm của bản thân HS trong cuộc sống xã hội tập trung vào năng lực thực hiện.. - Năng lực người học phụ
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: DẠY HỌC THEO ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRUNG HỌC
Trang 2Là sự kết hợp một cách linh hoạt và
có tổ chức các kiến thức, kỹ năng và thái
độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân, … nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định
Trang 4NĂNG LỰC CỐT LÕI CỦA HS VIỆT NAM
NĂNG LỰC HỢP TÁC
NĂNG LỰC
SỬ DỤNG CNTT
NĂNG LỰC NGÔN NGỮ
NĂNG LỰC TÍNH TOÁN
Trang 5- Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với nhau.
- Đánh giá khả năng HS
vận dụng các KT, KN
đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
- Vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực
người học và đánh giá KT-KN của người học
Trang 6Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực
người học và đánh giá KT-KN của người học
Trang 7Tiêu chí
so sánh
Đánh giá KT-KN Đánh giá năng lực
3 Nội dung
đánh giá - Những KT, KN, thái độ ở một môn học.
-Quy chuẩn theo việc người học có đạt được hay không một nội dung đã được học.
- Những KT, KN, thái độ
ở nhiều môn học, nhiều hoạt động giáo dục và những trải nghiệm của bản thân HS trong cuộc sống xã hội (tập trung vào năng lực thực hiện).
- Quy chuẩn theo các mức độ phát triển năng lực của người học.
Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực
người học và đánh giá KT-KN của người học
Trang 8Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá KT-KN của người học
Trang 9vụ hay bài tập đã hoàn thành.
-Càng đạt được nhiều đơn vị KT, KN thì càng được coi là có năng lực cao hơn
- Năng lực người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ hoặc bài tập đã hoàn thành.
- Thực hiện được nhiệm vụ càng khó, càng phức tạp hơn sẽ được coi là có năng lực cao hơn.
Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực
người học và đánh giá KT-KN của người học
Trang 10Một bài dạy thiết kế theo cách tiệp cận năng lực:
1 Mục tiêu bài học: Định hướng vào việc mô tả các năng lực cần đạt, chứ không phải là nội dung kiến thức được GV truyền thụ
2 Năng lực mong muốn hình thành ở người học: được xác định rõ ràng có thể quan sát, đánh giá được -> Tiêu chuẩn đánh giá kết quả (Đầu ra)
3 Sự tương tác GV –HS, HS – HS: được thúc đẩy
4 Môi trường học tập: Thân thiện, thoải mái, HS hứng thú, tự tin và được thừa nhận, tôn trọng
Trang 115 Nhấn mạnh việc hiểu, khám phám, trải nghiệm, gắn kiến thức bài học với tình huống cuộc sống.
6 Bài học nhấn mạnh vào các hoạt động học(thực hành, trải nghiệm, tìm và xử lí thông tin…tự học)
7 Vai trò GV: Giúp người học sẵn sàng tiếp thu khái niệm mới, tích cực thể hiện tương tác, trải nghiệm,…tăng cường hứng thú, tự tin, kích thích tư duy sáng tạo của người học
8 Kết thúc bài học: HS cảm thấy mình thay đổi và biết cách thay đổi
Trang 12BẢN CHẤT CỦA DẠY HỌC HiỆU QUẢ VÀ TÍCH CỰC
Tạo ra những thay đổi tích cực của người học ở các góc độ:
- Nhận thức: Kiến thức, kĩ năng, năng lự hành động, theo chuẩn – mục tiêu đã đề ra
- Tình cảm / thái độ: tạo dựng được niềm tin, động
cơ, hứng thú, giá trị cho người học
Trang 13ĐẶC ĐIỂM CỦA DẠY HỌC TÍCH CỰC
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
- Tương tác GV – HS, HS – HS: Đóng vai trò nền tảng trong vai trò nền tảng trong phát triển các năng lực nhận thức, nhân cách HS
- Việc học tập tích cực chỉ diễn ra trên nền những cảm xúc tích cực, liên hệ với kinh nghiệm đã có của HS để tiếp thu bài học
- Học tập tích cực được tích hợp trong các mối quan hệ hướng đến phát triển hoàn thiện các năng lực khác nhau của người học
- GV là người tổ chức các hoạt động học, quan sát, hướng dẫn, đánh giá HS
Trang 14KiỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG TiẾP CẬN
NĂNG LỰC
- Mỗi con người có 8 năng lực trí tuệ: Vận động, ngôn ngữ, logic, giao tiếp, nội tâm, âm nhạc, không gian, tự nhiên GV biết được 8 năng lực này để đánh giá HS trên cơ sở tôn trọng, chấp nhận
- Con người có 5 cơ quan cảm giác để tiếp nhận thông tin: Thị giác, vị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác GV biết được con đương tiếp nhận thông tin để dạy học tác động vào các cơ quan cám giác đó nhằm đạt hiệu quả giáo dục
Trang 15SƠ ĐỒ TÓM TẮT SỰ KHÁC NHAU CỦA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN TRUYỀN THỐNG VÀ SINH HoẠTCHUYÊN MÔN DỰA TRÊN PHÂN
Thống nhất cách làm chung cho tất cả GV
Quan sát
HS để tìm hiểu những khó khăn trong quá trình học của HS
Cùng nhau tìm nguyên nhân và giải pháp
để cải thiện chất lượng học của HS
Mỗi GV tự rút ra bài học cho mình để áp dụng cho phù hợp với các lớp học khác nhau
Trang 16+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập: rõ ràng, phù hợp, hấp dẫn + Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích HS tương tác để thực hiện nhiệm vụ; giúp đỡ HS khi khó khăn.
+ Báo cáo kết quả và thảo luận.
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Người dự kết hợp sử dụng các kĩ thuật: Nghe, nhìn, suy nghĩ, ghi chép, … để trả lời câu hỏi: HS học ntn? HS gặp khó khăn gì? Vì sao? Cần thay đổi ntn để đạt kết quả học tập tốt hơn?
Trang 17ĐỊNH HƯỚNG PHÂN TÍCH BÀI HỌC
1 Kế hoạch và tài liệu dạy học:
- Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng
- Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm
vụ học tập
- Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS
- Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của HS
Trang 182 Tổ chức hoạt động học cho HS
- Mức độ sinh động, hấp dẫn cho HS của phương pháp và phương thức chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của HS
- Mức độ phù hợp hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích HS hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mức độ hiệu quả hoạt động của GV trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động
và quá trình thảo luận của HS
Trang 193 Hoạt động của HS
- Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của tất cả HS trong lớp
- Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của
HS trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Mức độ tham gia tích cực của HS trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS
Trang 20ĐỔI MỚI PPDH VÀ KTĐG KẾT QuẢ HỌC TẬP THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HS
MÔN NGỮ VĂN
1 Đổi mới PPDH kết hợp đa dạng các phương
pháp dạy học; vận dụng dạy học giải quyết
Đổi mới các yếu tố cơ bản của chương trình giáo dục
2 vấn đề; theo tình huống và định hướng hành
động; sử dụng phương tiện CNTT hỗ trợ
3 Đổi mới kết quả KTĐG: chuyển từ đánh giá
tổng kết sang đánh giá quá trình, đánh giá
năng lực vận dụng giải quyết vấn đề của thực tiễn
Trang 21H o ẠT ĐỘNG TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Môn Ngữ văn là môn học công cụ Các
năng lực đặc thù: Giao tiếp tiếng Việt
thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mỹ.
Ngoài ra phát triển các năng lực khác: Giao tiếp, tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tự quản bản thân.
Trang 222 Tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực
có 3 vấn đề sau:
- GV xác định rõ mục tiêu bài học là tạo cho HS
những năng lực cơ bản nào, từ đó xây dựng các hình thức, PP, kỹ thuật phù hợp
- Áp dụng phù hợp trên từng đơn vị bài học PPDH, hình thức dạy học và kỹ thuật dạy học mới nhằm trao quyền tự chủ, mở rộng sự tham gia, hứng
thú sáng tạo trong giờ học
- Bằng những hướng dẫn, gợi ý, yêu cầu trước giờ lên lớp, GV tạo điều kiện để HS tham gia vào hoạt động tổ chức giờ học, điều đó giúp HS tham gia giờ học chủ động
Trang 23RA ĐỀ KiỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ViẾT, NÓI
1 Định hướng ra đề: Công văn số 5466/BGDĐT-GDTH
năm học 2013 – 2014 BGD&ĐT nêu rõ: “Các hình
thức kiểm tra, đánh giá đề hướng tời phát triển năng lực của HS Đối với các môn KHXH&NV cần tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê
hương đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội”.
Tài liệu hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp của Bộ GD&ĐT
về văn nghị luận cũng khẳng định: Bài viết của HS
được đánh giá dựa vào chuẩn kỹ năng viết nói chung
và chuẩn viết kiểu bài văn nói riêng mà đề bài yêu cầu, phù hợp với các giá trị nhân văn, chuẩn mực đạo đức, pháp luật, không áp đặt nội dung chi tiết cần đạt.
Trang 242 Hướng ra “đề mở” trong môn Ngữ văn: Đây là yếu tố quan trọng trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực.
- “Đề mở” giúp HS phát biểu suy nghĩ riêng, sáng tạo, vận
dụng kiến thức vào thực tiễn bản thân.
- “Đề mở” chấp nhận nhiều cách trả lời miễn là HS bộc lộ
được nhận thức và lập luận lô gic HS vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề.
- Đáp án không áp đặt nội dung trả lời mà nêu được các
phương án HS có thể trình bày, yêu cầu kỹ năng làm bài …
- Tiêu chí định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất năng lực
với dạng đề mở:
+ Về phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước; nhân
ái, khoan dung; trung thực, tự trọng; tự lập, tự tin, có tinh thần vượt khó; có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, môi trường tự nhiên…
+ Về năng lực: Năng lực tự học, sáng tao, giáo tiếp, hợp
tác, sử dụng CNTT.
Trang 25MỘT SỐ ĐỀ GỢI Ý
1 Chuyện xưa kể lại: Có một người tới gặp nhà
hiền triết và hỏi: “Làm thế nào để một giọt nước không bao giờ khô cạn?” Nhà hiền triết trả lời:
“Hãy đem giọt nước ấy thả vào biển cả!”
2 Phải, chúng ta đều tỏa sáng, như mặt trăng, như
những vì sao và như mặt trời…
Đó là lời trong một bài hát nổi tiếng của John
Lennon- Ban nhạc The Beattle Bằng một bài văn nghị luận khoảng 400 từ, em hãy bày tỏ
suy nghĩ của mình về thông điệp mà người
nghệ sĩ muốn gửi gắm trong câu hát ấy