Khảo sát chỉ số khối cơ thể và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp
Trang 1
KHAO SAT
CHi SO KHOI CO THE
(BODY MASS INDEX — BMI VA
MOT SO YEU TO LIEN QUAN
Ở BÊNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
Trang 2« THA la m6t bénh ly phic tap, c6 nhiéu
yếu tố ảnh hưởng lên sự hình thành bệnh
Trong đó, sự thưa cân hay béo phi
đồng vai trỏ quan trọng
trong co ché bénh sinh
Trang 3
¢ Theo NHANES IIT: co 33,4% nguoi My
từ 20 tuổi trở lên bị béo phì,
Pháp 17% dân số, Việt Nam # 3%
Cùng với đà tăng trưởng kinh tế
& sự du nhập một số cách ăn uống không đúng,
tỉ lệ béo phì đang và sẽ tăng dân,
nhất là tại các đô thi
« Có nhiều phương pháp để đánh giá
mức độ béo gây
Nhung WHO da khuyén dung BMI(Body Mass Index)
« Ở Việt Nam, nghiên cứu về BMI
trên bệnh nhãn THA còn Ít
(nhất là tại phía Nam)
Trang 4
1.2 MUC TIEU NGHIÊN CỨU
a.Xác định trị số BMI trung bình
ở bệnh nhân THA, tìm hiều tình trạng øgây,béo
theo phân loại dựa vao BMI
b.Tìm hiểu mối liên quan giữa BMI với
các thành phần của lipoprotein huyết thanh
trên bệnh nhân THA
c.Tìm hiểu mối liên quan giữa BMI với
bệnh đái tháo đường ở bệnh nhân THA
Trang 5- HATT 2140 mmHg va hoac HATTr 290 mmHg
- Hoặc đã được chân đoán THA
và đang dùng thuốc chống THẠ
3.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: THA có kèm
- Có thai - Có bệnh lý phù hay mất nước nặng
- Có TBMMN - Có lao phổi & nhiễm trùng nặng khác
- Cường giáp - Bị đoạn chỉ hay đị tật cột sống,
xương khớp
Trang 6
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ Cat ngang, m6 ta
‹ Làm bệnh án chỉ tiết
và ghỉ nhận các yêu tõ sau:
> Tuổi > Huyết áp
> Phái > Chiéu cao
> Dan toc > Can nang
> Nghê nghiệp > Đường huyết lúc đói
> Dia chi > Bilan lipid huyết lúc đói
Trang 7¢ Tién hanh can, do bénh nhan
¢ Tinh BMI trung binh
theo từng nhóm tuổi, giới
¢ Phan loai CED, N, O theo BMI
Trang 8
3.3.3 Tinh cac thanh phan
Lipoprotein huyét thanh:
¢ Tinh trung binh cua
theo 3 mic BMI
Trang 9
3.3.4 Xac dinh bénh DTD:
‹ Chẩn đoán DTD
khi đường huyết lúc d6i > 126 mg/dl
(sau 8 gio không ăn)
¢ Tinh BMI cua bénh nhan THA + DTD
¢ Tinh % DTD theo 3 muc BMI,
tính tỷ suất chênh OR
¢ Tinh % CED, N, O
trong s6 bénh nhan THA + DTD
3.3.5 Xứ lý số liệu:
Theo phương pháp thống kê trong y học
bang phan mém SPSS version 9.05
Trang 11
Số lượng đối tượng nghiên cứu
phần theo nhóm tuổi và giới tinh
xài, 24 12,45 24 | 6,1 48 8,2
40 - 49 40 20,8 77 |19,5 |117 | 19,9 50-59 | 39 |20,3| 81 | 20,5 |120 | 20,4 60-69 | 54 | 28,1 |123 | 31,1 |177 | 30,2
> 70 35 |18,2| 90 | 22,8 |125 | 21,3 Chung | 192 | 32,7 |395 | 67,3 |587 |100,0
Trang 12
- BMI TRUNG BINH,
PHAN LOAI BEO, GAY DUA VAO BMI
BMI ở nữ chậm hơn nam
BMI có khuynh hướng tăng lên
Trang 13+ BMI ở người THA cao hơn người bình thường
(nam: 19,72 + 2,81, nữ: 19,75 + 3,41): bat loi
+ Phủ hợp với T.Đ Toán:
BMI = 21,5-22 là ngưỡng bệnh THA tăng lên
« Cao hơn bệnh nhân THA ở các tỉnh phía Bắc
(nam: 18,82 + 1,80, nw: 19,30 + 2,20):
do phát triển KT-XH hoặc khác biệt về BMI
của bệnh nhân THA giữa 2 miền
« Thấp hơn bệnh nhân THẠ ở Hy Lạp (30,13 + 0,44):
đặc điểm hình thái học của người Việt Nam
Trang 14
K
K
lò
1,6 0,8
340
98,9 97,9
31,2
lò
13
ik
ở,Í 3,3 3,2
0
2
2
0,0 0,5
‹ Tỉ lệ thừa cân khá cao, không có béo phì bệnh lý
-> chế độ ăn Việt Nam ít calo
‹« Tỉ lệ béo (34,/%) tương đương Chu Vinh (27,4%)
cao hơn T Ð Toán (3,9-10,9%),
thấp hơn Efstratopoulos (62,48%)
+ Tỉ lệ CED(7,3%), thấp hơn T Ð Toán (33,33-50,78%),
=> CED ), O* nhưng tỉ lệ O thấp hơn phương Tây
Trang 15O1- 31,2%
N- 57,9%
Tỉ lệ % CED, N, O
Trang 16
4.3 LIEN QUAN GIUA BMI
VỚI CÁC TRỊ SỐ LP HUYẾT THANH
Phù hợp với T.Đ Toán, N T Chinh: các chỉ số LP chỉ †
tử mức BMI < 18,5 lên mức 18,5-24,9:
nhưng khác là chỉ có CT và TG thay đối theo BMI
Trang 17
Ti lé % co CT > 200, TG > 200, LDC-c > 130, HDL-c < 35 (mg/dl) theo twng nhom BMI
CT >200 mg/dl | 3 | 27,3| 67 | 53,6*|32 | 46,4! 102 | 49,8 TG>200 mo/dl | 1 | 9,7) 47 | 37,6"|31 | 44,9| 79 | 38,5 HDL-c > 130 mg/dl; 3 | 27,3; 42 | 33,6 | 28 | 40,6| 73) 35,6 LDL-c<35mg/di;} 1 | 97 8| 64 5 72| 14| 68
* P=0,024 a ae Phu hợp với N.T Son, Chu Vinh, N.T Danh, N.T.K Thúy:
rối loạn TG và CT chiếm tỉ lệ cao trên BN THA
=> rối loạn lipid chủ yếu là TG và CT nhưng cũng chỉ
thể hiện rõ ở mức BMI < 18,5 lên mức 18,5-24,9
Trang 18
-> Có tương quan thấp, thấp nhất là HDL-c và LDL-c (r=0,023) Phủ hợp với T Ð Toán là chỉ tương quan ở mức độ thấp do khẩu phần ăn
ở Việt nam ít béo hơn ở phương tây
Tương quan øiữa HDL-c và BMI là tương quan thuận khác với T Ð Toán
Trang 19
4.4, BMI CUA BENH NHAN THA
KEM DAI THAO DUONG
không kèẻml| Nư 148 | 23,61 +3,63
DTD BMI cua THA + DTD cao hon BMI cua THA khéng DTD
(p=0,007), cao hon DTD - THA cua T.D Toan (1995) (p<0,001),
cao hon BMI cua bénh nhan chi DTD cua L T P Quynh
(p<0,001 - 0,05), phù hợp với Ð.P Kiệt, H.H Khôi, T Giấy:
cảng béo phì cảng có nhiều nguy cơ bị THA và ĐT
Trang 20jetO ee Relea osbe,
% DTD 7 theo tiing mic BMI tw thap téi cao,
sự tăng này có ý nghĩa khi BMI † từ mức
18,5-24,9 lên mức > 25 (p<0,01), phủ hợp voi Fava
Trang 22phu hợp với Horton,
HD: THA+ DTD TP HCM (25+0,4%)
Phu hợp với Hoffbrand, T.Q Khánh, N.T Khuê:
ĐTĐ và THA thường kết hợp với nhau
Trang 23nhu nhau (p>0,05)
Diéu nay giai thich
ly do % DTD giuwa nhom
CED (13,3%) va nhom N (15,2%) cũng khác nhau
không có ý nghĩa TK
% O thấp hơn % béo của BN ĐTĐ nước ngoài (Mỹ: 80-96%)
-> đặc điểm cua BN DTD ở người Việt Nam
Trang 24
a
KET LUAN
BMI TRUNG BINH,
TI LE % CED, N, O THEO BMI
= BMI trung binh cua BN THA
ở khu vực TPHCM & các tính phía Nam:
nam: 23,20:+3,78; ntti: 24,81 +3,83
= Co 7,3% CED, trong do:
4,4% CEDI, 1,9% CED2, 1,0% CED3
57,8% BMI ở mức bình thường
Có 34,7% O, trong đó:
31,2 % Ol, 3,2% O2, 0,3 % OS
Trang 25
MOI LIEN QUAN GIUA BMI
VGI CAC TRI SO LP HUYET THANH
= Cố sự tương quan giữa BMI
Trang 26của bệnh nhân THA không kèm bệnh DTD
= Tỉ lệ ĐTĐ tăng lên theo từng mức BMI
từ thấp đến cao và sự tăng này
có ý nghĩa thống kê
khi BMI tang tư mức 1S,5-24,9
lên mức > 25
= Có sự lién quan giwa BMI và bénh DTD
0 bénh nhan THA v6Gi OR= 2,3
Trang 27
KIEN NGHI
> Su dung rong rai BMI
để đánh giá tình trạng béo gây
= Chú ý những bệnh nhân THA là người Hoa,
người có tiễn căn gia đình béo phì,
người sống ở vùng đô thị,
có cường độ lao động nhẹ,
thói quen ăn uống dễ gây béo phì
- Kiểm tra
đường huyết, LP huyết thanh lúc đói
—> Điều trị THA đạt hiệu quả + kiểm soát tốt
các yếu tố nguy cơ tỉm mạch khác