Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Chủ dự án: Công ty TNHH JDT Việt Nam i MỤC LỤC MỤC LỤC ....................................................................................................................... i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT....................................................... iv DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................................v DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................ vii CHƯƠNG I......................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ................................................................1 1. Tên chủ dự án đầu tư ...................................................................................................1 2. Tên dự án đầu tư..........................................................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư......................................................2 3.1. Công suất của dự án đầu tư ......................................................................................2 3.2. Công nghệ sản xuất ..................................................................................................3
Tên chủ dự án đầu tư
CÔNG TY TNHH JDT VIỆT NAM
- Địa chỉ văn phòng: Lô G4 (Khu B2) đường D10, Khu công nghiệp Rạch Bắp, xã
An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: (Ông) Kashihara Motohiro
Công ty TNHH MTV với mã số doanh nghiệp 3702500672 đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu vào ngày 23 tháng 09 năm 2016 Đến ngày 23 tháng 09 năm 2020, công ty đã thực hiện đăng ký thay đổi lần thứ 4, do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 2151057380 được cấp lần đầu vào ngày 14/9/2016 và đã có sự thay đổi lần thứ 3 vào ngày 11/07/2022, do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp.
Tên dự án đầu tư
Nâng công suất nhà máy sản xuất và gia công cán mỏng, ép dán màng nhựa vào vải từ 6.500.000 m²/năm lên 10.000.000 m²/năm, đồng thời tăng sản xuất và gia công màng nhựa từ 6.500.000 m²/năm lên 10.000.000 m²/năm.
- Địa điểm dự án: Lô G4 (Khu B2) đường D10, Khu công nghiệp Rạch Bắp, xã An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:
+ Giấy phép xây dựng số 191/GPXD-BQL ngày 07/09/2016 do Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp
Biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng số 209/BB-BQL, được cấp bởi Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương vào ngày 27/07/2017.
+ Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường số 83/GXN-BQL ngày 29/09/2017 do Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp
+ Sổ đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại mã số QLCTNH 74.003395T cấp lần
1 ngày 07 tháng 09 năm 2017 do Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương cấp
+ Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số 603/TD- PCCC-P2 ngày 15/08/2016 do Cảnh sát PC&CC tỉnh Bình Dương cấp
+ Văn bản nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy số 174/CSPC&CC-P2 ngày 01/06/2017 do Cảnh sát PC&CC tỉnh Bình Dương cấp
+ Văn bản xác nhận hệ thống xử lý khí thải công suất 38.000m 3 /giờ số 2921/BQL-
MT ngày 16/10/2017 do Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp
+ Biên bản xác nhận đấu nối nước thải giữa Công ty Cổ phần công nghiệp An Điền và Công ty TNHH JDT Việt Nam ngày 09/05/2017
Dự án đầu tư có quy mô 338.260.000.000 đồng, thuộc nhóm B theo phân loại pháp luật về đầu tư công, căn cứ vào khoản 3 điều 9 của Luật đầu tư công Dự án này không nằm trong danh mục ngành nghề gây ô nhiễm môi trường theo phụ lục II của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, do đó được phân loại là nhóm II tại mục số 2 phụ lục IV của cùng nghị định.
Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư
Dự án được triển khai trên diện tích 20.000 m² tại Lô G4 (Khu B2) đường D10, Khu công nghiệp Rạch Bắp, xã An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Khu đất hiện có nhà xưởng sản xuất, văn phòng và các công trình phụ trợ đã hoàn thiện theo Giấy phép xây dựng số 191/GPXD-BQL, cấp ngày 07/09/2016 bởi Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương.
Dự án tập trung vào ngành sản xuất, bao gồm việc sản xuất và gia công cán mỏng cũng như ép dán màng nhựa vào vải, cùng với sản xuất và gia công màng nhựa Công suất của dự án được thể hiện chi tiết trong bảng dưới đây.
Công suất sản phẩm của dự án
STT Sản phẩm Đơn vị
Công suất đã được phê duyệt
Thực tế Nâng công suất
(Nguồn: Công ty TNHH JDT Việt Nam, 2022)
Ghi chú: Màng nhựa Công ty sản xuất ra được dùng để ép dán vào vải không dệt, không xuất bán ra bên ngoài
Hình ảnh minh họa về sản phẩm tại Công ty được thể hiện ở hình dưới đây:
Sản phẩm vải không dệt
Hình I.1 Sản phẩm của dự án
Công ty hiện đang sản xuất theo quy trình đã được Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương phê duyệt, theo giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường số 83/GXN-BQL ngày 29/09/2017.
Dự án tập trung vào công nghệ sản xuất và gia công vải không dệt theo yêu cầu của khách hàng Quy trình sản xuất bao gồm các bước như xả vải, chống thấm, cán láng, dán màng film, in ấn (nếu có yêu cầu từ khách hàng) và đóng gói thành phẩm Đặc biệt, công đoạn dán màng film của dự án có hai loại khác nhau.
Dán vải và màng film sử dụng keo dạng rắn nóng chảy, loại keo này tồn tại dưới dạng bột rắn và khi được làm nóng, hạt bột sẽ chảy mềm, tạo thành lớp liên kết giữa hai lớp vải và màng film Việc dán màng bằng keo dạng rắn chiếm tới 70% tổng sản phẩm của dự án.
Dán màng film bằng keo dạng lỏng, được chế tạo từ nhựa Poly Utheran (PU) và các dung môi như methyl ethyl keton, toluen, và iso propyl alcohol, là phương pháp phổ biến trong dự án, chiếm 30% tổng sản phẩm.
Quá trình sản xuất sử dụng các nguyên liệu chính như vải bán thành phẩm (đã được hồ và nhuộm), màng film, cùng với các nguyên liệu phụ trợ như chất chống thấm nước cho vải, kéo dán và mực in Nhà máy thực hiện nhiều quy trình sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
- Quy trình phối trộn keo PU lỏng (keo dung môi) phục vụ sản xuất, không xuất bán
- Quy trình sản xuất màng film bán thành phẩm phục vụ sản xuất, không xuất bán
Quy trình sản xuất vải không dệt hoàn thiện bao gồm các bước quan trọng, trong đó có quy trình khuấy trộn keo dạng lỏng chứa dung môi Keo này được sử dụng trong công đoạn dán màng và vải, đảm bảo chất lượng sản phẩm trước khi xuất bán cho khách hàng.
Keo PU dạng lỏng, một nguyên liệu chính trong quá trình dán màng và vải, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm hoàn thiện Nguyên liệu cho quá trình phối trộn bao gồm nhựa PU và các dung môi như N,N-Dimethylformamide (DMF), 2-Butanone (MEK), và Isopropyl Alcohol (IPA) Quá trình phối trộn này được thực hiện theo các bước cụ thể để đảm bảo chất lượng keo.
Hình I.2 Quy trình phối trộn keo dán dạng lỏng cho sản xuất
Nhựa PU Định lượng và nạp
Dung môi các loại Định lượng và nạp
Sử dụng làm nguyên liệu cho quy trình sản xuất của dự án
Hơi dung Hơi dung môi môi
Keo dán được sản xuất từ nhựa PU dạng sệt và các dung môi như Toluen, N,N-Dimethylformamide (DMF), Methyl Ethyl Ketone (MEK), và Isopropyl Alcohol (IPA) Các nguyên liệu này được lưu trữ trong thùng phuy 200 lít, cách xa khu vực sản xuất Tùy thuộc vào lượng keo cần sản xuất, công nhân sẽ chuyển nguyên liệu đến phòng khuấy trộn và đổ vào thùng khuấy để thực hiện quá trình trộn Hai cánh khuấy của máy khuấy keo hoạt động trong hai thùng khuấy có nắp đậy, với tốc độ tối đa 1.000 vòng/phút Quá trình khuấy trộn diễn ra trong khoảng 10 phút, tạo ra hỗn hợp đồng nhất nhờ chuyển động xoáy tròn của trục khuấy.
Sau mỗi ca sản xuất, 2 cánh khuấy được làm sạch bằng dung môi Methyl Ethyl Ketone (MEK) để loại bỏ cặn bám Dung môi được đổ vào 2 thùng phuy sạch và được khuấy đảo để làm sạch bề mặt cánh khuấy, với định mức sử dụng là 10kg/lần Do tính chất keo không thay đổi, việc vệ sinh cánh khuấy chỉ cần thực hiện 1 lần/ngày, dự kiến sử dụng 10kg dung môi mỗi ngày (5kg/cánh khuấy) Lượng dung môi này không lớn và không ảnh hưởng đến chất lượng keo dán lần sau, do đó sẽ được tái sử dụng cho quá trình sản xuất tiếp theo Keo tạo thành được chứa trong thùng phuy khuấy có nắp đậy kín để phục vụ cho quá trình sản xuất của dự án.
Màng film là nguyên liệu chính trong sản xuất vải chống thấm và chống lạnh, bao gồm giấy nền và keo PU lỏng Keo này chứa nhựa PU và dung môi, với tỷ lệ 60:40 giữa nhựa PU và dung môi cho sản xuất màng film Tất cả keo sử dụng trong quy trình này đều được nhập khẩu từ nước ngoài.
Hình I.3 Quy trình sản xuất màng film phục vụ sản xuất vải hoàn thiện Thuyết minh quy trình:
Giấy nền sẽ được xả cuộn và phủ một lớp keo PU trên bề mặt Độ dày của lớp màng film thành phẩm là 14 – 18 µm, do đó độ dày của lớp keo phủ trên giấy nền cũng tương tự Loại keo sử dụng cho sản xuất màng film được nhập khẩu từ nước ngoài, bao gồm nhựa PU và các loại dung môi với tỷ lệ giữa nhựa.
Tỷ lệ PU và dung môi là 60:40, sau đó lớp màng được đưa qua bộ phận hấp nhiệt trong máy để làm đóng rắn keo, tạo thành lớp màng mỏng trên bề mặt giấy nền Nhiệt độ hấp nhiệt dao động từ 80 đến 95 độ C, với nguồn nhiệt được cung cấp từ điện năng thông qua bộ phận chuyển đổi Máy sản xuất màng film cũng được sử dụng chung với máy dán vải và màng film Khi lớp keo đã khô và định hình, cuộn giấy nền sẽ được cuộn lại bằng trục rulo, và sau đó cuộn màng sẽ được đưa qua máy bóc tách màng.
Quy trình sản xuất vải hoàn thiện
Tiếng ồn Tiếng ồn Tiếng ồn
Hơi dung môi, keo thải
Hơi dung môi, keo thải
Nhiệt từ lò dầu truyền nhiệt
Tại máy bóc tách màng, lớp giấy nền và lớp màng film được tách ra thành hai lớp riêng biệt và cuộn lại thành hai cuộn khác nhau Cuộn màng sau đó được đưa vào dây chuyền sản xuất vải hoàn thiện Giấy nền tách ra có thể tái sử dụng lên đến 50%, trong khi phần còn lại bị hư hỏng và không thể sử dụng sẽ được thu gom và đưa về kho chứa chất thải thông thường để bán lại cho đơn vị có chức năng.
Vải cuộn Kiểm tra Trải vải Chống thấm và sấy Cán láng
Chất chống thấm, nước, gas (cấp nhiệt sấy) Nhiệt (điện năng)
Dán màng bằng keo rắn nóng chảy Hấp nhiệt Kiểm tra Đóng gói Thành phẩm
Màng film, keo nóng chảy, nhiệt từ lò dầu truyền nhiệt Điện năng
Bao bì Bao bì thải
Sản phẩm hỏng Nhiệt thừa
Màng film hỏng, lõi màng, keo thải
Chất chống thấm thải, nước thải, nhiệt thừa Lõi cuộn vải, tiếng ồn
Dán màng bằng keo lỏng PU Hấp nhiệt
In và sấy Kiểm tra Đóng gói
Màng film hỏng, lõi màng, keo PU thải, hơi dung môi, nhiệt thừa Nhiệt thừa
Sản phẩm hỏng Bao bì thải
PU lỏng, nhiệt từ lò dầu truyền nhiệt Điện năng
Bao bì Nhiệt từ lò dầu
Hình I.4 Quy trình sản xuất vải hoàn thiện tại Công ty
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho dự án
Nguyên nhiên liệu của dự án được thể trong bảng sau: sản xuất vải của Công ty, không xuất bán ra bên ngoài
Khối lượng nguyên, nhiêu liệu, vật liệu của dự án:
STT Tên nguyên, nhiên liệu, hóa chất Đơn vị Khối lượng hiện hữu Khối lượng mở rộng Khối lượng sau khi mở rộng Ghi chú Nguồn gốc
I Nguyên liệu sử dụng tại dự án
1 Giấy nền kg/năm 765.240,0 382.620,0 1.147.860,0 Sản xuất màng film Trung Quốc
2 Vải Nylon m 2 /năm 2.052.630,0 1.026.315,0 3.078.945,0 Nguyên liệu chính Trung Quốc
3 Vải Polyester m 2 /năm 4.789.470,0 2.394.735,0 7.184.205,0 Nguyên liệu chính Trung Quốc
4 Màng film m 2 /năm 6.780.000,0 _ _ Sản xuất tại dự án Trung Quốc
5 Chất chống thấm kg/năm 31.100,0 15.550,0 46.650,0 Chống thấm Trung Quốc
II Nhiên liệu sử dụng tại dự án
1 Dầu FO Tấn/năm 17,3 8,7 25,95 Vận hành lò nhiệt Việt Nam
Cung cấp nhiệt công đoạn sấy sau chống thấm Việt Nam
III Hóa chất sử dụng tại dự án
1*180KG kg/năm _ 1.954,0 1.954,0 Sản xuất màng film Trung Quốc
STT Tên nguyên, nhiên liệu, hóa chất Đơn vị Khối lượng hiện hữu Khối lượng mở rộng Khối lượng sau khi mở rộng Ghi chú Nguồn gốc
2 Polyurethane kg/năm 9.870,0 _ _ Dùng nguyên liệu khác thay thế Trung Quốc
1*180kg) kg/năm _ 1.823,2 1.823,2 Sản xuất màng film Trung Quốc
4 A-0640NTT (1*180kg) kg/năm _ 1.700,0 1.700,0 Sản xuất màng film Trung Quốc
5 CTA 5663B -1*50kg kg/năm _ 5.810,0 5.810,0 Sản xuất vải không dệt Trung Quốc
(DMF)-1*190kg kg/năm 3.000,0 3.574,1 6.574,1 Sản xuất keo dán Việt Nam
1*18Kg kg/năm _ 319,5 319,5 Sản xuất vải không dệt Trung Quốc
(JDTHC004) kg/năm _ 1.046,5 1.046,5 Phụ gia đóng rắn Trung Quốc
1*15kg kg/năm _ 37,5 37,5 Sản xuất keo dán Trung Quốc
10 HI-A 1*15kg) kg/năm _ 27,5 27,5 Sản xuất keo dán Trung Quốc
STT Tên nguyên, nhiên liệu, hóa chất Đơn vị Khối lượng hiện hữu Khối lượng mở rộng Khối lượng sau khi mở rộng Ghi chú Nguồn gốc
ALCOHOL-1*160kg kg/năm 98,5 2,8 101,3 Sản xuất keo dán Trung Quốc
12 ME-1085-9-30 1*180kg kg/năm _ 1.770,0 1.770,0 Sản xuất keo dán Trung Quốc
1*18kg kg/năm _ 132,0 132,0 Sản xuất keo dán Trung Quốc
(MEK)-1*165kg kg/năm 3.000 8.601,2 8.601,2 Sản xuất keo dán Việt Nam
1*18kg kg/năm _ 2,0 2,0 Sản xuất keo dán Trung Quốc
16 NK ASSIST FU-1*20kg kg/năm _ 416,3 416,3 Sản xuất keo dán Trung Quốc
17 NMP kg/năm _ 904,0 904,0 Sản xuất keo dán Trung Quốc
18 NEOSEED NR-7090 kg/năm _ 16,0 16,0 Chất chống thấm Trung Quốc
19 PUR-163C (1*200Kg) kg/năm _ 2.000,0 2.000,0 Máy ép keo nóng Trung Quốc
20 PUR 7588-1*200kg kg/năm 9.200,0 14.988,5 14.988,5 Máy ép keo nóng Trung Quốc
STT Tên nguyên, nhiên liệu, hóa chất Đơn vị Khối lượng hiện hữu Khối lượng mở rộng Khối lượng sau khi mở rộng Ghi chú Nguồn gốc
21 PUR 7531 kg/năm 350,0 _ _ Dùng nguyên liệu khác thay thế Trung Quốc
22 PUR TL2101 kg/năm 350,0 _ _ Dùng nguyên liệu khác thay thế Trung Quốc
23 PUR-C60 kg/năm _ 658,4 658,4 Máy ép keo nóng Trung Quốc
24 Putech 3310F 1*200kg kg/năm _ 18.476,0 18.476,0 Sản xuất keo dán Trung Quốc
25 SBU 09 Black-1*100kg kg/năm _ 5,9 5,9 Sản xuất vải không dệt Trung Quốc
26 SBU 120 WHITE kg/năm _ 9,8 9,8 Sản xuất vải không dệt Trung Quốc
27 SD-28 -1*18kg kg/năm _ 1,6 1,6 Sản xuất vải không dệt Trung Quốc
1*8kg kg/năm _ 649,8 649,8 Chất phụ gia Trung Quốc
1*100kg kg/năm _ 860,2 860,2 Chất ngấm thấm Trung Quốc
STT Tên nguyên, nhiên liệu, hóa chất Đơn vị Khối lượng hiện hữu Khối lượng mở rộng Khối lượng sau khi mở rộng Ghi chú Nguồn gốc
1*200kg kg/năm _ 36.330,0 36.330,0 Sản xuất keo dán Trung Quốc
1*179kg kg/năm 5.100,0 3.347,0 8.447,0 Sản xuất keo dán Việt Nam
32 X-200 (1*18kg) kg/năm _ 175,9 175,9 Sản xuất keo dán Trung Quốc
WHITE-1*18kg kg/năm _ 12,8 12,8 Sản xuất keo dán Trung Quốc
34 XCM-40DS-1*180kg kg/năm _ 20.869,0 20.869,0 Sản xuất keo dán Trung Quốc
35 Y-0150 -1*180kg kg/năm 13,0 3,0 16,0 Sản xuất màng film Trung Quốc
1*180kg kg/năm 133.088,0 145.010,0 278.098,0 Sản xuất màng film Trung Quốc
37 Y - 0209HS-19 kg/năm 133.089,0 _ _ Dùng nguyên liệu khác thay thế Trung Quốc
38 Y - 0209HS-19 White kg/năm 19.088,0 5.837,0 24.925,0 Sản xuất màng film Trung Quốc
39 Keo PU lỏng kg/năm 503,0 _ _ Dùng nguyên liệu khác thay thế
STT Tên nguyên, nhiên liệu, hóa chất Đơn vị Khối lượng hiện hữu Khối lượng mở rộng Khối lượng sau khi mở rộng Ghi chú Nguồn gốc
1*18kg kg/năm _ 654,9 654,9 Máy ép keo nóng Trung Quốc
41 Phụ gia đóng rắn kg/năm 162,0 _ _ Dùng nguyên liệu khác thay thế Trung Quốc
1 Dầu nhớt kg/năm 0,4 0,2 0,6 Bảo trì máy móc Việt Nam
2 Dầu truyền nhiệt kg/năm 5.000 3.000,0 8.000,0 Truyền nhiệt từ lò nhiệt Đài Loan
3 Giẻ lau kg/năm 577 173,0 750,0 Vệ sinh máy móc Việt Nam
(MEK) kg/năm 40 20,0 60,0 Vệ sinh máy móc có sử dụng keo dán Việt Nam
5 Bột giặt kg/năm 1 0,5 1,5 Kiểm tra đặc tính của vải Việt Nam
(Nguồn: Công ty TNHH JDT Việt Nam, 2022)
Thành phần, tính chất của nguyên vật liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng tại dự án
STT Tên nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất Thành phần, tính chất
- Dạng tồn tại: lỏng, dạng đặc sệt, màu trắng đục
- Tính hòa tan: không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ
- Tính cháy: tính dễ cháy
- Tính nguy hại: kích ứng với da, mắt và hệ tiêu hóa
- Triệu chứng: bị kích ứng, buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, ức chế hệ thần kinh trung ương, bất tỉnh, viêm da
- Tên gọi khác: Metylbenzen; Phenylmetan
- Tính chất vật ly, hóa học:
+ Là chất lỏng không màu, có mùi thơm giống Benzen, có thể cháy được
+ Áp suất bay hơi: 4,133 Mpa ở 20 o C
- Các tác động đến sức khỏe con người:
STT Tên nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất Thành phần, tính chất
+ Tiếp xúc với mắt: kích thích nhưng không ảnh hưởng đến màng mắt
+ Tiếp xúc với da: tiếp xúc thường xuyên hoặc lâu dài có thể bị kích thích và viêm da
Hít phải các chất có hàm lượng bay hơi cao (trên 1.000ppm) có thể gây kích thích cho mắt và hệ hô hấp, dẫn đến đau đầu, buồn ngủ và ảnh hưởng đến trung tâm thần kinh.
+ Nuốt phải: một lượng nhỏ vào trong bụng có thể gây viêm phổi hoặc có thể gây chết
- Công thức hóa học: C3H7NO hay HCON(CH3)2
- Tính chất vật lý, hóa học:
+ Là chất lỏng không màu, bay hơi, mùi nhẹ như amine, dễ cháy
+ Áp suất bay hơi: 0,3 kPa ở 20 o C
+ Tan vô hạn trong nước
+ Điểm bùng cháy theo phương pháp xác định: 57,778 o C
- Các tác động đến sức khỏe con người (tương tự như Toluene)
- Tên thường gọi: Metyl Ethyl Ketone
- Tính chất vật lý, hóa học:
+ Khối lượng phân tử: 72 + Khối lượng riêng: 805 g/m 3 + Là chất lỏng trong suốt, không màu, bay hơi, có mùi khá mạnh, dễ cháy
STT Tên nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất Thành phần, tính chất
+ Áp suất bay hơi: 9.500 tại 20 o C
+ Độ hòa tan trong nước: 250g/l tại 20 o C
+ Hàm lượng Cacbon hữu cơ dễ bay hơi: 66,6%
- Các tác động đến sức khỏe con người (tương tự như Toluene)
- Tính chất vật lý, hóa học:
+ Là chất không màu, bay hơi, có mùi ngọt của Parafin, dễ cháy
+ Áp suất hóa hơi ở áp suất và nhiệt độ tiêu chuẩn:
+ Tỷ trọng hơi: 2,1 + Độ hòa tan trong nước: 100% (ở 20 o C)
+ Điểm bùng cháy theo phương pháp xác định TOC:
- Dung dịch dạng sệt, màu trắng, vàng hoặc trong suốt
- Được tạo ra từ nhựa Poly-Isocyanate cùng các chất phụ gia đặc biệt
STT Tên nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất Thành phần, tính chất
- Không tan trong nước, tan trong dung môi Ethyl Acetate
- Dễ bay hơi, đóng rắn nhanh khi tiếp xúc với không khí
- Dạng tồn tại: chất lỏng trong suốt, màu vàng nhạt
- Tính cháy: tính dễ cháy
- Độ hòa tan: không hòa tan trong nước, hòa tan trong dung môi hữu cơ
- Đường phơi nhiễm: da, hô hấp, tiêu hóa, mắt
- Triệu chứng: bị kích ứng, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn, ức chế hệ thần kinh trung ương, bất tỉnh, viêm da
- Dạng tồn tại: chất lỏng màu vàng nhạt
- Tính cháy: tính dễ cháy
- Độ hòa tan: không hòa tan trong nước, hòa tan trong dung môi hữ cơ
- Đường phơi nhiễm: da, hô hấp, tiêu hóa, mắt
STT Tên nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất Thành phần, tính chất
- Triệu chứng: bị kích ứng, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn, ức chế hệ thần kinh trung ương, bất tỉnh, viêm da
- Dạng tồn tại: chất lỏng màu vàng nhạt
- Tính cháy: tính dễ cháy
- Độ hòa tan: không hòa tan trong nước, hòa tan trong dung môi hữu cơ
- Đường phơi nhiễm: da, hô hấp, tiêu hóa, mắt
- Triệu chứng: bị kích ứng, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn, ức chế hệ thần kinh trung ương, bất tỉnh, viêm da
- Dạng tồn tại: chất lỏng màu vàng nhạt
- Tính cháy: tính dễ cháy
STT Tên nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất Thành phần, tính chất
- Độ hòa tan: không hòa tan trong nước, hòa tan trong dung môi hữu cơ
- Đường phơi nhiễm: da, hô hấp, tiêu hóa, mắt
- Triệu chứng: bị kích ứng, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn, ức chế hệ thần kinh trung ương, bất tỉnh, viêm da
- Dạng tồn tại: chất rắn màu trắng
- Thành phần: Diphenyl Methane-4,4; Diisocyanate: -11500 C
Tính ổn định: Ở nhiệt độ thường
- Phản ứng phân hủy và sản phẩm của phản ứng phân hủy: CO, CO2, HCl, NO, NH3
- Khi để gần các chất kiềm và chất oxi hoá mạnh sẽ làm giảm chất lượng Polymer
Tác động trong môi trường:
- Mức độ phân hủy sinh học
- Chỉ số BOD và COD
- Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học
STT Tên nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất Thành phần, tính chất
- Mức độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học
Sữa vôi Ca(OH)2 10% dạng dung dịch màu trắng sữa
Kích thước hạt : < 0,1mm Tạp chất không tan: < 0,1%
Dùng làm chất keo tụ tạo bông, trung hòa axit, tăng tính kiềm cho nước thải
Vôi bột Ca(OH)2 10% đựng chứa trong can, phuy nhựa và được vận chuyển bằng xe bồn
Tên: Axit Sunfuric Điểm sôi ( o C): 3400 Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 0,975 (146 o C)
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 3,4 Độ hòa tan trong nước: Độ tan 100g/100 ml
Khối lượng riêng của chất này là 1,8 kg/m³ Nó có tính ổn định kém, phân hủy ở nhiệt độ cao và có khả năng ăn mòn nhiều kim loại Cần lưu ý rằng trong phản ứng mạnh với nước, khí có tính ăn mòn và độc hại có thể được phát ra.
Là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh Tan nhiều trong nước, tỏa nhiệt nhiều
Khối lượng riêng: 2,1 g/cm³, rắn Điểm nóng chảy: 318 °C (591 K; 604 °F) Điểm sôi: 1.390 °C (1.660 K; 2.530 °F) Độ hòa tan trong nước: 111 g/100 mL (20 ℃) Độ bazơ (pKb): -2,43
5 Than hoạt tính Một dạng carbon có độ xốp cao, rất nhiều vết nứt, lỗ rỗng nhỏ đến kích thước phân tử
STT Tên nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất Thành phần, tính chất
Than hoạt tính được sản xuất bằng cách đốt các nhiên liệu giàu carbon như gỗ, than đá, gáo dừa và tre ở nhiệt độ từ 600 đến 900 độ C trong môi trường yếm khí.
Than hoạt tính có khả năng hấp thụ hiệu quả các tạp chất, bụi bẩn và chất ô nhiễm như Clo, Benzen trong nước, cũng như SO2, CO2, H2S trong không khí nhờ vào các vết nứt và lỗ nhỏ trên bề mặt Diện tích bề mặt lớn của than hoạt tính giúp tăng cường lực hút, làm cho quá trình hấp thụ các chất gây ô nhiễm trở nên hiệu quả hơn.
4.2 Nhu cầu sử dụng điện
Công ty nhận nguồn điện từ KCN, với nhu cầu sử dụng điện trung bình hiện tại là 505.476 kWh/tháng, theo số liệu thống kê của nhà máy.
Dự kiến sau khi nâng công suất nhu cầu sử dụng điện trung bình là 758.214 kWh/tháng
4.3 Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn cung cấp nước cho hoạt động của Công ty được lấy từ tuyến cấp nước chung của KCN Rạch Bắp, thông qua hệ thống cấp nước dọc theo các tuyến đường trong KCN Nước sinh hoạt được bơm trực tiếp vào bồn chứa để phục vụ cho các hoạt động hàng ngày Đối với nước sản xuất, đặc biệt là trong công đoạn chống thấm vải, Công ty đã đầu tư hệ thống xử lý nước để đảm bảo chất lượng sản phẩm không bị ảnh hưởng.
Quy trình công nghệ xử lý nước cấp cho sản xuất của dự án như sau:
Hình I.6 Quy trình xử lý nước cấp cho sản xuất
Bồn cấp nước V-100 giữ vai trò quan trọng trong việc dự trữ nước phục vụ cho quá trình xử lý nước Bơm nước P-100A/B hoạt động tự động dựa trên tín hiệu từ phao trong bể.
Bồn lọc cát T-101 giúp loại bỏ hạt cặn lơ lửng trong nước thô thông qua bộ lọc cát Để duy trì hiệu suất lọc, cát sẽ được rửa ngược tự động định kỳ, đảm bảo sạch sẽ và hiệu quả.
Bồn làm mềm T-102 có chức năng chính là loại bỏ độ cứng trong nước thông qua lớp hạt nhựa trao đổi ion Sau một thời gian sử dụng, hạt nhựa sẽ bị bão hòa và cần được tái sinh để phục hồi khả năng làm mềm Quá trình tái sinh hạt nhựa diễn ra tự động định kỳ, giúp duy trì hiệu quả làm mềm nước.
Hệ thống RO (thẩm thấu ngược) có khả năng khử ion trong nước, loại bỏ hầu hết cặn lơ lửng và một phần vi khuẩn Nguyên lý hoạt động của hệ thống này dựa trên quá trình thẩm thấu ngược.
Cấp nước cho dây chuyền sản xuất
Nước được làm mềm sẽ đi qua bộ lọc cartridge 5 micron để loại bỏ cặn lơ lửng, bảo vệ màng RO Sau khi lọc, nước sẽ vào van kiểm soát tự động, van này mở khi hệ thống hoạt động và tắt khi ngừng, nhằm ngăn chặn mất áp trong đường ống và bảo vệ màng RO.
Bơm cao áp sẽ đẩy nước qua màng RO, tạo ra hai dòng nước: một dòng nước sạch chảy về bể nước RO V-104 và một dòng nước cô đặc sau quá trình thẩm thấu ngược sẽ được xả bỏ và thu gom vào hệ thống xử lý nước thải.
Dòng nước cô đặc chảy qua van kiểm soát để điều chỉnh áp suất và lưu lượng của hệ thống, trong khi đồng hồ đo lưu lượng hiển thị mức lưu lượng cần kiểm soát.
+ Hóa chất chống đóng cặn sẽ được bơm định lượng vào màng RO nhằm bảo vệ và tăng tuổi thọ RO
Bồn nước RO V-104 thu gom nước đã qua xử lý RO để tiến hành bơm xử lý tiếp theo Hệ thống bơm hoạt động tự động dựa trên tín hiệu từ phao tương ứng.
Bộ lọc cartridge: Sau khi khử khoáng, bộ lọc cartridge sẽ lọc lại các hạt cặn có kích thước lớn hơn 1 micron
Mục đích sử dụng nước trong dự án hiện hữu bao gồm cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân viên, phục vụ sản xuất trong công đoạn chống thấm cho vải, kiểm tra vật tính của vải, và xử lý khí thải hơi dung môi từ công đoạn dán màng film Nước cũng được sử dụng cho in và phối trộn keo, tưới cây xanh, và phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC).
Nhu cầu sử dung nước:
Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
Dự án tọa lạc tại Lô G4 (Khu B2) đường D10, Khu công nghiệp Rạch Bắp, xã An
Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, có tổng diện tích 20.000 m², đang thuê nhà xưởng từ Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Toàn Lộc theo hợp đồng số 36/HĐKT ký ngày 30/06/2016 Khu đất này có các vị trí tiếp giáp rõ ràng.
Phía Đông: Giáp lô G5 – Công ty Cổ phần Giày Đại Lộc
Phía Tây: Giáp lô G4-1 - Công ty Cổ phần Giày Đại Lộc
Phía Bắc: Giáp lô G4-3 – Công ty TNHH Tôn thép Vạn Đạt Thành
Phía Nam: Giáp đường D10 của KCN
Tọa độ vị trí và vị trí khu đất dự án được thể hiện như sau:
Tọa độ khống chế vị trí khu đất dự án
Tọa độ VN 2000 (Kinh tuyến trục 105 0 45’, múi chiếu 3 0 )
(Nguồn: Công ty TNHH JDT Việt Nam, 2022)
Sơ đồ vị trí của Công ty TNHH JDT Việt Nam được thể hiện ở hình sau:
Hình I.7 Vị trí thực hiện dự án
5.2 Danh mục máy móc thiết bị của cơ sở
Các máy móc và thiết bị sử dụng trong giai đoạn vận hành của dự án phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và không nằm trong danh mục cấm theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Danh mục các máy móc thiết bị của nhà máy hiện hữu được thể hiện trong bảng sau:
Danh mục máy móc thiết bị phục vụ giai đoạn vận hành
STT Tên máy móc thiết bị ĐVT
I Máy móc, thiết bị cho dây chuyền khuấy trộn keo
1 Máy khuấy keo Cái 02 0 02 Trung
2 Thùng phuy Cái 02 0 02 Đài Loan 2017 Mới 80%
II Máy móc, thiết bị cho dây chuyền sản xuất màng film; hoàn thiện vải
1 Máy dán màng film Cái 01 0 01 Đài Loan 2017 Mới 80% 40 800
2 Máy trải vải Cái 02 0 02 Trung
3 Máy kiểm tra đầu vào Cái 03 0 03 Đài Loan 2017 Mới 80% 4 800
4 Máy chống thấm Cái 01 0 01 Đài Loan 2017 Mới 80% 4 2.000
5 Máy cán láng Cái 01 0 01 Đài Loan 2017 Mới 80% 80 1.500
STT Tên máy móc thiết bị ĐVT
6 Máy ép keo nóng Cái 02 0 02 Đài Loan 2017 Mới 80% 30 800
7 Máy dán màng film Cái 01 0 01 Đài Loan 2017 Mới 80% 40 800
8 Máy in vải bằng trục in Cái 01 0 01 Đài Loan 2017 Mới 80% 25 800
9 Máy kiểm mặt trái vải Cái 01 0 01 Trung
10 Máy kiểm mặt phải vải Cái 03 0 03 Trung
11 Máy cuốn vải Cái 01 0 01 Đài Loan 2017 Mới 80% 20 1.000
12 Máy đóng gói tự động Cái 01 0 01 Trung
13 Máy nén khí Cái 02 0 02 Nhật 2017 Mới 80% 37
STT Tên máy móc thiết bị ĐVT
Máy đo độ xé vải dạng búa rơi
2 Máy đo bên màu mồ hôi Cái 03 0 03 Trung
Máy đo tính năng chống thấm nước mưa của vải
4 Hộp soi màu Cái 01 0 01 Trung
Máy đo độ bền màu khi giặt
6 Máy đo độ thông ẩm Cái 02 0 02 Đài Loan 2017 Mới 80% 0,5
7 Máy đo độ co vải tự động Cái 01 0 01 Đài Loan 2017 Mới 80% 0,5
STT Tên máy móc thiết bị ĐVT
Máy đo độ bền ánh nắng và khí hậu
9 Tủ sấy độ bền màu mồ hôi Cái 01 0 01 Đài Loan 2017 Mới 80% 0,5
Máy đo độ vón hạt với quả cầu đinh
Máy thí nghiệm bóc hạt quay
Máy đo độ bền àu mài mòn
Máy đo kỹ thuật số tính thấm nước
STT Tên máy móc thiết bị ĐVT
Máy đo độ chịu mài mòn
Máy đo độ bền màu sấy thăng hoa
16 Máy giặt 2 lồng Cái 03 0 03 Đài Loan 2017 Mới 80% 0,5
Máy đo độ bền kéo bằng hệ thống máy tính
18 Máy điều nhiệt Cái 02 0 02 Đài Loan 2017 Mới 80% 0,5
19 Máy đo độ thông khí Cái 01 0 01 Đài Loan 2017 Mới 80% 0,5
20 Nhiệt ẩm kế Cái 01 0 01 Trung
STT Tên máy móc thiết bị ĐVT
21 Hộp soi màu Cái 01 0 01 Trung
Máy đo độ chống thấm nước cao áp
23 Đĩa lấy mẫu Cái 01 0 01 Đài Loan 2017 Mới 80%
M-II Cái 02 0 02 Đài Loan 2017 Mới 80%
25 Cân điện tử Cái 03 0 03 Trung
26 Máy đo độ pH Cái 02 0 02 Trung
Máy thí nghiệm chấn động nhiệt độ thường
STT Tên máy móc thiết bị ĐVT
Máy điều hòa phòng giữ nhiệt
Máy đo độ chống bám nước bằng đèn huỳnh quang
31 Máy sấy kiểu trống Cái 02 0 02 Trung
Máy trữ nước gia nhiệt bằng điện
STT Tên máy móc thiết bị ĐVT
36 Đồng hồ báo thức Cái 06 0 06 Trung
37 Máy dán Cái 01 0 01 Đài Loan 2017 Mới 80% 2
38 Máy ép Cái 01 0 01 Đài Loan 2017 Mới 80% 2
39 Máy phủ Cái 01 0 01 Đài Loan 2017 Mới 80% 0,5
40 Máy chống bám nước Cái 01 0 01 Trung
41 Máy cán láng Cái 01 0 01 Đài Loan 2017 Mới 80% 12
42 Máy sấy liên tục Cái 01 0 01 Đài Loan 2017 Mới 80% 8
Máy đo độ nhớt kiểu quay
44 Máy khuấy điện động Cái 01 0 01 Đài Loan 2017 Mới 80% 0,5
45 Lò sấy điện Cái 01 0 01 Đài Loan 2017 Mới 80% 4
STT Tên máy móc thiết bị ĐVT
IV Các thiết bị phụ trợ khác
Lò nhiệt bằng dầu (1,8 tấn/giờ)
2 Xe nâng chạy bằng điện Cái 03 0 03 Trung
(Nguồn: Công ty TNHH JDT Việt Nam, 2022)
Công ty dự kiến nâng cao công suất hoạt động của nhà máy bằng cách tối đa hóa công suất thiết kế của các máy móc và thiết bị hiện có trong quy trình sản xuất Hiện tại, công ty chưa khai thác hết công suất thiết kế của các thiết bị này Đáng chú ý, công ty sẽ sử dụng toàn bộ máy móc và thiết bị của dự án hiện hữu mà không đầu tư thêm bất kỳ thiết bị mới nào cho hoạt động nâng công suất.
5.3 Các hạng mục công trình của cơ sở a Các hạng mục công trình chính
Dự án có tổng diện tích 20.000 m², với các hạng mục công trình chính và phụ trợ đã hoàn thiện Mục tiêu của dự án là nâng cao công suất sản xuất của nhà máy bằng cách sử dụng các công trình hiện có mà không cần xây dựng mới Thông tin chi tiết về các hạng mục công trình được trình bày trong bảng dưới đây.
Các hạng mục công trình chính của Dự án
STT Hạng mục Diện tích
I Diện tích đất xây dựng 10.948,26 54,74
Dự án nâng cao công suất sản xuất của nhà máy sẽ tận dụng các hạng mục công trình hiện có mà không cần xây dựng thêm bất kỳ hạng mục nào mới.
7 Nhà xử lý nước cấp đầu vào 64 0,32
8 Nhà xử lý nước thải 90 0,45
Nhà ăn-nhà nghỉ giữa ca 303,26 1,51
Tầng 2 (Nhà nghỉ giữa ca) 330,44
Tầng 3 (Nhà nghỉ giữa ca) 330,44
STT Hạng mục Diện tích
12 Nhà để máy nén khí 128 0,64
13 Nhà chứa chất thải không nguy hại 16 0,08
II Cây xanh và đường nội bộ 9.051,74 45,26
(Nguồn: Công ty TNHH JDT Việt Nam, 2022) Đặc tính các hạng mục công trình
Nhà xưởng được thiết kế với đường cứu hỏa bao quanh rộng từ 4 - 10 mét, đảm bảo an toàn cho hoạt động phòng cháy chữa cháy Dự án đã được Cảnh sát PC&CC tỉnh Bình Dương chứng nhận thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy theo Văn bản số 603/TD-PCCC-P2 ngày 15/8/2016 và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy theo Văn bản số 174/CSPC&CC-P2 ngày 01/6/2017.
Xung quanh nhà xưởng được bố trí các khoảng trồng cây xanh thông thoáng và tạo cảnh quan đẹp
Kiến trúc của các nhà xưởng bao gồm móng, đà kiềng, khung cột bằng bê tông cốt thép, kèo và xà gồ bằng bê tông, mái và vách sử dụng tôn, cùng với nền đổ bê tông Hệ thống cửa sổ và cửa đi được bố trí hợp lý, đảm bảo thông thoáng, đáp ứng chức năng sản xuất, an toàn, thông gió, và thuận lợi cho việc vận hành cũng như thoát hiểm trong trường hợp khẩn cấp.
Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương đã nghiệm thu hoàn thành các hạng mục công trình tại dự án, cho phép đưa công trình vào sử dụng theo Văn bản số 209/BB-BQL ngày 27/7/2017 Các hạng mục công trình phụ trợ cũng đã được hoàn thiện.
Nhà máy được đặt trong khu công nghiệp, nơi đã được đầu tư hoàn chỉnh về cơ sở hạ tầng, bao gồm đường, hệ thống điện, cấp và thoát nước, cũng như hệ thống liên lạc.
Hệ thống cung cấp điện:
Nguồn điện cho hoạt động kinh doanh và sinh hoạt của dự án được lấy từ nguồn cấp điện chung của KCN Rạch Bắp Chủ dự án đã kết nối nguồn điện chung này với Trạm điện của dự án để đảm bảo cung cấp điện cho các hoạt động của dự án.
Hệ thống cung cấp nước:
Công ty sử dụng nguồn nước từ khu công nghiệp Rạch Bắp, với mạng lưới đường ống được thiết kế để cung cấp nước cho tất cả các nhà máy Hệ thống ống cấp nước chạy dọc theo các tuyến đường giao thông nội bộ trong KCN, đảm bảo nước sạch được lắp đặt sát hàng rào và luôn đáp ứng nhu cầu cho hoạt động của các nhà máy.
Hệ thống giao thông vận tải:
Hệ thống đường giao thông nội bộ của KCN Rạch Bắp có chiều rộng từ 22 đến 30 m, được thiết kế theo dạng bàn cờ với các tuyến đường trục chính hướng Bắc - Nam và Đông - Tây, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển đến các nhà máy trong khu công nghiệp.
Hệ thống đèn chiếu sáng cao áp dọc theo các tuyến đường nội bộ, bố trí giữa các cột đèn đảm bảo độ chiếu sáng trên toàn tuyến đường
Hệ thống thông tin liên lạc
KCN Rạch Bắp đã thiết lập một hệ thống thông tin hoàn chỉnh với mạng lưới cáp phân phối đến từng khu vực trong KCN Điều này nhằm đáp ứng nhu cầu liên lạc, truyền thông tin, thông báo và tìm kiếm dữ liệu Công ty TNHH JDT Việt Nam đã kết nối với mạng lưới cáp sẵn có của KCN để phục vụ hiệu quả hơn.
Công ty đã trồng cây xanh và bãi cỏ chiếm hơn 20% tổng diện tích dự án, tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD Việc trồng cây được thực hiện với tiêu chí lựa chọn các loại cây phù hợp với cảnh quan, tạo bóng mát và giảm thiểu tác động từ nhà máy đến các khu vực lân cận.
Hệ thống thoát nước mưa và nước thải của Công ty được tách biệt và kết nối vào mạng lưới thoát nước của KCN Hệ thống này đã được xây dựng hoàn chỉnh với các tuyến cống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt, chạy dọc theo các trục lộ giao thông, tập trung về phía Nam của KCN.