"Trừ các công tắc, cầu chì, bộ ngắt mạch được dùng để điều khiển dòng điện, nói chung mạch nối tiếp không được sử dụng trong mạng điện dân dụng.. Mạch nối tiếp Điện trở R R= R,+R,+R, Do
Trang 1621: FAT
“yp s6ad TRAN THE SAN - NGUYEN TRONG THANG
Khoa Điên Công Nghiệp - Điên Tử TRUONG DAI HOC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
Hướng Dấn Thiêt Kê - Lắp Đặt
TRUQNG CAO by ƯỜNG CAO DANG KTKT PHÚ ANG KTKT PHO LAM
NHÀ XUÂT BẢN KHOA HOC VA KY THUAT
MMM24
Trang 2THIET KẾ LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN KHU DÂN CƯ
TRẤN THẾ SAN - NGUYỄN TRỌNG THẮNG
Chịu trách nhiệm xuốt bản; ĐỒNG KHẮC SỦNG +
Trinh bay: KHANH THANH
Lién két xudt ban
CTY TNHH VĂN HÓA TRÍ DÂN
9ó/15 Duy Tôn - Phú Nhuộn - Tp.HCM
BT : 08 39901846 - Fax : 08 39971765
NHÀ XUẤT BAN KHOA HỌC Và KỸ THUẬT
70 Trần Hung Bao - Hờ Nội
In1800 cuốn khổ (ló X 24 Cm) tại xưởng in Cty cổ phản van
hóa Vạn Xuđn.Theo số đỡng ký 149 - 2011/ CXB/466 -11/KHKT ngòy 14/02/201 ].Số 150/@ĐÐXB -NXBKHKT.Cốp ngày 22/09/2010
In xong nộp lưu chiểu thúng 10 năm 2011.
Trang 3ah Ol nol diệu
ôi dung cuốn sách sẽ cung cấp cho bạn đọc kiến thức cơ bẩn uễ
các ngưj/ên lý 0à các phương pháp thực hiện hệ thống điện dân dụng, cùng oới các yêu cầu tiêu chuẩn Trên cơ sở kiến thức đó bạn có thể tham sia thiết kế à lắp đặt hệ thống điện dân dụng
hiện đại oầ an toàn, đáp ứng các nhu cầu tiêu thụ điện trơng các tồa nhà
hiện nay
Bạn đọc không chỉ biết phương pháp mà còn hiểu nguyên nhân khi
thực hiện hệ thống mạng điện bảo đẩm an toàn, tiết kiệm, va có tính
thấm mỹ Mặc dù nội dung đề cập chủ yếu oễ các hệ thống điện dân
dụng, nhưng nhiều nguyên lý oà phương pháp cũng có thể áp dụng cho
các hệ thống điện thương mại 0à hệ thống điện cong nghiép Cac chuong
được sắp xếp theo thí tự logic, thứ tự các hướng dẫn theo từng bước phù
hợp qui trình lắp đặt mới, mở rộng 0à nâng cấp hệ thống điện hiện himu
Mỗi chương bao quát nội dưng cho phép bạn đọc có thể nhiên cứu tột
cách độc lập thích hợp uới yêu cầu cụ thé
Cuốn sách là tài liệu tham khảo, đáp ứng yêu cầu rộng rãi của đông
dao ban doc Pham vi phuc vu bao gém các bạn đọc là học oiên các trung
tâm dạu nghề, các trường đào tạo công nhân, các trường trung cấp kỹ
thuật, sinh oiên các trường cao đẳng va đại học muốn bổ sưng thêm kiến
thức uề thực tiễn Cuốn sách cũng có thể được đùng làm tài liệu tham
khảo cho các bạn công nhân muốn nâng cao tay nghề, chuẩn bị kiến thực
để tham gia các kỳ thi nâng bậc Bạn đọc là các thầu cô giáo ở các
trường hoặc trung tâm đạu nghề có thể sử dụng nội dung cuốn sách để
bổ sung cho nội dung bai giẳng, đun ra các bài thực hành, nhằm cập nhật
kiến thức theo sự phát triển chung
Cuốn sách cũng rất hữu ích đối uới các bạn tham gia thiết kế 0à thị
công hệ thống điện cho các khu nhà đãng được xâu dung hién nay
Trang 4! 02/ THIET KE LAP DAT MANG BIEN Xi NGHIEP - CÔNG NGHIỆP ' ' 03/ THIET KE LAP DAT MẠNG ĐIỆN TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI '
' 07/ THIET KE LAP DAT MANG BIEN DAN DUNG H
ï 08/ THIET KE KY THUAT MY THUAT ONG LUGN DAY BIEN :
' 1⁄ GẨM NANG XỬ LÍ SỰ CÔ ĐIỆN - ĐIỆN TỬ '
' 12⁄ XỬ LÍ SỰ CÔ ĐIỆN TỬ TỔNG HOP CAC HONG HOC '
: 15/⁄ HUONG DAN TU LAP RAP 100 MACH BIEN - ĐIỆN TỬ '
: 17⁄ D0 ĐIỆN TỬ LẮP RÁP 23 MẠCH ĐIỆN THÔNG MINH 1
h 18/ CO BIEN TU LAP RAP 25 MACH BIEN THONG MINH !
' 18/ CƠ ĐIỆN TỬ LẮP RÁP 57 MẠCH ĐIỆN THÔNG MINH 4
h 20/ CAM BIEN DIEN TU LAP RAP 5D MẠCH ĐIỆN THÔNG MINH
' 21/ CO BIEN TU LAP RAP 48 MẠCH ĐIỆN THONG MINH '
i Ø2/ CƠ ĐIỆN TỬ LẮP RÁP 49 MẠCH DIEN THONG MINH '
' 23/ THIET KE LAP DAT BIEN CONG NGHIEP TOAN TAP 1
1 ae 7 % = bi rl ae aha 1
! 24/ CHAN DOAN SUA CHUA HT BIEN TREN XE MG TO '
' 25/ KT ĐIỆN ĐIỆN TỬ TRONG HT ĐIỀU HÒA-SƯỞLTHÔNG GIÓ 1
‘ 26/ XÂY DUNG MACH BIEN DIEN TU GUANH TA T1,2,3 '
4 27/ TINH TOAN THIET KE HE THONG PHAN PHO! DIEN :
i 28/ THIET KE DAY QUAN - QUAN DAY MAY DIEN 4
1 I ' '
1 1
' 1 1
CTY TNHH VAN HOA TRI DAN
NHA SACH NGUYEN TRAI
96/15 Duy Tan - Pha Nhuan - Tp.HCM DT: 39901846 - Fax: 39971765
Trang 5s Định nghĩa và giải thích sự khác biệt
giữa điện một chiều và xoay chiều
s_ Biết các bộ phận của mạch điện
s Biết sự khác biệt giữa mạch nối tiếp
Và song song
s Giải thích sự cảm ứng điện từ
s_ Biết sự vận hành của động cơ điện
s Biết sự truyền dẫn điện năng
s Giải thích sự vận hành của máy
biến áp
s Biết các thuật ngữ điện cơ bản
s Giải thích nhu cầu về các tiêu
chuẩn điện
Theo lý thuyết điện tử, mọi vật
chất đều gồm các nguyên tử Mỗi
nguyên tử có nhân gồm các hạt proton
(điện tích dương) và neutron (trung hòa
điện), các hạt điện tích âm, được gọi là
điện tử, chuyển động xung quanh nhân
(Hình 1.1) Các điện tử bị hút vào pro-
ton, và cân bằng trên các quĩ đạo
Có thể có một hoặc nhiều điện tử chuyển động trong nguyên tử theo những khoảng cách khác nhau giữa
nhân và quĩ đạo điện tử Các điện tử
có bán kính quĩ đạo lớn nhất (điện tử ngoài cùng) có khả năng tách khỏi nguyên tử đó
Điện tử tự to
Trong một số nguyên tố, điện tử liên kết chặt chẽ với nhân, lực cần thiết để điện tử rời khỏi nguyên tử tương đối
lớn Trong các nguyên tố khác, lực liên
kết giữa điện tử ngoài cùng và nhân tương đối nhỏ, các điện tử này có thể
dễ dàng tách khỏi nguyên tử, chúng được gọi là điện tử tự do (hoặc hầu như
tự do)
1
Điện tử trên quĩ đạo
Hình 1.1 Cấu tạo nguyên tử
Trang 6Chuyển động của điện tử
Các điện tử (điện tích âm) có thể rời
khỏi các nguyên tử của một số chất
tương đối dễ dàng, đối với các chất khác
điều này đòi hỏi năng lượng lớn Các
chất có khả năng giải phóng điện tử
dễ dàng khỏi nguyên tử, được gọi là
chất dẫn điện Nếu lực cần thiết để giải
phóng điện tử tự do tương đối lớn, khả
năng dẫn điện sẽ khó khăn, các chất
đó được gọi là chất cách điện
im loại nguyên chất, carbon, một
số chất lỏng, có tính dẫn điện tốt Các
chất khí không chứa hơi nước, thủy tỉnh,
cao su, gỗ, chất dẻo là các chất cách
điện
Theo lý thuyết điện tử, kim loại
dẫn điện tốt do chúng có số lượng điện
tử tự do tương đối lớn Các chất cách
điện có số lượng điện tử tự do rất thấp
Sự cân hằng
Nếu vật thể điện tích âm được nối với
vật thể điện tích dương, các điện tử sẽ
bị hút về các hạt điện tích dương Trong
tự nhiên thường bảo đảm tính cân bằng
- số lượng điện tích dương và điện tích
nối với nhau, các điện tử tự do sẽ
chuyển động từ vật thể có nhiều điện
tử tự do hơn đến vật thể có ít điện tử
tự do hơn Dòng các hạt điện tử sẽ dừng lại khi đạt được sự cân bằng
Các vật thể với nồng độ điện tử tự
do khác nhau được gọi là có điện thế hhác nhau Do đó, điện thế là khả nang cung cấp điện tử tự do, sự chênh lệch
về điện thế được gọi là hiệu điện thế,
và được đo theo đơn vị volt (V)
CAC LOAI DONG ĐIỆN
Có hai phương pháp để có dòng điện
Phương pháp thứ nhất được gọi là dòng một chiều (dc), thứ hai la dong xoay chiêu (ac) Trong dòng điện một chiều, các điện tử chỉ chuyển động theo một chiều Dòng điện xoay chiều, đảo chiều chuyển động với số lần xác định trong khoảng thời gian cho trước, chẳng hạn
50 lắn/giây Mỗi lần dòng điện đảo
chiều được gọi là một chu kỳ, do đó dòng điện xoay chiều với 50 lần đảo chiều - giây, là dòng điện 50 chu ky, hay điện xoay chiều 50 Hz
Chu kỳ là một sóng điện hoàn chỉnh,
sẽ được xem xét ở phần sau Đèn chớp,
xe hơi, đồ chơi điện, thường sử dụng
điện dc, đèn chiếu sáng, dụng cụ điện, các thiết bị máy móc khác, thường sử dụng điện ac với tần số 50 hoặc 60 Hz
NGUỒN ĐIỆN
Để duy trì dòng điện, cần phải có nguồn với điện thế đủ cao Năng lượng này
có thể được tạo ra theo nguyên lý điện
hóa, chẳng hạn pin và acquy, hoặc theo
Trang 7nguyén ly co - dién, chang han may
phat dién
Nguồn điện húa
Nguồn điện hóa cơ bản cung cấp điện
năng là pin Volta (Hình 1.3) Pin này
gồm hai thanh kim loại được nhúng vào
dung dịch acid Các điện tử từ bể mặt
thanh Cu chuyển động qua dung dịch
đến thanh Zn, thanh Cu mang điện tích
dương được gọi là anode, thanh Zn mang
điện tích âm được gọi là cathode
Hiệu điện thế của pin điện hóa
tương đối thấp, do đó có thể ghép nối
tiếp nhiều pin điện hóa để tăng hiệu
điện thế (Hình 1.4) Nhóm các pin này
Pin đơn giản
thường được gọi là acquy Acguy ướt sử
dung dung dich dién ly léng, acquy
“khô” sử dụng dung dịch điện ly có độ
nhớt cao (thường ở dạng sệt)
Máy nhát điện Ẩcquy là một trong những phương pháp
tạo ra dòng điện trên cơ sở năng lượng
hóa học, nguồn năng lượng này tương đối thấp Để tạo nguồn điện công suất cao cân phải sử dụng máy phát điện
Được truyền động bằng lực cơ học, máy phát điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai điện cực, điều này được thực hiện theo nguyên lý cảm ứng điện từ
MACH DIEN Dòng điện chỉ xuất hiện khi có đường dẫn cho các điện tử chuyển động Trong mạng điện, đường dẫn các điện tử được gọi là mạch điện (Hình 1.5) Mạch điện cho phép các điện tử đi qua các bộ phận
dẫn điện khi có nguồn cung cấp điện
năng Mạch đơn giản gồm các bộ phận:
1 Nguồn điện Đối với khu dân cư, nguồn điện thường là các trạm biến
áp nối từ đường truyền tải điện đến
khu vực được cung cấp điện, ngoài
Trang 8ra có thể có nguồn điện dự phòng
là máy phát điện cỡ nhỏ và bộ acquy
2 Các dây dẫn, dẫn dòng điện cung
cấp cho thiết bị tiêu thụ điện
3 Tải, các thiết bị tiêu thụ điện năng
Hai kiểu mạch điện cơ bản là nối tiếp
và song song, trong thực tế thường dùng
mạch phức hợp gồm các nhánh nối tiếp
và song song
Mạch nối tiến
Mạch nối tiếp chỉ có một đường dẫn
điện, đòng điện luôn luôn đi qua từng
linh kiện trong mạch Nếu một linh kiện
bị hư hỏng, mạch điện sẽ không hoạt
động (Hình 1.6)
"Trừ các công tắc, cầu chì, bộ ngắt
mạch được dùng để điều khiển dòng
điện, nói chung mạch nối tiếp không
được sử dụng trong mạng điện dân
dụng Ví dụ, đàn đèn trang trí kiểu cũ
thường được mắc theo mạch nối tiếp,
dòng điện phải đi qua từng bóng đèn
Nếu một bóng bị cháy, toàn bộ dàn đèn
sẽ không hoạt động Việc tìm bóng đèn
bị cháy tương đối khó, cần phải kiểm
tra từng bóng đèn trong toàn bộ dàn đèn Các mạng điện dân dụng phải được thiết kế sao cho nếu có một tải không hoạt động các tải còn lại vẫn
hoạt động bình thường
Mach song song
Tương tự mạch nối tiếp, mạch song song
có một đường dẫn điện chung Sự khác biệt cơ bản giữa mạch nối tiếp và mạch
song song là trong mạch song song có
nhiều đường dẫn điện nhánh (Hình 1.7) Mỗi đường đi đến tải có thể vận hành
độc lập với các nhánh và/hoặc các tải
khác trong mạch Nếu một tải không
vận hành, các nhánh khác vẫn tiếp tục vận hành
Trong các điều kiện bình thường,
ưu điểm của mạch song song là dòng
điện của mỗi nhánh chỉ hoạt động trong
nhánh đó, chỉ phụ thuộc vào điện trở
của tải Trong mạch nối tiếp tải của mạch là tổng các tải thành phần, do
đó mỗi tải đều có thể ảnh hưởng đến các tải còn lại
Trừ các công tắc, cầu chì, bộ ngắt
mạch, mạng điện dân dụng thường được mắc theo kiểu song song (Hình 1.8, 1.9)
Trang 9
cho các ổ cắm Mỗi ổ cắm gồm dây
nối mát, dây nóng, và dây trung hòa
Trong mạng điện, tải là bộ phận tiêu
thụ và chuyển đổi điện năng thành dạng
năng lượng khác Các tải có thể là:
bị có thể bị hư, trong một số trường hợp toàn bộ mạch điện có thể bị sự cố Đây là lý do quan trọng để không sử dụng mạch nối tiếp trong mạng điện đân dụng Mạng điện dân dụng được thiết kế để vận hành với nhiều tải Mạch nối tiếp có thể gây ra sự sụt điện
áp, không bảo đảm cung cấp đúng định
mức điện áp cho các tải
CAM UNG DIEN TỪ
Hai nha khoa hoc, Michael Faraday va Joseph Henry, lam viéc déc lap với nhau, đã phát minh ra hiện tượng cđm
úng điện từ Bằng cách cho dây dẫn đi qua từ trường (Hình 1.10), họ có thể tạo
ra dong dién trong dây dẫn đó Đây là nguyên lý của các máy phát điện Về nguyên tắc, dây dẫn phải được uốn thành vòng (tạo thành cuộn dây), và
quay giữa các cực từ để có thể tạo thành
dòng điện trong vòng dây (Hình 1.11)
Dây chuyển động
Hình 1.10 Dịch chuyển dây dẫn giữa
các cực nam châm làm cho các điện
tử chuyển động trong dây dẫn Hiện tượng này được gọi là cảm ứng
điện từ
11
Trang 10
Hinh 1.11 So dé may phat don gian
Sự quay cuộn dây tạo ra dòng điện
cảm ứng khi cuộn dây cắt qua từ
trường
Lực của dòng điện tử được goi luc
điện động hoặc điện áp Điện áp máy
phát được xác định theo bốn đại lượng:
1 Số lượng vòng dây của cuộn dây đi
qua từ trường
2 Tốc độ quay của cuộn dây trong từ
trường
3 Cường độ từ trường
4 Góc cuộn dây cắt qua từ trường, điện
áp sẽ lớn nhất khi cuộn dây chuyển
động vuông góc với các đường sức
sử dụng máy phát ac
Chiều dùng điện cẩm ứng
Dòng điện trong máy phát luôn luôn
theo chiều được xác định bằng gu tắc
bàn tay trái (Hình 1.13) Qui tắc này xác định: Nếu ngón cái, ngón trỏ, và ngón
giữa của tay trái được giữ vuông góc
với nhau, ngón cái hướng theo chiều chuyển động của dây, ngón trỏ hướng
theo chiều từ trường (bắc - nam), ngón giữa sẽ chỉ chiều dòng điện cảm ứng, qui tắc này còn được gọi là qui tắc
Fleming
Máy nhát dién xoay chiéu
Máy phát điện xoay chiều gồm nhiều
bộ phận, mỗi bộ phận đều có chức năng
‘360°
Hình 1.12 Máy phát tạo ra điện áp biến thiên theo hàm sine
12
Trang 11Chiéu chuyén dong
Chiéu
„dòng điện
Hình 1.13 Qui tắc bàn tay trái xác
định chiều dòng điện của máy phát
tạo ra từ trường Trong một số máy
phát, các cực này được từ hóa bằng
một phần dòng điện do máy phát
tạo ra
3 Các vành trượt, là các bộ phận kim
loại luôn luôn tiếp xúc với một trong
các đầu cuộn dây phần ứng, chuyển
dòng điện cho các chổi góp
4 Chổi góp, thường được bố trí theo
cặp, chuyển dòng điện từ vành trượt
đến mạch điện bên ngoài
Sự vận hành của máy phát điện xoay chiều
Khi phần ứng quay, sẽ cắt qua từ trường
do các nam châm trường tạo ra Các
điện tử chuyển động qua các dây phần
ứng, đi đến vành trượt, qua chổi góp
và đến mạch điện bên ngoài (Hình 1.14
Hình 1.14 Cấu tạo cơ bản
của máy phát
Hình 1.15 Máy phát điện xoay chiều
Loại máy này sử dụng một phần
Tốc độ quay của máy phát sẽ xác
định tần số dòng điện Một vòng quay
tạo ra một chu kỳ (Hình 1.16) Ở Hoa
Kỳ và các nước Bắc Mỹ, dòng điện xoay
chiều là 60 Hz (60 chu kỳ/giây), ở Châu
Âu và các nước khác, dòng điện xoay
Máy phát điện một chiều
Máy phát điện dc có cấu trúc tương tự
máy phát điện ac nhưng hai vành trượt
được thay bằng vành góp Hai nửa của vành góp được nối với hai đầu phần
ứng (Hình 1.17)
Khi phần ứng quay, dòng xoay chiều
xuất hiện trong cuộn đây, tuy nhiên do
13
Trang 12các nửa của vành góp thay đổi chổi góp
theo từng nửa vòng quay, dòng ac được
chuyển thành xung de ở mạch ngoài
(Hình 1.18)
Biện một nha và ba nha
Máy phát ac có thể tạo ra điện một
pha hoặc ba pha Máy phát với một cuộn
dây phần ứng tạo ra điện áp một pha
Để có điện áp ba pha, máy phát phải
có ba cuộn phần ứng ở stator, là bộ phận không quay của máy phát
Các cuộn của máy phát ba pha được
bế trí cách đều 1209 Khi rotor quay,
điện áp được tạo ra theo ba khoảng cách đều trong mỗi vòng quay rotor, tạo ra
ba dòng điện cách nhau 120° điện
Điện dân dụng thường sử dụng điện
một pha, điện ba pha thường dùng
trong công nghiệp Các động cơ ba pha
có cấu trúc đơn giản, chi phí thấp, và công suất cao hơn nhiều so với động cơ
một pha Các nhà máy điện thường cung
cấp điện ba pha do dễ truyền dẫn trên những khoảng cách lớn
TRUYỀN TẢI ĐIỆN NANG Điện năng được tạo ra ở các nhà máy
lớn và được truyền tải trên hệ thống
đường dây điện áp cao đến nơi tiêu thụ
(Hình 1.19) Để bảo đảm tính kinh tế
và thuận tiện, điện áp ở nhà máy điện
phải tăng đến giá trị cao (110, 220, 500
Dan dung
120V
Bién ap phân phối
120V 12,/500V
Trang 13kV), dién năng được đưa đến các trạm
biến áp, phân phối, và được giảm áp
theo từng bậc để có thể sử dụng dễ
dàng Điều này đòi hỏi sử dụng các
máy biến áp và các trạm biến áp Điện
áp tại trạm biến áp chính được gọi là
cao áp, thường được giảm đến giá trị
3B hoặc 15 kV, tại các trạm trung áp
Khi đến nơi tiêu thụ, điện áp thường
được giảm đến 110, 220, hoặc 380V
Nguyên lý của máy hiến án
Máy biến áp là thiết bị chuyển đổi năng
lượng điện từ mạch này sang mạch
khác không sử dụng nối kết cơ học, chỉ
áp dụng các nguyên lý cảm ứng điện
từ để tăng hoặc giảm điện áp giữa
nguồn điện và tải
Về cơ bản, máy biến áp gồm hai
cuộn dây quấn xung quanh lõi sắt (Hình
1.20), không có nối kết giữa hai cuộn
dây đó, mỗi cuộn dây được mắc vào
dây dẫn hoặc mạch điện khác
Cuộn dây là một phần của mạch
nối vào phía nguồn được gọi là cuộn sơ
cấp, cuộn nối vào phía tải được gọi là
Xs Phía áp thấp
120V
N 240
8 120V
Hình 1.20 Sơ đồ máy biến áp đơn giản
Cuộn sơ cấp tạo ra từ trường, dòng điện
cảm ứng trong cuộn thứ cấp
cuộn thứ cấp Lõi máy biến áp thường
là các lá thép mỏng ghép chặt với nhau Các cuộn dây được bố trí gần nhau để tạo ra từ trường giữa các cuộn dây đó
Từ trường này được cảm ứng do dòng điện đi qua cuộn sơ cấp
Sự vận hành của máy hiến án
Điện áp vào và ra máy biến áp tỷ lệ thuận với số vòng của các cuộn dây
Nếu số vòng dây cuộn thứ cao hơn cuộn
sơ cấp, điện áp ra sẽ lớn hơn điện áp vào, máy biến áp này được gọi là máy tăng áp Nếu số vòng dây cuộn sơ cao hơn so với cuộn thứ cấp, điện áp ra sẽ nhỏ hơn điện áp vào, loại biến áp này được gọi là máy giảm áp
DONG CO BIEN Động cơ điện (Hình 1.21) có cấu tạo tương tự máy phát điện, nhưng chuyển đổi điện năng thành cơ năng thay vì cơ
năng thành điện năng như máy phát điện
Động cơ dc có cấu tạo tương tự máy phát điện dc Sự quay xảy ra khi cực tính phần ứng ngược với các cực của
nam châm trường Nói cách khác, các
cực từ cùng dấu trong động cơ sẽ đẩy nhau để khởi động quá trình quay Sự
chuyển đổi cực tính sẽ bảo đảm động
cơ quay liên tục Động cơ ac có cấu tạo
Trang 14hơi khác nhưng sự vận hành cũng tương
tự
BO CAC DAI LUONG BIEN
Việc đo các đại lượng điện thường bao
gồm đo điện áp, cường độ dòng điện,
điện trở, và công suất
Cường độ tùng điện
Cường độ dòng điện thường được đo theo
đơn vị ampere Về kỹ thuật, số lượng
điện tử đi qua điểm cho trước trong dây
dẫn tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện
Ampere, đơn vị cường độ dòng điện,
tương đương với 6 240 000 000 000 000
000 điện tử đi qua điểm cho trước trong
thời gian một giây (Hình 1.22)
6240.000.000.000.000.000/s = tampere
Hinh 1.22 Bo cudng dé dong dién
theo số lượng điện tử
Tuy nhiên, việc xác định cường độ
dòng điện theo số lượng điện tử có
nhiều bất tiện, do đó có thể xét cường
độ dòng điện theo tỷ suất chuyển động
của các điện tử
Điện án
Điện áp được coi là lực điện động
tác dụng lên các điện tử qua dây dẫn
Đại lượng này được đo bằng đơn vị volt
Hầu hết các mạng điện dân dụng đều
sử dụng điện 110 hoặc 220V Đơn vị điện
áp được ký hiệu là V, lực điện động
được viết tắt là emf, và ký hiệu là E
đo đó luôn luôn có tổn thất điện năng
ở dạng nhiệt Ký hiệu điện trở là R
ông suất
Công suất tiêu thụ là công suất tổng tiêu thụ ở thiết bị hoặc hệ thống điện, thường được đo bằng đơn vị watt và ký
hiệu là W Năng lượng điện tiêu thụ
thường được tính theo thời gian, do đó đơn vị thường dùng là Wh, hoặc kWh
Để xác định công suất của thiết bị hoặc
hệ thống điện, cần biết điện áp và cường độ dòng điện, do công suất được
tính theo công thức: P = E.I, đơn vị thường dùng 1a volt ampere (VA) hoặc
kilovolt ampere (kVA) Trong thực tế, công suất đôi khi được tính bằng mã
lực (HP), một mã lực, tương đương 550
foot - pound/sec, được tính bằng 746W
TIEU CHUAN BIEN VA
TIEU CHUAN AN TOAN
Các tiêu chuẩn này qui định lắp đặt hệ thống và trang thiết bị điện bảo đảm
an toàn, hiệu quả, và tiết kiệm Phạm
vi tiêu chuẩn bao gồm:
1 Các vị trí nguy hiểm
9 Phương pháp mắc dây, các linh kiện
và trang thiết bị
3 Các hệ thống đặc biệt
4 Trang thiết bị chuyên dùng
5 Thiết kế và bảo vệ mạng điện
Trang 156 Các hệ thống tiêu thụ điện
7 Định nghĩa các thuật ngữ và các đại
lượng điện
8 Các yêu cầu chung
Câu hủi ôn tận
4 Nhóm các pin điện hóa mắc nối
tiếp với nhau được gọi là , chúng
thường cung cấp dòng điện
ð Trong mạch , dòng điện phải
đi qua lần lượt mọi linh kiện, nếu
có một linh kiện bị hư, mạch điện
để tăng hoặc giảm điện áp?
Sự khác biệt giữa động cơ điện và máy phát điện là gì?
Định nghĩa các đại lượng sau và nêu
rõ đơn vị đo của từng đại lượng đó
Trang 16e Giải thích định luật Ohm
® Áp dụng định luật này để tính điện
trở, điện áp, và dòng điện
e Biết các kiểu mạch điện gia dụng
thường dùng
Để hiểu lý thuyết mạch, bạn cần
hiểu điện trở George Simon Ohm đã
khám phá ra điện trở vào năm 1827,
ông biểu thị quan hệ giữa dòng điện,
điện áp và điện trở: “đòng điện trong
mạch tỷ lệ thuận uới điện ap cung cấp
cho mạch đó uà tỷ lệ nghịch uới điện
trở của mạch”, điều này được gọi là
định luật Ohm
BIEN TRO
Biểu thức toán học của định luật Ohm
đối với điện một chiều là I = E/R, trong
.đó I là cường độ dòng điện tính theo
‘ampere, E là điện áp tính theo volt, và
.R là điện trở tính theo ohm
Điện trở của dây dẫn, nói chung
phụ thuộc vào bốn yếu tố:
1 Bản chất của vật liệu
2 Chiều dai dây dẫn
3 Tiết diện dây dẫn
4 Nhiệt độ
18
Ban chất của vật liệu day dan
Nói chung, kim loại có tính dẫn điện tốt hơn phi kim loại Các chất dẫn điện tốt nhất thường là kim loại nguyên chat, Ag, Cu, Al Cac hop kim của chúng
thường có điện trở cao hon, chúng tích
tụ nhiệt tương đối nhanh, do đó thường được dùng trong các thiết bị được thiết
kế để tạo ra nhiệt
Các chất hữu cơ, chẳng hạn sợi bông, cao su, chất dẻo, thường có điện trở rất cao, do đó chúng thường được dùng làm chất cách điện
Chiéu dai và tiết diện
hi tất cả các yếu tố khác đều như nhau,
dây càng dài, điện trở càng lớn và
ngược lại Mặt khác, tiết diện day dan
càng lớn, điện trở càng thấp (Hình 2.1) Trong hầu hết các ứng dụng điện, tiết diện dây dẫn được đo theo cmIl Cmil là diện tích mặt cắt ngang của dây dẫn tròn có đường kính 0.001 inch Để tính diện tích theo cmil, bạn cần đổi đường kính dây theo đơn vị phần ngàn inch Ví dụ, dây có đường kính 0.250 inch, tương đương 250 mil, sau đó lấy
Hình 2.1 Tiết diện dây và dòng điện tử
Trang 17binh phuong gia tri nay, cmil = (đường
kinh tinh theo mil)? = 250? = 62500 cmil
= 62.5 kemil
Nhiệt độ
Do cấu trúc phân tử khác nhau, các vật
liệu thường phản ứng khác nhau khi có
sự thay đổi nhiệt độ Nhiệt độ của kim
loại tăng, điện trở sẽ giảm Nhiệt làm
tăng sự hoạt động của các nguyên tử
hoặc phân tử, do đó làm tăng trở lực
đối với dòng điện Đối với phi kim loại,
ảnh hưởng này là ngược lại, nhiệt độ
tăng có thể làm tăng khả năng dẫn
điện, nghĩa là làm giảm điện trở
CAC co sd macH BIEN
Mạch điện gồm nguồn điện năng, một
hoặc nhiều đường dẫn điện Phần này
sẽ tập trung giới thiệu mạch điện một
chiều và mạch điện xoay chiều đơn
giản, phần sau sẽ trình bày các mạch
ac phức tạp hơn
Mạch nối tiến
Khi các linh kiện, chẳng hạn các điện
trở, được mắc nối tiếp, chúng được đặt
liên tiếp với nhau, sao cho dòng điện
lần lượt đi qua từng linh kiện (Hình 2.2)
Mạch nối tiếp tuân theo một số
nguyên tắc, có thể tóm tắt như sau:
1 Đòng điện không thay đổi cường độ
trong toàn bộ mạch nối tiếp Theo
định luật Ohm, có thể tính được
3 Điện áp nguồn bằng tống các điện
áp ở từng điện trở Sử dụng định luật Ohm:
s Điện áp điện trở A = dòng điện x
ð Định luật Ohm có thể áp dung cho thành phân bất kỳ của mạch nối tiếp
Ví dụ 1: Sử dụng qui tắc nêu trên, bạn
có thể dễ dàng tính toán các đại lượng
của mạch nối tiếp Hình 2.3 cung cấp các số liệu của mạch nối tiếp, cần tính:
R, =30 OHMS AVA, = 30 VOLTS
Trang 18Mach song song
Mạch song song là mạch điện có hai
hoặc nhiều đường dẫn khác nhau Mỗi
đường dẫn trong mạch song song được
gọi là mạch nhánh Các mạch song song
được dùng nhiều trong mạng điện dân
dụng Hình 2.4 minh họa mạch song
song đơn giản gồm ba điện trở, mũi tên
chỉ chiều dòng điện
li
Hình 2.4 Mạch song song đơn giản
Cac qui tac cila mach song song
Tương tự mạch nối tiếp, mạch song song
tuân theo một số qui tắc:
20
1 Điện áp qua tốt cả các mạch nhánh
của mạch song song là như nhau
va bang dién úp nguồn Điện áp của
mạch song song trên Hình 2.4 là
120V Về mặt toán học, điện áp nguồn = điện áp nhánh A = điện
120V/600 = 2A, do đó tổng cường
độ dòng điện là 6A+4A+2A = 12A
3 Tổng trở trong mạch song song là
nghịch đảo của tổng các giá trị đảo
của từng điện trở trong mạch song
song:
1 1 1 pon chee biel ges eee
4 Định luật Ohm có thể dp dung cho toàn bộ mạch hoặc cho mạch nhánh
bất hỳ E=lIxR
5 Sự ngắt hoặc hở nhánh bất hỳ của
mạch song song bhông làm gián
đoạn dòng điện trong các nhánh khúc
Trang 19Mạch phối hợp nối tiếp - song song
Trong thực tế, các mạch điện phức tạp
hơn so với các mạch nêu trên, các điện
trở thường được thiết kế đồng thời theo
kiểu nối tiếp và song song, tạo thành
mạch phối hợp Các mạch đơn giản
thường chỉ gồm một nguồn điện (Hình
2.5) Chúng ta sẽ sử dụng mạch này để
mình họa các bước được dùng nhằm đơn
giản hóa mạch điện bất kỳ
Mạch điện trên Hình 2.5 có điện
áp 12V, giá trị điện trở của từng linh
kiện đều được biết trước Trước hết cần
tính tổng trở Để thực hiện điều này
cân rút gọn điện trở song song thành
giá trị điện trở tương đương, R„ sau
đó cộng giá trị này vào tổng các điện
trở mắc nối tiếp Điện trở tương đương
của phần song song:
đương đơn giản, có điện trở tương đương
mắc nối tiếp với R, va R, (Hinh 2.6)
Khi biết tổng trở và điện áp nguồn,
có thể tính tổng dòng điện đi qua mạch
Từ đó, có thể tính điện ap qua từng
điện trở
V,=1,xR,=1Ax1Q=1V V,=1,xR,=1Ax7Q=7V
Veg= I XR = 1Ax 40 =4V Bạn có thể kiểm tra bằng cách cộng
Ry 6Ø 3
V, [ote Mies
im Gi
Tương tự điện áp, bạn có thể kiểm
tra bằng cách cộng các giá trị dòng điện
2/3A + 1/3A = 1A, và so với tổng dòng điện đi qua phần mạch song song, 1A
Tóm tắt
Hình 2.7 tóm tắt nội dung về các mạch điện, các đặc tính chính của từng kiểu
mạch Định luật Ohm áp dụng cho phần
bất kỳ hoặc toàn bộ mạch điện, Hình
2.8 là sự hỗ trợ đơn giản để nhớ định
luật này, bạn chỉ cần che phần cần tìm
và xác định đại lượng cần nhân hoặc chia Do đó, để tìm E, cần nhân I với
R, để tìm R, cần chia E cho I, va để tìm
1 cần chia E cho R
21
Trang 20Mach song song Hỗn hợp
1/R,= 1/R,+1/R,+1/R,
Tổng điện trở trong mạch hỗn hợp bằng
song song dùng cho
phần song song của
mạch
Mạch nối tiếp Điện trở (R) R= R,+R,+R,
Don vi: Ohm Tổng các điện trở
Ký hiệu: © thành phần
Dòng điện (I) Lal shel,
Bon vi: Ampere Dòng điện là như
Ký hiệu: A nhau trong toàn mạch
Lực điện động (emf) Tổng các điện áp
điện trở nối tiếp và
Điện năng có thể được đo theo đơn vị
joule (J), được đặt theo tên của nhà vật
lý người Anh James Prescott Joule, da
tìm ra quan hệ giữa điện năng và sự
phát sinh nhiệt, được gọi là định luật
Joule, dién nang (J) =ExI xt, voiE la
dién ap, I 1A dong dién, va t là thời
gian, 1J tuong duong 1W/s, hoac 0.7376f
theo đơn vị watt hoặc volt - ampere
Để xác định công suất điện đối với mạch
đơn giản, bạn chỉ cần nhân điện áp với dòng điện P = E xĨ
Công suất và công suất cơ học có
quan hệ chặt chẽ với nhau Watt là đơn
'
P=Exi rw Tz Taste) P=fR i? Sure P-Ệ 1 bbe
THP = 746 W free 'EX (Hệ số công suất) P
Trang 21cố c6
Thiết bị Công suất (W)
Điều hòa không khí 1200
Hình 2.10 Yêu cầu công suất của
các thiết bị điện gia dụng
vị tương đối nhỏ, do đó công suất
thường được tính theo kilowatt hoặc
megawatt Để xác định công suất tiêu
thụ, có thể sử dụng đơn vị kWh Quan
hệ giữa công suất, dòng điện, điện trở,
và điện áp có thể được xác định theo
công thức được nêu trên Hình 2.9 Hình
2.10 trình bày định mức công suất của
một số thiết bị điện gia dụng
Cau hoi ôn tận
1 Hãy phát biểu và ghi rõ công thức
định luật Ohm
2 Mạch nối tiếp có dòng điện 2A,
tổng trở 6O, điện áp nguồn là bao
4 Tổng cường độ dòng điện của mạch
song song có điện trở 12 và điện
áp nguồn 24V là bao nhiêu?
5 Nang lượng điện được đo theo đơn VỊ:
a Đồnghồ b May thuhinh
c Máy may d Máy nước nóng
23
Trang 22e_ Hiểu hệ thống kích cỡ dây dẫn điện
e_ Tính toán độ sụt điện áp trong dây
dẫn với giá trị dòng điện và kích
cỡ dây dẫn cho trước
Trong thực tế, hầu như chỉ sử dụng
dây đồng và dây nhôm cho mạng điện
Các loại dây này có điện trở thấp đối
với dòng điện Đồng là loại vật liệu làm
dây dẫn phổ biến nhất, tương đối bền,
có khả năng chống oxide hóa Nhôm
cũng có tính dẫn điện tốt nhưng có thể
gặp các vấn đề về sự oxide hóa và giãn
nở do nhiệt Trước khi sử dụng dây
nhôm cần lưu ý xem kỹ các tiêu chuẩn
về loại dây này
Kich CO DAY
Kích cỡ và kiểu dây được sử dụng thường
thay đổi trong khoảng rộng, phụ thuộc
vào cường độ dòng điện, khoảng cách
đến điện nguồn, vị trí lắp đặt Việc sử
dụng dây trần hay dây có bọc lớp cách
điện, tùy thuộc vào ứng dụng cụ thể
Trừ một số trường hợp đặc biệt, dây
dẫn điện xoay chiểu luôn luôn có lớp
cách điện Phần này chỉ tập trung trình
bày kích cỡ đây đồng, đối với dây nhôm
24
với cùng ứng dụng phải có kích cỡ lớn hơn dây đồng ít nhất là hai bậc Hình 3.1 minh họa đường kính các dây đồng thông dụng Các kích cỡ được
ký hiệu theo số (Hình 3.2) Chỉ số day càng lớn, đường kính dây càng nhỏ Dây No.8 trở lên là dây đơn hoặc nhiều tao Dây No.6, 4, 2, luôn luôn là dây nhiều nhánh Tiêu chuẩn cỡ dây được dùng ở
Hoa Ky la American Wire Gauge (AWG-
cỡ dây Mỹ) Cỡ dây rất quan trong do:
Trang 23
Hình 3.2 Kích cỡ dây có thể được xác
định bằng cách dùng cỡ dây chuẩn
áp do điện trở khi dẫn điện qua
khoảng cách lớn hoặc tiết điện dây
L: chiéu dai day dong, tinh theo feet
Cmil: tiét dién day dén (circular mil)
Ví dụ, độ sụt điện áp của dây đồng
No.10 dai 100ft dẫn điện 30A sẽ là:
alk KL
~~ CMil _ 80x 10.8100
= 3.12 volt tương đương 2.6% điện áp 120V
Do đó, điện áp thực của dây này là
120V - 3.12V = 116.88V Từ đây có thể
thấy, tiết diện cỡ dây và chiều dài là rất quan trọng
Trừ các dây điện cung cấp từ biến
áp nguồn, hầu hết các dây mạch nhánh thường dùng với kích cỡ No.14 đến
No.10
Lop cach dién
Dây trần hoặc không có lớp cách điện hầu như không được sử dụng do tính
an toàn thấp Các dây điện thường có
lớp cách điện kiểu THWN, THHN, TW
bên trong cáp hoặc ống luồn dây thường được dùng cho mạng điện dân dụng (Hình 3.3) Các lớp cách điện này thích hợp cho nơi khô và nơi ướt Lớp cách điện được dùng phổ biến là chất déo (nhựa) va cao su, chúng có tính cách
điện cao Ngoài ra, các dây có lớp bọc cách điện còn được bọc hoặc bảo vệ
bằng cách chất tráng phủ, giấy, chất
đẻo, kim loại, (Hình 3.4 và 3.5)
Hình 8.6 liệt kê các loại vật liệu
dây dẫn, kiểu dây được sử dụng tùy
thuộc vào điểu kiện cụ thể và môi
trường Hình 3.7 liệt kê các kiểu dây
dẫn có lớp cách điện và các điều kiện
Hình 3.3 Kiểu dây TW thường dùng
trong mạng điện gia dụng
Trang 24
LỚP BỌC CÁCH BIEN DAY DAN
el SG cóc chớ Si n Go Kiểu lớp bọc Ký hiệu bằng chữ
Nhựa nhiệt dẻo TWN, THW, TBS,
THHN Nhựa nhiệt dẻo và amiant_ TA Silicone và amiant SA
Amiant va verni AVA, AVL, AVB
Hình 3.6 Các loại hợp chất cách điện
trên dây dẫn và ký hiệu của chúng
Hình 3.5 Các kiểu dây dẫn điện : Lg SIG isla ane li
thường dùng trí trong nhà thường có độ ẩm (tầng
hầm, khu vực có sử dụng nước, .)
t Tiéu chuẩn os Ky NEC dua ra 8 Vị trí ướt thường ở trong đất hoặc định nghĩa về môi trường: trong bêtông bị bão hòa nước
1 Vị trí khô là nơi thường không bị
ẩm hoặc ướt KÝ HIỆU DÂY DẪN
2 Vị trí ẩm gồm các vị trí được bảo Tiêu chuẩn NEC yêu cầu mọi dây dẫn
vệ một phần dưới nắp che, các vị phải được ký hiệu rõ ràng Điều này
Ướt 250 (482) trong các điều kiện đặc biệt
Trang 25Số lượng
dây Có nối mát op boc pngoal
CHG TEN UD Kế CG day dan Phê chuẩn
Hình 3.8 Loại cáp được ký hiệu trên
lớp cách điện
được thực hiện bằng cách ghi ký hiệu
trên lớp cách điện Ký hiệu trên Hình
4 Cơ quan phê chuẩn
Đối uới dây cáp
5 Số lượng dây trong dây cáp
6 Lớp bọc ngoài cùng
MAU CACH ĐIỆN
Mã màu của lớp cách điện trên dây dẫn
được sử dụng để nhận biết công dụng
của dây (Hình 3.9) Sơ đồ màu tổng quát:
Vàng
Dây nóng Xinh Đỏ BÍ ies ;
Den H E4 Ky b
Trung hòa hoặc Trắng [| (| [|
được nối mát < cam) abet ea
1 Đối với các dây dẫn điện, thường
sử dụng theo thứ tự màu đen, đỏ, xanh lam, vàng
2 Đối với dây trung hòa, thường dùng màu trắng hoặc xám tự nhiên
3 Dây nối mát có thể là dây trần, xanh lục, hoặc xanh lục với các vệt
vàng
LINH KIEN BAO VE
Mọi mạch điện đều phải có linh kiện
an toàn Công dụng của linh kiện này
là tránh hư hại mạch điện đo quá nhiệt hoặc quá tải Hình 3.10 minh họa cường CƯỜNG ĐỘ DÒNG BIỆN CỰC ĐẠI ĐƯỢC PHÉP ĐỐI VỚI DÂY ĐỒNG CÓ LỚP CÁCH ĐIỆN
Hình 3.10 Định mức dòng điện là cường độ dòng điện mà dây được phép dẫn
2
Trang 26
Hình 3.11 Các loại cầu chì và bộ ngắt
mạch dùng để bảo vệ quá dòng
độ dòng điện cực đại cho phép đối với
các cỡ dây từ No.14 đến No.4/0
Sự quá dòng trong dây dẫn có thể
gây ra hư hại nghiêm trọng đối với lớp
cách điện, dây dẫn trở nên nguy hiểm
đối với vật và người ở gần
Các linh kiện bảo vệ quá dòng
thường là cầu chì và bộ ngắt mạch (Hình
3.11), cả hai loại này đều được sản xuất
với nhiều hình dạng và kích cỡ, nhưng
đều có công dụng ngắt dòng điện khi
vượt quá giới hạn cho phép
Mọi cầu chì và bộ ngắt mạch đều
có ghi định mức theo ampere Định
mức này phải không lớn hơn định mức
toàn phần của mạch điện được bảo vệ
Sự quá đòng ở dạng quá tải và/hoặc
ngắn mạch được coi là dòng điện có
cường độ vượt quá dòng điện trong
mạch đó Sự guó tới thường là dòng
điện cao hơn từ hai đến mười lần dòng
điện bình thường, nhưng trong phạm
vi đường dẫn điện bình thường
Sự ngắn mạch tạo ra dòng điện
tương đối lớn, gấp hàng trăm lần dòng
điện bình thường, có thể trong các dây
28
dẫn mạch và đến các đối tượng khác bên ngoài mạch Sự quá dòng luôn luôn
là nguy cơ gây hư hại thiết bị
Định mức linh kiện hảo vệ
Các linh kiện bảo vệ - cầu chì hoặc bộ
ngắt mạch - phải chịu được sự quá dòng
đặc biệt là dòng điện phát sinh do ngắn mạch Mỗi linh kiện đều có giới hạn
để ngắt dòng điện, được gọi là định mức ngắt mạch Định mức ngắt mạch của hầu hết các bộ ngắt mạch là 10000-
20000 AIC Định mức cầu chì trong khoảng 200000 AIC AIC là viết tắt của khả năng ngắt mạch tính theo ampere
(amperage interrupting capacity)
Nói chung, giá tri này lớn hơn nhiều
so với định mức dòng điện bình thường của câu chì hoặc bộ ngắt mạch Định
mức bình thường là dòng điện linh kiện
bảo vệ có thể dẫn trong điều kiện vận
hành bình thường (15, 20, 30, 60 A, .)
Mọi linh kiện bảo vệ quá dòng đều có
ghi định mức dòng điện bình thường và
định mức ngắt mạch cực đại Các hướng dẫn để xác định kích cỡ cầu chì một
cách hợp lý được nêu trên Hình 3.12
hi câu chì cháy hoặc bộ ngắt mạch ngắt dòng điện, cần phải xác định nguyên nhân trước khi thay cầu chì mới hoặc chỉnh lại bộ ngắt mạch Không được phép thay cầu chì hoặc bộ ngắt
vệ mạch điện và có khả năng đóng hoặc
ngắt dòng điện, nhưng chúng không
phải là linh kiện điều khiển thuận tiện
Vì lý do đó, các công tắc được dùng để
Trang 27Hướng dẫn về kích cỡ cầu chì
Cầu chỉ trễ, 2 - phần tử
1 Nguồn, xem phần 4
2 Mạch cấp điện không có động cơ Cầu chỉ phải gồm 125% tải liên tục + 100% tải không liên tục, nhưng không lớn hơn định mức dây dẫn
3 Mạch cấp điện động cơ 150% dòng tải toàn phần của động cơ lớn nhất + dòng điện tải toàn phần của tất cả các
Tải liên tục
động cơ còn lại
4 Mạch cấp điện các tải hỗn hợp Tổng dòng điện gồm
a 150% dòng tải toàn phần của đông cơ lớn nhất
b 100% dòng tải toàn phần của tất cả các động cơ còn lại
e 125% tải liên tục không có tải động cơ
d 100% tải không liên tục không tính động cơ
S Mạch nhánh không có tải động cơ 125% tải liên tục + 100% tải không liên tục, nhưng không quá định mức dây dẫn
6 Mach nhánh động cơ với rơ le quá tải Cần có thêm bảo
vệ dự phòng, chạm mát, và ngắn mạch:
a Động cơ có hệ số làm việc 1.15 hoặc sự tăng nhiệt độ
40°C: cầu chì có 125% dòng tải toàn phần động cơ hoặc cỡ
chuẩn cao hơn một bậc
b Động cơ có hệ số làm việc dưới 1.15 hoặc tăng nhiệt độ trên 40°C: cầu chỉ có 115% dòng tải toàn phần động cơ hoặc
cỡ chuẩn cao hơn một bậc
7 Mạch nhánh động cơ chỉ có cầu chỉ bảo vệ Cần dùng các cầu chì sau đây để bảo vệ quá tải động cơ và bảo vệ ngắn mạch:
a Động cơ có hệ số làm việc 1.15 hoặc sự tăng nhiệt độ 40°C: cầu chỉ với 110-125% dòng tải toàn phần của đông cơ
b Động cơ có hệ số làm việc dưới 1.15 hoặc tăng nhiệt độ trén 40°C: cầu chỉ với 100-115% dòng tải toàn phần của động cơ
8 Mạch nhánh động cơ lớn Cầu chỉ trên 800 A Đối với các động cơ lớn, cần dùng 150-225% dòng tải toàn phần động cơ, tùy theo mạch khởi đông
4 Mạch cấp điện các tải hỗn hợp Tổng dòng điện gồm:
a, 300% dòng tải toàn phần của động cơ lớn nhất
b 100% dòng tải toàn phần của các động cơ còn lại
© 126% tải liên tục, trừ động cơ
d 100% tải không liên tục, trừ động cơ
5 Mạch nhánh không có tải động cơ 125% tải liễn tục +
100% tải không liên tục, không quá định mức dây dẫn
6 Mạch nhánh động cơ có rơle quá tải Không quá 300% dòng tải toàn phần của động cơ, chỉ bảo vé chạm mát và ngắn mạch
7 Mạch nhánh động cơ chỉ có cầu chì Không dùng cầu chỉ tức thời, phải dùng cầu chỉ trễ, 2-phần tử để bảo vệ
Hình 3.12 Các nhà sản xuất cung cấp thông tin về quan hệ giữa cầu chì và tải vận hành toàn bộ hoặc các nhánh của
mạch điện bất kỳ Có nhiều loại công
tắc khác nhau, nhưng công dụng của
chúng là như nhau
Tương tự cầu chì và bộ ngắt mạch,
công tắc luôn luôn được ghi rõ định mức
điện áp và dòng điện cực đại Bạn
không được thay công tắc trong mạch
bằng công tắc khác có định mức cao
hơn so với giá trị cực đại cho phép
Ngoài ra, các công tắc được lắp với dây dẫn nóng, không được phép lắp vào dây dẫn trung hòa Hình 3.14 liệt kê các
kiểu công tắc và ứng dụng của chúng
29
Trang 28Céng tac Céng dung
Công tắc một chiều, đơn cực Điều khiển đèn hoặc ổ cắm từ một vị trí
Công tắc ba chiều Điều khiển đèn hoặc ổ cắm từ hai vị trí
Gông tắc bốn chiều Điều khiển đèn hoặc ổ cắm từ các vị trí khác giữa
một cặp công tắc ba chiều
Công tắc điều chỉnh độ sáng Tương tự công tắc một chiều, đơn cực, nhưng có
thêm biến trở hoặc thiết bị điều chỉnh điện áp, cho phép một phần hoặc toàn bộ điện năng đền
ổ cắm hoặc đèn
Công tắc mở đèn báo Được sử dụng để điều khiển đèn hoặc ổ cắm ở
ngoài tầm nhìn Đèn báo cho biết có công suất đền thiết bị hay không
Công tắc trễ Được sử dụng ở các vị trí cần ngắt mạch trễ
Hình 3.14 Các loại công tắc và ứng dụng của chúng
TIEU THU BIEN NANG
Công dụng của mạch điện là phân phối
điện năng đến một hoặc nhiều bộ phận
tiêu thụ trong phạm vi mạch đó Mọi
bộ phận tiêu thụ điện năng, được gọi
là tải, về cơ bản đều là kiểu điện trở
"Trừ khi cần sử dụng nhiệt, điện trở
phải được giảm đến mức thấp nhất có
thể Trong các thiết bị sử dụng nhiệt,
chẳng hạn lò nướng, bàn ủi, bộ cấp
nhiệt, cần phải sử dụng điện trở cao
Tuy nhiên, bạn cần nhớ mọi tải đều
có điện trở để có khả năng vận hành
Ví dụ, dây tóc bóng đèn phải có điện
trở đủ để làm nóng dây và phát sáng
Đèn huỳnh quang, đồng hồ điện, thường
có điện trở thấp hơn Điện trở luôn luôn
hiện diện trong các linh kiện của mạch
điện: nguồn, dây dẫn, bộ điều khiển,
bộ bảo vệ
Nhu da đề cập, điện trở trong mạch
điện được đo theo đơn vị ohm (©), là
điện trở cho phép có dòng điện 1A từ
nguồn 1V
30
Cau hoi ôn tap
1 Hai loại vật liệu thường dùng làm dây dẫn điện là gì?
2 Khả năng dẫn dòng điện an toàn của dây dẫn là
Trang 29e Lua chon các dụng cụ điện dùng
cho mạng điện dân dụng
» Biết các nguyên lý cơ bản, công
dụng và bảo quản dụng cụ điện
Mọi công nhân đều phải có dụng
cụ thích hợp cho công việc, dụng cụ đó
phải ở tình trạng hoàn hảo tối đa Nếu
không có dụng cụ, hoặc dụng cụ bị hư,
bạn sẽ lãng phí thời gian và không thể
đạt được kết quả cao Hình 4.1 liệt kê
các dụng cụ cơ bản
Cac dung cu co han
Có nhiều dụng cụ cơ bản trong nghề
điện, thiếu chúng sẽ không thể thực
hiện được công việc Các dụng cụ cơ
bản bao gồm:
e Dung cụ cắt dây: Đây có thể là kềm
của thợ đường dây, kêm cắt kiểu
mũi nhọn, dùng cho dây cỡ nhỏ
s Dụng cụ tuốt dây: Loại tự động và
loại vận hành bằng tay, được dùng
để loại bỏ lớp cách điện bảo vệ đây
¢ Den kiém tra: Day là thiết bị được
dùng để kiểm tra xem dây dẫn có
điện không, nói chung thường sử
dụng volt kế, VOM, hoặc ampere
kế kiểu kẹp thay cho đèn này
s Cây uặn uít: Cần phải có bộ cây văn
dùng để tháo hoặc siết các đầu nối
chịu được thời tiết
s Búa: Cần có bộ búa thích hợp
* Dụng cụ cốt ống: Chuyên dùng để
cắt các ống luồn dây s_ Bộ uốn ống luôn dây: Cần dùng để
uốn các ống luồn dây trong mạng điện dân dụng
° Ống thủy: một số thiết bị điện khi lắp đặt đòi hỏi sự cân bằng cao, khi
đó bạn cần có ống thủy
s Dao cắt uữa xây: được dùng để cắt
vữa xây khi cần sửa chữa hoặc nâng
cấp dây điện đi âm trong tường
Ngoài các dụng cụ nêu trên bạn cần
có mũi khoan, dao cắt, đục, lưỡi cưa và các dụng cụ khác Mọi dụng cụ cắt phải bảo đảm lưỡi cắt luôn luôn sắc Các
dụng cụ kẹp hoặc xoay, chẳng hạn kêm
và cây vặn vít phải được kiểm tra thường xuyên Các cán của dụng cụ gõ
đập (búa, .) phải bảo đảm không bị
lỏng và yếu Cán gỗ có thể bị nứt, có
31
Trang 30thé gay tai nan khi lam viéc Viéc st
Khoan điện, ngàm kẹp 1/2 in
Khoan điện, ngàm kẹp 3/8 in
Khoan điện, ngàm kẹp 1/4 in
Cay van vit cong
Cay van vit vdi luc siét cao
Mỏ lết
Cay van vit Allen
Clé véi dau kep
Cưa tay Cua dia, 7 in
Cua thang
Dao nhip Dụng cụ cắt cáp Đục gỗ
Dụng cụ kẹp dây Dụng cụ kẹp cáp
Các loại kềm
Kềm khớp di động
Kém diện Kềm cắt cạnh
Kềm chéo Kém mii dai Kềm cắt đầu dây
Km mũi cong Dụng cụ chuyên dùng và đa năng
Dụng cụ kéo và móc dây
Chất bôi trơn dây điện
Bộ cắt ống luồn dây Dụng cụ doa ống
Dụng cụ uốn ống luồn dây Dụng cụ tháo cầu chì
Băng keo và bộ cắt ren
Đèn pin
Chì ống Đèn kiểm tra, dụng cụ kiểm tra tính liên tục
Ống thủy Dụng cụ cắt ren ống luồn dây Đèn chẩn đoán sự cố
Thước thợ mộc Dụng cụ nung xách tay
VOM Túi dụng cụ
Hình 4.1 Bảng các dụng cụ cầm tay cơ bản 32
Trang 31
Hình 4.2 Búa là công cụ cơ bản để
lắp các hộp điện
điện, có phần cổ tương đối dài để đóng
định qua các đáy hộp điện (Hình 4.9)
Nguyên tắc chung khi sử dụng búa
bao gồm:
1 Cần phải chọn búa có trọng lượng
và kích cỡ phù hợp với công việc
2 Không được gõ các búa với nhau
3 Chỉ gõ búa trên các bể mặt phẳng,
không được gõ theo góc
4 Luôn luôn mang kính bảo hộ khi
sử dụng búa
CAC DUNG CU CUA VA CAT
Cua tay được dùng cắt hoặc tạo rãnh
cho các chốt Đối với các đường cắt lớn
hơn, có thể sử dụng cưa được truyền
động bằng động cơ nhỏ Khi cắt các góc
hẹp, cần sử dụng loại cưa lưỡi nhỏ (Hình
4.3) Loại cưa này có thể cưa theo đường
tròn hoặc hình dạng không đều, có thể
Hình 4.3 Cưa lưỡi nhỏ dùng để
cưa ở vị trí hẹp
bắt đầu bằng cách khoan một lỗ nhỏ được gọi là lỗ khoan môi
Các đục gỗ được dùng để xén bớt các thanh khung, để dễ lắp các bộ định
vị hoặc các hộp điện Các dụng cụ cắt đòi hỏi phải sử dụng cẩn thận và bảo
dưỡng thường xuyên Việc sử dụng và
bảo dưỡng bao gồm:
1 Mang găng khi dùng dụng cụ cắt
ð Giữ các lưỡi cắt luôn luôn sắc
6 Biết chặt các đai ốc và các bulong trên dụng cụ cắt
Cưa tay thường dùng để cưa ống
luồn dây và cáp
DUNG CU CAT DAY VA CAP
Nhiều dụng cụ có thể được dùng để kẹp
và cắt các dây dẫn điện (Hình 4.4) Dụng
cụ đa năng có thể dùng để cắt, tuốt
dây với các kích cỡ khác nhau (Hình
có cán gỗ cách điện Dao nhỏ được
thiết kế để cắt lớp cách điện
33
Trang 32đến 350 Memil (đường kính đây 0.35
in) Các ngàm kẹp có thể thay mới khi
KEM
Các kém (Hinh 4.8) có thể được dùng
để kẹp giữ, vặn xoắn, hoặc cắt dây Các dụng cụ cơ bản là kểm có khớp nối đi trượt, kềm của thợ đường dây
Cả hai có thể được dùng để giữ các chỉ
tiết, kẹp các dây, kểm của thợ đường dây còn có thể được dùng để cắt dây
Các kềm chéo có lực kẹp cao được dùng
để cắt các dây ở nơi khó hoặc không thể dùng kêm cắt dây
Các kêm đôi khi được dùng để tạo các vòng dây cho các đầu vít, nhưng điều này thường dùng với kểm mỏ
Trang 33Một số nguyên tắc cần tuân thủ khi
CAC DUNG CU DINH VI
Dung cụ định vị thường dùng là cây vặn
vít tiêu chuẩn Cây vặn vít được dùng
chủ yếu để siết chặt các vít đầu dây,
clé tiêu chuẩn (Hình 4.10) Các qui tắc
cần tuân thủ khi sử dụng loại dụng cụ
cỡ dụng cụ cho công việc
CAC LOAI DUNG CU KHOAN Khi sử dụng dụng cụ khoan bất kỳ, lỗ
khoan được tạo ra phải đáp ứng yêu
cầu Để thực hiện điều này, dụng cụ phải ở trạng thái làm việc tốt, mũi khoan phải sắc, có kích cỡ thích hợp với lỗ và vật liệu được khoan (Hình 4 11 4,12)
a
Hinh 4.11 Dung cu khoan
CAc DUNG CU HAN
Su phat triển nhiều kiểu đầu nối dây
hiện nay dần dần loại bỏ việc nối dây
bằng phương pháp hàn, tuy nhiên đôi khi bạn cũng cần phải hàn Trong vài trường hợp, bạn có thể sử dụng mỏ hàn
điện cỡ nhỏ hoặc mỏ hàn khí (Hình
35
Trang 344.18) để hàn Các loại dụng cụ này hầu
như không cần bảo trì, chỉ cần làm sạch
đâu hàn Các hướng dẫn của nhà sản
xuất là đủ để bảo quản và sử dụng các
dụng cụ hàn
DUNG CU BO
Hai dụng cụ đo chiều dài thường dùng
là thước xếp và thước cuộn (Hình 4.14)
Thước xếp hầu như không cần bảo
dưỡng, ngoại trừ vài giọt đầu bôi trơn
ở các khớp xếp, thước này có chiều dài
6ft, 8ft, 10ft, với các khớp xếp cách nhau
6in, có thể có các vạch chia đồng thời
theo hệ inch và hệ mét
36
Hình 4.14 Các loại thước đo
CAC DUNG CU KHAC
Còn nhiều dụng cụ khác được dùng để sửa chữa và lắp đặt mạng điện dân
dụng, dưới đây là một số loại phổ biến:
Bộ kiểm tra mạch được dùng để xác định dòng điện trong mạch và sự nối mát của mạch điện Bộ kiểm tra tính liên tục có nguồn điện riêng được dùng
ống luôn đây, tuy cưa tay cũng dùng để
cắt ống, nhưng chất lượng vết cắt không
Trang 35Hình 4.19 Móc uốn ống luồn dây,
Hình 4.16 Đầu mắc dây được dùng thường dùng để uốn ống cỡ lớn
để kéo dây qua ống luồn dây
Câu hủi ôn tập
1 Bạn hãy liệt kê các dụng cụ cầm tay cơ bản
2 Búa thợ điện khác với búa thợ mộc
4 Dụng cụ nào được dùng để kẹp giữ, Fos ot ao
Cac Hinh 4.16 dén 4.19 minh hoa aonpendica tidy)
một số dụng cụ cắt cơ bản ð Hãy nêu công dụng của cây vặn vít
6 Tại sao các dụng cụ thợ điện phải
có cán với lớp cách điện thích hợp?
37
Trang 36s Hiểu các điều kiện ảnh hưởng
nghiêm trọng đến khả năng bị điện
Các thói quen làm việc an toàn là
rất quan trọng khi làm việc với hệ
thống và thiết bị điện Bạn cần phát
triển các thói quen làm việc an toàn,
các thói quen làm việc ngăn nắp và cẩn
thận
Sự an toàn mạng điện thường được
áp dụng theo hệ thống nối mát Hệ
thống này phải tuân thủ tiêu chuẩn an
toàn để bảo đảm mạng điện an toàn
và làm việc ổn định trong thời gian dài
38
AN TOAN TRONG KHI LAP ĐẶT
Để tránh các tai nạn hoặc chấn thương bạn cân hiểu rõ và tuân thủ các qui tắc
an toàn Các qui tắc cơ bản bao gồm:
1 Luôn luôn chú ý, cần suy nghĩ trước
khi thực hiện công việc
9 Tránh các thao tác vội vã, lập kế hoạch cho từng bước công việc
3 Tránh làm việc với dây nóng, trừ
khi thực sự cần thiết, cần phải ngắt nguồn điện cung cấp cho mạch khi
làm việc
4 Bảo đảm mạch không có điện, kiểm
tra bằng đèn trước khi bắt đầu công
viéc
5 Sử dụng công cụ chính xác và đúng
Khoảng không gian làm việc
phải đủ rộng theo tiêu chuẩn
Tường không
nối mát
Hình 5.1 An toàn trong mạng điện là
nguyên tắc thứ nhất khi làm việc với
mạch điện
Trang 37công dụng, chỉ sử dụng các công cụ
có cán cách điện khi phải làm việc
với mạch có điện, sắp xếp các công
cụ theo thứ tự công việc
6 Tháo đồ trang sức, nhẫn, đồng hồ,
điện thoại di động, trước khi làm
việc với mạch điện
7 Bảo đảm mọi thiết bị điện đều được
nối mát an toàn
8 Giữ khu vực làm việc khô và sạch
Nếu cần, hãy làm sạch khu vực làm
việc, lót ván gỗ trên sàn ướt, mang
ủng cao su
9 Mang găng tay khi cần thiết
10 Đặt tấm cao su hoặc vật liệu cách
điện khác xung quanh các dây hoặc
thiết bị điện gần nơi làm việc
11 Nâng các vật thể một cách cẩn
thận, sử dụng các cơ chân, giữ lưng
thẳng khi nâng vật nặng
12 Mặc quần áo bảo hộ lao động không
quá rộng hoặc quá chật
13 Mang kính bảo hộ khi sử dụng búa
hoặc mài
An toàn khi làm việc với thang
Các thang chuyên dùng trong nghề điện
thường được làm bằng gỗ hoặc sợi thủy
tỉnh, phải được đặt theo góc an toàn
tránh bị trượt hoặc bị đổ Tránh đặt
thang ở góc quá hẹp, khoảng cách ngang
từ chân thang đến kết cấu tựa phải bằng
một phần tư chiều dài thang (Hình 5.2),
bảo đảm chân thang được tựa chắc chắn
trên sàn hoặc nên phẳng, cần rất cẩn
thận khi sàn hoặc nền ẩm ướt Các
thang xếp phải được đặt an toàn, mở
đủ rộng theo khớp bản lễ phía trên
Rhi làm việc trên thang, phải bảo đảm
Hình 5.2 Chỉ sử dụng thang gỗ hoặc sợi thủy tinh để làm việc với phần
mạch điện trên cao
cần chọn thang gỗ, nếu dùng thang kim loại phải có sự nối mát an toàn Tay
vịn và chân thang phải được định vị
chắc chắn Nếu thang di động có các
bánh xe, cần phải kê chặt các bánh xe
này khi làm việc Khi làm việc trên các
thang đó cần rất cẩn thận, tránh tiếp
xúc với các dây điện phía trên
MANG BIEN TẠM THO!
Mang điện tạm thời được thực hiện để
cung cấp điện trong quá trình xây dựng, sửa chữa, nâng cấp tòa nhà, nghĩa là chỉ sử dụng trong thời gian ngắn Mặc dù các yêu cầu an toàn đối với mạng điện tạm thời có thể không nghiêm ngặt bằng mạng điện cố định, nhưng hầu hết các qui tắc an toàn của mạng điện cố định đều có thể áp dụng
cho mạng điện tạm thời Tuy nhiên, có
Trang 38Các giới hạn thời gian được xác lập
theo nhu cầu sử dụng Ví dụ, hệ thống
đèn chiếu sáng cho đêm Noel, chiếu
sáng sân khấu ngoài trời, có thời hạn
sử dụng không quá 7 ngày
Các yếu tố chính khi lắp đặt mạng
điện tạm thời bao gồm:
1 Toàn bộ mạng điện tạm thời, trang
thiết bị, linh kiện phải được đặt ở
nơi an toàn và hợp lý Các dây điện
phải ở phía trên cao (Hình 5.3)
2 Bảo vệ mạng điện tạm thời đối với
5 Mọi đèn chiếu sáng phải có nắp
hoặc chụp bảo vệ, độ cao của đèn
phải không dưới 2.2 m
6 Mọi mạch điện phải nối từ các bảng
hoặc tủ điện theo tiêu chuẩn và phải
có sự bảo vệ quá dòng
10 feet
Hình 5.3 Tuyến đường dây cung cấp
điện cho mạng tạm thời phải được
bảo vệ với sứ cách điện và được đưa
đến bảng hoặc tủ điện tạm thời
40
Hình 5.4 Để bảo vệ người trên công
trường xây dựng, các thiết bị được sử dụng phải có sự bảo vệ để tránh điện
giật
7 Các mạch với ổ cắm và các mạch
chiếu sáng phải riêng rẽ j
8 Các linh kiện chịu được thời tiết và
các hộp bảo vệ phải được sử dụng
khi mạng điện ở ngoài trời hoặc thường xuyên tiếp xúc với thời tiết
9, Các đầu nối và các chốt khóa phải
được dùng ở phía nguồn
10 Mạng điện tạm thời phải được kiểm tra thường xuyên trong thời gian sử
dụng
CAC ANH HUONG CUA ĐIỆN BIẬT
Điện giật do điện xoay chiều là rất nghiêm trọng, đôi khi đưa đến tử vong
Mức độ nghiêm trọng của điện giật tùy
thuộc vào nhiều yếu tố:
1 Độ ẩm Nếu sàn hoặc y phục bị ẩm,
Trang 390.01 - 0.1 (10 mA - 100 mA) _ Gây chết người
nếu kéo dài vài
giây
20.1 (= 100 mA) Chết người hầu
l như tức thời
Hình 5.5 Ảnh hưởng của cường độ
dòng điện đối với cơ thể khi bị
điện giật
hoặc nạn nhân bị đổ nhiều mồ hôi,
mức độ nghiêm trọng của điện giật
sẽ cao hơn so với các điều kiện khô
2 Vật liệu sàn Vật liệu sàn có tính
dẫn điện cao sẽ làm tăng nguy cơ
điện giật Sàn gỗ và bêtông có tính
cách điện, sàn kim loại có tính dẫn
điện
3 Sự nối mát mạch điện
Điện áp và cường độ dòng điện là hai
yếu tố chính, nhưng cường độ dòng điện
có ảnh hưởng lớn hơn Điện giật với
cường độ dòng điện 10 mA, sẽ gây đau
đớn (Hình 5.5) Các giá trị được liệt kê
trên Hình 5.5 và các ảnh hưởng đến cơ
thể khi bị điện giật chỉ có tính trung
bình, điều này còn tùy thuộc vào độ
ẩm ở bề mặt da, thể trọng, thức ăn và
chất lỏng trong cơ thể, độ ẩm môi
trường, loại y phục,
$0 COU NẠN NHÂN BỊ ĐIỆN BIẬT
Ngay khi nạn nhân bị điện giật cần phải
tiến hành sơ cứu, đặc biệt khi nạn nhân
vẫn còn tiếp xúc với nguồn điện Nếu
bạn không thể ngắt điện nguồn một
cách tức thời, hãy tìm cách đưa nạn
nhân ra khỏi nguồn điện nhưng bạn
không được phép chạm vào nạn nhân
Bạn hãy sử dụng cây gỗ hoặc vật liệu cách điện để nâng dây dẫn ra khỏi
người nạn nhân Gọi ngay nhân viên y
tế và/hoặc người có trách nhiệm, nếu nạn nhân ngừng thở, cần tiến hành hô hấp nhân tạo, tránh đụng chạm vào các vết thương, có thể cởi bớt các khuy
áo và để nạn nhân ở nơi thoáng
SỰ NỔI MÁT
'Yếu tố quan trọng nhất trong an toàn ngành điện là nối mát, nối mọi bộ phận của hệ thống điện đến mát hoặc
đến hệ thống khác được nối mát an toàn Sự nối mát sẽ bảo vệ:
1 Công nhân lắp đặt và kiểm tra hệ
áp rất cao từ nhiều nguồn:
1 Sét đánh vào dây điện (Hình 5.6)
2 Lớp cách điện bị hư hỏng, điện áp
cao có thể đi qua biến áp nguồn
3 Sự tiếp xúc giữa dây điện cung cấp
va dây điện truyén tai
Nếu xảy ra một trong các điều trên, điện áp rất cao có thể đi vào hệ thống điện Điện áp này có thể vượt quá vài
kV trong hệ thống được thiết kế làm việc với điện áp 110 hoặc 220V Nếu không có sự nối mát hợp lý, đòng điện
cao sẽ gây ra lượng nhiệt lớn, làm nóng
41
Trang 40Giá đỡ
Điện cung cấp không quá 300 V
Hình 5.6 Sét đánh vào dây điện
truyền dẫn, tạo ra điện áp rất cao đi
vào hệ thống điện nếu không được
nối mát hợp lý
chảy lớp cách nhiệt dây dẫn, các vật
liệu xây dựng xung quanh có thể bị
cháy, gây ra hỏa hoạn
Với hệ thống được nối mát hợp lý,
điện áp và dòng điện cao sẽ được đưa
xuống đất một cách nhanh chóng
Trong thực tế, dòng điện này đi qua
dây dẫn nối mát và không ảnh hưởng
đến hệ thống điện (Hình 5.7)
Các vấn dé khác cũng có thể xảy
ra trong dây dẫn và thiết bị hệ thống
điện Các vấn đề này chủ yếu là ngắn
mạch và sự cố chạm mát
Ngắn mạch là các nối kết dẫn điện,
vô tình hoặc cố ý, giữa các dây dẫn bất
kỳ của hệ thống điện Sự nối kết này
có thể giữa đường dây với đường dây,
hoặc giữa đường dây với dây trung hòa
(được nối mát)
Sự cố chạm mát là nối kết dẫn
điện, vô tình hoặc cố ý, giữa các dây
dẫn bất kỳ của hệ thống điện và vật
liệu bao quanh dây dẫn (chẳng hạn ống
luôn dây bằng kim loại, hộp điện, tủ
điện, vỏ hoặc hộp thiết bị điện )
'Trong các trường hợp đó, nếu không
có sự nối mát hợp lý, dòng điện có thể
42
ee trung
LÍ x hòa từ nguồn
Dây trung hòa
Ong) eon day đến nơi tiêu thụ
Gó hai loại nối mát dùng cho mạng điện, nối mát hệ thống và nối mát thiết
Dây điện nguồ iện nguồn
ầu dao chính
R4) th trung hòa Dây điện cực-~ ủ
nối đất dian, tant gee nối mát
Hình 5.8 Sơ đồ nối mát hệ thống Mọi
dây dẫn trung hòa của hệ thống đều
được nối mát tại bảng điện