Lympho bào T - Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào6.1.. Các bước cơ bản của đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào 6.4.. Lympho bào T - Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào6.1..
Trang 1VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC & CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY
Trang 2Chương 6 Lympho bào T - Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào
6.1 Khái niệm
6.2 Nguồn gốc, quá trình tăng sinh, biệt hóa dòng lympho T
6.3 Các bước cơ bản của đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào
6.4 Kiểm soát và điều hòa đáp ứng miễn dịch
LYMPHO T
Hình ảnh: nguồn Internet
Trang 3Chương 6 Lympho bào T - Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào
6.1 Khái niệm
- TCR (T Cell Receptor): Thụ thể tế bào T
- CD (Cluster Differentiation): Cụm biệt hoá
- MHC (Major Histocompatibility Complex): Phức hệ phù hợp mô chủ yếu
- HLA (Human Leukocyte Antigen): Kháng nguyên bạch cầu người
- APC (Antigen Presenting Cell): Tế bào trình diện kháng nguyên
- DN (Double Negative): Đồng âm tính
- ISP (Immature Single Positive): Dương tính đơn chưa trưởng thành
- DP (Double Positive): Đồng dương tính
- SP (Single Positive): Dương tính đơn
LYMPHO T
Trang 4Nguồn gốc, quá trình tăng sinh, biệt hóa dòng lympho T
Trang 6The earliest double negative (DN) thymocytes enter the thymus at the cortico-medullary junction and migrate to the capsular zone In humans, 3 DN subsets can be identified: DN1, CD34+CD38−CD1a−; DN2, CD34+CD38+CD1a−; DN3, CD34+CD38+CD1a+ (14) Subsequently, these upregulate CD4 and become immature single positive (ISP), followed by CD3+CD4+CD8+ double positive (DP) and finally into CD3+CD4+ or CD3+CD8+ single positive (SP) cells while passing through the cortex and the medulla.
Trang 7sub-Nguồn gốc, quá trình tăng sinh, biệt hóa dòng lympho T
Trang 10LYMPHO T
- TCR nhận diện các phân tử MHC khi đang mang peptide (p-MHC)
- Khi TCR bám với p-MHC với ái lực thấp sẽ nhận được tín hiệu chọn lọcdương ⟶ tế bào phân chia và biệt hoá thành các dòng
- Khi TCR bám với p-MHC với ái lực quá cao ⟶ chọn lọc âm ⟶ chết
- Khi chưa trưởng thành thì tế bào T biểu hiện cả CD4 và CD8 nhưng khitrưởng thành:
+ Tế bào T với TCR có ái lực với MHC-II sẽ trở thành tế bào T trợ giúp
Trang 11LYMPHO T
Trang 12* Tế bào Lympho T-CD4:
- Nhận biết kháng nguyên trên bề mặt tế bào APC mang MHC-II
- Tiết các cytokines
- Gồm 2 nhóm Th-1 và Th2, khác biệt ở loại cytokines mà chúng tạo ra
- Th1: tiết các cytokines liên quan đến phản ứng viêm: IFN-!, TNF-", IL-3 và IL-2
- Th2: tiết các cytokines tham gia hoạt hoá tế bào B: IL-4, IL-5, IL-6 vàIL-10
* Tế bào Lympho T-CD8:
- Tế bào gây độc (TCLs)
- Chiếm 35% tế bào ngoại vi
- Nhận biết kháng nguyên trên bề mặt tế bào APC hoặc tế bào thoái hoámang MHC-I
- Tiêu diệt các tế bào nhiễm virus hoặc tế bào khối u
Trang 13Thụ thể tế bào T (TCR)
LYMPHO T
Trang 14Thụ thể tế bào T (TCR)
LYMPHO T
Trang 15Cụm biệt hoá: CD3
Trang 16LYMPHO T
Phân tử kết dính
Ig-domain
integrin
Trang 17Các bước cơ bản của đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào
Trang 19Đặc tính quan trọng của các phân tử trợ giúp chính
Trang 20Gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn nhận biết kháng nguyên
- Giai đoạn hoạt hoá và biệt hoá
- Giai đoạn tấn công
Các bước cơ bản của đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào
Trang 21Các bước cơ bản của đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào
Trang 22Vai trò của đồng kích thích trong hoạt hoá tế bào T
Trang 24Các con đường truyền tín hiệu hoạt hoá tế bào T
Trang 25induce T cell proliferation
induce differentiation
of bone marrow Mφ
Induce Mφexudation by endothelial cell activation
recruitment of Mφto local infected site
Chức năng của Lympho T
Trang 26Cơ chế tiêu diệt tế bào nhiễm bởi T-CD8
Trang 27Hai kiểu đáp ứng miễn dịch trung gian tế bào
Trang 29Đáp ứng miễn dịch trung gian tế bào đối với VSV nội bào
Trang 30Đáp ứng miễn dịch trung gian tế bào
Trang 31HIV and T-CD4