Đánh giá kết quả tức thời của phương pháp can thiệp mạch vành trong hội chứng động mạch vành cấp
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng Mạch Vành Cấp được mô tả như một phổ các dạng
lâm sàng từ Nhồi máu cơ tim cấp (NMCTC) có ST chênh lên đến NMCTC không có ST chênh lên, Cơn đau thắt ngực không
ổn đinh (CĐTNKÔP)
Hậu quả: Trong số những BN còn sống đến BV
* Khoảng 12% BN biểu hiện NMCTC có ST chênh lên sẽ chết trong vòng 6 tháng sau đó
* 13% BN biểu hiện Hội chứng Mạch Vành Cấp không có ST
chênh lên
* 8% BN biểu hiện CĐTNKÔĐ (theo nghiên cứu GRACE')
Trang 3Mục tiêu điều trị tong NMCTC có ST chênh lên là phải tái cà dòng máu trong động mạch vành sớm, nhanh và hoàn toàn để hạn chế kích thước ổ nhồi máu, giảm mức độ suy chức năng
thất Trái và tăng khả năng sống cho bệnh nhân Có 2 phương
pháp tái tưới máu:
- Bằng cơ học (Can thiệp động mạch vành qua ống thông)
- Bằng thuốc (Thuốc Tiêu Sợi Huyết)
Trang 4Mục tiêu điều trị trong Hội chứng Mạch Vành Cấp không có
ST chênh lên :
Giảm những triệu chứng khởi đầu
Phòng ngừa tử vong hoặc NMCTC
Sự chọn lựa phương pháp điều trị Nội khoa hoặc Can thiệp DMV là dựa vào sự Phân tầng nguy cơ Nhóm Nguy cơ cao có chỉ định Can thiệp động mạch vành (theo Khuyến cáo của Hội
Tìm Mạch Hoa Kỳ)
Trang 7Cuối năm 2002, BV Nguyễn Trãi được trang bị 1 hệ thống CATHLAB hiệu TOSHIBA Đến giữa năm 2003,khoa Tim mạch đã bắt đầu áp dụng PP Can thiệp Động mạch Vành qua
da trong điều trị Bệnh Động mạch Vành
Đến hôm nay, chúng tôi làm nghiên cứu này nhằm đánh giá
hiệu quả của PP Can thiệp Mạch Vành qua da trong Hội
chứng Mạch Vành Cấp
Trang 8MUC TIEU NGHIEN CUU
%»Khảo sát yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành
%Đánh giá kết quả can thiệp mạch vành
%Đánh gid ti lệ biến chứng trong quá trình chụp va can thiệp mạch vành
Trang 9TONG QUAN TAI LIEU
os Dx Unstable Angina NQMI Qw MI
Trang 10Sinh bệnh học Hội chứng Động mạch
Vanh cap
5 nguyén nhan chinh cia Hc DMV cap
Huyét khéi Tac nghén cơ hoc (mechanical obstruction) Tac nghén déng hoc (dynamic obstruction) ._ Viêm
._ Tăng nhu cầu của cơ quan (do thiếu máu, cường giáp )
Trang 11> Hội chứng Mạch Vành Cấp là hậu quả của vỡ mảng xơ
vữa động mạch trong động mạch vành Cục máu đông tạo
lập tại chỗ vỡ của mảng xơ vữa sẽ dẫn đến nghẹt ĐMV bán phần hay hoàn toàn
> G BN có CĐTNKÔP : Vết nứt hay vỡ nhỏ ở mảng xơ vữa
sẽ dẫn tới thay đổi cấp tính cấu trúc mảng xơ vữa và giảm lưu lượng động mạch vành Tắc tạm thời ĐMV do cục máu đông (kéo dài 10-20 phút) sẽ dẫn tới CĐTN lúc nghĩ
> Ở Bn bị NMCT không sóng Q : Tổn thương mắng xơ vữa nặng hơn Nghẽn mạch vành do cục máu đông kéo dai >
l giờ, tuy nhiên vùng cơ tim bị ảnh hưởng còn được tưới máu bởi tuần hoàn bàng hệ
Trang 12> Ở Bn bị NMCT có sóng Q : Tổn thương nứt mảng xơ vữa lớn
hơn Cục máu đông tạo lập làm nghẹt kéo dài nhiều giờ , dẫn
tới hoại tử cơ tim
Occlusive Non-occl
thrombosis
CK- MB or Troponin Troponin elevated or not
Trang 13CHIEN LƯỢC ĐIÊU 1RỊ HỘI t CHUNG DONG
MACH VANH ory
Thuée Tiésu sci huy&
wa/Jhosc Can thiép DIV
Trang 14Nhóm ORLY
Có ít nhất l trong những triệu chứng sau:
1 Cơn đau thắt ngực khi nghĩ kéo dài, đang tiến triển (>20
phút)
Phù phối
CĐTN kèm tiếng thổi hở van 2 lá mới xuất hiện hoặc xấu
ci CĐTN khi nghĩ kèm thay đổi động học đoạn ST tối thiểu Imm
CĐTN kèm với T3 hoặc ran ở phối
CĐTN kèm với hạ huyết áp
Tuổi > 75
Tang cao troponin T hoac I (> 0.1 ng/mL)
Trang 15Nhóm nguy cơ írung bùnh
Không có những triệu chứng trong nhóm nguy cơ cao
nhưng phải có bãt cứ triệu chứng nào dưới đây:
1.CĐTN khi nghĩ kéo dài(>20 phút) giảm
2.CĐTN khi nghĩ <20 phút hoặc CĐTN giảm khi nghĩ
Trang 16Nhóm Nguy Cơ Thấp
Không có những triệu chứng trong nhóm nguy cơ cao
và trung bình nhưng phải có bất cứ triệu chứng nào
dưới đây:
l.CĐTN mức độ 3, 4 (xếp loại theo Hội Tim Mạch
Canada) mới khởi phát trong vòng 2 tuần nhưng không
Trang 17POI TUGNG VA PHUONG PHAP
NGHIEN CUU
— PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Mô tả tiền cứu
Tất cả bệnh nhân nhập Bệnh viện Nguyễn Trãi với chẩn
đoán Hội chứng Động mạch cấp bằng lâm sàng, cận lâm sàng
(ECG, Echo tim, Troponin )
Trang 18— ECG: ST chênh lên > 0.2 mV ở chuyển đạo VI đến V3 hoặc > 0.1 mV ở các
chuyển đạo khác
— Men tim: CPK tăng trên 2 lần giới hạn
binh thudng (= 360 UI/L) , Troponin T =>
0.1 ng/mL
Trang 19PIN Tất cả các bệnh nhân NMCT cấp nhập viện trước I2 giờ
kể từ lúc bắt đầu đau thắt ngực
C/ Ở bệnh nhân đã dùng thuốc tiêu sợi Thy: nhưng LỘ 0 vEU
có dấu hiệu tái tưới máu sau 90 phút (vẫn còn đau ngực và
$T chênh) có chỉ định can thiệp động mạch vành cứu vãn
D/ Tất ca các bệnh nhân có CĐTN không ồ 6n định hoặc NMCTT cấp không có ST chênh lên nhóm nguy cơ cao
E/ Tất cả các bệnh nhân có CĐTN không ổ 6n định hoặc NMCTT cấp không có ST chênh lên nhóm nguy cơ trung bình
có triệu chứng đau ngực tai phat, troponin tang, ST chénh xuống, Uh tim, huyet động học không ổn định, nhanh thất, tiền căn mổ bắc cẩu
E/ Đồng ý can thiệp động mạch vành tiên phát
Trang 20Tiêu chuẩn loại trừ:
l.Có chống chỉ định dùng các thuốc chống đông kết tập tiểu cau nhu Aspirine, Clopidogrel
2,Mới bị TBMMN trong vòng 3 tháng, đang bị xuất huyết
tiều hoá
3.Suy thận nặng, nhiễm trùng hoặc sốt không rõ nguyên
nhân
Trang 21Không can thiệp các tổn thương:
Hep than chung động mạch vành Trái > 60% không được bảo vệ
Động mạch thủ phạm hẹp < 70% và đạt dòng chảy TIMI-3
Động mạch thủ phạm là nhánh phụ có đường kính nhỏ <
2mm
Trang 22Cach tién hanh:
1.Chuẩn bị Bệnh nhân và khảo sát YTNC
2.Các bước tiến hành:
- Chụp Động Mạch Vành Chẩn Đoán
- Can Thiệp Động Mạch Vành
3.Đánh giá và phân loại tổn thương mạch vành
4.Đánh giá kết quả can thiệp mạch vành và biến chứng
S2 00:05) thủ thuật được xem là thành công khi đạt được cả 3 tiêu chuẩn :
- đường kính lòng mạch còn hẹp dưới 20%
- không có bóc tách thành động mạch
- dòng chảy trong động mạch thủ phạm bình
thường ( TIMI 2,3 )
Trang 24Yếu tố nguy cơ
Trang 26Đường can thiệp
Trang 29Đái tháo đường
- Chụp mạch Vành cho thấy Tổn thương thủ phạm thường gặp theo thứ tự là :
Dm Lién that Truéc (LAD) 48%
Dm Vanh Phai (RCA) 36%
- Tỉ lệ thành công là 92% (23/25)
Trang 30- C6 2 ca tu vong
1 ca là do Tổn thương 3 nhánh ĐMV + Suy tim, sau
khi can thiệp tổn thương thủ phạm ở nhánh Liên Thất
Trước tình trạng suy tim ngay càng nặng hơn không đáp ứng với điều trị nội nên BN tử vong
1 ca là do có hiện tượng No-reflow sau khi đặt
Stent ở nhánh Liên Thất Trước đưa đến Rung thất
- Chúng tôi đã mạnh dạn Can thiệp Động mạch vành sớm cho những BN bị CĐTN không ổn định
Nhóm Nguy cơ cao
Trang 31Primary PTCA: In-hospital Outcome
Trang 32KET LUAN
- Can thiệp mạch vành cấp cứu ở BN có Hội chứng Động mạch Vành Cấp tại BV Nguyễn Trãi có kết quả tốt và tỉ lệ tử vong chấp nhận được Cần có những nghiên cứu nhằm cho biết kết
quả đài hạn
- Ap dung bang Phân tầng Yếu tố nguy cơ ở BN có cơn đau
thắt ngực không ổn định để can thiệp Mạch Vành Sớm cho
BN nhóm nguy cơ cao
Trang 33TAI LIEU THAM KHAO
Eric J TOPOL Textbook of Cardiovascular Medicine 2nd Edition : Copyright © 2002 by LIPPINCOTT WILLIAMS & WILKINS CHAPTER 17 :Non—ST-Elevation Acute Coronary
Syndromes: Unstable Angina and Non—ST-Elevation Myocardial Infarction
EUGENE BRAUNWALD.Heart Disease 6th Edition Chapter 36 Unstable Angina
Raghunandan Kaminemi and Joseph.Acute Coronary Syndromes: Initial Evaluation and Risk Stratification Progress in Cardiovascular Diseases, Vol 46, No 5, (March/April) 2004; pp 379-392
Keith A A Fox Management of Acute Coronary Syndromes: An Update Heart 2004;90: 698-
706
Christopher P Cannon,MD Unstable Angina and Non-ST-Elevation Myocardial Infarction
Initial Antithrombotic Therapy and Early Invasive Strategy Circulation 2003; 107: 2640-2645
Eugene Braunwald,MD Application of Current Guidelines to the Managenent of Unstable Angina and Non-ST-Elevation Myocardial Infarction Circulation 2003; 108[suppl III]: I11-28-
In
K A A Fox et al Interventional versus Conservative treatement for patients with Unstable Angina or Non-ST-Elevation Myocardial Infarction: the British Heart Foundation RITA 3
randomised trial The Lancet 2002; 360: 743-751
Michel R.Le May, MD et al Hospitalization Costs of Primary Stenting Versus Thrombolysis in Acute Myocardial Infarction Cost Analysis of the Canadian STAT Study
Circulation 2003; 108: 2624-2630.) Richard G Bach, MD et al The Effect of Routine, Early Invasive Management on Outcome for Elderly Patients with Non-ST Elevation Acute Coronary Syndromes Annals of Internal
Medicine 2004; 141: 186-195
G Montalesco et al Recommendation on PCI for the reperfusion of Acute ST Elevation
Myocardial Infarction Heart 2004; 90: e 37
Trang 34Bệnh án minh hoa
CÌBệnh nhân NU 64 tuổi CÌNhập viện vi đau ngực Trái
CÌVào viện lúc 10giờ 15/09/2004
CÌBệnh sử:
Bn đột ngột khởi phát đau ngực Trái khoảng lúc 7 giờ
Bn đau ngực giống như dao đâm, không xuyên lan, kèm
vã mồ hôi Cơn đau kéo dài > 30 phút Bn nằm nghĩ và
tự uống Natrilix SR và Dogmatil nhưng không bớt đau
nên thân nhân đưa vào BV
Trang 35Tiên căn: Tăng huyết áp > 10 năm, điều
trị thuốc không rõ loại
— Tim: T1, T2 đều rõ ; không âm thdi
— Phổi: RRPN êm dịu ; không râles
- Bụng: mềm, không điểm đau khu trú
Trang 38Chẩn đoán:
—Cơn đau thắt ngực không ổn định IIA
(theo phân loại của Braunwald trong
ỦA) Nhóm nguy cơ Trung bình
— Tang huyét ap v6 can III (INC VID)
Trang 402 gid sau khi can
thiệp
Trang 41Bn được xuất viện ngày 21/09/2004 (nằm
viện 6 ngày)
Siều âm tim (20/9/2004)
— 4 buồng tim không dày dãn
— Chức năng tâm thu thất trái bảo tồn (EF
A
Cholesterol TP : 10.19 mmol/L (3.9-5.2)
Triglyceride : 5.85 mmol/L (< 1.7)
LDL-C : 6.08 mmol/L (< 3.4)
Trang 42Bn được điều trị tiếp tục với
Trang 43Xin chân thành cám ơn sự theo doi
của Quý vị