C ỰC TRỊ Cực trị không có điều kiện ràng buộcĐịnh nghĩa 3.3 Điểm dừng.. C ỰC TRỊ Cực trị không có điều kiện ràng buộc... C ỰC TRỊ Cực trị không có điều kiện ràng buộcĐịnh nghĩa 3.4 Tập l
Trang 1Toán cao cấp 2 - Phần Giải tích Bài 3 Hàm nhiều biếnNguyễn Phương
Bộ môn Toán kinh tế
Đại học Ngân hàng TPHCM Email: nguyenphuong0122@gmail.com
Ngày 12 tháng 12 năm 2022
Trang 3H ÀM NHIỀU BIẾN Định nghĩa
Trang 4H ÀM NHIỀU BIẾN Định nghĩa
x
f (a, b)
z = f (x, y) (x, y)
(a, b)
0
O D
Trang 5H ÀM NHIỀU BIẾN Định nghĩa
Định nghĩa 1.2.Đồ thị của hàm hai biến là tập hợp các điểm trong khônggian 3–chiều được xác định như sau:
Trang 6H ÀM NHIỀU BIẾN Định nghĩa
20
Trang 7H ÀM NHIỀU BIẾN Định nghĩa
Trang 8H ÀM NHIỀU BIẾN Giới hạn
Định nghĩa 1.3.Cho z = f (x, y) là hàm hai biến và M0(x0, y0)thuộc miền
xác định của f Giới hạn của f (x, y) khi (x, y) tiến về (x0, y0)là L, ký hiệu
lim
(x,y)→(x0,y0)f (x, y) = L, nếu với mọi ϵ > 0, tồn tại δ > 0 sao cho mọi điểm M (x, y) thuộc đĩa mở có tâm (x0, y0), bán kính δ và (x, y) ̸= (x0, y0), thì
|f (x, y) − L| < ϵ.
Hàm số z = f (x, y) có giới hạn là L khi (x, y) dần đến (x0, y0)có nghĩa là:
Khi M (x, y) dần đến M0(x0, y0)thì giá trị của hàm số tại M (x, y) cũng dần đến L.
Trang 9H ÀM NHIỀU BIẾN Giới hạn
Trang 10H ÀM NHIỀU BIẾN Giới hạn
Ví dụ 1.5.Xét giá trị của hàm số f (x, y) = sin x
Trang 11H ÀM NHIỀU BIẾN Giới hạn
Trang 12H ÀM NHIỀU BIẾN Giới hạn
Tính chất 1.1.Cho b, x0, y0, L và K là các số thực, cho n là số nguyên dương, và f , g thoả mãn
Trang 13H ÀM NHIỀU BIẾN Giới hạn
Trang 14H ÀM NHIỀU BIẾN Giới hạn
Ví dụ 1.8.Chứng minh không tồn tại
Trang 15H ÀM NHIỀU BIẾN Liên tục
Định nghĩa 1.4.Cho hàm số f (x, y) với miền xác định D chứa điểm (x0, y0)
1 Hàm số f liên tục tại (x0, y0)nếu
lim
(x,y)→(x0,y0)f (x, y) = f (x0, y0).
2 Hàm số f liên tục trên D nếu f liên tục tại tất cả các điểm thuộc D.
Hàm số z = f (x, y) liên tục tại (x0, y0)có nghĩa là: Khi M (x, y) dần đến
M0(x0, y0)thì giá trị của hàm số tại M (x, y) cũng dần đến giá trị của hàm số tại điểm M0(x0, y0)
Các tính chất liên tục của hàm hai biến giống như hàm một biến
Ví dụ 1.9.Hàm f (x, y) = sin(x2+ xy − y) là hàm liên tục vì f (x, y) là hợp của hai hàm liên tục u(x, y) = x2+ xy − y2, g(x) = sin(x)
Trang 16H ÀM NHIỀU BIẾN Liên tục
xy2
x2+ y2
≤ |x|
(x,y)→(0,0)
xy2
x2+ y2
= 0, suy ra
lim
(x,y)→(0,0)
xy2
x2+ y2 = 0 Vậy f (x, y) liên tục tại (0, 0) khi a = 0.
Định lý 1.1 (Định lý Weierstrass). Hàm số f liên tục trên một tập D đóng và bị chặn thì f bị chặn và đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên
D
Trang 17Đ ẠO HÀM VÀ VI PHÂN Định nghĩa
Định nghĩa 2.1.Cho hàm hai biến z = f (x, y) xác định trên miền D và (x0, y0) ∈ D.
i) Nếu giới hạn lim
giới hạn này được gọi là đạo hàm riêng theo biến y của f (x, y) tại (x0, y0) Kí hiệu: f′
Trang 18Đ ẠO HÀM VÀ VI PHÂN Định nghĩa
Quy tắc tìm đạo hàm riêng
1 Để tìm đạo hàm riêng của z = f (x, y) theo biến x, ta coi z = f (x, y) là hàm một biến x, biến còn lại y là hằng số.
2 Để tìm đạo hàm riêng của z = f (x, y) theo biến y, ta coi z = f (x, y) là hàm một biến y, biến còn lại x là hằng số.
Ví dụ 2.1.Tính đạo hàm riêng của các hàm số sau:
Trang 19Đ ẠO HÀM VÀ VI PHÂN Đạo hàm riêng cấp cao
Định nghĩa 2.2.
Hình 2.1:Đạo hàm riêng cấp cao
Trang 20Đ ẠO HÀM VÀ VI PHÂN Đạo hàm riêng cấp cao
Định lý 2.1 (Định lý Schwarz). Nếu hàm số z = f (x, y) có các đạo hàm riêng f′′
y + 1
Trang 21Đ ẠO HÀM VÀ VI PHÂN Hàm khả vi và vi phân toàn phần
Định nghĩa 2.3.Cho hàm z = f (x, y) và (x0, y0)là điểm trong của miền
xác định Hàm f được gọi làkhả vitại (x0, y0)nếu số gia toàn phần
∆f (x0, y0) = f (x0+ ∆x, y0+ ∆y) − f (x0, y0)
có thể biễu diễn được ở dạng
∆f (x0, y0) = A∆x + B∆y + ε1∆x + ε2∆y trong đó A, B là các hằng số, ε1và ε2→ 0 khi (∆x, ∆y) → (0, 0).
Định lý 2.2.Nếu hàm số z = f (x, y) có các đạo hàm riêng ∂f ∂x , ∂f ∂y liên tục
tại (x0, y0)thì z = f (x, y) khả vi tại (x0, y0)và ∂f (x0,y0 )
∂x = A, ∂f (x0,y0 )
∂y = B.
Định nghĩa 2.4.Đại lượng df (x0, y0) = f x′(x0, y0)∆x + f y′(x0, y0)∆ygọi là
vi phâncủa hàm z = f (x, y) tại (x0, y0)
Vì dx = ∆x, dy = ∆y nên
df (x0, y0) = f x′(x0, y0)dx + f y′(x0, y0)dy
Trang 22Đ ẠO HÀM VÀ VI PHÂN Hàm khả vi và vi phân toàn phần
Trang 23Đ ẠO HÀM VÀ VI PHÂN Hàm khả vi và vi phân toàn phần
Trang 24Đ ẠO HÀM VÀ VI PHÂN Hàm khả vi và vi phân toàn phần
Định nghĩa 2.5.Vi phân toàn phần của vi phân toàn phần dz của hàm số
z = f (x, y) được gọi là vi phân toàn phần cấp 2 của hàm số z = f (x, y) và được ký hiệu là d2z hoặc d2f
Kí hiệu dx2= (dx)2, dy2= (dy)2, ta có:
d2z = z xx′′ dx2+ 2z xy′′ dxdy + z yy′′ dy2
Ví dụ 2.5.Tìm vi phân toàn phần cấp 2 của hàm số sau:
z = f (x, y) = 2x2− 3xy − y2
Trang 25Đ ẠO HÀM VÀ VI PHÂN Đạo hàm của hàm hợp
Định nghĩa 2.6.
Hình 2.2:Hàm hợp
Trang 26Đ ẠO HÀM VÀ VI PHÂN Đạo hàm của hàm hợp
Trang 27Đ ẠO HÀM VÀ VI PHÂN Đạo hàm của hàm hợp
x hoặc ∂f ∂x = ∂f ∂u ∂u ∂x+∂f ∂v ∂v ∂x
f y′ = f u′u′y + f v′v′y hoặc ∂f ∂y = ∂f ∂u ∂u ∂y+∂f ∂v ∂v ∂y
Ví dụ 2.7.Cho f = f (u, v) = e uv , u(x, y) = x2+ y2, v(x, y) = xy
Tính f x′, f y′
Trang 28Đ ẠO HÀM VÀ VI PHÂN Đạo hàm của hàm hợp
∂x ,
df
dx
Trang 29Đ ẠO HÀM VÀ VI PHÂN Đạo hàm của hàm ẩn
Định nghĩa 2.7.Cho phương trình F (x, y) = 0 Nếu tồn tại một ánh xạ
y = y(x) sao cho F (x, y(x)) = 0 thì ta nói y = y(x) làhàm ẩnxác định bởi F
Trang 30Đ ẠO HÀM VÀ VI PHÂN Đạo hàm của hàm ẩn
Định nghĩa 2.8.Cho phương trình F (x, y, z) = 0 Nếu tồn tại một ánh xạ
z = z(x, y) sao cho F (x, y, z(x, y)) = 0 thì ta nói z = z(x, y) làhàm ẩnxác
định bởi F Đạo hàm của hàm ẩn
Trang 31C ỰC TRỊ Cực trị không có điều kiện ràng buộc
Định nghĩa 3.1.Cho (x0, y0)thuộc miền xác định D ⊆ R2của z = f (x, y).
1 f (x, y) đạt cực tiểu (địa phương) tại (x0, y0)nếu tồn tại lân cận V ⊆ D
Định nghĩa 3.2.Cho (x0, y0)thuộc miền xác định D ⊆ R2của z = f (x, y).
1 f (x, y) đạt cực tiểu toàn cục (giá trị nhỏ nhất) tại (x0, y0)nếu
f (x, y) ≥ f (x0, y0) ∀(x, y) ∈ D
2 f (x, y) đạt cực đại toàn cục (giá trị lớn nhất) tại (x0, y0)nếu
f (x, y) ≤ f (x0, y0) ∀(x, y) ∈ D
Trang 32C ỰC TRỊ Cực trị không có điều kiện ràng buộc
Định nghĩa 3.3 (Điểm dừng). Điểm (x0, y0) ∈ R2được gọi là điểm
dừng của hàm số z = f (x, y) nếu z = f (x, y) có tất cả các đạo hàm riêng cấp một bằng 0 tại (x0, y0)
Định lý 3.1 (Điều kiện cần của cực trị). Nếu hàm số z = f (x, y) đại cực trị tại (x0, y0)và có các đạo hàm riêng tại (x0, y0)thì (x0, y0)là điểm
Trang 33C ỰC TRỊ Cực trị không có điều kiện ràng buộc
Trang 34C ỰC TRỊ Cực trị không có điều kiện ràng buộc
Ví dụ 3.1.Khảo sát cực trị tự do của hàm
1 f (x, y) = x2+ xy + y2− 2x − y.
2 f (x, y) = x4+ y4− x2− 2xy − y2
3 f (x, y) = 1 +px2+ y2.
Trang 35C ỰC TRỊ Cực trị không có điều kiện ràng buộc
Định nghĩa 3.4 (Tập lồi). Cho D ⊆ R2 D được gọi là tập lồi nếu với mọi x và y thuộc D và với mọi t trong khoảng [0, 1], điểm
tx + (1 − t)y cũng thuộc D , tức là,
∀x, y ∈ D, ∀t ∈ [0, 1] ⇒ tx + (1 − t)y ∈ D
Hình 3.1:Tập lồi Hình 3.2:Tập không lồi
Trang 36C ỰC TRỊ Cực trị không có điều kiện ràng buộc
Định nghĩa 3.5.Hàm số z = f (x, y) được gọi là hàm lồi trên tập lồi
Trang 37C ỰC TRỊ Cực trị không có điều kiện ràng buộc
Định nghĩa 3.7.Hàm số z = f (x, y) được gọi là hàm lõm trên tập lồi
Trang 38C ỰC TRỊ Cực trị không có điều kiện ràng buộc
Định lý 3.3.Cho hàm số z = f (x, y) và miền xác định D là tập lồi Đặt
trong đó p A và p Blần lượt là giá bán (USD trên 1 cân) của A và B Hãy xác
định giá bán của mỗi sản phẩm để tối đa hóa doanh thu P của công ty.
Trang 39C ỰC TRỊ Cực trị có điều kiện ràng buộc
Định nghĩa 3.9.Cực trị của hàm số z = f (x, y) với điều kiện là các biến
x, y phải thỏa mãn ràng buộc cho bởi phương trình ϕ(x, y) = a được gọi là
cực trị có điều kiện (hay cực trị có ràng buộc)
Tìm cực trị của z = f (x, y) với điều kiện ϕ(x, y) = a bằng
phương pháp khử
1 Chuyển hàm ϕ(x, y) = a về hàm theo biến x (hoặc y) và thay vào hàm
z = f (x, y) Khi đó, z = f (x, y) trở thành hàm 1 biến theo x (hoặc y).
2 Sử dụng phương pháp tìm cực trị của hàm 1 biến, ta tìm được cực trị
của f (x) (hoặc f (y)).
Giả sử f (x) có đạo hàm cấp 1,2 trên (a, b) chứa điểm dừng x0với
f′(x) = 0
Nếu f′′
(x0) < 0 =⇒: f (x) đạt cực đại tại x0
Nếu f′′(x0) > 0 =⇒ : f (x) đạt cực tiểu tại x0
3 Kết luận cực trị của hàm 2 biến
Ví dụ 3.3.Khảo sát cực trị các hàm số sau: f (x, y) = xy với điều kiện
x + y = 1
Trang 40C ỰC TRỊ Cực trị có điều kiện ràng buộc
Tìm cực trị của z = f (x, y) với điều kiện φ(x, y) = a bằng
Trang 41C ỰC TRỊ Cực trị có điều kiện ràng buộc
Trang 42
C ỰC TRỊ Cực trị có điều kiện ràng buộc
y = − 12λ ,
2 =⇒ x =
√2
2 , y =
√22
λ =
√2
2 =⇒ x = −
√2
2 , y = −
√22
Trang 43C ỰC TRỊ Cực trị có điều kiện ràng buộc
2 ,
√2
2 ; −
√22
2 , −
√2
2 ;
√22
và fCT= −√
2
Trang 44C ỰC TRỊ Cực trị có điều kiện ràng buộc
H < 0 thì (x0, y0)là điểm cực tiểu
Trang 45C ỰC TRỊ Cực trị có điều kiện ràng buộc
Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số z = f (x, y) trên miền đóng và bị chặn D
1 Giả sử P1, P2, là các điểm dừng của z = f (x, y) Loại các điểm không nằm trong D và tính các giá trị của z = f (x, y) tại các điểm còn lại.
2 Tìm cực trị của z = f (x, y) trên biên của D bằng phương pháp
Lagrange hoặc phương pháp khử
3 So sánh giá trị z = f (x, y) ở hai bước trên và kết luận.
Ví dụ 3.6.
1 f (x, y) = (x − 6)2+ (y + 8)2trên miền x2+ y2≤ 25
2 f (x, y) = x2− y2trên miền x2+ y2≤ 2x.
3 f (x, y) = x2− xy + y2trên miền |x| + |y| ≤ 1.
4 f = x2− y2+ 2xy trên miền [0, 2] × [1, 3].
Trang 46Ứng dụng trong kinh tế Ý nghĩa biên tế
Trang 47Ứng dụng trong kinh tế Hệ số co dãn
Gọi y là đại lượng kinh tế phụ thuộc vào các biến kinh tế khác x1, x2, , x n
biểu diễn qua hàm số y = f (x1, x2, , x n)
Khi đó, độ co dãn của y theo biến x jđược định nghĩa là:
Trang 48Ứng dụng trong kinh tế Tối ưu trong kinh tế
Lập kế hoạch sản xuất trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo
Giả sử doanh nghiệp sản xuất n mặt hàng trong điều kiện cạnh tranh hoàn
hảo (tức là nhà sản xuất phải bán hết sản phẩm với giá thị trường quyết
định) với các mức giá P1, P2, , P n Hàm chi phí C = C(Q1, Q2, , Q n)
với Q i là mức sản lượng của sản phẩm thứ i mà doanh nghiệp sản xuất Tìm
mức sản lượng để doanh nghiệp có lợi nhuận tối đa
Ví dụ 4.4.Doanh nghiệp sản xuất 2 mặt hàng trong điều kiện cạnh tranh
hoàn hảo với giá P1= 60, P2= 75 Hàm chi phí C = Q2+ Q1Q2+ Q2 Tìm
mức sản lượng (Q1, Q2)để doanh nghiệp có lợi nhuận tối đa
Trang 49Ứng dụng trong kinh tế Tối ưu trong kinh tế
Lập kế hoạch sản xuất trong điều kiện sản xuất độc quyền
Giả sử doanh nghiệp độc quyền sản xuất n loại sản phẩm (giá cả do nhà sản xuất quyết định) Biết hàm cầu của n loại sản phẩm này là
Q D i = D i (P1, P2, , P n) Hàm tổng chi phí là C = C(Q1, Q2, , Q n) Tìmmức sản lượng để doanh nghiệp có lợi nhuận tối đa
Ví dụ 4.5.Một doanh nghiệp độc quyền sản xuất 2 loại sản phẩm Biếthàm cầu của hai loại sản phẩm này và hàm tổng chi phí như sau:
Q D1 = 40 − 2P1+ P2; Q D2= 15 + P1− P2
C = Q21+ Q1Q2+ Q22Tìm mức sản lượng (Q1, Q2)để doanh nghiệp có lợi nhuận tối đa
Trang 50Ứng dụng trong kinh tế Tối ưu trong kinh tế
Lập kế hoạch phân phối cho nhiều thị trường tiêu thụ tách biệtGiả sử doanh nghiệp độc quyền sản xuất 1 loại sản phẩm và phân phối trên
n thị trường tách biệt Biết hàm cầu trên n thị trường là Q D i = D i (P i) Hàm
tổng chi phí là C = C(Q) với Q = Q1+ Q2+ + Q n Tìm lượng hàng phânphối trên từng thị trường để doanh nghiệp có lợi nhuận tối đa
Ví dụ 4.6.Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền 1 loại sản phẩm và kinhdoanh trên 2 thị trường tách biệt với hàm cầu:
Q D1 = 840 − 2P1; Q D2 = 1230 − 3P2
Hàm chi phí C = 20 + 150Q + Q2với Q = Q1+ Q2
Tìm lượng hàng phân phối trên từng thị trường để doanh nghiệp đạt lợinhuận tối đa
Trang 51Ứng dụng trong kinh tế Tối ưu trong kinh tế
Bài toán tối ưu của người tiêu dùng
Giả sử một người tiêu dùng định dùng số tiền là I để mua n loại sản phẩm Biết rằng giá của các loại sản phẩm này là P1, P2, , P n Hàm hữu dụng
cho n loại sảm phẩm này là u = u(x1, x2, , x n)trong đó x ilà số lượng của
loại sản phẩm thứ i mà người đó mua Hãy xác định số lượng phải mua sao
cho giá trị sử dụng lớn nhât
Ví dụ 4.7.Một người dùng số tiền 400 (ngàn đồng) để mua 2 loại hàng hóa
với giá P1= 500(ngàn đồng) và P2= 400(ngàn đồng) Tìm số lượng 2 loạihàng trên người đó sẽ mua để có giá trị sử dụng lớn nhất Biết hàm hữu
dụng của 2 mặt hàng trên là U (x, y) = (x + 4)(y + 15) với x là số lượng của mặt hàng thứ nhất, y là số lượng của mặt hàng thứ hai.