VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC & CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY... Vai trò sinh học của hoạt hóa bổ thể 5.4.. Bổ thể và các cơ chế trốn thoát của vi sinh vật
Trang 1VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC & CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD
TECHNOLOGY
Trang 2BỔ THỂ
Chương 5 Bổ thể
5.1 Đại cương
5.2 Các con đường hoạt hóa bổ thể
5.3 Vai trò sinh học của hoạt hóa bổ thể
5.4 Bổ thể và các cơ chế trốn thoát của vi sinh vật
Hình ảnh: nguồn Internet
Trang 3BỔ THỂ
- Hệ thống bổ thể là một phần của hệ thống miễn dịch, giúp tăng cường hay
bổ trợ khả năng của kháng thể và các tế bào thực bào để loại bỏ vi sinh vật
và các tế bào sai hỏng
- Hệ thống bổ thể là một dòng thác enzyme gồm một tập hợp các protein máu và protein bề mặt tế bào
- Gồm khoảng 14 protein huyết thanh khác nhau liên quan đến 3 con đường hoạt hoá bổ thể khác biệt
- Protein bổ thể được viết bằng chữ “C”, tiếp sau là số và chữ: C4b
- Hai chức năng chính:
+ Thúc đẩy phản ứng viêm thông qua quá trình opsonin hoá
+ Làm thay đổi màng sinh học để gây ra sự phân huỷ trực tiếp tế bào
Trang 4BỔ THỂ
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỔ THỂ
- Vai trò đầu tiên là phân huỷ tế nào
- Hoạt tính của bổ thể bị vô hoạt bởi nhiệt độ: 56oC trong 30 phút
- Chỉ IgM và IgG là các immunoglobulin có khả năng hoạt hoá bổ thể
- Sự hoạt hoá bổ thể có thể được khởi đầu bởi polysaccharides phức tạp hoặc enzymes
- Một phần của hệ thống bổ thể có liên quan đến hoá ứng động, opsonin hoá, dính bám miễn dịch, sốc phản vệ, trung hoà virus và các chức năng sinh lý khác
Trang 5BỔ THỂ
Trang 9• Inhibit activation: classical pathway
protein
convertases:
- decay accelerating factor (DAF):
- membrane co-factor protein (MCP):
C5a
protein