Từ hàm thường được sử dụng khi đàm luận về tác động liên đới, như đượcthấy trong các câu phản hồi sau đây khi tìm kiếm trên Google cụm từ "làhàm của":"Hiểu biết là một hàm của kinh nghiệ
Trang 1Nguyễn Phương
Bộ môn Toán kinh tế
Đại học Ngân hàng TPHCM Email: nguyenphuong0122@gmail.com
Ngày 7 tháng 2 năm 2023
Trang 21 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HÀM SỐ 3
Trang 3Từ hàm thường được sử dụng khi đàm luận về tác động liên đới, như đượcthấy trong các câu phản hồi sau đây khi tìm kiếm trên Google cụm từ "làhàm của":
"Hiểu biết là một hàm của kinh nghiệm."
"Dân số loài người là một hàm của lượng cung thực phẩm."
"Tự do là một hàm của trạng thái kinh tế của một quốc gia."
Điểm chung của các phát biểu trên là một đại lượng hay đặc tính nào đó(hiểu biết, dân số, tự do) phụ thuộc vào một đại lượng khác (kinh nghiệm,lượng cung thực phẩm, trạng thái kinh tế của một quốc gia) Đây chính làbản chất của khái niệm hàm trong toán học
Nói một cách đơn giản, một hàm gồm có hai tập hợp và một quy tắc liên kết
Trang 4Định nghĩa 1.1.Một ánh xạ f từ một tập hợp X vào một tập hợp Y (ký hiệu
f : X → Y ) là một phép tương ứng liên kết với mỗi phần tử x ∈ X với một phần tử duy nhất y ∈ Y , phần tử y được gọi là ảnh của phần tử x, ký hiệu
1 Xđược gọi là tập hợp nguồn
2 Y được gọi là tập hợp đích
3 y được gọi là ảnh của x qua f
Trang 6Với mỗi y ∈ Y , tập con của X gồm các phần tử có ảnh qua ánh xạ f bằng y, được gọi là ảnh ngược (tạo ảnh) của phần tử y qua f , ký hiệu là
f−1(y)
f−1(y) = {x ∈ X|f (x) = y}
Với mỗi tập con A ⊂ X, tập con của Y gồm các phần tử là ảnh của
x ∈ A qua ánh xạ f được gọi là ảnh của tập A ký hiệu là f (A)
f (A) = {f (x)|x ∈ A}
Với mỗi tập con B ⊂ Y , tập con của X gồm các phần tử x có ảnh
f (x) ∈ B được gọi là ảnh ngược (tạo ảnh) của tập B ký hiệu là f−1(B)
f−1(B) = {x ∈ X|f (x) ∈ B}
Trang 9Ví dụ 1.1.Cho hàm số f (x) = x3+ x2 Tìm f (1), f (−1), f (a), f (a − 1).
Ví dụ 1.2.- Hàm cung: Q S = f (P ) = cP + d
- Hàm cầu: Q D = f (P ) = aP + b
Trang 10Hình:Các cách hiểu về hàm số
Trang 11Ví dụ 2.1.Xét hàm số f (x) = x2− x + 2 và cho giá trị của x gần 2.
Trang 12Định nghĩa 2.1.Nếu f (x) ngày càng gần tới số L khi x ngày càng gần a từ cả
hai phía thì số L được gọi là giới hạn của hàm f (x) khi x tiến gần đến a
(nhưng không bằng a) Ký hiệu
lim
x→a f (x) = L,
Nếu không có số L như vậy, ta nói rằng giới hạn của f (x) khi x tiến về a là
không tồn tại
Trang 13Định nghĩa 2.2.Cho y = f (x) và L, a là hai số thực L là giới hạn của hàm
y = f (x) khi x tiến về a, ký hiệu
lim
x→a f (x) = L,
nếu với mọi ϵ > 0, tồn tại một số δ > 0 sao cho
0 < |x − a| < δ =⇒ |f (x) − L| ≤ ϵ.
Trang 16x→−25 − 3 lim
x→−2 x
=(−2)
3+ 2(−2)2− 1
5 − 3(−2) = −
111
Trang 17Định lý 2.1.Nếu f (x) ≤ g(x) ≤ h(x) với mọi x và lim
Trang 18Ví dụ 2.3.Chứng minh rằng
lim
x→0 x2sin 1
x = 0.
Trang 19Định nghĩa 2.3.Nếu f (x) tiến gần đến L khi x tiến gần đến a từ bên trái (khi
Trang 24Định nghĩa 2.4.Nếu các giá trị của hàm số f (x) tiến gần đến số L khi x tăng
Trang 26Định nghĩa 2.5.Nếu f (x) tăng không bị chặn khi x → a ta viết
Trang 27Một vài dạng vô định thường gặp
Trang 28α(x) = 1
Trang 30Theo từ điển, liên tục là một "sự nối tiếp không bị gián đoạn hay không
bị ngắt quãng"
Theo cách nói thông thường, hàm liên tục là hàm có đồ thị được vẽ màkhông nhấc bút lên khỏi mặt giấy, nghĩa là một đường cong liền nét
Trang 31Định nghĩa 3.1.Hàm f (x) được gọi là liên tục tại a nếu
lim
x→a f (x) = f (a).
Nếu f (x) không liên tục tại a thì hàm số được gọi là gián đoạn tại a.
Trang 34gián đoạn tại −1 và liên tục tại 1.
Trang 35Ví dụ 3.5.Tìm tất cả các giá trị của m sao cho
Trang 36Ví dụ 4.1 Nghiên cứu thực nghiệm một đoàn tàu cao tốc chạy trên đườngray thẳng Bằng dữ liệu thu thập thực tế, thì kỹ sư đã xác được quãng
đường (đơn vị là feet) di chuyển của đoàn tàu từ điểm gốc tại thời điểm t
(đơn vị là giây) được xác định bởi công thức sau:
s = f (t) = 4t2, t ∈ [0, 30],
trong đó f là quy tắc xác định vị trí của đoàn tàu.
➤Trong khoảng thời gian t = 0, 1, 2, , 10 thì vị trí của đoàn tàu so với điểm gốc là f (0) = 0, f (1) = 4, f (2) = 16, f (3) = 36, , f (10) = 400
Trang 37➤Bây giờ, giả sử chúng ta muốn tính vận tốc của đoàn tàu tại thời điểm
t = 2? Nếu đoàn tàu di chuyển thằng đều, tốc độ và chiều chuyển động
không thay đổi theo thời gian thì ta có vận tốc là v = s
t
➤Trong thực tế, đoàn tàu di chuyển với tốc độ thay đổi theo thời gian t Nên việc xác định vẫn tốc của đoàn tàu tại một thời điểm t là rất khó khăn,
kể cả dựa vào phương trình quãng đường trên
➤Nhưng dựa vào phương trình s = f (t) = 4t2, t ∈ [0, 30]ta có thể tínhđược vị trí của đoàn tàu tại bất kỳ thời điểm nào Vì vậy, ta có thể tính vận
tốc trung bình của đoàn tàu Chẳng hạn trong khoảng thời gian [2, 4] được
tính như sau:
Quãng đường đi được
Thời gian đi =
Trang 38➤Ta thấy rằng, vận tốc trên không phải là vận tốc của đoàn tàu tại thời
điểm t = 2, nhưng nó cho ta thấy vận tốc gần đúng của đoàn tàu tại gần thời điểm t = 2.
➤Nếu ta quan sát vận tốc trung bình của đoàn tàu trong khoảng thời gian
Trang 39f (t) "gần" 16 Nói cách khác, hàm số f (t) có "giới hạn" bằng 16 khi t tiến gần
➤Trong trường hợp tổng quát, vận tốc trung bình của đoàn tàu trong
khoảng thời [t, t + h] được tính như sau:
Vận tốc TB =Quãng đường đi
Thời gian đi =
f (t + h) − f (t)
Mặc khác, nếu ta cho h tiến gần về 0 thì ta có vận tốc tức thời của đoàn tàu tại thời điểm t được tính như sau:
Trang 40➤Cho hàm số y = f (x) Nếu x thay đổi từ x0 đến x0 + h, h > 0, thì số gia (biến số) ∆x của x (lượng thay đổi của x từ x0 đến x) được tính như sau:
Trang 42Định nghĩa 4.1.Đạo hàm của hàm f tại điểm x, ký hiệu f′(x), là
f′(x) = lim
h→0
f (x + h) − f (x) h
nếu giới hạn trên tồn tại
Ký hiệu đạo hàm thường gặp
Trang 43Định nghĩa 4.2.Đạo hàm bên trái của hàm số f tại điểm x0, ký hiệu f−(x0),
được định nghĩa như sau:
nếu các giới hạn tồn tại
Định nghĩa 4.3.Đạo hàm bên phải của hàm số f tại điểm x0, ký hiệu f′
Trang 44Ví dụ 4.4.Tính đạo hàm của hàm số tại x = 0, biết
Trang 45Định lý 4.2.Hàm số f (x) có đạo hàm tại x thì f liên tục tại x
Ngược lại, chưa chắc đúng.➤Ta xét f (x) = |x| Rõ ràng f (x) liên tục tại
x = 0 , nhưng f (x) không có đạo hàm tại x = 0.
1 Hàm số f (x) có đạo hàm trái tại x thì f liên tục trái tại x.
2 Hàm số f (x) có đạo hàm phải tại x thì f liên tục phải tại x.
Trang 46Đạo hàm của các hàm số sơ cấp
Trang 475 Cho y = f (u), u = u(x) và tồn tại u′(x), y′(u) , khi đó y x′ = f u′(u).u′x.
Ví dụ 4.7.Tính đạo hàm của các hàm số sau:
Trang 486) (sin u)′ = cos u.u′
7) (cos u)′= − sin u.u′
Trang 49Định lý 4.4.Giả sử f là một hàm số đơn điệu và f′(x0) ̸= 0 Khi đó,hàmngượcf−1khả vi tại y0 = f (x0) và f−1′(y0) = 1
Trang 50Trong các ứng dụng, đôi khi ta phải tính tốc độ thay đổi của một hàm
số, mà bản thân nó lại là tốc độ thay đổi Chẳng hạn, gia tốc của mộtchiếc ô tô là tốc độ thay đổi vận tốc của nó theo thời gian, trong khi vậntốc là tốc độ thay đổi của quãng đường xe đi được theo thời gian.Các phát biểu về tốc độ thay đổi của tốc độ thay đổi cũng được sử dụngkhá phổ biến trong kinh tế học Chẳng hạn, trong thời kỳ lạm phát, bạn
có thể thấy một chuyên gia kinh tế nói rằng, mức giá chung mặc dù vẫntăng, song tốc độ tăng của nó giảm dần Điều này ngụ ý rằng, mức giáchung hiện vẫn tăng lên, nhưng không tăng nhanh như thời gian trướcđó
Tốc độ thay đổi của hàm f (x) theo x là đạo hàm f′(x) Tương tự, tốc độ thay đổi của f′(x) theo x là đạo hàm (f′(x))′ Để đơn giản ký hiệu, ta
viết đạo hàm của đạo hàm của f (x) là f′′(x)và gọi đó là đạo hàm cấp
hai của f (x).
Trang 51Định nghĩa 5.1.- Nếu hàm số f (x) có đạo hàm tại x thì ta nói f (x) có đạo hàm cấp 1 tại x Kí hiệu f′(x).
- Đạo hàm (nếu có) của đạo hàm cấp 1 được gọi là đạo hàm cấp 2 của f (x) tại x Kí hiệu f′′(x)
Đạo hàm cấp hai của một hàm số biểu thị tốc độ thay đổi của tốc độ thay đổi của hàm số đó.
- Tương tự, đạo hàm của đạo hàm cấp n − 1 của f (x) được gọi là đạo hàm cấp n của f (x) Kí hiệu f (n) (x)
Trang 53Định nghĩa 6.2.Cho α(x), β(x) là hai VCB khi x → a Xét giới hạn
lim
x→a
α(x) β(x) = L.
i) Nếu L = 0, ta nói α(x) là VCB cấp cao hơn β(x) Kí hiêu:
Trang 54Định lý 6.1.Giả sử khi x → a, ta có các cặp VCB tương đương
α(x) ∼ α∗(x); β(x) ∼ β∗(x)và nếu tồn tại lim
α∗(x)
β∗(x) .
Chú ý:
Khi x → 0, ta có các cặp VCB tương đương sau:
arcsin x ∼ x ln(1 + x) ∼ x a x − 1 ∼ x ln a
e x − 1 ∼ x; (1 + x) a ∼ 1 + ax, (a ̸= 0).
Trang 55Định nghĩa 6.3.Hàm f được gọi là khả vi tại x ∈ I nếu và chỉ nếu tại x số gia ∆y có thể phân tích thành tổng của một đại lượng tỷ lệ với số gia ∆x và một đại lượng vô cùng bé bậc cao hơn so với ∆x khi ∆x → 0 Hơn nữa,
∆y = f (x + ∆x) − f (x) = A∆x + o(∆x), khi ∆x → 0.
với A là hằng số và o(∆x) là VCB cấp cao hơn ∆x khi ∆x → 0.
Khi đó, A∆x được gọi là vi phân của f tại x, ký hiệu dy(x) hoặc df (x)
Định lý 6.2.- Hàm số khả vi tại x0 khi và chỉ khi hàm số có đạo hàm tại x0 Khi đó, A = f′(x0).
- Nếu hàm số có đạo hàm tại x0 thì biểu thức vi phân của f (x) là
df = f′(x0)dx
Đặc biệt, nếu y = f (x) = x, thì dy = dx = f′(x)dx = ∆x, nên ta có thể viết
Trang 57Định nghĩa 6.4 (Vi phân cấp cao) Vi phân cấp n của hàm số y = f (x) là vi phân của vi phân cấp n − 1 của f (x), kí hiệu là d n f (x).
Trang 59Định lý 7.1 (Quy tắc L’Hospital) Cho các hàm số f (x) và g(x) có đạo hàm trong lân cận của điểm a và g′(a) ̸= 0 Nếu:
i) Giới hạn lim
x→a
f (x) g(x) có dạng vô định 0
Trang 60Ví dụ 7.1.Tính giới hạn của các hàm số sau:
Trang 62Các dạng vô định thường gặp (tiếp theo)
Trang 63Ví dụ 7.2.Tính giới hạn của các hàm số sau:
Trang 64Định nghĩa 7.1.Giả sử f có đạo hàm cấp n tại điểm c.
1 Đa thức Taylor bậc n của f tại c là
2+f
′′′(0)3! x
3+ · · · + f
(n)(0)
n! x
n
Trang 65′′′(0)3! x
3+ · · · + f
n(0)
n! x
n
Trang 66➣Sử dụng kết quả trên với n = 5, ta có
Trang 70Định lý 7.2.Giả sử f có đạo hàm cấp n là f (n) liên tục trên I và f có đạo hàm cấp n + 1 trên khoảng I, c là một điểm nằm giữa I Thì với mỗi x ∈ I, tồn tại z x giữa x và c sao cho
Trang 71Ví dụ 7.5.Xác định khai triển Maclaurin của hàm số f (x) = sin x.
f′′(0)2! x
2+f
′′′(0)3! x
7
7! + · · ·
∞
Trang 72CÔNG THỨC MACLAURIN THƯỜNG GẶP
1) e x = 1 + x + x
2
2! +
x33! + · · · +
Trang 73Ví dụ 7.6.Khai triển Taylor tới cấp n của các hàm số sau:
Trang 74Định lý 7.3 (Điều kiện cần) Nếu hàm số f (x) không giảm trên (a; b) (không tăng trên (a; b)) và f (x) khả vi thì f′(x) ≥ 0 (f′(x) ≤ 0).
Định lý 7.4 (Điều kiện đủ) Cho hàm số f (x) khả vi trong khoảng (a; b) Nếu tại mọi x ∈ (a; b) mà đạo hàm:
f′(x) > 0 thì f (x) tăng trong (a; b)
f′(x) < 0 thì f (x) giảm trong (a; b)
f′(x) = 0 thì f (x) là hàm hằng trong (a; b)
Trang 75Định nghĩa 7.2.Cho x0 thuộc miền xác định D của y = f (x) Ta nói
1 f (x) đạt cực tiểu (địa phương) tại x0 nếu tồn tại lân cận V sao cho
f (x) > f (x0) ∀x ∈ V \{x0}
2 f (x) đạt cực đại (địa phương) tại x0 nếu tồn tại lân cận V sao cho
f (x) < f (x0) ∀x ∈ V \{x0}
Định nghĩa 7.3.Cho x0 thuộc miền xác định D của y = f (x) Ta nói
1 f (x) đạt cực tiểu toàn cục (giá trị nhỏ nhất) tại x0nếu
f (x) ≥ f (x0) ∀x ∈ D
2 f (x) đạt cực đại toàn cục (giá trị lớn nhất) tại x0nếu
Trang 760 1 2 3 4 5 6 7 8 91
2
3
y = f (x)
cực tiểuđịa phương
cực đại địa phương
cực tiểu địa phương/toàn cục
Trang 77Định lý 7.5 (Định lí Fermat - Điều kiện cần của cực trị) Cho hàm số f (x) xác định trên khoảng (a; b) Nếu f (x) đạt cực trị tại x0 ∈ (a; b) và có đạo hàm tại x0 thì f′(x0) = 0.
Định nghĩa 7.4.Điểm tới hạn của hàm số là các điểm thuộc một trong hailoại sau:
i) Điểm mà tại đó đạo hàm của hàm số bằng 0 (gọi là điểm dừng)
ii) Điểm mà tại đó hàm số liên tục nhưng không có đạo hàm
Ví dụ 7.9.Tìm điểm tới hạn của các hàm số
a) y =√3
x2
b) y = xq3
(x − 1)2
Trang 78Định lý 7.6 (Điều kiện đủ có cực trị theo đạo hàm bậc nhất) Giả sử x0là
điểm tới hạn của hàm số f (x) và hàm số có đạo hàm trong khoảng
Trang 79Định lý 7.7.Cho hàm số y = f (x) khả vi cấp n tại các điểm gần x0và thoả
mãn f′(x0) = f′′(x0) = = f (n−1) (x0) = 0 và f (n) (x0) ̸= 0 Khi đó,
1 Nếu n chẵn và f (n) (x0) > 0 thì f (x) đạt cực tiểu địa phương tại x0.
2 Nếu n chẵn và f (n) (x0) < 0 thì f (x) đạt cực đại địa phương tại x0.
3 Nếu n lẻ thì f (x) không đạt cực trị địa phương tại x0.
Ví dụ 7.11.Tìm cực trị của hàm số f (x) = x3− 3x2+ 1(nếu có)
Trang 81Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số y = f (x) trên miền [a, b]
1 Kiểm tra tính liên tục của hàm f (x) trên [a, b].
2 Giả sử x1 , , x n ∈ [a, b] là nghiệm của f′(x) = 0.
Trang 831 Tốc độ thay đổi trung bình của y theo x (trong khoảng từ x0đến
Trang 84Ví dụ 8.1.Tìm tốc độ thay đổi của hàm y = x2theo x và ước lượng nó khi
x = 2 và x = −1 Hãy giải thích kết quả nhận được.
Ví dụ 8.2.Hàm cầu của một loại sản phẩm là P = 50 − Q2 Tìm tốc độ thay
đổi giá với mỗi đơn vị sản phẩm Q Giá sẽ tăng như thế nào tại Q = 3 Giả
sử P được tính bằng đô la ($).
Trang 85Độ thay đổi tuyệt đối, độ thay đổi tương đối
1 Độ thay đổi tuyệt đối:Khi đại lượng x tăng lên ∆x đơn vị thì ∆x được gọi là độ thay đổi tuyệt đối của x.
Đô thay đổi tuyệt đối của x phụ thuộc vào đơn vị đo của x và mang ý nghĩa khác nhau tùy theo biến x.
2 Độ thay đổi tương đối:Tỉ số ∆x
x tính bằng % được gọi là độ thay đổi
tương đối của đại lượng x.
Độ thay đổi tương đối không phụ thuộc vào đơn vị đo
Ví dụ 8.3.Giá một căn nhà là 500 triệu đồng, hiện nay giá nhà tăng lên 600triệu đồng
1 ∆x = 600 − 500 = 100triệu đồng ←− độ thay đổi tuyệt đối
Trang 86Định nghĩa 8.1.Cho hàm số y = f (x) Giá trị biên tế của y theo x tại x0 ,kí
hiệu là M x y(x0), là lượng thay đổi tuyệt đối của biến phụ thuộc y khi biến
độc lập x thay đổi 1 đơn vị.
∆y = f (x0 + ∆x) − f (x0) ≈ f′(x0)∆x khi ∆x rất nhỏ, ∆y chỉ lượng thay đổi tuyệt đối của y, ∆x chỉ lượng thay đổi tuyệt đối của x.
Khi ∆ = 1, giá trị biên tế được tính xấp xĩ là đạo hàm của y theo x, tức là
M x y(x0) ≈ f′(x0)
Trang 87lượng đo sự thay đổi của sản lượng khi lao động hay vốn tăng thêm 1 đơnvị.
Ví dụ 8.4.Hàm sản xuất của một doanh nghiệp là Q = f (L) = 5√L Tìm
Định nghĩa 8.3.Chi phí biên (Marginal cost), kí hiệu là M C(Q), là đại
lượng đo sự thay đổi của chi phí C khi Q tăng thêm 1 đơn vị.
Ví dụ 8.5.Hàm chi phí sản xuất của một sản phẩm là
Trang 88Định nghĩa 8.4.Doanh thu biên (Marginal Revenue), kí hiệu là M R, là đại
lượng đo sự thay đổi của doanh thu khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị
Ví dụ 8.6.Một sản phẩm trên thị trường có hàm cầu là Q = 1000 − 14P Tìm
Ví dụ 8.7.Một doanh nghiệp đưa vào thị trường sản phẩm A, thông tin có
được như sau:
Trang 89Định nghĩa 8.6.Cho hàm số y = f (x) Hệ số co dãn của y theo x, kí hiệu là
ε yx, là
ε yx= ∆y/y
∆x/x trong đó ∆y/y chỉ lượng thay đổi tương đối của y, ∆x/x chỉ lượng thay đổi tương đối của x.
Ý nghĩa:
Hệ số co dãn cho biết lượng thay đổi tương đối (%) của y khi x thay đổi 1%.
Khi ∆x rất nhỏ (∆x → 0), giá trị biên tế được tính xấp xĩ là đạo hàm của y theo x, tức là
dy/y x
Trang 90Định nghĩa 8.7.Độ co dãn của cầu theo giá, kí hiệu là ED, là đại lượng đo
sự thay đổi tương đối (%) của lượng cầu khi giá tăng 1%
E D=% lượng thay đổi của lượng cầu
% lượng thay đổi của giá =
Trong trường hợp hàm cầu, Q D = f (P ) = aP + b với a < 0, b > 0, thì
Trang 91sự thay đổi tương đối (%) của lượng cung khi giá tăng 1%.
E S = % lượng thay đổi của lượng cung
% lượng thay đổi của giá =
Trong trường hợp hàm cầu, Q S = f (P ) = cP + d với c > 0, d > 0, thì
E S = c P
Q S
Ví dụ 8.9.Hàm cung của một sản phẩm là Q S = f (P ) = 100P − 5.
Trang 92Các bài toán trong kinh tế thường với mục đích tối ưu hóa một hàm mục
tiêu y = f (x), tức là chọn x để y đạt giá trị lớn nhất hoặc đạt giá trị nhỏ nhất.
Lợi nhuận tối đa.Lợi nhuận π = T R − T C đạt giá trị cực đại.
Ví dụ 8.10.Một doanh nghiệp đưa vào thị trường sản phẩm A, thông tin có
được như sau:
- Hàm cầu là P = 600 − 2Q.
- Hàm chi phí là T C = 0, 2Q2+ 28Q + 200.
a) Tìm mức sản lượng Q để doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa, khi ấy giá
bán và lợi nhuận đạt được là bao nhiêu?
b) Nếu mỗi đơn vị sản lượng Q, công ty phải nộp thuế 22 đơn vị tiền tệ thì
sản lượng và giá bán là bao nhiêu để công ty đạt lợi nhuận tối đa? Khi
ấy lợi nhuận là bao nhiêu?