Chuẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ bằng phương pháp kích thích nhĩ qua thực quản
Trang 1i se Lot (Tn,
CHAN DOAN BENH TIM THIEU MAU CUC BO
BANG PHUONG PHAP KICH THÍCH NHĨ
QUA THUC QUAN
BS Lê Công Tấn
Bệnh viện 175
Trang 2Hiện nay bệnh tim thiếu máu cục bộ (BTTMCB) thật sự là một vấn đề xã hội
-Châu Âu:
Tỷ lệ mắc bệnh 3-5%, tỷ lệ tử vong 17-31%
-Mỹ và Bắc Mỹ: các tỷ lệ: 7-I1% và 31-33%
- Việt Nam, tỷ lệ này cũng nøày cang gia tang trong
những năm gần đây 1996, tỷ lệ mắc bénh DMV
6,05% (Phạm Gia Khải), 1999 tỷ lệ này là 9,5%
(Trần Văn Dương)
Vì vậy chẩn đoán sớm BTTMCB sẽ siúp cho việc điều trị theo dõi và tiên lượng bệnh tốt hơn
Trang 3
Có nhiều phương pháp để chẩn đoán, nhưng một
số tác giả đề nghị sử dụng kỹ thuật kích nhĩ qua thực quản như là một nghiệm pháp gắng sức trong
chẩn đoán BTTMCB
Trang 4I- Đối tượng nghiên cứu
Gồm 76 BN được theo dõi và điều trị tại Bệnh viện Thống
Nhất từ 9/2001 — 10/2003, nghỉ ngờ có BTTMCB:
- Có triệu chứng đau ngực kiểu mạch vành
- Có dấu hiệu nghi ngờ BTTMCPB trên ECG lúc nghỉ
+Tiêu chuẩn loại BN: NMCT cấp, CĐTN không ổn định,
suy tim cấp, rối loạn nhịp hay rối loạn dẩn truyền nặng,
THA chưa được kiểm soát, hẹp đường ra thất trái hay
hẹp ĐMC nặng và các bệnh lý cấp tính, viêm thực quản,
dan tinh mach thuc quan trong HC tang 4p luc tinh mach
ganh
Trang 5FE AT mm nan
2- Phương pháp nghiên cứu : Tiến cứu
Nguyên lý: Dựa trên nguyên lý sây cho tim đập nhanh theo
các tần số kích thích tăng dần, sẽ làm tăng nhu cầu oxy cơ
tim Khi DMV bi hep, cung lượng ĐMV không đủ đáp ứng,
sẽ xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng như đau thắt ngực và
biến đổi ST-T trên ECG
Phương tiện nghiên cứu:
-Máy kích thích tim ( Hãng Medtronic Model 5326 )
-Điện cực thực quản
- Monitor theo dõi kế hợp ghi điện tim
ï thuật : Dùng phương pháp kích thích nhĩ với tần số cố
định, tăng dân
Trang 6
ee, ss — —
—_—
Đánh giá kết quả
-_ Xuất hiện đau thắt ngực
- ST chênh xuống > 1 mm (đi ngang hoặc dốc xuống)
-_ Đau ngực không điển hình
- ST chênh xuống > l mm nhưng chiều cong chếch lên
(OX>0T/2)
tần số kích thích vượt quá 90% tần
số lý thuyết mà không có dấu hiệu bất thường trên lâm
sang va ECG
đạt tới 90% tần số lý thuyết (do block nhĩ thất)
Trang 7
- BN được xác định là chụp ĐMV dương tính khi
có hẹp > 50% đường kính của I trong 3 nhánh
DMV chinh
Trang 8Nghiên cứu tiến hành trên 76 BN nghi ngờ có BTTMCB:
Tuổi trung bình :61.84 + 8.005, Cao nhất : 77, Thấp nhất : 41
-Có tổn thương hẹpÐĐMV: 34/76 BN=44,7%
-Không có tổn thương ĐMV: 42/76 BN=55,3%
-Am tinh:32 BN (42,1%) -Dương tính: 32 BN (42,1%)
-Dương tính không điển hình 4 BN (5,3%)
-Không đánh giá được BN (10,5%)
Trang 9
Bang 1 Tan số kích thích xuất hiện biến đổi ST-T
Trung bình | Dương thật | Âm thật
ST-T(ck/ph)
Bảng 2 Điểm Wenckebach
Trung binh Chup Chup
DMV(+) | DMV (-)
Wenckebach | 144.4+15.3
(ck/ph)
+Theo Nguyễn Mạnh Phan: 154+13 ck/ph
Trang 10
Bảng 3 Biến đổi huyết động trong và sau kích thích
nhĩ
Huyết áp HA tâm thu | HA tâm trương
Trước kích thích |129,.47+12,.95|_ 75,52+7,29
nhĩ
Cao nhất khi 143,88+18,10] 85,13+9,05
kích thích nhĩ
Độ chênh lệch 14,41+15,34 6,32+7,93
s0a
Trang 11
TT
Chúng tôi ghi nhận có 6 trường hợp (7,9%) xuất
hiện rối loạn nhịp tim sau khi ngừng kích thích:
-Ngoại tâm thu trên thất 3 trường hợp
-Ngoại tâm thu thất | trường hợp
-Rung nhi + NTT/that 1 trudng hop
Các rối loạn nhịp đều tự hết sau từ 3-6 phút mà
không cần xử trí gì Tuy số lượng BN có rối loạn
nhịp không nhiều, nhưng chúng tôi nhận thấy có 5
trường hợp kích thích nhĩ dương tính, trong đó có 4
trường hợp chụp ĐMV có tổn thương hẹp có ý nghĩa
Trang 12
Bang 4: Dau nguc trong kich thich nhi
nguc Am Duong | Khong | Khong danh
tinh |diénhinh| giá được
Trong 11 trường hợp xuất hiện đau ngực khi kích thích nhĩ,
có đến 10 trường hợp (90,9%) có tổn thương hẹp ĐMV trên
hinh anh chup DMV
Trang 13
Bang 5 Két qua kich thich nhi so sánh với chụp ĐMV
Am tinh | Duong tinh
được
cộng
Trang 14
Theo bang 5:
-Gia tri du bao dương tính: 23/36=63,9%
-Gia tri du bao 4m tính: 21/32=84,4%
+William Grossman (kích thích nhĩ qua đường tính mạch,
đo bằng máy điện tâm đồ 12 cần):
Trang 15
-Nữ giới: 7 BN (53,8%) Chiếm 7/15 trường hợp (46,7%) nữ
g1ới trong nhóm nghiên cứu
-Sự biến đối ST-T ở tần số kích thích cao như đã bàn luận ở
bang 1
-Có 6 BN (75%) có tổn thuong hep DMV
Điểm Wenckebach trung bình của 8 BN này là 132,5+7,07;
thấp hơn so với nhóm nghiên cứu: 143,41+15,3
-Tương tự với nhận xét ở bảng 2, có mối liên quan giữa điểm
Wenckebach và tổn thương ĐMV, khi so sánh giữa 2 nhóm
chụp ĐMV dương tính và âm tính là 139,62+13,41 va
147,56£13,9 (p<0,05)
Trang 16
-Không sặp các tai biến nặng như tử vong, NMCT
cấp, rung thất
-Không có trường hợp nào biến động nhiều về HA
phải ngừng nghiệm pháp
-Có 6 trường hợp rối loạn nhịp tim
-Một số phiền phức nhỏ cho BN: nôn (1), ọe (32), tức
vùng kích thích (22) Tuy nhiên, các BN đều có thể
chịu đựng được
Trang 17
10 Uu điểm của phương pháp:
-Phương pháp chẩn đoán không xâm lấn, đơn giẩn, it tai
biến, dễ thực hiện, có thể áp dụng rộng rãi
-Là nghiệm pháp gắng sức “tĩnh”, có thể thực hiện đối với
BN có tổn thương cơ quan vận động hoặc thần kinh
-Nghiệm pháp không dùng thuốc, nên tránh được các tác
dụng của thuốc kéo dài sau khi ngừng nghiệm pháp
-Các triệu chứng đau ngực hoặc biến đối ST-T trên ECG,
cũng như các tác dụng phụ khác như loạn nhịp tim, biến
động về HA đều hết nhanh chóng sau khi ngừng kích
thích
TC 0000000108 Tí
Trang 181-Kich thích nhĩ qua thực quản trong chẩn đoán BTTMCB
có độ nhạy 82,l%, độ đặc hiệu 67,5%, độ chính xác
13,5%
Kết hợp của biến đối ST-T trên ECG và triệu chứng đau
ngực khi kích thích nhĩ sẽ làm tăng độ đặc hiệu của
nghiệm pháp
Những biểu hiện của rối loạn dẩn truyền như; điểm
Wenckebach thấp hơn bình thường, loạn nhịp trong quá
trình kích thích nhĩ, là những dấu hiệu có thể dự báo
BTTMCB
2- Kích thích nhĩ qua thực quản là một nghiệm pháp an toàn,
có thể được áp dụng rộng rãi trong chẩn đoán BTTMCB
Trang 19Xin cam ơn Hội nghị