1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng pháp luật đại cương chương 3 một số nội dung cơ bản của luật dân sự

24 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3 Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Luật Dân Sự
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Dân Sự
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 806,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Luật Dân sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử, quy

Trang 1

CHƯƠNG 3

MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA

LUẬT DÂN SỰ

Trang 2

3.1 KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LDS 3.1.1 Khái niệm:

Luật Dân sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể khi tham gia quan hệ đó

Trang 3

ĐỐI TƯỢNG

ĐIỀU CHỈNH

QH TÀI SẢN

QH NHÂN THÂN

GẮN VỚI TS

KHÔNG GẮN VỚI TS

3.1.2 Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh

Trang 4

Phương pháp

Điều chỉnh

Tự chịu trách nhiệm Hòa giải giữa các chủ thể

Tự do ý chí, tự do định đoạt Bình đẳng về địa vị pháp lý

Trang 6

CÁ NHÂN

NĂNG LỰC PHÁP LUẬT

NĂNG LỰC HÀNH VI

Trang 8

Hộ gia đình

Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự

Không có tư cách pháp nhân

Thực hiện quyền và nghĩa vụ được quy định

trong BLDS 2015

Việc xác định tài sản chung được thực hiện

theo quy định của BLDS 2015

Trang 9

Tổ hợp tác

Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự

Không có tư cách pháp nhân

Thực hiện quyền và nghĩa vụ được quy định

trong BLDS 2015

Việc xác định tài sản chung được thực hiện

theo quy định của BLDS 2015

Trang 10

Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 116 BLDS 2015)

3.3 MỘTSỐ CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN CỦA LUẬT DÂN SỰ

3.3.1 Giao dịch dân sự

Khái niệm

Trang 11

Giao dịch được thực hiện

bằng lời nói

CÁC HÌNH THỨC CỦA GIAO DỊCH DÂN SỰ

Trang 12

ĐIỀU KIỆN

CÓ HIỆU LỰC

CỦA GDDS

Chủ thể của GD DS hoàn toàn tự nguyện

Mục đích và nội dung GD không vi phạm điều cấm của luật, không trái đao đức xã hội

Hình thức của giao dịch phải phù hợp quy định pháp luật (một số giao dịch)

Chủ thể của GD có năng lực pháp luật, năng lực hành vi DS phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập

Trang 13

Giao dịch dân sự vô hiệu

Giao dịch không tuân thủ một trong các điều kiện có hiệu lực của GDDS thì

bị coi là giao dịch dân sự vô hiệu

Trang 14

Các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối

1 Vi phạm các điều cấm của pháp luật,

trái đạo đức xã hội

2 Vô hiệu do giả tạo nhằm trốn tránh

nghĩa vụ với bên thứ 3

1 Vi phạm các điều cấm của pháp luật,

trái đạo đức xã hội

Hình thức giao dịch không tuân thủ các

quy định bắt buộc của pháp luật

3

Trang 15

Các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu tương đối

1

Do người chưa thành niên, người mất NLHVDS, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện

Vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

3

4 Vô hiệu do người xác lập không nhận thức

và làm chủ hành vi

Trang 16

PHÂN BIỆT GDDS VÔ HIỆU TUYỆT ĐỐI VÀ GDDS VÔ HIỆU TƯƠNG ĐỐI

GDDS vô hiệu tuyệt đối

GDDS vô hiệu tương đối

Về trình tự Mặc nhiên vô hiệu Chỉ bị coi là vô hiệu nếu có

yêu cầu và bị TA tuyên bố

Về mục đích Bảo vệ lợi ích công cộng, lợi

Phần nào không vô hiệu vẫn tiếp tục có hiệu lực

Trang 17

Theo hợp đồng hoặc GDDS một bên

Theo quy định của pháp luật

Theo những căn cứ riêng biệt

3.3.2 chế định quyền sở hữu

KHÁI NIỆM

CĂN CỨ XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU

Trang 18

NỘI DUNG

QUYỀN

SỞ HỮU

Khai thác công dụng, lợi ích, hoa lợi, lợi tức của tài sản

Quyết định “số phận” pháp lý của tài sản

QUYỀN CHIẾM HỮU

HỢP PHÁP

BẤT HỢP PHÁP

NGAY TÌNH

KHÔNG NGAY TÌNH

QUYỀN SỬ DỤNG

QUYỀN ĐỊNH ĐOẠT

Trang 20

DI SẢN THỪA KẾ

Di sản thừa kế là tài sản của người chết

để lại cho những người còn sống

(BAO GỒM CẢ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ TÀI SẢN)

TÀI SẢN RIÊNG

PHẦN TRONG KHỐI TS CHUNG

Trang 21

ĐỊA ĐIỂM MỞ THỪA KẾ

Là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản

hoặc nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản

THỜI ĐIỂM MỞ THỪA KẾ

Là thời điểm người có tài sản chết

THỜI ĐIỂM MỞ THỪA KẾ

Trang 22

Hình thức TK

Thừa kế theo di chúc

Thừa kế theo pháp luật Các hình thức thừa kế

Trang 23

◼ Quan hệ thừa kế của con riêng, bố dượng, mẹ kế

MỘT SỐ LƯU Ý KHI CHIA THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT

Trang 24

tiết sau đây:

1 Chia thừa kế theo di chúc: Nếu có di chúc và di chúc hợp pháp

- Cần xem xét có đối tượng nào được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc hay không?

2 Chia thừa kế theo pháp luật: Nếu không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp:

- Cần phải xác định số người được hưởng thừa kế theo pháp luật trong cùng một hàng thừa kế

- Xác định người thừa kế thế vị (nếu có)

3 Nếu di chúc có hiệu lực một phần, thì phần không có hiệu lực được chia theo pháp luật

4 Nếu di chúc chỉ định đoạt một phần di sản, thì phần di sản còn lại chia theo pháp luật

5 Trường hợp chia thừa kế của nhiều người: Ai chết trước thì giải quyết trước.

Ngày đăng: 21/07/2023, 16:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w