MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT................................. 4 DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... 5 DANH MỤC HÌNH ............................................................................................ 6 CHƯƠNG I ......................................................................................................... 7 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ .................................................. 7 1.1. Tên chủ dự án đầu tư .............................................................................. 7 1.2. Tên dự án đầu tư...................................................................................... 7 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất củadự án đầu tư: .............. 8 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư:............................................................ 8 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư – Hạng mục nhà máy A109 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư:.......................................................... 13 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án: ................................................................................... 14
Tên chủ dự án đầu tư
- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Rorze Robotech
- Địa chỉ văn phòng: Lô đất số F2, F3 & F4 nằm trong Khu công nghiệp Nomura – Hải Phòng, xã Tân Tiến, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng, Việt Nam
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Hideharu Nakamura, Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số doanh nghiệp 0200130239, đăng ký lần đầu ngày 27/12/2007 và thay đổi lần thứ
4 ngày 05/01/2018 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp
- Giấy chứng nhận đầu tư số 1080462435 do Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng cấp đăng ký lần đầu ngày 27/12/2007 và đăng ký thay đổi lần 10 ngày 09/09/2021.
Tên dự án đầu tư
- Tên dự án đầu tư: Sản xuất lắp ráp Robot, các bộ phận của robot và thiết bị điều khiển động cơ
Dự án đầu tư sẽ được thực hiện tại các lô đất F2, F3, F4; lô đất F1-b và lô đất A10, thuộc Khu công nghiệp Nomura, xã Tân Tiến, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng (Heza) là cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng và cấp các loại giấy phép liên quan đến môi trường cho dự án đầu tư.
Ngày 17/11/2021, Ban quản lý khu kinh tế Hải Phòng đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 4881/QĐ-BQL cho dự án “Sản xuất lắp ráp robot, các bộ phận của robot và thiết bị điều khiển động cơ” Dự án này nhằm mở rộng và nâng công suất tại lô đất F2, F3, F4, F-1b, A10 trong Khu công nghiệp Nomura, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
Dự án đầu tư có tổng vốn đầu tư lên tới 9.339.374.000.000 đồng, tương đương với 426.000.000 đô la Mỹ, được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.
+ Theo điều 8 Luật đầu tư công 2019 và Nghị định 40/2020/NĐ-CP thì dự án thuộc nhóm A;
+ Theo điều 28 Luật BVMT năm 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP thì dự án có tiêu chí về môi trường thuộc nhóm I
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho dự án sản xuất và lắp ráp robot, bao gồm các bộ phận của robot và thiết bị điều khiển động cơ, thuộc hạng mục Nhà máy A10.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất củadự án đầu tư
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư:
Dự án sẽ đạt công suất tối đa theo Giấy chứng nhận đầu tư lần thứ 10 khi đi vào hoạt động ổn định Quy trình sản xuất chủ yếu diễn ra tại nhà máy ở lô đất F2, F3, F4, trong khi khu đất A10 sẽ đảm nhận các công đoạn gia công đơn giản và lắp ráp thiết bị bán dẫn Các hoạt động tại nhà máy A10 bao gồm xưởng cưa, khu vực gia công bằng máy CNC, kho và khu lắp ráp sản phẩm, nhằm giảm tải cho quy trình sản xuất tại nhà máy hiện tại.
Phân bổ công suất của từng nhà máy tại lô đất F2,F3,F4 và lô A10 như sau:
Bảng 1.1 Công suất sản phẩm toàn bộ dự án theo GCN đầu tư lần thứ 10
4 Lắp đặt, vận hành, chạy thử 50.000 -
5 Sửa chữa, cải tạo, bảo dưỡng, bảo trì 50.000 -
Bảng 1.2 Phân bổ công suất dự án tại từng nhà máy
Sản phẩm tại nhà máy hiện tại trên lô F2, F3, F4
Sản phẩm tại nhà máy A10 tại lô A10
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho dự án sản xuất và lắp ráp robot, bao gồm các bộ phận của robot và thiết bị điều khiển động cơ, thuộc hạng mục Nhà máy A10.
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư – Hạng mục nhà máy A10
Công nghệ sản xuất của dự án đã được trình bày chi tiết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường phê duyệt năm 2021 Nhà máy A10 sẽ thực hiện các công đoạn gia công vật liệu đơn giản như gia công cưa, cắt gọt và lắp ráp thiết bị bán dẫn Bài viết này sẽ tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất tại nhà máy A10 dựa trên quy trình sản xuất sản phẩm Robot và thiết bị bán dẫn Quy trình gia công cưa vật liệu tại nhà máy A10 sẽ được trình bày cụ thể.
Hình 1 1 Sơ đồ quy trình gia công cưa vật liệu tại nhà máy A10
Bước 1: Kiểm tra, phân loại nguyên liệu đầu vào
Nhân viên nhận nguyên liệu sản xuất theo tài liệu Hướng dẫn nhận, vận chuyển và bảo quản hàng của công ty
Quá trình cưa tại nhà máy F2, F3 và F4 sử dụng máy cưa và dầu cắt gọt để cắt các tấm và thanh đồng, nhôm, sắt, Inox thành các chi tiết nhỏ hơn phục vụ cho sản xuất.
Các chi tiết bằng nhôm, đồng, sắt Inox sẽ được chuyển sang công đoạn hoàn thiện bằng tay
Bước 3: Quá trình hoàn thiện bằng tay
Sau khi cưa, các chi tiết Inox, sắt, nhôm và đồng sẽ được chuyển sang quá trình làm via để hoàn thiện các góc cạnh Các bán thành phẩm này sẽ được kiểm tra chất lượng trước khi được chuyển đến gia công tiếp tại các nhà máy F2, F3 và F4.
Tấm, thanh nguyên liệu (đồng, nhôm, Inox, sắt)
Bán thành phẩm phục vụ sản xuất tại nhà máy
Tiếng ồn, rung, CTNH, CTRCN Dầu, nước làm mát
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho dự án sản xuất và lắp ráp robot, bao gồm các bộ phận và thiết bị điều khiển động cơ tại nhà máy A10 Quy trình gia công cắt gọt vật liệu nhựa tại nhà máy A10 được thực hiện theo các tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong sản xuất.
Hình 1.2 Quy trình gia công cắt gọt vật liệu nhựa tại nhà máy A10
Quy trình gia công cắt gọt là 1 công đoạn nhỏ trong toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất robot tại Nhà máy F2, F3&F4 Quy trình chi tiết như sau:
Bước 1: Kiểm tra, phân loại nguyên liệu đầu vào
Nhân viên nhận nguyên liệu sản xuất theo tài liệu Hướng dẫn nhận, vận chuyển và bảo quản hàng của công ty
Bước 2: Quá trình gia công chi tiết
Sau khi hoàn tất kiểm tra, vật liệu sẽ được chuyển đến công đoạn gia công cắt gọt, nơi sử dụng máy gia công chuyên dụng để chế tạo các chi tiết.
Bước 3: Quá trình hoàn thiện bằng tay
Sau khi gia công, các chi tiết được chuyển sang quá trình làm via để hoàn thiện các góc cạnh Các bán thành phẩm sẽ được kiểm tra trước khi chuyển về phục vụ sản xuất chính tại nhà máy F2, F3 và F4 Quy trình lắp ráp thiết bị bán dẫn tại nhà máy A10 bao gồm hai bước: sản xuất khung hệ thống thiết bị bán dẫn và lắp ráp thiết bị bán dẫn Sau khi hoàn thiện bán thành phẩm khung hệ thống tại các nhà máy F2, F3 và F4, chúng sẽ được chuyển đến nhà máy A10 để lắp ráp và hoàn thiện sản phẩm.
Quy trình cụ thể như sau:
Gia công cắt gọt vật liệu Hoàn thiện bằng tay
Bán thành phẩm phục vụ sản xuất tại nhà máy
Tiếng ồn, rung, CTRCN, CTNH
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho dự án sản xuất và lắp ráp robot, bao gồm các bộ phận của robot và thiết bị điều khiển động cơ, thuộc hạng mục Nhà máy A10.
Hình 1.3 Quy trình sản xuất thiết bị bán dẫn
Chạy thử, kiểm tra chức năng Kiểm tra lần 2
Kiểm tra cuối keo, silicon, nước tẩy rửa, cồn công nghiệp
Hơi keo, CTR, CTNH Lỗi
OK Đóng gói, xuất hàng
Nguyên liệu thừa mỡ bôi trơn, keo, silicon, cồn
Nguyên liệu: thiết bị điều khiển, thiết bị robot
Kiểm tra, phân loại nguyên liệu Gia công: Cắt, hàn
Hóa chất: NTX Eco Thinner,
Khói hàn, nhiệt dư, CTR, CTNH
Hơi hóa chất CTR, CTNH
Bụi, Hơi hóa chất CTR, CTNH
Khung hệ thống thiết bị bán dẫn tại nhà máy ở lô đất F2, F3&F4
Quy trình lắp ráp thiết bị bán dẫn
Quy trình lắp ráp thiết bị bán dẫn tại nhà máy A10
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho dự án sản xuất và lắp ráp robot, bao gồm các bộ phận của robot và thiết bị điều khiển động cơ, thuộc hạng mục Nhà máy A10.
:Quy trình lắp ráp thiết bị bán dẫn thực hiện tại nhà máy A10
Nhân viên nhận nguyên liệu sản xuất như khung hệ thống thiết bị bán dẫn, linh kiện, thiết bị robot, ốc, vít theo tài liệu hướng dẫn của công ty Công nhân vận chuyển các chi tiết qua phòng thổi khí, nơi luồng gió sạch với vận tốc 25m/s sẽ loại bỏ tất cả các hạt bụi trên chi tiết và trang phục của công nhân Điều này đảm bảo quy trình lắp ráp diễn ra đúng theo bản vẽ đã nhận trong phòng sạch.
+ Chuẩn bị bản vẽ, dụng cụ, thiết bị
+ Lắp ráp theo đúng quy trình, bản vẽ đã được nhận
Quá trình lắp ráp keo vào đầu ốc giúp ngăn ngừa tình trạng nới lỏng trong quá trình di chuyển sản phẩm Cồn được sử dụng để vệ sinh phần keo thừa trên bề mặt sản phẩm Ngoài ra, mỡ bôi trơn được chấm vào các khớp nối giữa các bộ phận của robot để đảm bảo hoạt động trơn tru.
Trong quá trình lắp ráp, nếu phát hiện vấn đề chưa hoàn thiện, hãy ghi chú vào tem màu vàng và dán lên sản phẩm Tem này chỉ được gỡ bỏ khi tất cả các nội dung ghi chú đã được xử lý xong.
Sau khi hoàn tất lắp ráp, người thực hiện cần xác nhận kết quả cho từng hạng mục Sản phẩm cùng với biên bản lắp ráp sẽ được chuyển giao cho nhóm kiểm tra.
Nhóm kiểm tra thực hiện kiểm tra sản phẩm để xác nhận sự phù hợp với các tiêu chuẩn, ghi kết quả “OK” vào biên bản và tiến hành kiểm tra, chạy thử Nếu sản phẩm có lỗi hoặc thiếu chi tiết, chúng sẽ được gửi lại bộ phận lắp ráp để thay thế và sửa chữa Sau khi sửa chữa, cần kiểm tra lại và ghi kết quả vào biên bản sửa chữa cùng với bản vẽ nếu có Đối với hàng hỏng không thể sửa chữa, cần thực hiện thủ tục báo cáo và tuân theo hướng dẫn xử lý hàng không phù hợp của công ty.
Nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án
1.4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng: a Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên vật liệu:
Dự án di chuyển một số máy gia công vật liệu từ lô đất F2, F3&F4 sang lô đất A10 nhằm giảm tải cho toàn bộ dự án Việc bổ sung máy móc không ảnh hưởng đến việc sử dụng nguyên, nhiên liệu, hóa chất so với dự kiến ban đầu theo ĐTM đã được phê duyệt, khối lượng nguyên nhiên liệu đầu vào vẫn được giữ nguyên Cụ thể, khối lượng nguyên liệu sử dụng được xác định rõ ràng.
Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu tại A10
I Nguyên liệu chính Khối lượng (tấn/năm)
6 Linh kiện điện tử (phục vụ lắp ráp thiết bị bán dẫn) 213,46
Tổng khối lượng nguyên vật liệu 3.412,12
II Nguyên, nhiên liệu khác
Tổng khối lượng nguyên nhiên vật liệu tại khu đất A10 3.470,065
Nguồn cung cấp nguyên liệu chủ yếu được nhập khẩu từ Nhật Bản và Brazil, trong khi một số mặt hàng như khung giá đỡ cho thiết bị bán dẫn và linh kiện điện tử được sản xuất trong nước Chủ dự án cũng mua thêm khoảng 30% nguyên liệu từ các nhà thầu đã gia công để phục vụ cho quá trình lắp ráp Nhu cầu sử dụng hóa chất cũng là một yếu tố quan trọng trong dự án này.
Bảng 1.4 Hóa chất sử dụng tại nhà máy A10 Hóa chất sản xuất sử dụng tại nhà máy A10 Khối lượng
I Hóa chất sử dụng cho gia công nhựa
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho dự án sản xuất và lắp ráp robot, bao gồm các bộ phận của robot và thiết bị điều khiển động cơ, thuộc hạng mục Nhà máy A10.
II Hóa chất sử dụng lắp ráp thiết bị bán dẫn
2 Mỡ bôi trơn BARRIERTA SUPER IS/V 1,1120
Tổng khối lượng hóa chất 1,6300
Thông tin và đặc tính của hóa chất sử dụng được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.5 Tính chất hóa lý của hóa chất sử dụng trong sản xuất tại dự án
STT Tên hóa chất Thành phần Công thức hóa học Mã MSDS Tác hại
I Hóa chất sử dụng trong quá trình cưa
- Ảnh hưởng nghiêm trọng tới mắt
- Có thể gây dị ứng hoặc hen suyễn, khó thở nếu hít phải
- Có thể gây kích ứng da
- Nghi ngờ tổn hại đến khả năng sinh sản hoặc thai nhi
- Có hại cho hệ thủy sinh khi tác động lâu dài
- Gây kích ứng da nhẹ
- Ảnh hưởng nghiêm trọng tới mắt
- Có hại cho hệ thủy sinh khi tác động lâu dài
Triethanolamine (1- thay máy khác đúng chủng loại
- Kiểm tra lại nguồn điện cấp vào máy
Bơm yếu hoặc không chạy
- Mất nguồn điện cấp vào
- Bơm hỏng -> thay bơm khác đúng chủng loại
- Kiểm tra lại nguồn điện cấp vào bơm
Không có khí cấp vào bể
- Chưa mở van điều chỉnh
- Kiểm tra lại máy thổi khí
- Kiểm tra lại van điều chỉnh khí ở bể hiếu khí
Mất bùn hoặc bùn bị vỡ nhỏ
- Sai quy trình vận hành hoặc mất điện,…
- Kiểm tra lại toàn bộ hệ thống
- Nuôi cấy vi sinh lại
Bể sinh học chứa đầy bọt trắng
- Hỗn hợp rắn lơ lửng có thể thấp
- Vi sinh bị ức chế
- Giảm thải bùn, tăng hỗn hợp rắn lơ lửng
- Xem lại hệ thống vận hành
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho dự án sản xuất và lắp ráp robot, bao gồm các bộ phận của robot và thiết bị điều khiển động cơ, thuộc hạng mục Nhà máy A10.
TT Tên bể Sự cố Nguyên nhân Cách khắc phục dẫn đến phân hủy nội bào
- Bơm yếu hoặc không chạy
- Mất nguồn điện cấp vào
- Bùn bị phân hủy kỵ khí và lắng chưa hiệu quả do quy trình hoặc cấu tạo bể lắng
- Bơm hỏng -> thay bơm khác đúng chủng loại
- Kiểm tra lại nguồn điện cấp vào bơm
- Kiểm tra lại quy trình vận hành bể anoxic và bể hiếu khí
- Bể lắng không tĩnh nước có những dòng chuyển động
Bơm bể điều hòa điều chỉnh không đúng công suất
- Điều chỉnh lại công suất theo công suất thiết kế của đường bơm bể điều hòa sang thiếu khí Độ đậm đặc trong bùn hồi lưu rất thấp
- Tỉ lệ bùn hồi lưu quá cao
- Dạng hình sợi phát triển
- Giảm tỷ lệ bùn hồi lưu
- Kiểm tra sự tăng trưởng, phát triển pH,
3.6.2 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ
Xây dựng và ban hành nội quy làm việc là rất quan trọng, bao gồm các quy định về ra vào và làm việc tại nhà máy, sử dụng thiết bị, an toàn điện, và an toàn cháy nổ.
Bảo quản và sắp xếp hàng hóa, vật tư, thiết bị, hóa chất và nguyên vật liệu cần tuân thủ quy định và phân loại riêng biệt Cần tránh việc sắp xếp chung các loại vật tư và nguyên liệu có khả năng phản ứng với nhau, gây ra nguy cơ cháy nổ.
Bố trí thiết bị, dây chuyền sản xuất và nguyên liệu dễ cháy, nổ ở các khu vực riêng biệt để đảm bảo an toàn Cần tuân thủ các khoảng cách an toàn về phòng cháy chữa cháy (PCCC) nhằm giảm thiểu rủi ro và bảo vệ môi trường làm việc.
Định kỳ tổ chức các buổi tập huấn về kiến thức phòng cháy chữa cháy (PCCC) cho cán bộ công nhân viên là rất quan trọng Đồng thời, cần kiểm tra và đôn đốc mọi người thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ.
- Lắp đặt hệ thống báo cháy tự động, hệ thống cấp nước chữa cháy, hệ thống chữa cháy bên ngoài ü Về hệ thống báo cháy tự động:
+ Tủ trung tâm báo cháy 32 kênh, đặt tại phòng bảo vệ (nơi có người thường trực 24/24h)
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho dự án sản xuất và lắp ráp robot, bao gồm các bộ phận của robot và thiết bị điều khiển động cơ, thuộc hạng mục Nhà máy A10.
Nhà xưởng, kho, và nhà để xe cần được trang bị hệ thống báo cháy hiệu quả, bao gồm đầu báo cháy khói tia chiếu, đầu báo cháy khói, và đầu báo cháy nhiệt Các cặp đầu báo cháy khói tia chiếu nên được lắp đặt trên tường, trong khi các đầu báo cháy khói và đầu báo cháy nhiệt cần được gắn dưới trần bê tông, trần tôn, hoặc trần giả để đảm bảo an toàn tối đa.
+ Khoảng cách giữa các tia chiếu, giữa các đầu báo và khoảng cách từ tia chiếu, đầu báo đến tường đảm bảo theo quy định
+ Dây tín hiệu của hệ thống báo cháy: là dây 2x1,5 mm 2 , được đi trong ống bảo vệ
Các nội dung thay đổi của cơ sở so với quyết định ĐTM đã được phê duyệt
3.7.1 Hạng mục công trình bảo vệ môi trường thay đổi so với quyết định ĐTM đã được phê duyệt
Các hạng mục công trình thay đổi so với quyết định ĐTM đã được phê duyệt:
Bảng 3.8 Các hạng mục công trình thay đổi, điều chỉnh so với quyết định ĐTM đã được phê duyệt
STT Hạng mục công trình Theo ĐTM đã phê duyệt
Thực tế đã thực hiện
I Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
1 Khu xử lý nước thải
Bể chứa nước sau xử lý 22,72 m 3 23,68 m 3
2 Khu chứa chất thải rắn công nghiệp
02 khu lưu chứa, diện tích 27 m 2 /khu
3 Khu chứa chất thải nguy hại
01 khu lưu chứa, diện tích 41 m 2
+ 01 khu lưu chứa, diện tích 35 m 2
Khu lưu chứa có diện tích 35m² được thiết kế để chứa phoi nhiễm dầu Cần đánh giá sự thay đổi so với quyết định ĐTM đã được phê duyệt, nhằm xem xét tác động môi trường từ những thay đổi nội dung so với kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho dự án sản xuất và lắp ráp robot, bao gồm các bộ phận của robot và thiết bị điều khiển động cơ, thuộc hạng mục Nhà máy A10.
Việc thay đổi dung tích bên trong hệ thống xử lý nước thải tập trung vẫn đảm bảo công suất thiết kế của hệ thống là 160m3/ngày đêm
Nước thải từ dự án sẽ được xử lý qua hệ thống nước thải tập trung của khu công nghiệp Nomura Hải Phòng, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Việc điều chỉnh diện tích kho chứa rác thải chỉ thay đổi rất nhỏ, nhằm phù hợp với mặt bằng nhà máy, và không tác động đến việc phát thải rác ra môi trường, vì rác thải sẽ được thu gom và xử lý định kỳ theo hợp đồng với đơn vị thu gom.
3.7.2 Các nội dung thay đổi khác so với Báo cáo ĐTM đã được phê duyệt
- Thay đổi về máy móc, thiết bị sản xuất:
Bảng 3 9 Bảng danh mục máy móc, thiết bị thay đổi so với Báo cáo ĐTM đã được phê duyệt
Số lượng theo ĐTM (chiếc)
Số lượng dự kiến thay đổi (chiếc)
6 Máy cưa KASTO FLEX A 1 1 7 kW
7 Máy ép phoi RUF 2 2 7 kW
8 Máy gia công CNC 15 5 7,6 - 8,0 kW
10 Máy cưa IWASHITA IQR510-1620 0 1 22KW
11 Máy cưa AMADA PCSAW530X 0 2 26,4KW
Việc bổ sung máy móc thiết bị thực chất là chuyển một phần bộ phận gia công từ tầng 4 - xưởng F6 tại nhà máy cũ sang nhà máy A10, nhằm phù hợp với điều kiện sản xuất của dự án.
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho dự án sản xuất và lắp ráp robot, bao gồm các bộ phận của robot và thiết bị điều khiển động cơ, thuộc hạng mục Nhà máy A10.
Việc bổ sung và điều chuyển máy móc từ nhà máy cũ sang nhà máy mới A10 sẽ không làm tăng công suất của nhà máy A10, vì sản phẩm gia công sẽ được đưa trở lại nhà máy cũ để tiếp tục làm sạch bề mặt Hơn nữa, việc này không ảnh hưởng đến nội dung trong giấy chứng nhận đầu tư đã cấp, do vốn mua máy móc vẫn nằm trong số tiền đã đăng ký đầu tư Do đó, công ty không cần điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư theo khoản 2, điều 41 của Luật đầu tư 2020.
Việc chuyển giao máy móc từ nhà máy cũ sang nhà máy mới A10 sẽ làm tăng phát thải chất thải rắn, nhưng không vượt quá khả năng xử lý của các công trình bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 160m³ sẽ không bị ảnh hưởng bởi việc bổ sung máy móc Đồng thời, bụi từ quá trình gia công được xử lý bởi các thiết bị đi kèm, đảm bảo không khí sạch được đưa vào nhà xưởng mà không thải ra bên ngoài Phương án xử lý bụi này đã được phê duyệt trong ĐTM của toàn bộ dự án và kết quả quan trắc môi trường lao động đạt tiêu chuẩn cho phép.
Việc bổ sung máy móc thiết bị không làm thay đổi công nghệ xử lý chất thải của dự án, đảm bảo không gây tác động xấu đến môi trường theo quyết định phê duyệt đánh giá tác động môi trường Các thiết bị xử lý đồng bộ từ nhà máy cũ được di chuyển sang nhà máy mới, giúp duy trì khả năng xử lý chất thải mà không cần lắp đặt thêm thiết bị xử lý khí thải tập trung.
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho dự án sản xuất và lắp ráp robot, bao gồm các bộ phận của robot và thiết bị điều khiển động cơ, thuộc hạng mục Nhà máy A10.