1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh 8 tp.hcm

59 1,3K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh 8 TP.HCM
Tác giả Lâm Vĩnh Phú
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Anh Phong
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế – Luật
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 556,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh 8 tp.hcm

Trang 1

KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Trang 2

Đầu tiên, em xin được gửi lời cám ơn sâu sắc đến tập thể các thầy cô Trường Đại Học Kinh Tế - Luật ( Đại Học Quốc Gia TP.HCM ), các thầy cô giảng dạy ở Khoa Tài chính – Ngân hàng đã tận tình truyền đạt những kiến thức cũng như kinh nghiệm cho em trong quá trính học tập tại trường Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Anh Phong, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý cho em trong quá trình hoàn thành báo cáo thực tập.

Ngoài ra, quá trình thực tập tại PGD Rạch Ông của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương chi nhánh 8 TP.HCM đã giúp em có điều kiện tiếp cận và học hỏi được kiến thức thực tế Em xin cảm ơn các anh chị Phòng giao dịch Rạch Ông của Ngân hàng đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Do kiến thức lý thuyết và thực tế phục vụ cho việc phân tích còn nhiều hạn chế nên chắc rằng báo cáo thực tập tốt nghiệp này sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được sự bổ sung, góp ý của thầy cô và các anh chị để báo cáo này được tốt hơn

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012 Sinh viên thực hiện

Lâm Vĩnh Phú

Trang 3

Tp Hồ Chí Minh, Ngày Tháng Năm

Trang 4

Tp Hồ Chí Minh, Ngày Tháng Năm

Trang 5

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Anh Phong

Họ và tên sinh viên: Lâm Vĩnh Phú

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm

1.1.2 Cơ cấu vốn của Ngân hàng thương mại

1.1.3 Vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.2 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm hoạt động huy động vốn

1.2.2 Các hình thức huy động vốn

1.2.2.1 Phân loại theo nguồn huy động

1.2.2.2 Phân loại theo bản chất huy động vốn

1.2.2.3 Phân loại theo thời gian

1.2.2.4 Phân loại theo loại tiền

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô nguồn vốn huy động

1.3.1 Nhân tố khách quan

1.3.2 Nhân tố chủ quan

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động huy động vốn

1.4.1 Vốn huy động / Tổng nguồn vốn

1.4.2 Dư nợ cho vay / Vốn huy động

1.4.3 Chênh lệch thu chi lãi / Chi phí trả lãi

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTMCP VIETINBANK CHI NHÁNH 8 TP HCM

2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP VietinBank

2.1.1 Lịch sử hình thành

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

2.2 Giới thiệu ngân hàng VietinBank NH TMCP CT – CN8 TP.HCM

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trang 7

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng VietinBank chi nhánh 8 TPHCM 2.3 Phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng NH TMCP CTVN–CN8

TP.HCM

2.3.1 Các sản phẩm huy động vốn

2.3.1.1 Tiền gửi thanh toán

2.3.1.2 Tiền gửi tiết kiệm

2.3.2 Tình hình huy động vốn của chi nhánh từ năm 2009-2011

2.3.3 Cơ cấu vốn huy động

2.3.3.1 Cơ cấu vốn huy động nguồn huy động

2.3.3.2 Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn

2.3.3.3 Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền

2.3.4 Đánh giá chung về tình hình huy động vốn NHTMCP CT – CN 8

2.3.4.1 Đánh giá kết quả huy động vốn

2.3.4.2 Hiệu quả công tác huy động vốn

2.3.4.3 Những khó khăn tồn tại trong công tác huy động vốn

2.3.5 Kết luận

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP LÀM TĂNG KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIETINBANK CHI NHÁNH 8 TP.HCM

3.1 Nâng cao vị thế cạnh tranh của chi nhánh

3.2 Đa dạng hóa sản phẩm huy động tiền gửi

3.3 Đối với khách hàng cá nhân

3.4 Đối với khách hàng là TCKT

3.5 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán trên nền tảng công nghệ hiện đại

3.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên

3.7 Mở rộng mạng lưới giao dịch

3.8 Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận Marketing

3.9 Các biện pháp khác

Trang 8

PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của NHTMCP CT – CN 8 TP.HCM

Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn của NHTMCP CT- CN 8 TP.HCM

17 Bảng 2.3: Cơ cấu vốn huy động theo nguồn huy động

Bảng 2.4: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn

Bảng 2.5: Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền

Bảng 2.6: Chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn

Bảng 2.7: Bảng kết quả thu, chi lãi

Trang 10

Biểu đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức NHTMCP CT-CN8 TP.HCM

Biều đồ 2.2: Sản phẩm tiết kiệm của NHTMCP CT-CN8 TP.HCM

Biểu đồ 2.3: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Biểu đồ 2.4: Tiền gửi của khách hàng cá nhân

Biểu đồ 2.5: Tiền gửi và vay của TCTD khác

Biểu đồ 2.6: Vốn thu từ phát hành giấy tờ có giá

Biểu đồ 2.7: Nguồn vốn khác

Biểu đồ 2.8: Cơ cấu vốn huy động theo thời gian năm 2010, 2011

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do thực hiện đề tài

Vốn cho đầu tư phát triển có thể được tạo thành từ nhiều nguồn, tuy nhiên trong điều kiện thị trường tài chính nước ta đang trong giai đoạn bước đầu hình thành và phát triển thì huy động vốn qua kênh ngân hàng vẫn là phổ biến và hiệu quả nhất Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanh tiền tệ, hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại vừa với danh nghĩa là một tổ chức hạch toán kinh tế - kinh doanh, vừa với vai trò trung gian tài chính

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, nhu cầu về vốn ngày càng tăng và đòi hỏi phải được đáp ứng nhanh chóng kịp thời Do vậy, trong thời gian tới để phát huy hơn nữa vai trò của mình và đáp ứng cho sự phát triển của nền kinh tế cũng như cho chính bản thân hệ thống ngân hàng, việc huy động vốn cho kinh doanh trong tương lai chắc chắn sẽ được đặt lên hàng đầu đối với các ngân hàng thương mại và NHTMCP CT-CN8 TP.HCM cũng không là ngoại lệ Vấn đề tìm ra những giải pháp để hoàn thiện công tác huy động vốn là rất thiết thực và cấp bách

Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã được học ở trường, cùng với những kiến thức thu nhận được trong thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình thực

tế tại NHTMCP CT-CN8 TP.HCM vừa qua, em đã chọn đề tài: “Phân tích hoạt động huy động vốn của NHTMCP Công Thương - Chi nhánh 8 TP.HCM ” làm báo cáo

thực tập tốt nghiệp cho mình.

2 Mục tiêu thực hiện đề tài

- Tìm hiểu về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng

- Đi sâu nghiên cứu, phân tích hoạt động huy động vốn

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng

3 Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu

Tình hình hoạt động huy động vốn tại NHTMCP Công Thương chi nhánh 8 TP.HCM

Trang 13

4 Phương pháp nghiên cứu

- Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích với hệ thống sơ đồ, bảng biểu để trình bày các nội dung lý luận và thực tiễn

- Nguồn số liệu: Báo cáo nội bộ của ngân hàng, các thông tin từ tạp chí, internet

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG

VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm

Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính với các chức năng cơ bản là: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền Để thực hiện được các chức năng này và đi vào hoạt động một cách có hiệu quả và có lợi nhuận thì đòi hỏi ngân hàng thương mại phải có một lượng vốn hoạt động nhất định

Các nhà kinh tế đã đưa ra khái niệm về vốn của NHTM như sau:

“ Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do bản thân ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch

vụ kinh doanh khác ”.

Về thực chất vốn của ngân hàng thương mại là bao gồm các nguồn tiền tệ của chính bản thân ngân hàng và của những người có vốn tạm thời nhàn rỗi Họ chuyển tiền vào ngân hàng với các mục đích khác nhau: hoặc lấy lãi, hoặc nhờ thu, nhờ chi hay là dùng các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng Đây chính là họ chuyển quyền sử dụng vốn cho ngân hàng và số tiền mà ngân hàng phải trả hay làm các dịch vụ chính là cái giá của quyền sử dụng các giá trị tiền tệ đó Nhờ việc có được nguồn vốn, các ngân hàng có thể tiến hành kinh doanh: cho vay, bảo lãnh, cho thuê Nói chung vốn của ngân hàng chi phối toàn bộ và quyết định đối với việc thực hiện các chức năng của ngân hàng thương mại

Cơ cấu vốn của Ngân hàng thương mại

Vốn của ngân hàng thương mại bao gồm:

Trang 15

ốn huy động

Vốn huy động là bộ phận lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại Với việc huy động vốn, ngân hàng có được quyền sử dụng vốn và có trách nhiệm phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho người gửi Ngân hàng có thể huy động vốn từ dân cư, các tổ chức kinh tế – xã hội với nhiều hình thức khác nhau Vốn huy động là nguồn vốn có tỷ trọng lớn nhất, thường chiếm từ 70 đến 80% tổng nguồn vốn của ngân hàng Với tỷ trọng lớn như vậy, vốn huy động là cơ sở chính của các khoản cho vay, đầu

tư và do đó, nó là nguồn gốc của lợi nhuận và sự phát triển trong ngân hàng

ốn đi vay

Bên cạnh việc huy động tiền gửi, nhiều lúc các ngân hàng cũng phải đi vay để đảm bảo thanh toán, đảm bảo dự trữ bắt buộc Các ngân hàng có thể vay ở:

Vay ngân hàng Nhà nước ( ngân hàng trung ương)

Khi các ngân hàng thương mại có nhu cầu cấp bách về vốn thì người dang tay cứu giúp sẽ là ngân hàng trung ương Hình thức vay chủ yếu là tái chiết khấu ( hay tái cấp vốn ) Các ngân hàng thương mại sẽ mang các trái phiếu mà mình đã chiết khấu lên ngân hàng trung ương để tái chiết khấu Thông thường các ngân hàng trung ương chỉ cho tái chiết khấu những trái phiếu có chất lượng, thời hạn ngắn và phù hợp với mục tiêu của

Trang 16

Nhà nước trong từng thời kỳ.

Vay các tổ chức tín dụng khác

Đây là các khoản vay mượn lẫn nhau giữa các ngân hàng hoặc giữa ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng Hình thức vay này rất đơn giản, ngân hàng vay chỉ cần liên hệ trực tiếp với ngân hàng cho vay hoặc thông qua ngân hàng đại lý Các khoản vay có thể không cần thế chấp hoặc thế chấp bằng các chứng khoán của kho bạc Các khoản vay này thông thường có thời hạn ngắn chủ yếu chỉ để giải quyết những nhu cầu tức thời

Vay trên thị trường vốn

Các ngân hàng có thể phát hành giấy nợ (kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trường vốn để huy động vốn trung và dài hạn nhằm đáp ứng các nhu cầu cho vay trung và dài hạn và các nhu cầu đầu tư khác Những ngân hàng lớn có uy tín hoặc trả lãi cao sẽ có khả năng vay được nhiều hơn các ngân hàng nhỏ Các ngân hàng nhỏ thường vay gián tiếp thông qua các ngân hàng đại lý hoặc được sự bảo lãnh của ngân hàng đầu tư Khả năng vay mượn này phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển của thị trường tài chính, các hình thức phát hành, chuyển đổi, thời hạn của các công cụ nợ

ai trò của nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

Đối với bất kỳ ngân hàng, vốn là cơ sở để tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Với đặc trưng của hoạt đông ngân hàng, vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu Chính vì thế có thể nói: Vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của ngân hàng

Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng

Hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào nguồn vốn của ngân hàng Tùy theo quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động được mà các ngân hàng sẽ quyết định quy mô

và cơ cấu đầu tư Với nguồn vốn huy động lớn, ngân hàng có thể mở rộng phạm vi và khối

Trang 17

lượng cho vay, không chỉ giới hạn trên thị trường trong nước mà còn cho vay trên thị trường quốc tế Ngược lại, do khả năng vốn hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏ không có những phản ứng nhanh nhạy trước sự biến động lãi suất, ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư Nói chung, một ngân hàng có nguồn vốn dồi dào sẽ đáp ứng được nhu cầu vốn xin vay, dễ dàng mở rộng thị trường tín dụng, tăng khả năng thanh toán và các dịch vụ khác của ngân hàng.

Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đòi hỏi mỗi ngân hàng phải nâng cao uy tín bản thân trên thị trường Uy tín đó phải được thể hiện trước hết ở khả năng sẳn sàng thanh toán khi khách hàng có yêu cầu Nguồn vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn thì khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao, khách hàng luôn cảm thấy an tâm khi giao dịch với ngân hàng Do đó ngoài việc mở rộng nguồn vốn, ngân hàng phải đảm bảo nguồn vốn huy động được sử dụng hiệu quả

Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Nguồn vốn lớn là yếu tố thuận lợi cho ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động, phát triển quan hệ với các đối tác Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, sự ra đời hàng loạt các loại hình tổ chức tín dụng đã làm cho tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng trở nên gay gắt Với nguồn vốn dồi dào – năng lực tài chính vững mạnh, ngân hàng sẽ chủ động đưa ra các mức lãi suất cho vay một cách hợp lý, linh hoạt về thời gian, cải tiến và phát triển các dịch

vụ mới nhằm cạnh tranh tốt nhất

1.2 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động tạo vốn cho ngân hàng thương mại, dù không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng nó đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng Không có hoạt động huy động vốn xem như không có hoạt động của ngân hàng thương mại Huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác

Trang 18

Hoạt động huy động vốn của một ngân hàng thương mại bao gồm: Nhận tiền gửi, phát hành các giấy tờ có giá ra công chúng, vay từ các tổ chức khác và từ tài trợ bằng vốn chủ sở hữu của ngân hàng

1.2.2 Các hình thức huy động vốn

1.2.2.1 Phân loại theo nguồn huy động

Khách hàng là nhân tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Tuy nhiên lại bao gồm nhiều đối tượng khác nhau, rất đa dạng Đối với hoạt động huy động vốn, dựa theo đối tượng khách hàng thì hoạt động huy động vốn của ngân hàng được chia thành các hình thức sau: Tiền gửi của cá nhân; Tiền gửi của doanh nghiệp và Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác

Huy động vốn từ dân cư

Khách hàng cá nhân chiếm phần lớn đa số trong đối tượng hoạt động của ngân hàng Với mục đích gửi tiền chủ yếu là tiết kiệm, bảo quản, đem lại khả năng sinh lời cho mình thì khách hàng cá nhân đã đem lại một lượng vốn huy động đáng kể cho ngân hàng với số tiền nhãn rỗi của mình

Huy động vốn từ doanh nghiệp và các tổ chức xã hội

Đây là nguồn huy động được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong ngân hàng Các doanh nghiệp khi bán được hàng hoá đều gửi tiền vào ngân hàng và rút ra khi cần Chu kỳ rút tiền của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau Vì vậy ngân hàng luôn có trong tay một khoản tiền lớn mà mình có thể sử dụng một cách tương đối thuận lợi

uy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

Trong quá trình hoạt động các ngân hàng thường có các khoản tiền gửi ở lẫn nhau

để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán Ngoài ra việc vay lẫn nhau giữa các ngân hàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động Điều này tuy không thường xuyên song là cần thiết trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng thương mại Khi xuất hiện việc thiếu

Trang 19

hụt dự trữ hay khả năng thanh toán bị đe doạ các ngân hàng thương mại có thể vay lẫn nhau Quá trình vay này là một thoả thuận tín dụng giữa hai bên

hân loại theo bản chất huy động vốn

uy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi

- Tiền gửi không kỳ hạn

Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng mục đích không phải gửi lấy lãi mà để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ Trong phạm vi số dư cho phép, ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu thanh toán cho khách hàng khi họ có yêu cầu Nhìn chung lãi suất của loại tiền gửi này rất thấp nhưng thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng những dịch vụ ngân hàng với mức chi phí thấp

- Tiền gửi có kỳ hạn

Là các tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng và rút ra sau một thời hạn nhất định Khoản này thường gắn với các tổ chức kinh tế có chu kỳ kinh doanh gần như xác định, thời gian thanh toán tiền ổn định, ít có sự biến động Phần tiền gửi này ngân hàng sử dụng dễ dàng nên mức lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng cao hơn Người gửi tiền ngoài mục đích sử dụng các dịch vụ ngân hàng còn có mục đích kiếm lời

Do đó, sự thay đổi lãi suất sẽ có tác động rất nhanh và rõ nét đối với nguồn vốn huy động của ngân hàng

Huy động vốn thông qua nghiệp vụ đi vay

Trang 20

- V

ay từ ngân hàng trung ương

Khi ngân hàng thương mại xảy ra tình trạng thiếu hụt dự trữ bắt buộc hay mất khả năng thanh toán thì người cuối cùng mà các ngân hàng có thể cầu cứu là ngân hàng trung ương Ngân hàng trung ương cho vay dưới hình thức tái chiết khấu thương phiếu Các ngân hàng thương mại có thể mang các thương phiếu lên ngân hàng trung ương để vay

uy động qua phát hành các công cụ nợ

Đây là hình thức huy động vốn có hiệu quả khá cao của các ngân hàng thương mại Trong qúa trình hoạt động, ở những thời điểm nhất định, ngân hàng thấy cần phải huy động thêm vốn trước những cơ hội kinh doanh đầy hấp dẫn Điều đó có nghĩa là ngân hàng huy động vốn ở thế chủ động, có nghĩa là có đầu ra mới tính đầu vào Ngân hàng xác định rõ quy mô vốn huy động, loại tiền huy động và đưa ra các mức chi phí hợp lý làm cho việc tạo vốn của ngân hàng thành công nhanh chóng Để vay trên thị trường, ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu

1.2.2.3. Phân loại theo thời gian

Tiền gửi ngắn hạn

Đây là nguồn vốn ngân hàng huy động trong khoảng thời gian ngắn hạn và thường

xác định là từ 0 cho đến 12 tháng

Tiền gửi trung và dài hạn

Là vốn mà ngân hàng huy động nguồn vốn trung và dài hạn với thời gian từ 12 tháng trở lên Đây là nguồn vốn ổn định được ngân hàng sử dụng với mục đích đầu tư mang lại lợi nhuận cho ngân hàng

1.2.2.4. Phân loại theo loại tiền

Vốn huy động bằng VNĐ

Trang 21

Ngân hàng huy động vốn bằng VNĐ thông qua tất cả các hình thức huy động vốn khác nhau với các mục đích sử dụng khác nhau Trong nguồn vốn ngân hàng huy động được thì nguồn vốn huy động bằng VNĐ chiếm tỷ trọng cao, đáp ứng các nhu cầu về sử dụng vốn của ngân hàng.

 Vốn huy động bằng ngoại tệ

Ngoài huy động vốn bằng VNĐ, ngân hàng cũng tiến hành huy động vốn bằng ngoại tệ

Số vốn huy động bằng ngoại tệ quy ra VNĐ cũng chiếm tỷ lệ lớn trong hoạt động của ngân hàng Mục đích huy động vốn bằng ngoại tệ của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán quốc tế cũng như các hoạt động kinh doanh ngoại tệ của khách hàng cũng như ngân hàng Vốn huy động bằng ngoại tệ của ngân hàng chủ yếu là USD hoặc EURO

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô nguồn vốn huy động

1.3.1 Nhân tố khách quan

Pháp luật, chính sách nhà nước

Mọi hoạt động của ngân hàng đều chịu sự điều chỉnh của luật pháp Cụ thể là Luật các tổ chức tín dụng (1997), Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính (1990), Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam (1998), các văn bản pháp luật khác như: chỉ thị, thông tư Lĩnh vực hoạt động của ngân hàng là vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, vì vậy các hoạt động của ngân hàng luôn được Nhà nước quản lý chặt chẽ bằng các văn bản pháp quy Mỗi văn bản đều có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của Ngân hàng, cụ thể là hoạt động huy động vốn

Tình hình chính trị – kinh tế – xã hội trong và ngoài nước

Có thể nói đây là yếu tố khách quan đối với tất cả các ngành nghề kinh tế, không riêng gì ngân hàng Sự ổn định chính trị cả trong và ngoài nước có tác động rất rõ Các cuộc bãi công, biểu tình, sụp đổ chính phủ luôn kéo theo tình trạng huy động vốn của ngân hàng bị trì trệ bởi người dân không còn tin tưởng Ngược lại, sự đồng tâm, nhất trí, ổn định trong bộ máy lãnh đạo sẽ làm cho các ngân hàng thương mại huy động vốn được dễ dàng Nền kinh tế ở vào trạng thái tăng trưởng hay suy thoái đã tác động tới việc huy động vốn của ngân hàng ở tình trạng tăng trưởng, người dân cần nhiều vốn để đầu tư

Trang 22

mở rộng quy mô, trang thiết bị Các ngân hàng phải huy động nhiều vốn và càng có điều kiện để huy động do tích luỹ được nhiều hơn Ngược lại ở tình trạng suy thoái, sản xuất đình trệ, đầu tư bị thu hẹp, ngân hàng huy động vốn khó khăn.

Tâm lý, thói quen tiêu dùng của người gửi tiền

Tập quán tiêu dùng của người dân có tầm ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc huy động vốn của ngân hàng Rõ ràng ở những vùng, người dân thường có thói quen gửi tiền vào ngân hàng thì ngân hàng sẽ huy động được dễ dàng hơn nhiều ở những vùng người dân thường hay cất trữ tiền trong nhà bằng vàng, bất động sản Đồng thời ngay thói quen thanh toán khi mua hàng hoá cũng góp phần làm tăng hay giảm nguồn vốn huy động của ngân hàng

hân tố chủ quan

hiến lược kinh doanh của ngân hàng

Chiến lược kinh doanh có thể nói là đường lối, phương hướng hoạt động cho một ngân hàng Mỗi ngân hàng có một chiến lược kinh doanh khác nhau Chiến lược kinh doanh có liên quan đến huy động vốn bao gồm: Chính sách về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ

lệ hoa hồng và phí dịch vụ Đây là các yếu tố quan trọng Với việc lãi suất huy động tăng thì sẽ dẫn đến nguồn vốn vào ngân hàng tăng, rất lớn Nhưng đồng thời thì hiệu quả của việc huy động vốn có thể giảm do chi phí huy động tăng Do đó số lượng nguồn vốn huy động được sẽ phụ thuộc chủ yếu vào chiến lược kinh doanh hay đúng hơn là phụ thuộc vào chính bản thân ngân hàng

ăng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng

Không chỉ riêng ngân hàng mà trong bất cứ hoạt động nào, ngành nghề nào, yếu tố con người cũng phải được đặt lên hàng đầu Các cán bộ nhân viên ngân hàng có năng lực

sẽ phán đoán, xử lý chính xác các tình huống sẽ làm cho các hoạt động huy động vốn được thực hiện một cách tốt đẹp Trình độ của cán bộ ngân hàng cao sẽ làm cho các thao

Trang 23

tác nghiệp vụ được thực hiện một cách nhanh chóng và hiệu quả

Trình độ công nghệ ngân hàng

Có thể nói công nghệ ngân hàng hiện đại khác xa so với trước đây Việc áp dụng máy tính là một cuộc cách mạng trong hoạt động của ngân hàng Nhờ có hệ thống tin học hiện đại, ngân hàng có thể thu thập thông tin về khách hàng, về thị trường tốt Từ đó, có thể hoạch định ra các hình thức huy động, thời gian huy động, hình thức trả lãi Mặt khác, nhờ hệ thống thông tin tốt khiến cho ngân hàng có thể nâng cao hiệu quả huy động vốn

Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng trở nên phổ biến, đó

là một xu thế tất yếu Việc thanh toán không dùng tiền mặt sẽ khiến cho các ngân hàng ngày càng gắn liền với các hoạt động xã hội

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động huy động vốn

1.4.1 Vốn huy động / Tổng nguồn vốn

Vốn huy động là một trong những nguồn hình thành nên nguồn vốn của ngân hàng thương mại Tỷ số Vốn huy động / Tổng nguồn vốn cho ta thấy một đồng vốn của ngân hàng được tài trợ bằng bao nhiêu đồng vốn có nguồn gốc từ vốn huy động Tỷ số này càng lớn chứng tỏ khả năng huy động vốn của ngân hàng càng lớn và ngược lại

1.4.2 Dư nợ cho vay / Vốn huy động

Một ngân hàng huy động được nguồn vốn lớn cũng chưa đủ để khẳng định hoạt động huy động vốn của ngân hàng đạt hiệu quả cao mà còn phụ thuộc vào việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động được Tỷ số Dư nợ cho vay / Vốn huy động càng tăng cho thấy nguồn vốn huy động được ngân hàng tăng cường sử dụng cho hoạt động kinh doanh của mình, điều này có tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của ngân hàng và ngược lại

Trang 24

1.4.3 Chênh lệch thu chi lãi / Chi phí trả lãi

Chỉ tiêu này được tính như sau:

Chênh lệch thu chi lãi / Chi phí trả lãi = Thu lãi – Chi lãi / Chi phí trả lãi

Chỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí ngân hàng bỏ ra để huy động vốn sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ đồng vốn đó Chỉ tiêu này càng cao thì cho thấy ngân hàng đã sử dụng rất hiệu quả đồng vốn huy động của mình trong việc tối thiểu hóa chi phí huy động cho đồng vốn đó Chỉ tiêu này cao do chênh lệch thu chi lãi cao và chi phí trả lãi nhỏ

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTMCP

Sau khi hai pháp lệnh Ngân hàng có hiệu lực thi hành (tháng 10/1990), và theo quyết định 402/CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch HĐBT, cùng với quyết định số 285/QĐ – NH5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Công thương Việt Nam mới thực sự trở thành một NHTM có chức năng kinh doanh tiền tệ

2.2.2 Quá trình phát triển

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm

1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 chi nhánh và trên 1000 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm

Là thành viên sáng và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên

Trang 25

toàn thế giới Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới

2.2 Giới thiệu NHTMCP Công Thương - chi nhánh 8 TP.HCM:

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng 30/4/1975, theo quyết định số 175/QĐ 17/10/1975 của thống đốc NHNN Việt Nam, Ngân hàng Công Thương chi nhánh 8 được thành lập với tên gọi là chi nhánh 13 thuộc Chi nhánh TpHCM Tháng 08/1988 chi nhánh

13 được đổi tên thành NHCT CN8 TP.HCM là chi nhánh trực thuộc của NHCTVN Hiện nay trụ sở chính của NHCT CN8 với số lượng nhân viên hơn 80 người, được đặt tại 196-

202 Hưng Phú, Quận 8, TP.HCM có chức năng hoạt động kinh doanh, dịch vụ ngân hàng trên các lĩnh vực : nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán quốc tế và hạch toán nội bộ đầy đủ toàn ngành

2.2.2 Hệ thống tổ chức:

Chi tiết xem phần phụ lục

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương - chi

nhánh 8 TP.HCM

Ta thấy rằng qua ba năm hoạt động các chỉ tiêu tổng tài sản, vốn huy động, dư nợ cho vay và lợi nhuận sau thuế đều tăng mạnh, đặc biệt vào năm 2010 là có sự tăng đột biến hơn cả

Tài sản của ngân hàng từ 1939.7 tỷ năm 2009 đã tăng mạnh lên 2924 tỷ vào năm

2010, tốc độ tăng trưởng là 51% Năm 2011, tài sản của ngân hàng tăng lên 3658 tỷ, tuy nhiên tốc độ tăng chỉ là 25%, không tăng mạnh bằng năm 2010

Tổng huy động vốn năm 2009 là 1838 tỷ, tăng mạnh trong năm 2010 là 2778 tỷ với tốc độ 51% Năm 2011 Tốc độ này giảm xuống chỉ còn 23%, tổng vốn huy động trong năm 2011 là 3430 tỷ

Trang 26

Tổng dư nợ cho vay năm 2011 đạt 2298 tỷ đồng, tăng 1012 tỷ đồng so với 2009 Tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân hàng năm đạt 33.6%/năm Công tác thẩm định tín dụng dự án cho vay và kiểm tra sử dụng vốn vay được chú ý đúng mức, cho vay đúng quy trình, quy định Mặc dù hoạt động kinh doanh của các ngân hàng trong những năm qua gặp nhiều khó khăn nhưng chất lượng tín dụng của VietinBank luôn được kiểm soát tốt, tỷ lệ

nợ quá hạn, nợ xấu tiếp tục duy trì ở mức thấp

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của NHTMCP CT – CN 8 TP.HCM

Thay đổi

2011 so với 2010

Trang 27

Tổng mức chênh lệch thu chi tăng mạnh qua các năm, chỉ tiêu này qua các năm

2009, 2010, 2011 lần lượt là 63, 96, 156 tỷ Năm 2011, chỉ tiêu này tăng mạnh nguyên nhân là do dư nợ cho vay trong năm này tăng mạnh, làm thu nhập lãi tăng lên nhiều

Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank cũng rất khả quan, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế bình quân hàng năm đạt 47.4% Lợi nhuận sau thuế của ngân năm 2011 là cao nhất trong ba năm đạt 49.8 tỷ

2.3 Phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng NH TMCP CTVN–CN8

TP.HCM:

2.3.1 Các sản phẩm huy động vốn

Biều đồ 2.2: Sản phẩm tiết kiệm của NHTMCP CT-CN8 TP.HCM

Nhìn vào sơ đồ trên ta có thể thấy Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có các sản phẩm huy động vốn khá là đa dạng dành cho khách hàng cá nhân và các tổ chức

Trang 28

kinh tế, đặc biệt là là gói sản phẩm tiền gửi tiết kiệm với những sản phẩm mới, mang tính riêng biệt và luôn mang lại cho khách hàng những sự lựa chọn tốt nhất Dưới đây là chi tiết

về các sản phẩm

2.3.1.1 Tiền gửi thanh toán

mở tài khoản tại VietinBank với mục đích giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán

toán mở tài khoản tại VietinBank với mục đích giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán

2.3.1.2 Tiền gửi tiết kiệm

gửi có thể thay đổi bất kỳ lúc nào theo quy định của ngân hàng và người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của ngân hàng

khách hàng và ngân hàng thống nhất tại thời điểm gửi tiền Với sản phẩm này, người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định nếu muốn hưởng lãi suất như đã thỏa thuận với ngân hàng Khách hàng có thể rút trước hạn

số dư Lãi suất được xác định tại thời điểm gửi tiền tùy theo kỳ hạn và số tiền gửi, theo đó tại cùng một kỳ hạn, khoản tiền gửi càng lớn thì lãi suất được hưởng càng cao

hàng có thể chủ động rút một phần hoặc toàn bộ tiền gửi trước hạn, đồng thời vẫn được hưởng lãi suất bậc thang căn cứ vào thời gian thực gửi

hàng được linh hoạt rút vốn trước hạn, được hưởng lãi suất cao và khách hàng không phải trả lại số tiền lãi của các kỳ hạn lãi đã nhận trước đó

Trang 29

Tiết kiệm dự thưởng: là sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn thông thường có kèm theo cơ

hội được tham gia dự thưởng dành cho khách hàng gửi tiền Đây là sản phẩm phát hành theo đợt

2.3.2 Hoạt động huy động vốn của NHTMCP VietinBank chi nhánh 8

TP.HCM từ năm 2009-2011

Có thể khẳng định huy động vốn là một trong những mặt mạnh của VietinBank khi

so sánh với nhiều ngân hàng thương mại (NHTM) khác Bằng uy tín cùng với sản phẩm tiền gửi ngày càng đa dạng, VietinBank đã đem lại nhiều tiện ích cho các khách hàng đến gửi tiền Đây là lý do khiến tổng nguồn vốn huy động hàng năm của Vietinbank luôn có sự tăng trưởng cao

Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn của NHTMCP CT- CN 8 TP.HCM

(Đơn vị: Tỷ đồng)

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động nội bộ của NHTMCP CT – CN8 TP.HCM )

Hoạt động huy động vốn của chi nhánh năm 2009

Năm 2009, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng về tiền gửi để đảm bảo nguồn vốn và thanh khoản Ở năm này, lãi suất ngân hàng liên tục tạo đỉnh, các ngân hàng thương mại liên tục tăng lãi suất huy động VND, tập trung từ các kỳ hạn dài và dồn ép các kỳ hạn ngắn Mức lãi suất cao nhất lần lượt tạo các “đỉnh” 9%, 10% và đỉnh điểm lên đến 10,5%/năm Khái niệm “đường cong lãi suất” bị xóa nhòa khi nhiều thành

Nguồn vốn huy động theo

Ngày đăng: 01/06/2014, 02:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  Kết quả kinh doanh của NHTMCP CT – CN 8 TP.HCM - phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh 8 tp.hcm
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của NHTMCP CT – CN 8 TP.HCM (Trang 26)
Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn của NHTMCP CT- CN 8 TP.HCM - phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh 8 tp.hcm
Bảng 2.2 Kết quả huy động vốn của NHTMCP CT- CN 8 TP.HCM (Trang 29)
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn huy động theo nguồn huy động - phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh 8 tp.hcm
Bảng 2.3 Cơ cấu vốn huy động theo nguồn huy động (Trang 32)
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn - phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh 8 tp.hcm
Bảng 2.4 Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn (Trang 36)
Bảng 2.7: Bảng kết quả thu, chi lãi - phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh 8 tp.hcm
Bảng 2.7 Bảng kết quả thu, chi lãi (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w