thực trạng tổ chức hoạch toán kế toán tại công ty điện thoại hà nội 1
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 5
PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 7
ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1 7
I GIỚITHIỆUVỀ CÔNG TY 7
1 Tên gọi và thông tin liên hệ 7
2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 7
3 Các sản phẩm – dịch vụ của Công ty 8
3.1 Dịch vụ điện thoại truyền thống 8
3.2 Dịch vụ đường dây thuê bao số đa dịch vụ ISDN 9
3.3 Dịch vụ điện thoại dùng thẻ 9
3.4 Dịch vụ đường dây số không đối xứng ADSL 9
3.5 Dịch vụ truyền số liệu 10
II LỊCHSỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN. 10
1 Giai đoạn 1 (1986-2002) 10
2 Giai đoạn 2 (2003-2006) 12
III TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ. 13
IV TÌNH HÌNH HỌAT ĐỘNG CỦA CÔNG TY. E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED
1 Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch Error! Bookmark not defined
1.1 Phát triển thuê bao Error! Bookmark not defined 1.2 Doanh thu, chi phí Error! Bookmark not defined
1.3 Năng suất lao động Error! Bookmark not defined
2 Mạng lưới viễn thông Error! Bookmark not defined
3 Kết quả các mặt công tác Error! Bookmark not defined
3.1 Họat động chăm sóc khách hàng, nghiên cứu thị trường, công tác kinh
doanh tiếp thị Error! Bookmark not defined
Trang 23.2 Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực .Error! Bookmark not
defined
3.3 Công tác đầu tư xây dựng cơ bản Error! Bookmark not defined
4 Những khó khăn tồn tại, nguyên nhân và phương hướng giải quyết Error! Bookmark not defined
4.1 Những khó khăn còn tồn tại và nguyên nhân .Error! Bookmark not
defined
4.2 Phương hướng giải quyết Error! Bookmark not defined
PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1 ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED
I MỘTSỐ NHÂN TỐẢNHHƯỞNGĐẾNTỔCHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠICÔNG TY E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED
1 Ảnh hưởng của đặc điểm sản xuất kinh doanh Error! Bookmark not defined
2 Ảnh hưởng của cơ chế phân cấp quản lý tài chính của Bưu điện thành phố cho
Công ty Error! Bookmark not defined
2.1 Quản lý vốn và tài sản Error! Bookmark not defined 2.2 Xử lý công nợ và các quỹ Error! Bookmark not defined 2.3 Quản lý doanh thu Error! Bookmark not defined 2.4 Quản lý chi phí Error! Bookmark not defined 2.5.Thanh toán với BĐHN Error! Bookmark not defined
II THỰCTRẠNGTỔCHỨCKẾ TOÁN TẠI CÔNG TY. E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED
1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Error! Bookmark not defined
2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Error! Bookmark not defined
3 Tổ chức hệ thống chứng từ Error! Bookmark not defined
4 Tổ chức hình thức kế toán Error! Bookmark not defined
5 Tổ chức báo cáo kế toán Error! Bookmark not defined
Trang 36 Ứng dụng phầm mềm kế toán Error! Bookmark not defined
7 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán Error! Bookmark not defined
III TỔCHỨCHẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘTSỐPHẦN HÀNH CHỦYẾUTẠI
CÔNG TY. E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED
1 Kế toán vật tư Error! Bookmark not defined
1.1.Đặc điểm kế toán vật tư tại Công ty Điện thoại Hà Nội I Error! Bookmark
not defined
1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ Error! Bookmark not defined 1.3 Phương pháp hạch toán Error! Bookmark not defined 1.4 Quy trình ghi sổ Error! Bookmark not defined
2 Kế toán tiền lương và các khoản phải trả theo lương Error! Bookmark not defined
2.1 Đặc điểm Error! Bookmark not defined 2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ Error! Bookmark not defined 2.3 phương pháp hạch toán Error! Bookmark not defined 2.4 Quy trình ghi sổ Error! Bookmark not defined
3.Kế toán doanh thu dịch vụ viễn thông và doanh thu bán hàng hóa Error! Bookmark not defined
3.2.Quy trình luận chuyển chứng từ Error! Bookmark not defined 3.3.Phương pháp hạch toán Error! Bookmark not defined 3.4 Quy trình ghi sổ Error! Bookmark not defined
4 Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản Error! Bookmark not defined
4.1 Báo cáo quyết toán vốn đầu tư Error! Bookmark not defined 4.2 Quy trình hạch toán kế toán ĐTXD cơ bản Error! Bookmark not defined
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI I ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED
Trang 4I ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI I. E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED
1 Tổ chức bộ máy kế toán Error! Bookmark not defined
1.1 Ưu điểm: Error! Bookmark not defined 1.2 Nhược điểm Error! Bookmark not defined
2 Tổ chức hình thức sổ kế toán Error! Bookmark not defined
3 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán do Bộ tài chính và Tập đoàn ban hành và
phương pháp hạch toán Error! Bookmark not defined
4 Tổ chức hệ thống chứng từ, hạch toán ban đầu Error! Bookmark not defined
4.1 Ưu điểm Error! Bookmark not defined 4.2 Nhược điểm Error! Bookmark not defined
5 Tổ chức lập báo cáo kế toán Error! Bookmark not defined
5.1 Ưu điểm Error! Bookmark not defined 5.2.Nhược điểm Error! Bookmark not defined
6 Công tác kiểm tra kế toán Error! Bookmark not defined
II MỘTSỐGIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔCHỨCKẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1 E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED
1 Hoàn thiện bộ máy kế toán Error! Bookmark not defined
2 Hoàn thiện phân cấp quản lý tài chính về hạch toán kế toán của BĐTP cho
Công ty Error! Bookmark not defined
3 Bổ sung thêm báo cáo nội bộ và tăng cường báo cáo nhanh về BĐHN Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Vai trò của ngành Bưu chính – Viễn thông trở nên quan trọng hơn bao giờ hết khi thế giới đang bước vào thế kỉ 21- thế kỉ của thông tin, của nền kinh tế tri thức .Khi hội nhập WTO, doanh nghiệp viễn thông Việt Nam có thêm cơ hội tiếp cận các công nghệ tiên tiến, các kinh nghiệm quản lý kinh doanh trên thế giới và được thử sức trên đấu trường quốc tế, một sân chơi rộng, bình đẳng hơn Điều này cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp cũng phải chịu thêm sức ép cạnh tranh khá lớn không chỉ giữa các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam mà còn với các tập đoàn viễn thông lớn trên thế giới Khi đó, không chỉ phải cạnh tranh về thị trường công nghệ và khách hàng mà cả giá cước, nguồn nhân lực đặc biệt là các chiêu thức kinh doanh - vấn đề hiệu quả đem lại và những vấn đề về cơ cấu tổ chức bộ máy
Thành lập năm 2003 trên cơ sở tổ chức lại Bộ máy của Bưu điện Hà Nội, Công ty điện thoại Hà Nội 1 trực thuộc Bưu điện thành phố Hà Nội và Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt nam, đã có nhiều cố gắng và nỗ lực, nâng cao khả năng cạnh tranh, tiếp tục đứng vững và phát triển, là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ điện thoại cố định và Internet băng thông rộng trên địa bàn thành phố Hà Nội Năm 2007, Công ty điện thoại Hà Nội 1 sẽ tiếp tục đổi mới theo chiến lược phát triển của Bưu điện Hà Nội, và tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, nâng cao năng lực cạnh tranh, nắm bắt những cơ hội và vượt qua thách thức khi đất nước ngày càng hội nhập sâu và rộng hơn vào nền thương mại toàn cầu
Trang 6Sau hơn hai tháng thực tập tại Công ty điện thoại Hà Nội 1, cùng với sự hướng dẫn dẫn
và chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn và của các cán bộ trong công ty đặc biệt là các nhân viên phòng tài chính-kế toán, em đã rút ra nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế bổ ích bổ sung cho những kiến thức đã học trong gần 4 năm qua Nhờ
đó mà em có thể hoàn thành được báo cáo thực tập tổng hợp về tổ chức họat động của Công ty cũng như bộ máy kế toán
Báo cáo gồm ba phần chính:
Phần I: Khái quát về những đặc điểm tổ chức quản lý cũng như họat động kinh doanh
của Công ty điện thoại Hà Nội 1
Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty điện thoại Hà Nội 1
Phần III: Nhận xét khái quát về tổ chức kế toán tại Công ty điện thoại Hà Nội 1
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Trần Quý Liên cùng các cán bộ trong phòng
kế toán Công ty điện thoại Hà Nội 1, đặc biệt Phó phòng Tài Chính- Kế toán phụ trách chế độ, chị Nguyễn Mai Hương- người hướng dẫn thực tập tại Công ty điện thoại Hà Nội 1- đã giúp em hoàn thành Báo cáo này
Trang 7PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1
I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1 Tên gọi và thông tin liên hệ
+ Tên công ty : CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1
+ Tên giao dịch đối ngoại : HANOI TELEPHONE COMPANY 1
+ Trụ sở chính : 811 Đường Giải Phóng, Quận Hai Bà Trưng,
Trang 8Theo quyết định số 532/QĐ-TCCB của Tổng Giám đốc Tổng Công ty BCVT Việt Nam ngày ngày 04/03/2003 về việc thành lập công ty điện thoại Hà Nội 1 thuộc Bưu
điện thành phố Hà Nội, Công ty Điện thoại Hà Nội 1 là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Bưu Điện thành phố Hà Nội, họat động chuyên ngành viễn thông, có chức năng sản xuất kinh doanh phục vụ trên các lĩnh vực:
Chủ quản kinh doanh dịch vụ điện thoại và các dịch vụ viễn thông khác trên mạng điện thoại cố định do Công ty cung cấp trên địa bàn các quận: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng; các huyện: Gia Lâm, Đông Anh và Sóc Sơn; một phần các quận Ba Đình, Thanh Xuân, Đống Đa, và Tây Hồ;
Quản lý, vận hành, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa và khai thác mạng viễn thông trên địa bàn các quận: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng; các huyện: Gia Lâm, Đông Anh và Sóc Sơn; một phần các quận Ba Đình, Thanh Xuân, Đống Đa, và Tây Hồ;
Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương và cấp trên
Kinh doanh vật tư, thiết bị viễn thông liên quan đến dịch vụ do đơn vị cung cấp
Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tập đoàn cho phép
3 Các sản phẩm – dịch vụ của Công ty
3.1 Dịch vụ điện thoại truyền thống
Dịch vụ điện thoại nội hạt: là dịch vụ phục vụ nhu cầu đàm thoại của khách hàng trong
phạm vi toàn thành phố Hà nội
Trang 9Dịch vụ điện thoại liên tỉnh: là cuộc điện thoại được thiết lập giữa một máy điện thoại
thuộc tỉnh hoặc thành phố này đến một máy điện thoại thuộc một tỉnh, hoặc thành phố khác và ngược lại, thông qua mạng lưới viễn thông liên tỉnh
Dịch vụ điện thoại quốc tế: là dịch vụ điện thoại mà người gọi tự quay số trên máy
điện thoại đến một thuê bao ở nước khác
Dịch vụ điện thoại quốc tế bao gồm : dịch vụ điện thoại gọi số, dịch vụ điên thoại tìm người, dịch vụ điện thoại thu cước được gọi (Collect Call), dịch vụ điện thoại giấy mời, dịch vụ điện thoại HCD (Home Country Direct)
3.2 Dịch vụ đường dây thuê bao số đa dịch vụ ISDN
Là dịch vụ viễn thông đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiều loại hình thông tin qua một đường truyền có chất lượng và tốc độ cao trong cùng một thời điểm Dịch vụ này
có thể ứng dụng vào truyền hình hội nghị, đào tạo từ xa…
3.4 Dịch vụ đường dây số không đối xứng ADSL
Công nghệ ADSL (đường dây thuê bao bất đối xứng) là công nghệ truyền thông băng rộng cho phép truy cập với tốc độ cao tới Internet và mạng thông tin số liệu bằng cách
Trang 10sử dụng đường dây điện thoại sẵn có, có thể vừa truy cập Internet vừa gọi điện thoại cùng lúc
Hiểu một cách đơn giản nhất, ADSL là sự thay thế với tốc độ cao cho thiết bị Modem hoặc ISDN giúp truy cập Internet với tốc độ cao và nhanh hơn
3.5 Dịch vụ truyền số liệu
Là dịch vụ mà khách hàng có yêu cầu liên lạc qua mạng viễn thông giữa các đối tượng sau:
- Giữa máy tính với máy tính;
- Giữa máy tính với mạng máy tính (mạng LAN);
- Giữa các máy tính với nhau;
- Giữa máy tính (hoặc mạng máy tính) với các cơ sở dữ liệu để truy tìm tin tức
Dịch vụ truyền số liệu có thể được thực hiện qua các mạng viễn thông sau:
- Mạng điện thoại công cộng
- Mạng truyền số liệu chuyển mạch gói
- Mạng Internet
- Mạng thuê kênh riêng
- Mạng truyền số liệu Frame Relay/ATM
Trang 11II LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1 Giai đoạn 1 (1986-2002): Công ty Điện thoại Hà Nội thành lập và phát triển
Năm 1986 là năm họp Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, với sự chuyển biến mạnh mẽ của cả nước, từ một nền kinh tế quản lý theo cơ chế hành chính quan liêu bao cấp sang một nền kinh tế thị trường có điều tiết thì đòi hỏi của khách hàng đối với thông tin điện thoại ngày càng trở nên gay gắt cả về số lượng lẫn chất lượng Để phát huy hiệu quả kinh doanh của mạng lưới, Tổng cục Bưu Điện đã ra quyết định thành lập Công ty Điện thoại Hà Nội trực thuộc Bưu điện thành phố Hà Nội
Công ty Điện thoại Hà Nội có nhiệm vụ chủ yếu là quản lý, khai thác và kinh doanh mạng thông tin điện thoại trên địa bàn thủ đô Hà Nội Khác với Trung tâm điện thoại trước đây, trong bản quy định nhiệm vụ quyền hạn, mối quan hệ và tổ chức bộ máy của Công ty Điện thoại lần này (ban hành theo quyết định số 333 ngày 14/10/1996 của Giám đốc Bưu điện thành phố Hà Nội) có nêu rõ:
Công ty Điện thoại được thực hiện chế độ hạch toán kinh tế trong nội bộ
xí nghiệp
Được dùng con dấu riêng theo tiên gọi để quan hệ công tác
Đựơc mở tài khoản riêng tại Ngân Hàng
Được kí kết hợp đồng kinh tế trong và ngoài xí nghiệp theo sự phân cấp quản lý của Giám đốc
Trong quá trình hoạt động Công ty điện thoại Hà Nội đã không ngừng mở rộng mạng lưới, đầu tư thiết bị kĩ thuật hiện đại, nâng cao trình độ của đội ngũ lao động và đã đạt được những thành tích đáng kể
Năm 1986 mới phát triển được 952 thuê bao
Trang 12 Năm 1987 đã phát triển được 1.288 thuê bao
Năm 1991 tổng số máy lên tới 14.000 thuê bao, đáp ứng được 80% yêu cầu còn tồn tại từ nhiều năm nay
Năm 1992 tổng số máy trên mạng là hơn 20.000
Năm 1993 tổng số thuê bao là hơn 40.000
Đến năm 1994 đã phát triển thêm 40.000 thuê bao, nâng tổng số thuê bao trên địa bàn Hà Nội là 80.000
Năm 2002: Tổng số thuê bao đạt hơn 150.000
2 Giai đoạn 2 (2003-2006): Công ty Điện thoại Hà Nội 1 được thành lập từ việc chia tách Công ty điện thoại Hà Nội, thị trường viễn thông có bắt đầu có sự cạnh tranh gay gắt
Trong giai đoạn này một lọat các sự kiện quan trọng đã diễn ra: Bộ BCVT được thành lập, Pháp lệnh BCVT được ban hành, những đổi mới trong cơ chế tổ chức của BĐHN
đã được phê duyệt và thi hành Theo phương án đổi mới quản lý, khai thác, kinh doanh BCVT trên địa bàn thành phố Hà Nội đã được Hội đồng quản trị Tổng công ty Bưu Chính Viễn thông Việt Nam phê chuẩn (Quyết định số 166/QĐ-TCCB/HĐQT) ngày 19/8/2002, BĐHN đã tiến hành chia tách, giải thể và thành lập những đơn vị mới nhằm nâng cao hiệu quả họat động và đáp ứng được nhu cầu đặt ra trong giai đoạn phát triển mới của đất nước hiện nay Trong bối cảnh đó, Công ty Điện thoại Hà Nội 1 đã được thành lập ngày 04/03/2003 theo quyết định số 532/QĐ-TCCB trên cở sở chia tách Công ty Điện Thoại Hà Nội thành Công ty Điện Thoại Hà Nội 1 và Công ty Điện Thoại Hà Nội 2
Trang 13Trong giai đoạn vừa qua Công ty có nhiều sự thay đổi về bộ mặt cũng như cơ cấu tổ chức để phù hợp với quá trình phát triển của ngành, của đất nước cũng như yêu cầu của thời đại Cùng với sự tăng trưởng vượt bậc của nền kinh tế Thủ đô với tốc độ tăng trưởng hơn 10% trong những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp trên đà phát triển mạnh, đời sống của nhân dân được nâng cao, kéo theo nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông, đặc biệt là dịch vụ mới (di động, internet…), tạo điều kiện cho Công ty trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh các nhiệm vụ viễn thông
Tuy nhiên, hiện nay Công ty đang phải chịu sức ép cạnh tranh rất gay gắt từ các doanh nghiệp mới được cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông: Vietel, FTP, EVNTelecom… đặc biệt là các dịch vụ như Internet, điện thoại VoIP, với những phương thức cạnh tranh ngày càng phong phú, linh họat Xu thế tiếp tục giảm đồng lọat giá cước, nhất là cước viễn thông quốc tế đã ảnh hưởng đến doanh thu của Công ty Mặt khác, hiện tượng lợi dụng mạng lưới của Bưu Điện để cạnh tranh không lành mạnh, thậm chí kinh doanh trái phép có chiều hướng gia tăng, gây khó khăn trong công tác quản lý mạng lưới, kinh doanh dịch vụ của Công ty
Mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhưng với sự quan tâm, tạo điều kiện của lãnh đạo Ngành
và Thành phố cùng với sự nỗ lực và cố gắng của lãnh đạo và toàn thể CBCNV, trong những năm vừa qua Công ty Điện thoại Hà Nội 1 đã hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh được giao và thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, nâng cao khả năng cạnh tranh, đứng vững và phát triển
III TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
Tổ chức bộ máy của Công ty Điện thoại Hà Nội, theo quyết định số LĐTL 12/03/2003 của Giám đốc BĐHN, gồm: Đứng đầu là lãnh đạo Công ty gồm Giám đốc, 3 phó giám đốc phụ trách các lĩnh vực: kỹ thuật, nghiệp vụ, kinh doanh…; bên dưới là 7 đơn vị phòng ban chức năng và 5 đơn vị thuộc khối sản xuất
Trang 141895/QĐ-TCCB-Giám đốc công ty: Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước 1895/QĐ-TCCB-Giám
đốc BĐHN và trước pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động của công ty Giám đốc công ty là người có quyền điều hành và quản lý cao nhất của Công ty Điện thoại
Hà Nội I
Phó Giám đốc Công ty: Giúp Giám đốc Công ty quản lý và điều hành một số lĩnh vực
hoạt động của Công ty theo phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật về nhiệm vụ được phân công
Phòng Tổ chức cán bộ- Lao động tiền lương
Tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong các lĩnh vực:
Tổng hợp, tổ chức, lao động, tiền lương, chế độ chính sách
Công tác thanh tra, bảo vệ, dân quân tự vệ, an toàn bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ
Công tác thi đua, Đảng, Đoàn thể
Phòng quản lý kĩ thuật nghiệp vụ
Tham mưu, giúp việc Giám đốc trong các lĩnh vực:
Quản lý kĩ thuật nghiệp vụ bao gồm: quản lý mạng lưới thông tin điện thoại về
số lượng, kết cấu, chất lượng, trang thiết bị, sơ đồ tổ chức mạng lưới… Quản lý các nghiệp vụ, dịch vụ khai thác điện thoại đang và sẽ triển khai tại Công ty Quản lý dàn số, số liệu về các máy điện thoại đang họat động, danh bạ điện thoại trên mạng của Công ty Quản lý chất lượng mạng lưới và quản lý chất lượng khai thác dịch vụ
Tin học , công nghệ thông tin Quản lý việc đối soát cước với đơn vị tính cước
Trang 15 Hỗ trợ các đơn vị sản xuất trong lĩnh vực kĩ thuật, nghiệp vụ; phối hợp với các đơn vị khắc phục sự cố trên mạng viễn thông của Công ty
Phòng tài chính-kế toán
Là đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Công ty quản lý, điều hành và thừa lệnh Giám đốc điều hành các công tác thuộc lĩnh vực tài chính, kế toán, hạch toán kinh doanh của Công ty
Phòng TCKT có trách nhiệm chủ trì thực hiện các nhiệm vụ sau:
Tham mưu cho Giám đốc trong việc tổ chức và triển khai công tác Tài chính-kế toán trong toàn Công ty cho phù hợp với nhiệm vụ SXKD của Công ty theo Luật Kế toán, Luật thống kê, các chuẩn mực kế toán và Quy chế tài chính của BĐHN
Nghiên cứu các chính sách tài chính, thuế, các quy định về công tác tài chính kế toán của Tập đoàn BCVT Việt Nam (Tập đoàn) và của BĐHN để ứng dụng vào công tác tài chính kế toán của Công ty
Mở sổ sách theo dõi toàn bộ danh mục TSCĐ được giao của toàn Công ty trong quá trình sử dụng về tình hình biến động, tình trạng kĩ thuật, bộ phận quản lý và
sử dụng tài sản Định kì kết thúc năm tài chính, tiến hành kiểm kê toàn bộ vốn, tài sản, vật tư, hàng hóa theo hướng dẫn của BĐHN để nhằm xác định và phản ánh chính xác tài sản, vật tư, tiền vốn hiện có so với sổ sách kế toán Các trường hợp phát hiện thừa, thiếu, kém phẩm chất cần xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm đề xuất các biện pháp xử lý trình Giám đốc Công ty và báo cáo BĐHN
Thường xuyên kiểm tra đối chiếu công nợ, xác định và phân loại các khoản nợ tồn đọng, phân tích khả năng thu hồi để có biện pháp xử lý thích hợp
Trang 16 Hạch toán đầy đủ chi tiết doanh thu phát sinh của Công ty: Doanh thu kinh doanh viễn thông và doanh thu khác đồng thời báo cáo đầy đủ doanh thu về BĐHN để xác định doanh thu tập trung
Thực hiện soát xét thanh quyết toán các khoản chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp
Thực hiện soát xét thanh quyết toán các công trình xây dựng cơ bản từ các nguồn vốnl;quản lý và lưu trữ hồ sơ thanh quyết toán các công trình
Cung cấp số liệu về tài chính kế toán để phục vụ cho việc điều hành họat động sản xuất kinh doanh, phân tích họat động kinh tế để phục vụ cho công tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch Định kì tổng hợp báo cáo quyết toán của toàn Công
ty, lập báo cáo theo chế độ quy định để trình BĐHN
Xây dựng kế hoạch tài chính, hạch toán đầy đủ quỹ phúc lợi, khen thưởng từ BĐHN, quản lý và thực hiện các khoản chi từ các quỹ của Công ty
Phòng kinh doanh- Tiếp thị
Là đơn vị chức năng tham mưu cho Giám đốc trong các lĩnh vực:
Kế hoạch sản xuất kinh doanh
Đầu tư xây dựng cơ bản
Sửa chữa tài sản cố định
Quản lý nhà trạm, vật tư, thiết bị
Tiếp thị
Phòng Hành chính- Quản trị
Trang 17Là đơn vị chức năng giúp Giám đốc trong các lĩnh vực
Tổ chức thực hiện và quản lý công tác hành chính
Quản lý trang thiết bị nội thất văn phòng làm việc
Quản lý ôtô
Lập kế hoạch trang bị thiết bị văn phòng
Tổ chức phục vụ hội họp lễ tân và làm công tác hành chính khác
Tổ thanh kiểm tra
Là đơn vị chức năng giúp việc cho Giám đốc trong các lĩnh vực:
Kiểm tra mạng lưới thông tin liên lạc
Phát hiện và ứng phó kịp thời các biểu hiện xâm phạm đến mạng lưới
Kiểm tra việc chấp hành kỉ luật, nội quy của cán bộ công nhân viên trong công
ty
Tổ thẩm định đầu tư
Là đơn vị chức năng giúp việc cho Giám đốc trong các lĩnh vực:
Thẩm định hồ sơ mua sắm trang thiết bị đầu tư
Thẩm định đầu tư trang thiết bị đầu tư XDCB, sửa chữa tài sản thuộc phân cấp công ty
Soạn thảo các quyết định mua sắm, đầu tư, sửa chữa trình Giám đốc công ty phê duyệt
Đài khai thác chuyển mạch-truyền dẫn
Trang 18Là đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành khai thác và bảo dưỡng, xây lắp, mở rộng và điều chuyển hệ thống thiết bị chuyển mạch-truyền dẫn nhằm đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt
Đội cơ điện điều hòa
Là đơn vị trực tiếp sản suất quản lý các lĩnh vực về thiết bị nguồn điện, điều hòa nhiệt
độ, cảnh báo cháy, bơm nước và các thiết bị phụ trợ khác
Đội điện thoại công cộng
Là đơn vị tổ chức kinh doanh khai thác dịch vụ điện thoại công cộng đại lý và điện
thoại công cộng dùng thẻ, sửa chữa các thiết bị viễn thông
Đài ứng dụng tin học
Là đơn vị có chức năng nghiên cứu ứng dụng tin học vào công tác quản trị máy tính để phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty
Các đài điện thoại
Là các đơn vị trực tiếp sản xuất quản lý, sửa chữa, bảo dưỡng, khai thác toàn bộ hệ thống trang thiết bị kĩ thuật: tổng đài, mạng ngoại vi
Trang 19lý KT-
NV
Phòng KT-
Tổ thẩm định đầu tư
Các đài điện thọai
Đội
cơ điện điều hòa
Đài khai thác CM-
TD
Đội điện thoại công cộng
Đài ứng dụng tin học Khối sản xuất
Đài điện thoại Giáp Bát
Đài điện thoại Trần khát chân
Đài điện thoại Đức Giang
Đài điện thoại Trâu Quỳ
Đài điện thoại
Bờ
Hồ
Đài điện thoại Yên phụ
Đài điện thoại sóc sơn
Đài điện thoại Đông Anh
Giám đốc Các phó Giám đốc
Sơ đồ 1.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1
Trang 20IV TÌNH HÌNH HỌAT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1 Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch
1.1 Phát triển thuê bao
Trong những năm vừa qua tổng số máy điện thoại của Công ty Điện thoại Hà Nội 1 đã tăng lên đáng kể
Năm 2004 lượng thuê bao tăng nhiều nhất 8215 máy (tương đương với 22.2%)
so với năm trước Điều này có được là do sự đổi mới về cơ cấu tổ chức cũng như tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty đã có những bước tiến đáng kể
Năm 2005 chỉ có thêm 1548 thuê bao mới Đây là giai đoạn Công ty gặp nhiều khó khăn do phải chịu sức ép cạnh tranh rất lớn từ các doanh nghiệp cùng ngành
Năm 200 lượng thuê bao mới là 2506 (tăng 5.4%) so với năm trước Giai đoạn này tuy sự cạnh tranh còn gay gắt hơn do Công ty viễn thông điện lực tham gia vào thị trường nhưng lượng thuê bao của Công ty vẫn tăng gấp 1.6 lần năm trước do Tập đoàn Bưu chính viễn thông bắt đầu thực hiện chiến dịch định vị thương hiệu, Công ty có nhiều đợt khuyến mại, với mức giá cạnh tranh, đặc biệt
là ở các huyện ngoại thành nơi mà nhu cầu điện thoại và Internet vẫn còn rất tiềm năng
PHÁT TRIỂN THUÊ BAO
40000
60000
Trang 211.2 Doanh thu, chi phí
Doanh thu
Từ biểu đồ doanh thu ta thấy:
Doanh thu măn 2004 tăng rõ rệt so với năm 2003 (tăng 164.402 tỷ tương đương với 34%), như trên đã thấy phần lớn là do số lượng thuê bao mới tăng nhiều, làm tổng doanh thu lắp đặt và doanh thu cước viễn thông tăng
Doanh thu năm 2005 chỉ tăng 16.334 tỷ đồng so với năm trước (tốc độ tăng là 2.4%) Doanh thu tăng chậm trong năm 2005 chủ yếu là do sức ép cạnh tranh từ thị trường, các Công ty viễn thông khác liên tục giảm giá khuyến mại, và có nhiều hình thức quảng cáo rộng rãi, trong khi đó Công
ty điện thoại Hà Nội 1 chưa nâng cao được lợi thế cạnh tranh
Doanh thu năm 2006 tăng 36.091 tỷ đồng so với năm 2005 (tốc độ tăng
là 4.6%) Năm 2006, Công ty đã chú trọng hơn đến công tác quảng cáo, chăm sóc khách hàng và tăng cường khuyến mại vì vậy mà doanh thu đã tăng lên đáng kế so với năm trước
TỔNG DOANH THU 2003-2006 (Đơn vị: Tỷ đồng)
667399 693733 729824 502997
0 200000 400000 600000 800000
2003 2004 2005 2006
Trang 22 Chi phí
Do là đơn vị hạnh toán phụ thuộc nên chi phí tập hợp tại Công ty điện thoại Hà Nội
1 không bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí quản lý
Tổng chi phí của Công ty điện thoại Hà Nội tăng lên đáng kể, với tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu Tỷ lệ tăng chi phí so với năm trước của:
Năm 2004 27930 tỷ đồng, tương đương với 47%
Năm 2005 là 22380 tỷ đồng, tương đương với 24%
Năm 2006 là 24044 tỷ đồng, tương đương với 22.3%
Chi phí tăng đáng kể qua các năm chủ yếu là do Công ty đã đầu tư vào trang thiết bị để nâng cao chất lượng dịch vụ, xây dựng các tổng đài mới, mở rộng mạng ngoại vi, và kéo cáp cho các khu trung cư lớn
TỔNG CHI PHÍ 2003-2006
(Đơn vị: Tỷ đồng)
58660
107970
132014 86590
0 50000 100000 150000
Trang 231.3 Năng suất lao động
TỔNG SỐ LAO ĐỘNG 2003-2006 (Đơn vị: người)
Năng suất lao động 432.12 548.5 549.03 575.2
Năng suấtl lao động được nâng cao do các chính sách phù hợp, động viên kịp thời CBCNV và những chính sách đầu tư trong những năm qua nhằm cải thiện và nâng cao điều kiện sản xuất kinh doanh Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đạt được nhiều kết quả khả quan cũng đã góp phần đáng kể nâng cao chất lượng lao động tại đây Tổng kết năm 2006 cho thấy năng suất lao động trung bình tính theo doanh thu đạt 575.2 triệu đồng/ laođộng/năm, tăng 33,1% so với năm 2003
Năng suất lao động bình quân năm
Tổng doanh thu năm Tổng lao động năm
=
Trang 242 Mạng lưới viễn thông
Địa bàn quản lý mạng viễn thông của Công ty: huyện Đông Anh, Sóc sơn, Gia lâm, khu vực Quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Long Biên
Trong những năm vừa qua Công ty Điện thoại Hà Nội 1 đã đầu tư xây dựng mới hàng trăm công trình lớn nhỏ, sửa chữa nâng cấp mạng lưới hiện có, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng dung lương mạng lưới, đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của nhân nhâ và các ban nghành trên địa bàn
- Tăng cường hỗ trợ khách hàng: Duy trì cơ chế khen thưởng, khuyến khích đối với nhân viên hoàn thành tốt công tác chăm sóc phục vụ khách hàng, nhờ đó góp phần tăng cường đáng kể chất lượng phục vụ và chăm sóc khách hàng, đặc biệt trong đó có cả khách quốc tế
- Đơn giản hóa các thủ tục, quy trình để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng như thủ tục lắp đặt máy điện thoại, thủ tục đăng kí sử dụng thêm dịch vụ
Trang 25- Công tác giải quyết khiếu nại có nhiều cải tiến về thủ tục và nâng cao chất lượng Kể từ khi thành lập và đi vào họat động đến nay chưa có một đơn thư khiếu nại nào về thái độ phục vụ của nhân viên
- Đồng thời với các giải pháp tăng chất lượng phục vụ, Công ty Điện thoại Hà Nội 1 cũng đã áp dụng nhiều các biện pháp thu hút khách hàng như: quảng cáo, hướng dẫn sử dụng dịch vụ qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua các đại
lý thu cước hoặc trực tiếp tại các điểm giao dịch
- Công tác kinh doanh tiếp thị tiếp tục được quan tâm chỉ đạo và có nhiều biến chuyển
- Họat động khuyến mại đã góp phần tích cực trong việc tăng doanh thu và phát triển thuê bao của Công ty
3.2 Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Công tác phát triển nguồn nhân lực trong những năm gần đây ngày càng được coi trọng
và được đưa vào kế hoạch phát triển chung của Công ty Số lượng CBCNV được cử đi học ngày càng nhiều Ngoài việc chú trọng đào tạo trong các lĩnh vực như quản lý, kĩ thuật, Công ty đã tăng cường đào tạo trong các lĩnh vực công nghệ mới, bồi dưỡng kiến thức, Maketing, chiến lược, nghệ thuật kinh doanh, giao tiếp và chăm sóc khách hàng Việc đào tạo được tiến hành cả trong và ngoài nước, cũng như đáp ứng về kĩ thuật và các mặt hoạt động khác của đơn vị Do đã tích lũy được kinh nghiệm tổ chức, chất lượng các khóa đào tạo BCC (Hợp tác kinh doanh với nước ngoài) đã được nâng lên đáng kể
Ban hành và thực hiện Quy chế phân phối thu nhập, tiền lương cho tập thể và cá nhân của Công ty Thực hiện đúng những quy chế của BĐHN: Quy chế tạm thời thưởng khuyến khích thu hút người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề giỏi; Quy chế tạm thời thưởng khuyến khích hàng quý theo năng suất, chất lượng và
Trang 26hiệu quả sản xuất kinh doanh của tập thể trong Công ty; Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển đối với cán bộ
Công ty đã thành lập Hội đồng bảo hộ lao động; Duy trì mạng lưới an toàn, tổ chức tốt các đợt huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động, trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định Tính từ khi thành lập đến nay đã không xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng nào tại các đơn vị
3.3 Công tác đầu tư xây dựng cơ bản
Công tác ĐTXDCB trong thời gian qua đã có nhiều chuyển biến tích cực, thể hiện:
- Đã rút ngắn được thời gian triển khai dự án nhờ đơn giản hóa các thủ tục; các dự án đều lên tiến độ chi tiết; ký với các đơn vị tư vấn, thi công những hợp đồng trách nhiệm để ràng buộc, gắn trách nhiệm của đối tác vào tiến độ, chất lượng của công trình
- Chất lượng của các công trình cũng như hồ sơ đã được nâng lên một bước đáng kể; việc đề xuất đã sát hơn với nhu cầu; Công tác giám sát, quản lý đã được chú trọng;
- Công tác ĐTXDCB cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu phát triển mạng lưới, giải quyết hết các khu vực thiếu số, thiếu cáp, phục vụ tốt công tác phát triển thuê bao Công tác chuẩn bị đầu tư được quan tâm chỉ đạo, công tác lập kế hoạch đầu tư và lập dự án đầu tư đều được thực thi trước vài năm nhằm đảm bảo tiến độ, và chất lượng công trình
4 Những khó khăn tồn tại, nguyên nhân và phương hướng giải quyết
4.1 Những khó khăn còn tồn tại và nguyên nhân
Do chính sách khuyến khích ưu tiên phát triển Bưu Chính - Viễn thông của Đảng và Nhà nước ta, đặc biệt là lĩnh vực viễn thông đã tạo điều kiện cho các công ty viễn thông mới tham gia vào thị trường phát triển Thành phố Hà Nội là một thị trường đầy
Trang 27tiềm năng với mức sống và nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông cao vì vậy trong những năm gần đây Công ty Điện thoại Hà Nội 1 đã gặp phải sự cạnh tranh rất gay gắt trong nhiều dịch vụ: lắp đặt điện thoại cố định, VoIP, lắp đặt tổng đài, Internet… Các nhà cung cấp khác đã sử dụng nhiều chiêu thức quảng cáo tiếp thị đa dạng, phong phú
và tiếp cận khách hàn hiệu quả
Sự phối hợp với các công ty dọc trên địa bàn còn nhiều lúc chưa chặt chẽ nên đã để xảy
ra tình trạng một số họat động còn chồng chéo như: tuyên truyền quảng cáo các dịch
vụ Việc tính cước dịch vụ còn có thời điểm chưa chính xác
Ý thức kinh doanh, tinh thần trách nhiệm của một số bộ phận chưa cao, thiếu năng động trong cơ chế thị trường, vẫn còn hiện tượng vi phạm nội quy cơ quan, kỷ luật lao động
Công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng tuy đã cố gắng nhưng vẫn còn nhiều bất cập: chưa đủ kiến thức, năng lực bám sát thị trường, các giải pháp để thu hút khách hàng có hiệu quả; chưa có giải pháp sử dụng CBCNV và đội ngũ thuê thu để làm tiếp thị cũng như cộng tác viên của Bưu điện Việc khảo sát thị trường tuy có chuyển động nhưng nhìn chung chưa đạt yêu cầu, đặc biệt là việc thiết lập mối quan hệ với khách hàng, phân loại khách hàng còn yếu nên chưa có đối sách cụ thể với từng đối tượng
Đội ngũ làm công tác đầu tư xây dựng cơ bản tuy đã có biến chuyển nhưng chưa đạt yêu cầu Công tác đề xuất phát triển mạng lưới ở một số khu vực chưa sát với thực tế gây ra tình trạng thiếu số, cáp cụ bộ, phải bổ xung nhiều công trình nhỏ lẻ, làm phức tạp quy trình triển khai thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản Tiến độ một số công trình bị chậm do phải chờ cáp từ các nhà máy sản xuất
Thủ tục hành chính tuy đã đổi mới nhưng ở nhiều khâu còn chậm chạp, chồng chéo; sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng còn có lúc chưa đồng bộ
Trang 284.2 Phương hướng giải quyết
Ngoài những khó khăn vướng mắc gặp phải trong thời gian qua, trong thời gian tới khi Việt Nam hội nhập sâu hơn và rộng hơn, đặc biệt trong lĩnh vực viễn thông, thì BĐHN nói chung và Công ty điện thoại Hà Nội 1 nói riêng sẽ còn gặp phải những thách thức
và khó khăn lớn hơn rất nhiều Do đó Công ty cũng đã có những mục tiêu và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả họat động trong thời gian tới
Mục tiêu:
Thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, chất lượng cao, đáp ứng, cung cấp dịch vụ viễn thông cho sự phát triển kinh tế- xã hội-an ninh quốc phòng, phòng chống thiên tai trên địa bàn
Phát huy nội lực và những thế mạnh sẵn có của mình, đó là cơ sở hạ tầng hiện đại,rộng khắp, nguồn nhân lực rồi rào, nhiều kinh nghiệm và tâm huyết với sự phát triển của Công ty để nâng cao năng lực cạnh tranh, chiếm lĩnh và giữ vững ở mức cao thị phần dịch vụ
Hoàn thành phương án đổi mới quản lý, khai thác, kinh doanh viễn thông để nâng cao hiệu của của từng dịch vụ, từng lĩnh vực họat động, hoàn thành tốt kế hoạch được giao Tăng cường và đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ độ ngũ, tăng năng suất lao động…
Những giải pháp chủ yếu
Nghiên cứu vận dụng những phương hướng, giải pháp mà Lãnh đạo BĐHN đã đề ra để triển khai cụ thể, thiết thực tại Công ty, hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch được giao Tiếp tục hoàn thiện kế hoạch và ổn định tổ chức theo mô hình mới, nhanh chóng bổ xung, sửa đổi các quy chế quản lý, quy trình sản xuất, khai thác, kinh doanh, hoàn thiện chức năng nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc phù hợp với thực tiễn sản xuất mới Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới phải tăng cường công tác quản lý, đặc biệt là các lĩnh vực quản lý tài sản, doanh thu, chi phí…
Trang 29Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới và dịch vụ, tập trung triển khai tại các khu đô thị mới, khu công nghiệp Đẩy nhanh tiến độ dự án chuyển mạch, ngoại
vi để sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu về phát triển thuê bao trong thời gian tới
Tiếp tục nâng cao chất lượng các dịch vụ truyền thống nhằm tăng cường và đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong tương lai
Đảm bảo an toàn thông tin trong mọi tình huống, hạn chế tối đa sự cố ảnh hưởng đến thông tin liên lạc trên toàn mạng Tiếp tục nâng cao chất lượng mạng lưới, ngầm hóa mạng ngoại vi, đặc biệt trong khu vực nội thành
Tiếp tục thực hiện chương trình hành động vị khách hàng Tập trung nâng cao chất lượng phục vụ, phong cách phục vụ và hiểu quả công tác quảng cáo, tiếp thị với mục đích lôi kéo, thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ của mình; nghiên cứu tham khảo kinh nghiệm bên ngoài để đổi mới nội dung quảng cáo Bám sát biến động của thị trường cũng như các thông tin về đối tác cạnh tranh để quyết định hình thức, thời điểm tổ chức quảng cáo, khuyến mại có hiệu quả
Ngoài ra phải chú trọng công tác khảo sát thị trường Dựa vào thị phần của mình và các nhà cung cấp khác để đề xuất phát triển dịch vụ phù hợp với từng khu vực, từng đối tượng khách hàng
Tập trung các giải pháp phát triển nguồn nhân lự, tăng cường đào tạo trong các lĩnh vực mới
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ, dịch vụ mới vào mạng lưới như công nghệ IP băng rộng, dịch vụ điện thoại cố định trả trước
Tiếp tục củng cố công tác đầu tư xây dựng cơ bản, chú trọng vào khâu phát triển mạng lưới, nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư bằng tin học
Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra trong quản lý kĩ thuật, quản lý nghiệp vụ
Trang 30PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1
I MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1 Ảnh hưởng của đặc điểm sản xuất kinh doanh
Ngành bưu điện là ngành thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, có những đặc điểm về họat động sản xuất kinh doanh đặc thù, ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán
Sản phẩm Bưu chính Viễn thông là hiệu quả có ích của quá trình đưa tin tức đến người nhận
Sản phẩm BCVT không phải là vật cụ thể, không phải là vật chế tạo mới Tính không vật thể được biểu hiện dưới dạng kết tinh của lao động sống và lao động trong quá khứ trong tin tức được truyền đưa Chỉ khi việc truyền đưa tin tức hoàn thành mới được coi
là sản phẩm Chính vì lẽ đó tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp BCVT có những đặc thù riêng mà biểu hiện cụ thể trong việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán do Nhà nước ban hành không như các doanh nghiệp khác Ví dụ: không sử dụng tài khoản 155- Thành phẩm, để quản lý thành phẩm BCVT sản xuất ra nhập kho…
Quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm
Khi nhận tin là lúc bắt đầu sản xuất, khi tin tức đến tay người nhận, kết thúc quá trình sản xuất cũng là lúc hoàn thành quá trình tiêu thụ sản phẩm, do đó trong tổ chức công tác kế toán, không hạch toán quá trình xuất kho thành phẩm bán, hoặc quá trình đưa hàng đi gửi bán, chờ tiêu thụ…
Quá trình sản xuất mang tính dây chuyền do nhiều đơn vị tham gia
Để truyền đưa một tin tức hoàn chỉnh từ người gửi đến người nhận tin thường có sự tham gia của hai hay nhiều doanh nghiệp Bưu điện Mỗi doanh nghiệp Bưu điện thực
Trang 31hiện một giai đoạn nhất định của quá trình truyền đưa tin tức Việc thu cước chỉ diễn ra một nơi, thường là nơi nhận gửi, chính vì thế doanh thu cước thu được không thể coi là kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị chấp nhận gửi Doanh thu này phải được phân chia lại cho tất cả các đơn vị cùng tham gia
Cũng do đặc điểm để sản xuất ra một sản phẩm, có nhiều đơn vị tham gia nên việc hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh thực hiện hạch toán toàn Tập đoàn, các Bưu điện tỉnh là đơn vị hạch toán phụ thuộc; các Bưu điện huyện, thị, Công ty Điện báo- Điện thoại trực thuộc Bưu điện tỉnh là đơn vị hạch toán nội bộ, do đó xuất hiện rất nhiều các mối quan hệ thanh toán qua lại lẫn nhau về doanh thu, chi phí, chi hộ, thu hộ, được cấp, phải nộp… giữa Bưu điện tỉnh, thành phố với Bưu điện huyện và các công ty trực thuộc; giữa Bưu điện Tỉnh, Thành phố với Tập đoàn; giữa Bưu điện Tỉnh, thành phố với các công ty dọc như VPS, VMS, VTI, VTN,… do đó TK 136-phải thu nội bộ,
và tài khoản 336-phải trả nội bộ, được quy định rất chi tiết tỉ mỉ để phản ánh những mối quan hệ thanh toán qua lại này
Đối tượng của các doanh nghiệp BCVT là tin tức
Đây là một đặc điểm vừa thuận lợi vừa khó khăn cho tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp BCVT Thuận lợi ở chỗ các doanh nghiệp BCVT không phải BCVT bỏ tiền ra mua đối tượng lao động như các ngành khác, tiết kiệm đáng kể vốn trong kinh doanh và công tác kế toán cũng giảm bớt phần nào do không phải mở sổ theo dõi chi tiết và hạch toán đối tượng lao động Nhưng ngược lại, tin tức do khách hàng đem đến không đồng đều theo thời gian: giờ trong ngày, ngày trong tuần, tuần trong tháng, và tháng trong năm, dẫn đến khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh không đồng đều, công việc kế toán nhiều lúc dồn lại, đòi hỏi kế toán viên phải tăng cường cường độ cũng như thời gian lao động mới giải quyết được hết khối lượng công việc
Cũng do đặc điểm đối tượng lao động là tin tức do khách hàng đem đến, vì vậy muốn sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp BCVT phải tiếp cận với khách hàng, phải có mạng lưới rộng khắp, các bưu cục triển khai đến từng xã, phường từng cụm dân cư, do
đó việc tổ chức bộ máy kế toán phải phù hợp với mô hình tổ chức sản xuất
Trang 322 Ảnh hưởng của cơ chế phân cấp quản lý tài chính của Bưu điện thành phố cho Công ty
Việc quản lý công tác kế toán – thống kê – tài chính của Công ty Điện thoại Hà Nội 1 thực hiện theo chỉ đạo của Giám đốc Bưu điện thành phố trên cơ sở đề án của BĐHN được duyệt
Cuối tháng đơn vị phải lập báo cáo tồn vật tư, hàng hóa Đơn vị phải theo dõi, kiểm tra thường xuyên tình hình sử dụng vật tư và có đề xuất kiến nghị BĐTP về định mức sử dụng Nếu chi phí vượt định mức BĐTP giao phải có giải trình cụ thể Đồng thời cuối tháng phải kiểm kê kho, tiền mặt trong két
Tài sản cố định
Công ty có trách nhiệm quản lý toàn bộ đất đai, nhà trạm, vật kiến trúc tại khu vực dành riêng cho viễn thông; hệ thống tổng đài tại các Đài viễn thông, xe ôtô…Đồng thời phải sử dụng có hiệu quả
Đơn vị không được tự ý cho thuê, thế chấp tài sản Khi thanh lý, điều chuyển, nhượng bán tài sản, Công ty phải lập tờ trình và phòng kế toán Công ty sẽ lập báo cáo trình
Gián đốc BĐHN ra quyết định
Trang 332.2 Xử lý công nợ và các quỹ
Công nợ
Đơn vị có trách nhiệm theo dõi, quản lý, xử lý công nợ như sau:
nghi nợ và thu cước bưu điện phí khách hàng của Công ty Sau đó TTDVKH gửi cho Công ty bản xác nhận nợ trên đó thể hiện tổng doanh thu bưu điện phí mà TTDVKH thu hộ Công ty Đồng thời TTDVKH thực hiện công tác tính toán doanh thu mà Công ty Điện thoại Hà Nội I phải phân chia cho các đơn vị hỗ trợ và gửi cho Công ty Điện thoại Hà Nội I bảng phân chia đó để Công ty thực hiện tra doanh thu cho các đơn vị hỗ trợ Đối với công nợ phải thu khó đòi TTDVKH cung cấp cho Công ty Điện thoại Hà Nội I để Công ty xây dựng phương án xử lý
công nợ phải trả người bán, kế toán tổng hợp lập bảng xác nhận công nợ phải trả cho từng người bán và gửi cho người bán để ký xác nhận
ứng có đầy đủ lý do tạm ứng
Tùy theo mục đích sử dụng mà Công ty quy định số tiền được phép tạm ứng Cuối tháng kế toán tiền mặt căn cứ vào sổ chi tiết công nợ nội bộ TK 141 làm xác nhận nợ đối với từng cá nhân và đôn đốc quyết toán nợ
Quản lý quỹ
Mọi quỹ đều được tập trung tại BĐHN và BĐHN sẽ cấp vốn cho đơn vị phục vụ họat động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch Quỹ tiền lương được BĐHN giao theo kế hoạch để Công ty tổ chức trả lương 1 tháng 3 kì cho người lao động trên cơ sở theo dõi bình xét, phân loại theo năng xuất chất lượng và hiệu quả công tác của từng lao động Công ty được phân bổ năm 1 lần quỹ khen thưởng Quỹ này dùng để thưởng cuối năm hoặc cuối kì cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị trên cơ sở năng xuất lao động, thành tích công tác và mức lương cơ bản của mỗi CBCNV Công ty
Trang 342.3 Quản lý doanh thu
Hàng năm BĐTP giao kế hoạch doanh thu cho đơn vị Tại đơn vị gồm có các doanh thu sau:
- Doanh thu kinh doanh dịch vụ BCVT, bao gồm:
Doanh thu phát sinh: gồm các khoản thu từ dịch vụ sau:
+ Thu về viễn thông
+ Thu về hòa mạng, lắp đặt, dịch chuyển thuê bao
+ Thu khác
Doanh thu ghi thu = doanh thu phát sinh + doanh thu được phân chia – doanh
thu phải phân chia
- Doanh thu hoạt động tài chính: chủ yếu gồm doanh thu cho thuê tài sản và lãi tiền gửi ngân hàng
- Thu nhập hoạt động khác
Công ty không được để ngoài sổ sách các khoản doanh thu, thu nhập phát sinh trong
kỳ Toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu phải chia, được chia phải thể hiện trên các hóa đơn, chứng từ hợp lệ và phải phản ánh đầy đủ, rõ ràng vào sổ kế toán trong kỳ báo cáo để xác định doanh thu phải nộp tập trung tại BĐHN
Đối với các doanh thu hỗ trợ dịch vụ viễn thông, cuối tháng phải lập báo báo phân chia doanh thu và doanh thu đơn vị được hưởng Đồng thời xác định doanh thu được hưởng
và doanh thu phân chia như sau:
- Bán thẻ trả trước: BĐTT, BĐH, được hưởng 8% doanh thu trên tổng số cước thu được Số còn lại của Công ty
- Thu cước thuê bao viễn thông: BĐTT, BĐH hưởng 7% trên tổng số cước thu được Số còn lại của công ty
Trang 35- Đối với doanh thu phát triển thuê bao và doanh thu dịch vụ khác: Công ty nhập hợp đồng phát triển thuê bao viễn thông và phát triển dịch vụ mới được hưởng 90% giá trị hợp đồng còn 10% trả cho TTDVKH
Việc thanh toán doanh thu phải thu phải trả giữa Công ty và các đơn vị tham gia hỗ trợ trực thuộc BĐHN được bù trừ qua tài khoản của BĐHN
2.4 Quản lý chi phí
Công ty có trách nhiệm quản lý các chi phí phát sinh trực tiếp tại Công ty và cả chi phí phát sinh tại Đài viễn thông, đó là tất cả các chi phí phát sinh trong quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, khai thác mạng viễn thông
Cụ thể các chi phí tại đơn vị bao gồm: Chi phí sản xuất chung và chi phí SXKD về các dịch vụ: dịch vụ viễn thông, lắp đặt máy, dịch vụ bán hàng hóa, dịch vụ khác
Chi phí khấu hao TSCĐ: được quản lý và trích tập chung tại BĐTP BĐTP trích và
phân bổ khấu hao cho từng dịch vụ Công ty chỉ được quản lý về hiện vật TSCĐ mà không quản lý về khấu hao TSCĐ
Chi phí bảo dưỡng sửa chữa lớn thường xuyên và chi phí nguyên vật liệu: BĐTP lập và
giao kế hoạch chi phí cho đơn vị thực hiện kế hoạch trong năm Nếu chi phí vượt thì phải có giải trình cụ thể để BĐTP xem xét, xử lý
Mọi chi phí trực tiếp được tập hợp và quản lý chi tiết theo từng mã thông kê đã được
mã hóa
Trang 36STT Tên gọi Mã thống kê
- Tiền lương theo đơn giá 01.01
- BHXH, BHYT, KPCĐ 01.02
- Tiền lương thêm giờ 01.03
6 Chi phí dịch vụ mua ngoài 06
- Sửa chữa TSCĐ thuê ngoài 06.01
- Điện, nước mua ngoài 06.02
- Vận chuyển, bốc dỡ thuê ngoài 06.03
- Hoa hồng đại lý 06.04
- Chi phí thuê thu 06.05
- Chi phí bảo hiểm tài sản 06.06
- Dịch vụ thuê ngoài khác 06.07
7 Chi phí bằng tiền khác 07
Biểu số 2.1 BẢNG MÃ THÔNG KÊ CHI PHÍ
Trang 37Phân cấp quản lý cho Đài viễn thông: Trưởng ĐVT tạm thời thay mặt Giám đốc Công
ty giải quyết các khoản các khoản chi phí được nêu sau đây; rồi tập hợp đủ hồ sơ, chứng từ chuyển Giám đốc Công ty duyệt
- Các khoản liên quan đến chính sách chế độ cho người lao động: phụ cấp lưu động, bồi dưỡng độc hại, hao mòn phương tiện, sinh nhật, bồi dưỡng sinh con, nuôi con hàng tháng
- Chi phí vật tư, công cụ mang tính chất thường xuyên: văn phòng phẩm, đặt báo, sửa chữa… không quá 500000đồng/ tháng
- Các khoản chi phí về tiền điện, nước dùng SXKD theo thực tế phát sinh
2.5.Thanh toán với BĐHN
Hàng quý Công ty phải thanh toán với BĐHN về các khoản sau:
- Doanh thu: Gồm doanh thu kinh doanh viễn thông phát sinh và doanh thu khác
- Chi phí: Gồm các loại chi phí trực tiếp, chi phí SXC, các chi phí khác… Công ty được phép bù trừ doanh thu- chi phí và nộp phần chênh lệch về BĐHN thông qua
Trang 38II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Các chế độ chính sách kế toán mà Công ty áp dụng:
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ: VNĐ
- Phương pháp tính thuế GTGT: khấu trừ
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho:
+ Đối với hàng tồn kho thuộc dự án ĐT XDCB: sử dụng đích danh
+ Đối với hàng tồn kho khác: tính theo giá nhập trước xuất trước
1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Căn cứ vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và phân cấp quy chế tài chính của BĐHN cho Công ty, bộ máy kế toán Công ty Điện thoại Hà Nội I được tổ chức theo
hình thức tập trung Phòng kế toán Công ty hạch tóan kế toán tổng hợp các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, căn cứ vào số liệu từ các bảng kê, các sổ nghiệp vụ tại Đài viễn thông gửi về hàng tháng, lập chứng từ ghi sổ hạch toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính gửi BĐTP
Phòng kế toán bao gồm 28 người: 1Trưởng phòng kế toán do Giám đốc BĐHN bổ nhiệm dưới sự đồng ý của Giám Đốc Tập đoàn, 2 phòng kế toán do Giám đốc Công ty
bổ nhiệm dưới sự đồng ý của Giám đốc BĐHN, kế toán tổng hợp và 24 người thực hiện các phần hành được phân công cụ thể
Để phù hợp với nội dung quản lý theo yêu cầu của phương án đổi mới phân cấp tài chính của BĐTP, tại Công ty Điện thoại Hà Nội I phòng kế toán được tổ chức như sau:
Trang 39Sơ đồ số 2.2 : CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY
Trong đó chức năng của Trưởng phòng kế toán và các phần hành kế toán như sau:
- Trưởng phòng kế toán: Là người giúp Giám đốc Công ty tổ chức thực hiện công tác
kế toán, thống kê tài chính của Công ty theo quy định của Pháp luật, của ngành và của BĐHN Ngoài ra trưởng phòng kế toán còn phụ trách trực tiếp nhóm kế toán
ĐT XDCB
- Phó phòng kế toán thứ nhất: Là người giúp Trưởng phòng kế toán tổ chức công tác
kế toán theo chế độ, tổng hợp doanh thu chi phí phát sinh trong tháng Lập báo cáo
kế toán nội bộ theo quy định gửi BĐHN Kiểm tra, hướng dẫn, phối hợp các phần hành kế toán: doanh thu, thanh toán, tiền lương… của Công ty
Trưởng phòng kế toán
Phó phòng kế toán 1 ( phụ trách về chế độ; tổng
hợp DT, CP)
Phó phòng kế toán 2 (Phụ trách về vật tư, công trình sửa chữa)
Kế toán TGNH
Thủ quỹ
Kế toán
TS, vật
tư, hàng hóa
Kế toán CT
SC
Thủ kho
Kế toán
ĐT XDCB
Trang 40- Phó phòng kế toán thứ hai: Là người giúp Trưởng phòng kế toán tổ chức công tác
kế toán theo dõi vật tư, và công trình sửa chữa
- Kế toán tổng hợp: Rà soát chi phí, đối soát công nợ, phân bổ lương và các khoản trích theo lương, lập báo cáo kế toán- tài chính liên quan
- Kế toán doanh thu, phát triển thuê bao: quản lý doanh thu viễn thông, doanh thu bán hàng hóa, doanh thu phân chia với các đơn vị khác Tiếp nhận báo cáo doanh thu của các Đài, lập báo cáo doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp, lập các báo cáo PTTB, đôn đốc nộp tiền, theo dõi và hạch toán các khoản chi phí khuyến mãi
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: hạch toán và thanh toán các nghiệp vụ thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
- Kế toán tiền mặt: là người thanh toán các khoản tạm ứng, tiền lương của người lao động và các khoản chi phí cho sản xuất kinh doanh Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán về các khoản chi tiêu tiền mặt Mở sổ theo dõi các tài khoản chi tiết của 111 đồng thời lập báo cáo thuế GTGT đầu vào
- Thủ quỹ: Nhập tiền vào quỹ khi có phiếu thu tiền đã được duyệt, xuất tiền khi có phiếu chi hợp lệ Hàng ngày, tháng, kiểm kê quỹ và báo cáo tồn quỹ về ban lãnh đạo
- Kế toán tài sản vật tư, hàng hóa: theo dõi biến động của tài sản, nhập xuất vật tư, hàng hóa Mở sổ chi tiết theo dõi tài sản, vật tư tại đài và tại Công ty Mở sổ kế toán theo dõi các tài khoản 152, 157,153 156, 331
- Kế toán công trình sửa chữa: theo dõi chi phí sửa chữa phát sinh, lập phiếu duyệt quyết toán cho từng công trình
- Thủ kho: Trực tiếp nhập, xuất vật tư, nguyên liệu, công cụ dụng cụ,… Thường xuyên đối chiếu với kế toán tài sản, vật tư, hàng hóa về các loại vật tư hàng hóa nhập xuất tồn