1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Cosevco

80 1,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Cosevco
Tác giả Cao Thị Mỹ Phú
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Lãnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Cosevco

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm vừa qua, Nhà nước chủ trương thực hiện đường lối pháttriển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có địnhhướng và điều tiết của Nhà nước Do đó nền kinh tế nước ta đã có những biến đổisâu sắc và phát triển mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực

Khu vực kinh tế quốc doanh được xem là nền móng chủ đạo của nền kinh tế

và nó không ngừng đổi mới, hoàn thiện cho phù hợp với cơ chế thị trường cũng nhưnhững thách thức của quá trình hội nhập kinh tế thế giới Đặc biệt là khi Việt Nam

là thành viên của Tổ chức thương mại Thế Giới WTO, điều này có nghĩa là cácdoanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước vận hội lớn, cũng như đang phải đối mặtvới một môi trường cạnh tranh khốc liệt nhất, vì vậy các doanh nghiệp cần có sựchuẩn bị tốt về mọi mặt

Trước bối cảnh kể trên, trách nhiệm của các nhà quản trị doanh nghiệp là rấtnặng nề Các nhà quản trị phải điều hành hoạt động sản xuất- kinh doanh của doanhnghiệp sao cho thật hiệu quả, tiết kiệm, tạo được ưu thế cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường Muốn vậy, các nhà quản trị phải cần rất nhiều thông tin vềtình hình sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp để phục vụ cho công tác quản lý

Kế toán tài chính với chức năng cung cấp thông tin tài chính cho các đối tượng liênquan đã hỗ trợ một phần cho công tác quản lý doanh nghiệp của các nhà quản trị.Tuy nhiên, những thông tin của kế toán tài chính đều mang tính quá khứ, phản ánhnhững nghiệp vụ kinh tế đã qua, nên không thể đáp ứng được đầy đủ nhu cầu thôngtin của các nhà quản trị trong doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thịtrường ở nước ta hiện nay

Kế toán quản trị với chức năng cung cấp các thông tin quá khứ, hiện tại và cảtương lai cho các nhà quản lý sẽ là công cụ hỗ trợ tốt cho nhà quản trị trong việcđiều hành doanh nghiệp Thế nhưng hiện nay tại Việt Nam, kế toán quản trị vẫn còn

là vấn đề khá mới mẻ và chưa được chú trọng đúng mức tại các doanh nghiệp, trongkhi trên thế giới nó đã được ứng dụng từ khá lâu Để theo kịp với tiến độ phát triểncủa các doanh nghiệp trên thế giới thì việc ứng dụng kế toán quản trị vào công tácquản lý tại các doanh nghiệp Việt Nam là hết sức cần thiết

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế, tạo

ra cơ sở vật chất - kỹ thuật để thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước.Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây lắp không chỉ có ý nghĩa nội bộ

mà còn có ý nghĩa kinh tế - xã hội to lớn.Trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phíthường chiếm một tỷ lệ khá lớn so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Vìvậy, nếu không có biện pháp quản lý tốt chi phí thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợinhuận và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Thế nhưng cũng như mọi loại hìnhdoanh nghiệp khác, trong doanh nghiệp xây lắp hiện nay, việc tổ chức kế toán quảntrị chưa được chú trọng và gần như chưa được triển khai tại các doanh nghiệp

Vì những lý do trên, qua một thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại công

ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Cosevco, em quyết định chọn đề tài: “Vận

dụng kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Cosevco” với mong muốn góp một phần nhỏ vào việc vận dụng kế toán quản trị,

Trang 2

nhất là kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựngCosevco nói riêng và tại các doanh nghiệp xây lắp nói chung.

Kết cấu của đề tài gồm 3 phần:

Phần I: Cơ sở lý luận về vận dụng kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Phần II: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Cosevco

Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Cosevco

Để hoàn thành đề tài này, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình về tài liệucũng như về chuyên môn của các cô chú, anh chị trong phòng tài chính- kế toán củacông ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Cosevco Đặc biệt là sự hướng dẫn tận

tình của cô Nguyễn Thị Lãnh Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Lãnh và phòng tài chính- kế toán công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng

Cosevco

Sinh viên thực hiện Cao Thị Mỹ Phú

Trang 3

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

A KHÁI QUÁT VỀ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

I ĐẶC ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH

1.Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến hạch toán kế toán:

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất côngnghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân.Thông thường, công tácXDCB do các đơn vị xây lắp nhận thầu tiến hành Ngành sản xuất này có đặc điểmsau:

- Sản phẩm XDCB mang tính đơn chiếc, có thể tiến hành theo 2 phươngthức:

Tự làm hoặc giao thầu:

+ Trong phương thức tự làm, đơn vị chủ đầu tư tự đứng ra tổ chức lấy côngtác xây dựng, tự huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư và thanh quyết toán khicông trình hoàn thành Phương thức này chỉ áp dụng cho những công trình có quy

mô nhỏ, kỹ thuật giản đơn, giá trị thấp

+ Phương thức giao thầu: chủ đầu tư đứng ra tổ chức đấu thầu hoặc chọnthầu Các công trình xây dựng thuộc sở hữu Nhà nước đều phải tổ chức đấu thầu,ngoại trừ các loại công trình được chọn thầu hoặc chỉ định thầu xây lắp

- Sản phẩm XDCB có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thicông tương đối dài: Các công trình XDCB có thời gian thi công dài, có công trìnhphải xây dựng hàng chục năm mới xong Trong thời gian thi công sản phẩm xây lắpchưa hình thành nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của xã hội Do đó, khi lập

kế hoạch XDCB cần cân nhắc thận trọng.Việc quản lý theo dõi quá trình sản xuấtthi công phải chặt chẽ, đảm bảo chất lượng thi công công trình và sử dụng vốn tiếtkiệm

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận vớichủ đầu tư từ trước Do đó, tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất phải

di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm: Một công trình XDCB hoàn thành, điều đó

có nghĩa là công nhân xây dựng không còn việc gì làm ở đó nữa, phải chuyển đếnthi công ở một công trình khác Do đó sẽ phát sinh các chi phí điều động công nhân,máy móc thi công, chi phí về các công trình tạm thời cho công nhân và cho máymóc thi công…Vì vậy các doanh nghiệp xây lắp thường sử dụng lực lượng lao độngthuê ngoài tại nơi thi công công trình để giảm bớt chi phí di dời

- Sản xuất XDCB thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điềukiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công ở một mức độ nào đómang tính chất thời vụ: Do đặc điểm này, trong quá trình thi công cần tổ chức quản

Trang 4

lý lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điều kiện thờitiết thuận lợi Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng đến chất lượngthi công, có thể sẽ phát sinh các khối lượng công trình phải phá đi làm lại và cácthiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất, doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độ chophù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành.

- Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp nước ta hiện nay phổ biến

theo phương thức “khoán gọn” các công trình, hạng mục công trình, khối lượng

hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (tổ, đội, xí nghiệp…).Trong giá khoán gọn, không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi phí về vật liệu,công cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán

Những đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm tổchức sản xuất và quản lý ngành nói trên phần nào chi phối công tác kế toán trongcác doanh nghiệp xây lắp, dẫn đến những khác biệt nhất định Tuy nhiên, về cơ bản,

kế toán các phần hành cụ thể (tài sản cố định, vật liệu, công cụ, chi phí nhâncông…) trong doanh nghiệp xây lắp cũng tương tự như doanh nghiệp công nghiệp

2 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp:

Xuất phát từ quy định về lập dự toán công trình XDCB là phải lập theo từngcông trình, hạng mục công trình và phân tích theo từng khoản mục chi phí cũng nhưđặc điểm tại các đơn vị nhận thầu, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp có các đặc điểm sau:

- Kế toán chi phí nhất thiết phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí,từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể.Qua đó thường xuyên so sánh,kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt, hụt dự toán vàđánh giá hiệu quả kinh doanh

- Đối tượng kế toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục công trình, cácđơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục…Vì thế phải lập dựtoán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai đoạn của hạng mục

- Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thân thiết bị

do chủ đầu tư đưa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệpxây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình Bởi vậy, khi nhận thiết bị do đơn

vị chủ đầu tư đưa vào để lắp đặt,giá các thiết bị được đưa vào bên Nợ TK 002- Vật

tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công

- Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật kết cấu

và giá trị thiết bị kèm theo như các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị sưởi ấm, điềuhoà nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn…

- Do thời gian thi công tương đối dài, công trình, hạng mục công trình chỉhoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sản phẩm nên kỳ tính giá thành thườngkhông xác định hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà thường được chọn làthời điểm khi công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo giaiđoạn quy ước tuỳ thuộc vào kết cấu đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn

vị xây lắp Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành sẽ góp phần to lớn trongviệc quản lý sản xuất thi công và sử dụng đồng vốn đạt hiệu quả cao nhất

Trang 5

II KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP

XÂY LẮP

1 Khái niệm chi phí:

Chi phí sản xuất kinh doanh trong xây dựng biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà mọi doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ratrong quá trình sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm xây lắp trong một kỳ nhấtđịnh

Tuy nhiên trên các góc độ nghiên cứu và quản lý khác nhau có các cách thểhiện, cách hiểu khác nhau về chi phí sản xuất:

- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp : Chi phí sản xuất kinh doanh là tổng sốtiền phải bỏ ra để mua các yếu tố cần thiết tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ mang lạilợi ích kinh tế cho doanh nghiệp

- Đối với kế toán chi phí sản xuất kinh doanh luôn gắn liền với một kỳ sảnxuất kinh doanh nhất định và phải là chi phí thực

2 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp:

Có nhiều cách phân loại chi phí khác nhau Hiện nay trong doanh nghiệp xâylắp có thể áp dụng các cách phân loại chi phí sau:

2.1 Phân loại theo công dụng của chi phí: Theo cách phân loại này, chi

phí được phân thành hai loại:

- Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm

trong một kỳ nhất định Chi phí sản xuất bao gồm:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của những loại nguyên vật liệu

cấu thành nên thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định được mộtcách tách biệt, rõ ràng, cụ thể cho từng sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpbao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm

Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền lương của những lao động trực

tiếp chế tạo sản phẩm Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương chính, tiền lươngphụ, các khoản phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất và tiền lương phải trả laođộng thuê ngoài Chi phí nhân công trực tiếp cũng giống như chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, có thể xác định rõ ràng cụ thể và tách biệt cho từng đơn vị sản phẩmnên được tính thẳng vào đơn vị sản phẩm

Chi phí sử dụng máy thi công: là loại chi phí đặc thù chỉ có trong doanh

nghiệp xây dựng cơ bản Đây là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá nằm trong quá trình sử dụng xe, máy thi công chocác công trình xây lắp Chi phí này bao gồm tiền lương của công nhân trực tiếp điềukhiển hay phục vụ xe- máy thi công, chi phí khấu hao TSCĐ là máy móc thi công,chi phí về nhiên liệu, động lực, sửa chữa, bảo trì, điện, nước cho máy thi công,…Trong trường hợp doanh nghiệp thi công toàn bằng thủ công hoặc thi công toànbằng máy, các chi phí phát sinh không đưa vào khoản mục chi phí sử dụng máy thicông mà được xem là chi phí sản xuất chung Chi phí sử dụng máy thi công cũngđược tính thẳng vào đơn vị sản phẩm

Chi phí sản xuất chung: là các chi phí trực tiếp khác (ngoài chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công) và cácchi phí về tổ chức, quản lý phục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí có tính chất chung

Trang 6

cho hoạt động xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi công như tổ, đội, công trường thicông Thông thường chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều công trình, hạngmục công trình xây lắp khác nhau nên rất khó tính riêng cho từng đơn vị sản phẩm.Chi phí sản xuất chung thường được tập hợp theo từng tổ, đội, công trường rồi sau

đó tiến hành phân bổ cho từng sản phẩm theo các tiêu thức thích hợp

- Chi phí ngoài sản xuất: bao gồm chi phí bán hàng (chi phí tiêu thụ) và chi

phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí bán hàng: là những khoản phí tổn cần thiết nhằm thúc đẩy quá trình

lưu thông hàng hóa, đảm bảo đưa hàng hoá đến tận tay người tiêu dùng Chi phí bánhàng bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, chi phíkhấu hao thiết bị và TSCĐ, chi phí thuê ngoài và các chi phí khác bằng tiền liênquan đến việc bán hàng Thông thường đối với doanh nghiệp xây lắp, loại chi phínày thường ít phát sinh hoặc phát sinh không lớn do sản phẩm xây lắp chủ yếu đượcthi công theo đơn đặt hàng của chủ đầu tư

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là tất cả chi phí liên quan đến công việc hành

chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp Thông thường những chi phí nàykhông có sự biến động lớn, ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp thay đổi quy môhoạt động Tất cả các loại hình doanh nghiệp, dù ngay cả là các tổ chức phi lợinhuận đều phát sinh loại chi phí này bởi nếu một doanh nghiệp có chi phí quản lýdoanh nghiệp bằng không tức là doanh nghiệp đó không hoạt động và không tồn tạitrên thực tế

Cách phân loại chi phí theo công dụng của chi phí nhằm xác định rõ vai trò, chứcnăng hoạt động, công dụng của chi phí trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp,

là cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm sau này và cung cấp thông tin cần thiếtcho việc lập các báo cáo tài chính

2.2 Phân loại theo cách ứng xử của chi phí:

- Biến phí: Là những chi phí mà tổng số của nó sẽ biến động khi mức độ

hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp Thông thường biến phí của một đơn vịhoạt động thì không đổi Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh Biếnphí được chia thành 2 loại:

Biến phí tỷ lệ (Biến phí thực thụ): Là những biến phí có sự biến động cùng

tỷ lệ với mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh như chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng…

Biến phí cấp bậc: Là những loại chi phí không biến động liên tục so với sự

biến động liên tục của mức độ hoạt động Sự hoạt động phải đạt đến một mức độnào đó mới dẫn đến sự biến động về chi phí như chi phí lương thợ bảo trì, chi phíđiện năng…

- Định phí: Là những chi phí ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ

hoạt động của đơn vị Nếu xét trên tổng chi phí, định phí không thay đổi; ngược lại,nếu quan sát chúng trên một đơn vị mức độ hoạt động, định phí tỷ lệ nghịch vớimức độ hoạt động Như vậy, dù doanh nghiệp có hoạt động hay không hoạt động thìvẫn tồn tại định phí; ngược lại, khi doanh nghiệp gia tăng mức độ hoạt động thì địnhphí trên một đơn vị mức độ hoạt động sẽ giảm dần Định phí được chia làm 2 loại:

ịnh phí bắt buộc: Đ Là những dòng định phí có liên quan đến khấu hao tài

sản dài hạn, chi phí sử dụng tài sản dài hạn và chi phí liên quan đến lương của cácnhà quản trị gắn liền với cấu trúc tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của một

Trang 7

doanh nghiệp như khấu hao nhà xưởng, chi phí khấu hao phương tiện vận tải, chiphí về lương, bảo hiểm của các nhà quản trị cao cấp…

ịnh phí tuỳ ý Đ (định phí không bắt buộc): Là những chi phí có thể thay đổi

trong từng kỳ kế hoạch do nhà quản trị quyết định

- Chi phí hỗn hợp: Chi phí hỗn hợp là những chi phí bao gồm cả yếu tố biến

phí và định phí Ở một mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp thể hiện đặc điểmcủa định phí, ở một mức độ hoạt động khác chúng lại thể hiện đặc điểm của biếnphí Để thuận tiện cho việc lập kế hoạch, kiểm soát chi phí, ra quyết định thì cầnphải tiến hành phân tích, tách riêng chi phí hỗn hợp thành 2 yếu tố biến phí và địnhphí Các phương pháp thường được sử dụng khi phân tích chi phí hỗn hợp làphương pháp cực đại- cực tiểu, phương pháp bình phương bé nhất, phương pháp đồthị phân tán

2.3 Phân loại theo yếu tố chi phí: Theo cách phân chia này chi phí bao

gồm các loại sau:

- Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Là toàn bộ giá trị nguyên vật

liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Chi phí nhân công: Là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích

theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và các khoản phải trả khác cho công nhân viênchức trong kỳ

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là phần giá trị hao mòn của tài sản cố

định dịch chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản tiền điện, tiền nước, điện thoại,

- Chi phí khác bằng tiền: Là những chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa

được phản ánh trong các chi phí trên nhưng đã chi bằng tiền như chi phí tiếp khách,hội nghị

B VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

I VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH

NGHIỆP XÂY LẮP:

Chi phí là một trong những yếu tố trung tâm trong công tác quản lý hoạtđộng sản xuất kinh doanh của nhà quản trị Chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến nguồnlợi nhuận, tài sản, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nhận thức, tiên liệumột cách đúng đắn, khoa học về chi phí là tiền đề để nhà quản trị đi đến các quyếtđịnh hợp lý

Kế toán quản trị chi phí là quá trình tổng hợp chi phí có liên quan đến sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm, nhằm cung cấp tài liệu chi phí đơn vị cần thiết cho cácnhà quản trị để:

- Định giá đấu thầu công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản mộtcách hợp lý để có thể thắng thầu nhưng vẫn đảm bảo có lãi

- Xác định kết quả thu nhập trong kỳ

- Nắm bắt kịp thời sự biến động của chi phí để đề ra các biện pháp quản lýphù hợp

Trang 8

- Cung cấp thông tin phản hồi về tính hiệu quả trong công tác quản trị chi phícủa các nhà quản trị doanh nghiệp.

Hiện nay, khi mà vấn đề chất lượng và giá cả được đặt lên hàng đầu trong tiêuchuẩn của các chủ đầu tư khi lựa chọn nhà thầu, thì các doanh nghiệp nào có thểđưa ra giá thầu thấp sẽ tạo được ưu thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác.Muốn vậy, các nhà quản trị không có cách nào khác hơn là phải sử dụng thật tốt thậttốt các thông tin của kế toán quản trị chi phí cung cấp để phục vụ đắc lực cho côngtác quản trị của mình

II TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ:

1 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất:

1.1 Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

a Nguyên tắc hạch toán:

- Các vật liệu sử dụng cho việc xây dựng công trình, hạng mục công trình nào thì phải tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế đã xuất kho

- Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp có những trường hợp không cho phép tính riêng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục côngtrình thì lúc này kế toán có thể áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp

- Trong công tác hạch toán, từ việc tổ chức ghi chép ban đầu đến việc tổnghợp, phân bổ chi phí vật liệu và phân tích tình hình sử dụng vật liệu, kế toán phải sửdụng triệt để dự toán tiêu hao vật liệu đã có và phải tác động tích cực để khôngngừng hoàn thiện nó

- Cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành phải:

 Kiểm kê số vật liệu chưa sử dụng hết ở các công trường, bộ phận xây lắp đểghi giảm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng cho công trình

 Tổ chức hạch toán và tính toán đúng đắn số phế liệu thu hồi theo từng đốitượng sử dụng

b Tài khoản sử dụng:

TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

Tài khoản này được sử dụng để tập hợp tất cả các khoản chi phí về nguyên,nhiên, vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình thi công công trình

Tài khoản 621 có kết cấu và nội dung như sau:

- Bên Nợ: Phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc

xây lắp công trình, hạng mục công trình

- Bên Có:

 Giá trị nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

 Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụngcho sản xuất kinh doanh để tính giá thành sản phẩm xây lắp

TK 621 cuối kỳ không có số dư

Trong hoạt động xây lắp, tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình,hạng mục công trình và cho từng tháng

c.Tổ chức chứng từ:

Trong kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chứng từ được sửdụng là Phiếu xuất kho Khi phát sinh nghiệp vụ xuất kho nguyên liệu, vật liệu phục

Trang 9

vụ cho thi công công trình, thủ kho sẽ tiến hành lập Phiếu xuất kho nguyên liệu, vậtliệu Liên 2 của Phiếu xuất kho sẽ được chuyển đến cho kế toán để làm căn cứ ghi

sổ kế toán

Trong trường hợp nguyên vật liệu mua về chuyển thẳng cho thi công xây lắpkhông qua kho, chứng từ được sử dụng là Hoá đơn giá trị gia tăng

d.Tổ chức sổ chi tiết:

Đối với kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, sổ chi tiết được sử dụng là

Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Sau khi kiểm tra chứng từ gốc, nếukhông phát hiện sai phạm, kế toán dùng đó làm căn cứ để ghi vào Sổ chi tiết chi phínguyên vật liệu trực tiếp để phục vụ cho công tác hạch toán loại chi phí này Số chitiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được lập theo mẫu sau:

Đơn vị: Ban hành theo quyết định 1864/1998/QĐ/BTC

Địa chỉ: ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

Ghi Nợ tài khoản… Số

Chia ra

- Số dư đầu kỳ

- Cộng phát sinh

- Ghi Có TK…

- Số dư cuối kỳ

Lập ngày…tháng…năm…

Căn cứ vào Phiếu xuất kho nguyên vật liệu hoặc Hoá đơn giá trị gia tăng, kếtoán ghi nhận chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công việc (đơn đặt hàng)vào Phiếu chi phí công việc Sau khi công việc hoặc đơn hàng hoàn thành, kế toán

sẽ cộng tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và ghi vào phần tổng chi phí để cùngcác chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuấtchung làm cơ sở cho việc xác định giá thành

Phiếu chi phí công việc được lập khi phòng kế toán nhận được thông báo vàlệnh sản xuất phát ra cho công việc đó Trên Phiếu chi phí công việc sẽ phản ánhthông tin chi tiết về các chi phí thực tế phát sinh trong kỳ Đến khi công trình hoànthành, kế toán chỉ cần cộng tổng từng khoản mục chi phí thì sẽ xác định được lượngchi phí của từng khoản mục thực tế đã phát sinh khi thi công công trình Tổng cáckhoản mục chi phí phát sinh chính là giá thành của công trình thi công Còn nếu

Trang 10

công trình cuối kỳ chưa hoàn thành thì tổng chi phí sản xuất của chúng trở thành chiphí sản xuất dở dang cuối kỳ.

Ngoài ra trên “Phiếu chi phí công việc” có thể phản ánh các thông tin khácnhư doanh thu của đơn đặt hàng, ước tính các khoản chi phí phát sinh ngoài khâusản xuất cho từng đơn đặt hàng để ước tính kết quả thực hiện của từng đơn đặthàng

Mỗi một đơn đặt hàng được lập một Phiếu chi phí công việc riêng biệt Tất

cả các Phiếu chi phí công việc được lưu trữ lại khi sản phẩm đang sản xuất, chúng

có tác dụng như là các Báo cáo chi phí sản xuất dở dang Khi sản phẩm hoàn thành

và giao cho khách hàng thì Phiếu chi phí công việc được chuyển từ sản xuất sangkhâu thành phẩm Như vậy, Phiếu chi phí công việc là một sổ kế toán chi tiết dùng

để tập hợp các chi phí sản xuất và tính giá thành trong phương pháp tính giá thànhtheo đơn đặt hàng Phiếu chi phí công việc được lập theo mẫu sau:

Chi phí sản xuất chung Tổng

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiêp

- Chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

3 Chi phí bán hàng

4 Chi phí quản lý doanh nghiệp

5 Lợi nhuận ước tính

Trang 11

hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từgốc về lao động và tiền lương.

- Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp chiphí nhân công cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán có thể áp dụngphương pháp phân bổ gián tiếp chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng có liênquan theo tiêu thức phân bổ hợp lý

- Ngoài việc tập hợp và phân loại tiền lương theo các đối tượng sử dụng laođộng, kế toán còn phải phân loại tiền lương theo thành phần quỹ lương như: lươngchính, lương phụ, lương thời gian, lương sản phẩm, các khoản phụ cấp côngtrưòng…

- Các khoản chi phí tính theo tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xâylắp như: BHXH, BHYT, KPCĐ được tính vào chi phí sản xuất chung của hoạt độngxây lắp, không tính vào chi phí nhân công trực tiếp

b Tài khoản sử dụng:

TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp:

Tài khoản này được sử dụng để tập hợp tất cả các khoản chi phí liên quanđến bộ phận lao động trực tiếp thi công công trình

- Bên Có: Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp để tổng hợp

chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ

TK 622 cuối kỳ không có số dư

Trong hoạt động xây lắp, tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình,hạng mục công trình và cho từng tháng

c Tổ chức chứng từ:

Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian thì chứng từđược sử dụng là các Bảng chấm công Bảng chấm công thường do phòng tổ chứclập để theo dõi ngày công của người lao động, làm cơ sở cho việc tính lương hàngtháng và xét khen thưởng cuối kỳ Bảng này sẽ được chuyển cho phòng kế toán vàocuối kỳ để kế toán thanh toán hoặc kế toán tiền lương dùng làm căn cứ lập Bảngphân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

là cơ sở để ghi vào sổ chi tiết

Nếu doanh nghiệp trả lương theo khối lượng công việc hoàn thành thì chứng

từ được sử dụng là Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Phiếu này

là cơ sở để lập nên Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Ngoài ra, kế toán có thể sử dụng một số chứng từ khác như Phiếu báo làmthêm giờ, Bảng thanh toán tiền thưởng, Phiếu nghỉ hưởng BHXH…

Đối với doanh nghiệp xây lắp, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ của côngnhân trực tiếp sản xuất không được tính vào chi phí nhân công trực tiếp mà tính vàochi phí sản xuất chung Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội được lập theomẫu sau:

Trang 12

BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

TK338

LươngCB

Cáckhoảnkhác

CộngóTK334

Kinh phíCĐ(3382)2%

BHXH(3383)17%

Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ cũng được phản ánh vàoPhiếu chi phí công việc như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.3.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:

 Trường hợp đơn vị thi công đi thuê máy: có thể xảy ra các trường hợp: chỉthuê máy thi công (không kèm công nhân điều khiển và phục vụ máy), thuê máy thicông kèm theo công nhân điều khiển và phục vụ máy, thuê máy thi công theo khốilượng công việc

- Chi phí sử dụng máy thi công phải được hạch toán chi tiết theo từng loạimáy, nhóm máy thi công hoặc theo từng đội đồng thời phải chi tiết theo các khoảnmục quy định

- Việc tính toán, phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sửdụng phải dựa trên cơ sở giá thành một giờ (ca)/ máy hay giá thành của một đơn vịkhối lượng công việc hoàn thành kết hợp với tài liệu hạch toán nghiệp vụ về thờigian hoạt động của từng loại máy thi công

Trang 13

b Tài khoản sử dụng:

TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Tài khoản này được sử dụng để phân bổ chi phí sử dụng máy thi công trongdoanh nghiệp xây lắp

- Bên Nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ theo các

điều khoản quy định

- Bên Có:

 Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công

 Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công để tổng hợp chi phí

và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ

TK 623 cuối kỳ không có số dư

TK 623 có 6 tài khoản cấp 2:

+ TK 6231- Chi phí nhân công sử dụng máy

+ TK 6232- Chi phí vật liệu

+ TK 6233- Chi phí dụng cụ sản xuất

+ TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công

+ TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ đối với máy thi công

Đối với kế toán chi phí sử dụng máy thi công, các khoản BHXH, BHYT,KPCĐ cho công nhân trực tiếp điều khiển máy không được hạch toán vào chi phí sửdụng máy thi công mà hạch toán vào chi phí sản xuất chung

d Tổ chức sổ chi tiết:

Để hạch toán chi tiết chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng Sổ chitiết chi phí sử dụng xe, máy thi công Sổ này có kết cấu như sau:

Trang 14

Đơn vị: Ban hành theo quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC

Địa chỉ: ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SỬ DỤNG XE, MÁY THI CÔNG

Tài khoản 623- Chi phí sử dụng máy thi công

Ngoài ra, các chứng từ gốc cũng là cơ sở để phản ánh vào Phiếu chi phí côngviệc

1.4.Kế toán chi phí sản xuất chung:

a Nguyên tắc hạch toán:

- Chi phí sản xuất chung có liên quan đến công trình, hạng mục công trìnhnào thì phải hạch toán chi trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình ấy đồngthời phải chi tiết theo các điều khoản quy định

- Trường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều công trình, hạngmục công trình xây lắp khác nhau nhưng không thể tính trực tiếp được cho từngcông trình, hạng mục công trình đó thì kế toán có thể áp dụng phương pháp phân bổgián tiếp để phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có liên quan theo cáctiêu thức phân bổ hợp lý

b.Tài khoản sử dụng:

TK 627- Chi phí sản xuất chung

Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí quản lý, sản xuất ở phân xưởng, bộphận sản xuất kinh doanh và phân bổ chi phí này vào các đối tượng hạch toán chiphí hoặc đối tượng tính giá thành

- Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.

- Bên Có:

 Các khoản được ghi giảm chi phí sản xuất chung

 Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung để tổng hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ

TK 627 cuối kỳ không có số dư

Trang 15

+ TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài

Đơn vị: Ban hành theo quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC

Địa chỉ: ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

Tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung

Ta sử dụng các chứng từ gốc để làm căn cứ phản ánh chi phí sản xuất chungtrong kỳ vào Phiếu chi phí theo công việc

2 Kế toán chi tiết chi phí ngoài sản xuất:

2.1 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng là loại chi phí thường ít phát sinh trong doanh nghiệp xây

lắp do đa số các doanh nghiệp này thi công theo đơn đặt hàng của chủ đầu tư

Trang 16

Để hạch toán chi phí bán hàng, kế toán sử dụng tài khoản 641- Chi phí bánhàng Kết cấu và nội dung của tài khoản 641-chi phí bán hàng:

- Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

- Bên Có:

 Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

 Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

TK 641 cuối kỳ không có số dư

TK 641 có 7 tài khoản cấp 2:

+ TK 6411- Chi phí nhân viên bán hàng

+ TK 6412- Chi phí vật liệu, bao bì

Kế toán mở Sổ chi tiết chi phí bán hàng để hạch toán chi tiết chi phí bánhàng phát sinh trong kỳ Kết cấu của Sổ chi tiết chi phí bán hàng tương tự như Sổchi tiết chi phí sản xuất chung

2.2 Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp:

a Nguyên tắc hạch toán:

- Trong quá trình hạch toán cần theo dõi chi tiết các yếu tố chi phí khác nhau

để phục vụ cho việc quản lý, lập báo cáo chi phí theo yếu tố và xác định đúng đắnkết quả kinh doanh trong kỳ

- Cuối kỳ, căn cứ vào tổng số chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinhtrong kỳ đã tập hợp được và tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong

kỳ, kế toán tiến hành tính toán, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí quản lý doanhnghiệp để tính giá thành toàn bộ và xác định kết quả trong kỳ

b Tài khoản sử dụng:

TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

- Bên Có:

 Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

 Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

TK 642 không có số dư cuối kỳ

TK 642 có 8 tài khoản cấp 2:

+ TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý

+ TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý

Trang 17

+ TK 6428- Chi phí bằng tiền khác

c Tổ chức chứng từ:

Chứng từ được sử dụng trong kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghịêpcũng khá đa dạng, bao gồm Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm, Bảng phân bổkhấu hao, Phiếu chi, Giấy thanh toán tạm ứng, giấy báo nộp thuế…

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí thời kỳ Vềnguyên tắc, nó sẽ được kết chuyển hết cho sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ đểxác định kết quả kinh doanh Tuy nhiên, trong trường hợp doanh nghiệp có chu kỳsản xuất kinh doanh dài, trong kỳ không có doanh thu hoặc doanh thu quá ít khôngtương xứng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, thì cuối kỳ có thểkết chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpsang TK 1422 để chờ kết chuyển ở kỳ sau khi đã có doanh thu hoặc doanh thutương xứng

III LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ:

1 Lập dự toán chi phí sản xuất:

1.1 Khái niệm: Dự toán chi phí sản xuất là các chi phí cần thiết để hoàn

thành khối lượng xây lắp của công trình, hạng mục công trình Nó được tính toán từbản vẽ thiết kế thi công hoặc thiết kế kỹ thuật- thi công

1.2 Căn cứ để lập dự toán chi phí sản xuất:

a Đơn giá xây dựng cơ bản: Căn cứ để xây dựng đơn giá xây dựng cơ bản

là các văn bản hướng dẫn do nhà nước ban hành

b Giá tính theo một đơn vị diện tích hay công suất sử dụng

c Định mức các chi phí, phí, lệ phí tính theo tỷ lệ: bao gồm:

- Chi phí chung: được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công cho từngloại công trình do Bộ Xây dựng quy định

Thu nhập chịu thuế tính bằng tỷ lệ phần trăm so với chi phí trực tiếp và chiphí chung theo từng loại công trình do Bộ Xây dựng quy định

Trang 18

việc, sinh hoạt cần phải lắp đặt, không cần lắp đặt theo yêu cầu công nghệ sản xuấtcủa công trình xây dựng.

1.3 Các bước xác định giá trị dự toán chi phí sản xuất:

- Dựa vào bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật- thi công để tính khối lượngcác công tác xây lắp của công trình

- Sử dụng các bảng đơn giá chi tiết của địa phương (hoặc đơn giá công trình)

để tính được các thành phần chi phí trong chi phí trực tiếp

- Áp dụng các tỷ lệ định mức: chi phí chung, các hệ số điều chỉnh…để tínhgiá trị dự toán xây lắp

Ngoài ra trong hồ sơ dự toán còn cần phải xác định được nhu cầu về vật liệu,nhân công, máy thi công bằng cách dựa vào khối lượng công tác xây lắp và địnhmức dự toán chi tiết

1.4 Phương pháp lập dự toán chi phí sản xuất:

Giá trị dự toán xây lắp : bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu

nhập chịu thuế tính trước

Chi phí trực tiếp: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân

công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công Phương pháp lập như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: (VL)

vl: Chi phí vật liệu trong đơn giá xây dựng của công tác xây lắp thứ j

CLvl: Chênh lệch vật liệu (nếu có)

- Chi phí nhân công trực tiếp: (NC)

F1: Các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo tiền lương tối thiểu mà chưađược tính hoặc tính chưa đủ trong đơn giá xây dựng

h1n: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiềnlương tối thiểu của các nhóm lương thứ n:

Trang 19

F2: Các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo tiền lương cấp bậc mà chưađược tính hoặc tính chưa đủ trong đơn giá xây dựng.

h2n: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiềnlương cấp bậc của nhóm lương thứ n:

Nhóm I: h2.1 = 1,378Nhóm II: h2.2 = 1,370Nhóm III: h2.3 = 1,363Nhóm IV: h2.4 = 1,357

KNC: Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công

- Chi phí sử dụng máy thi công: (M)

Djm: Chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng của công tác xây lắp thứ j

KMTC: Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công

Chi phí chung: (C) Được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trong

dự toán xây lắp Tỷ lệ này được quy định theo từng loại công trình do Bộ Xây dựngban hành

Công trình dân dụng thông thường

Công trình bê tông tấm lớn, lắp dựng kết cấu thép

Công trình công nghiệp, dân dụng đặc biệt trạm biến thế điện

Công trình thuỷ điện

- Trạm thuỷ điện nhỏ

Lắp đặt điện, đường ống, máy công nghệ

Xây dựng nền đường, mặt đường bộ

Xây dựng mặt đường sắt

Xây dựng cầu cống giao thông, triền đà, ụ tàu

Xây dựng bến cảng, các công trình biển

Công trình thuỷ lợi

55,063,567,571,064,063,566,067,063,563,564,0

9,09,09,09,09,09,011,011,010,09,09,0

Thu nhập chịu thuế tính trước: (TL) được sử dụng để nộp thuế thu nhập

doanh nghiệp và một số khoản chi phí phải nộp, phải trừ khác, phần còn lại được

Trang 20

tính vào các quỹ theo quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối vớidoanh nghiệp Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ % so với chi phítrực tiếp và chi phí chung quy định theo từng loại công trình do Bộ Xây dựng quyđịnh

(Theo thông tư số 03/2001/TT- BXD ngày 13/02/2001 của Bộ Xây dựng)

1

2

3

Chi phí vật liệu

Chi phí nhân công

Chi phí máy thi công

Cộng chi phí trực tiếp

Chi phí chungThu nhập chịu thuế tính trước

Giá trị dự toán xây lắp

VL

NCMTCTL

gXL

2 Lập dự toán chi phí ngoài sản xuất:

Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp bao gồm việc tính toáncác khoản chi phí ước tính sẽ phát sinh trong kỳ kế hoạch ở lĩnh vực ngoài sản xuất

Dự toán này là bảng tổng hợp các dự toán chi phí ở các khâu bán hàng và quản lý.Tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp mà thiết kế dự toán này cho phùhợp với yêu cầu quản trị

Phần lớn chi phí bán hàng và quản lý văn phòng là các chi phí bất biến trongnăm dự toán; các phí tổn xảy ra ngoài lĩnh vực sản xuất sản phẩm, thường khôngcần xây dựng kế hoạch Tuy nhiên, trong cơ cấu chi phí bán hàng và quản lý vẫn cónhững khoản chi phí khả biến, mặc dù tỷ lệ chiếm không lớn trong tổng chi phí như:chi phí bảo quản, vận chuyển, thuế, điện thoại ngoài số chi thuê bao, telex…

Trang 21

Trường hợp số lượng chi phí lưu thông (bán hàng) và quản lý quá nhiều,chiếm tỷ trọng chi lớn thì cần lập riêng dự toán chi phí ngoài sản xuất theo từngchức năng lưu thông và quản lý.

Đối với doanh nghiệp xây lắp, trong dự toán chi phí bán hàng và quản lýdoanh nghiệp thì chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, chi phí bán hàngchỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí dự toán, bằng 0 (trong trường hợpdoanh nghiệp xây lắp không phát sinh chi phí bán hàng)

Căn cứ lập dự toán:

- Kế hoạch lao động tiền lương

- Kế hoạch sử dụng các dịch vụ mua ngoài

- Kế hoạch khấu hao TSCĐ

- Các kế hoạch hoạt động liên quan khác

Để lập dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, ta cần phải xâydựng các định mức chi phí Có hai phương pháp cơ bản được sử dụng để xây dựngđịnh mức chi phí:

- Phương pháp thống kê kinh nghiệm: phương pháp này thường được ápdụng ở những doanh nghiệp có quy mô sản xuất tương đối ổn định Để xây dựngcác định mức chi phí, người ta tiến hành phân tích chi phí theo cách ứng xử củachúng, qua đó tiến hành dự báo chi phí hoặc căn cứ tình hình thực hiện trong quákhứ để tiến hành định mức lượng chi phí (nguyên vật liệu tiêu hao, số giờ làmviệc…) Căn cứ vào tình hình thị trường, các quyết định tồn kho để xác định mứcgiá

- Phương pháp phân tích kinh tế- kỹ thuật: để thực hiện phương pháp này, kếtoán viên phải phối hợp với các nhân viên kỹ thuật phân tích công suất thiết kế củamáy móc thiết bị, phân tích quy trình công nghệ, nghiên cứu, phân tích hành vi sảnxuất… để xác định các định mức chi phí

Trong thực tế, thường sử dụng phối hợp cả hai phương pháp để tiến hành xácđịnh định mức chi phí

Định mức chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp được xây dựng như sau:

ối với biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Đ Việc lập dự toán biến

phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp thống kê kinhnghiệm Dựa trên cơ sở tỷ lệ biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trên biếnphí trực tiếp trong và ngoài khâu sản xuất ở các kỳ kế toán trước để xác định tỷ lệbiến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp giữa các kỳ

ối với Đ đ ịnh phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp:

Đối với các yếu tố định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp bắt buộc, căn

cứ vào định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp hàng năm chia đều cho 4 quý đểxác định định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp từng quý

Đối với các yếu tố định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tuỳ ý, căn cứvào hành động nhà quản trị xác định thời điểm chi tiêu để tính vào chi phí cho kỳ kếtoán thích hợp

Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp có thể được lập theo mẫusau:

Trang 22

II Định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

1 Lương nhân viên

2 Mục đích, cơ sở và phương pháp lập báo cáo chi phí:

2.1 Báo cáo chi phí sản xuất:

- Mục đích: Cung cấp cho nhà quản trị những thông tin về chi phí sản xuất

theo từng đối tượng tập hợp chi phí (hoạt động sản xuất, dự án, từng phân xưởng,

tổ, đội, rừng sản phẩm…) và theo từng khoản mục (hoặc yếu tố) chi phí

- Cơ sở lập: Sổ chi tiết và sổ tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ theo từng đối

tượng tập hợp chi phí

- Phương pháp lập : Căn cứ vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp chi phí, tiến hành

liệt kê các khoản mục (yếu tố) chi phí theo từng đối tượng tập hợp chi phí, mỗi đốitượng được theo dõi trên cùng một dòng

2.2 Báo cáo chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp:

- Mục đích: Giúp nhà quản trị kiểm tra, đánh giá tình hình sử dụng chi phí

bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại một kỳ kế toán

- Cơ sở lập: Sổ chi tiết và sổ tổng hợp chi phí bán hàng và quản lý doanh

nghiệp theo từng đối tượng tập hợp chi phí

- Phương pháp lập: Căn cứ vào dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh

nghiệp tiến hành liệt kê các khoản mục (yếu tố) chi phí bán hàng và quản lý doanhnghiệp theo từng đối tượng tập hợp chi phí

Trang 23

Báo cáo chi phí sản xuất có thể được lập theo mẫu sau:

- Phải trả lao động thuê ngoài

3 Chi phí máy thi công:

- Nhiên liệu

- Khấu hao TSCĐ

- Tiền lương công nhân điều khiển máy

II Chi phí chung:

1 Lương nhân viên

Trang 24

Tổng cộng:

PHẦN II

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN TƯ VẤN , ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

COSEVCO

A.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN, ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG COSEVCO

I Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng là thành viên của Tổng công tyxây dựng Miền Trung Trụ sở công ty đóng tại 517 Trần Cao vân, Thành Phố ĐàNẵng

Năm 1987, Công ty là một phòng thiết kế của công ty xây dựng số 7, sau đóyêu cầu đòi hỏi chung của phòng thiết kế chuyển thành xưởng thiết kế với nhiệm vụvừa thực hiện công việc tại công ty, vừa tự làm cho các công nhân trong phânxưởng

Từ năm 1987 về sau, Xưởng thiết kế ngày càng được mở rộng Do đó đượcđổi tên thành Xí nghiệp thiết kế và xây dựng Ngày 28/10/1999 Công ty xây dựng

số 7 được Bộ xây dựng quyết định nâng cấp thành Tổng công ty xây dựng Miềntrung, còn xí nghiệp thiết kế và xây dựng đổi thành Công ty tư vấn đầu tư và xâydựng với ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu là thầu xây dựng công trình và tưvấn khách hàng

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay các công ty Nhà nước đa số được cổphần hoá để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo sức cạnh tranh giữa các công ty,quản lý chặt chẽ hiệu quả lao động của người lao động Do đó Công ty tư vấn đầu

tư và xây dựng chuyển thành Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng(CICO)

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng được hình thành theo Quyết định

số 1188/QĐ-BXD ngày 30 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 3213000675 do sở Kế hoạch Đầu tư Thành Phố

Đà Nẵng cấp ngày 29 tháng 6 năm 2005 Trụ sở chính : 517 Trần Cao vân- PhườngXuân Hà-Quận Thanh Khê-TP Đà Nẵng Vốn điều lệ: 6 tỷ đồng Việt Nam Điệnthoại: (84 0511) 811049 – 712335 - 710804 Fax: (84 0511) 811049Email: CICO_COSEVCO@dng.vnn.vn

2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

Căn cứ quyết định số 1321/QĐ-BXD ngày 28 tháng 10 năm 1999

Công ty tư vấn đầu tư và xây dựng được Bộ và Tổng công ty giao cho chứcnăng và nhiệm vụ là tư vấn Xây dựng các công trình cụ thể như sau:

a Về tư vấn Xây Dựng:

- Lập dự án đầu tư Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật

hạ tầng, giao thông thuỷ lợi, thuỷ điện nhỏ

- Khảo sát địa hình, địa chất các công trình xây dựng

Trang 25

- Thiết kế, quy hoạch, thiết kế chi tiết các khu dân cư, khu chức năng đô thị,khu công nghiệp.

- Lập dự án hồ sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu, hợp đồng kinh tế và thiết kế,mua sắm vật tư thiết bị xây lắp các công trình

- Thiết kế, lập tổng dự toán các công trình xây dựng

- Thí nghiệm và kiểm định các chỉ tiêu kỹ thuật và vật liệu xây dựng, bê tôngkết cấu thép, hàn

- Quản lý dự án, thẩm tra các dự án đầu tư xây dựng, giám sát kỹ thuật xâydựng, nghiệm thu các dịch vụ tư vấn khác

b Về xây lắp:

- Thi công xây lắp các công trình xây dân dụng, công nghiệp, giao thôngthuỷ lợi, thuỷ điện nhỏ, đường dây và trạm biến áp đến 35KW

- Nạo vét bốc đắp mặt bằng công trình, đào đắp nền móng công trình

- Lắp đặt các thiết bị cơ điện nước, gia công lắp đặt kết cấu kim loại cấu kiện

- Hai xí nghiệp thiết kế đóng tàu tại Đà Nẵng

- Một trung tâm thí nghiệm ứng dụng kỹ thuật xây dựng tại Đà Nẵng

- Hai xí nghiệp tư vấn và xây dựng thực nghiệm số 1,2 đóng tại Quảng Bình

và Đà Nẵng

- Bốn chi nhánh xây dựng tại Quảng Ngãi, Quảng Trị, Hà Nội, TP HCM

- Bốn đội xây dựng và trang trí ngoại thất tại Đà Nẵng

2 Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh: (Xem trang bên )

Chức năng và nhiệm vụ:

- Hai xí nghiệp thiết kế: thiết kế, vẽ các bảng kết cấu của các công trình, tínhtoán sử dụng các loại vật liệu sao cho phù hợp đảm bảo tiết kiệm, nâng cao hiệu quảcông trình

- Các chi nhánh: thi công các công trình được giao

- Trung tâm thí nghiệm và ứng dụng kỹ thuật xây dựng: kiểm tra thí nghiệm chất lượng của các sản phẩm, công trình làm ra có đúng thiết kế không

- Bốn đội xây dựng tại công ty thành lập và phân chia theo từng yêu cầu của công trình

Trang 26

III Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng:

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý: (xem trang dưới )

2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

- Giám Đốc: là người phụ trách chung toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Nhà nước và Tổngcông ty

- Các phó Giám đốc: là người giúp Giám đốc trong công tác điều hành sảnxuất kinh doanh theo lĩnh vực được phân công, được Giám đốc uỷ quyền công việckhi vắng mặt

- Các phòng chức năng nghiệp vụ của công ty đều có trưởng phòng phụ trách

và phó phòng giúp việc và một số cán bộ chuyên môn

- Phòng tổ chức - hành chính: quản lý các cán bộ công nhân viên toàn công

ty, xây dựng chế độ tiền lương, giải quyết và thực hiện các chế độ chính sách:BHYT, BHXH, ốm đau , thai sản, trợ cấp

- Phòng quản lý kỹ thuật: quản lý công tác kỹ thuật kiểm tra xác minh khốilượng sản phẩm trong tư vấn thiết kế và thi công xây lắp hoàn thành Phối hợp vớicác đơn vị trực thuộc các tổ chức thi công hoặc tổng nghiệm thu công trình

- Phòng kế hoạch - thị trường: tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản

lý tài chính của công ty đến từng đơn vị trực thuộc Lập kế hoạch tài chính tháng,quý, năm Lập kế hoạch vốn phụ thuộc cho công tác sản xuất kinh doanh của công

ty Kiểm tra hướng dẫn thực hiện công tác tài chính kế toán đến từng đơn vị trựcthuộc

- Đối với các đơn vị trực thuộc ( Xí nghiệp và chi nhánh): Xí nghiệp và chinhánh có bộ máy quản lý sản xuất, có Giám đốc và một số bộ phận chức năng như

Công Ty

Xí nghiệpthiết

kế 2

Chi NhánhXây dựng HN

Chi nhánhXây dựng Q.Trị

Chi NhánhXây dựng Q.Ngãi

Xí nghiệp

TV thựcnghiệm

số 2

Trung tâm

TN và

Ư ĐKTX

Đội XD

Và trang trí nội, ngoại thất số 3

Đội XD

và trangTrí nội, ngoại thất số 4

nghiệp

thiết

kế 1

Trang 27

kỹ thuật, kế hoạch, kế toán, có con dấu và có tài khoản được mở tại ngân hàng theoquy định phân cấp tại công ty.

Xí nghiệp và chi nhánh là đơn vị kinh tế hạch toán phụ thuộc vốn kinh doanh

do công ty cấp Vốn vay của các tổ chức tín dụng được công ty bảo lãnh với mức dư

nợ theo quy định và được Giám đốc công ty uỷ quyền cho Giám đốc Xí nghiệp vayvốn để phục vụ hoạt đông sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

Qua sơ đồ tổ chức trên ta thấy được sự phù hợp của cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý này trong tình hình hiện nay, sơ đồ này có tính khoa học rất cao

Giám đốc có quyền điều hành các phó Giám đốc và các Xí nghiệp-chi nhánh.Sau Giám đốc là các phó Giám đốc, các phó Giám đốc này điều hành cáctrưởng phòng như: Trưởng phòng tổ chức hành chính, Trưởng phòng kỹ thuật,Trưởng phòng kế hoạch -thị trường, Trường phòng tài chính kế toán

Với sơ đồ tổ chức như trên đã không gây ra sự cồng kềnh, phức tạp giữa các

bộ phận phòng ban Bên cạnh đó sơ đồ này đã đem lại nhiều hiệu qủa trong sản xuấtkinh doanh của đơn vị

KỸ THUẬT

PHÒNG

KẾ HOẠCH THỊ TRƯỜNG

trang trí nội thất

TT thí nghiệm

Và Ứng dụng kỹ thuật xây dựng

Chi nhánh xây dựng

Hà Nội

Chi nhánh xây dựng Quảng Trị

Chi nhánh xây dựng Quảng Ngãi

XN tư vấn và xây dựng số 1

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

XN tư vấn và

Trang 28

Ghi chú:

: quan hệ trực tuyến : quan hệ chức năng

IV.TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG:

- Phó phòng kế toán: là người giúp việc cho kế toán trưởng, tham mưu cho

kế toán trưởng và Giám đốc về tình hình tài chính Thực hiện các công việc do kếtoán trưởng giao hoặc uỷ quyền, chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, giám sát các

Kế toán trưởng

Phó phòng kế toán

Kế toán công nợ

kế toán TSCĐ

kế toán quỹ

Phụ trách

kế toán đội

Phụ trách

kế toán XN Quan hệ chức năng

Quan hệ trực tuyến

Trang 29

hoạt động tài chính của công ty, kiểm tra các nghiệp vụ, ký duyệt các chứng từ.Đồng thời cùng kế toán trưởng tổng hợp triển khai các chế độ văn bản.

- Kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm thu thập mọi chứng từ kế toán theođúng trình tự thời gian và không gian, phản ánh trung thực, kịp thời và chính xáccác nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trực tiếp bảo quản và lưu trữ bộ hồ sơ, chứng từ kếtoán đồng thời tính giá thành xây lắpvà lên biểu mẫu báo cáo kế toán theo đúng yêucầu quản lý tài chính

- Kế toán thanh toán: Theo dõi và phản ánh chi tiết các khoản tạm ứng vàthanh toán tạm ứng Theo dõi việc thanh toán với chủ đầu tư, khách hàng và các nhàthầu phụ Ngoài ra còn có nhiệm vụ tính lương, tính thuế, thanh toán lương cho cán

bộ công nhân viên

- Kế toán ngân hàng: có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng, theo dõi cáckhoản vay, trả nợ vay, thu chi tiền gởi tại các ngân hàng mà công ty giao dịch

- Kế toán vật tư công nợ: theo dõi tình hình sản xuất, nhập vật tư, phản ánhchính xác các chứng từ liên quan, tham gia công tác kiểm kê, quản lý vật tư

- Kế toán tài sản cố định: theo dõi toàn bộ TSCĐ của đơn vị, mở sổ chi tiếttừng loại TSCĐ nhằm mục đích trích khấu hao định kỳ Đồng thời ghi chép phảnánh kịp thời biến động của từng loại tài sản theo từng địa điểm quản lý và sử dụng

- Kế toán quỹ: Kiểm tra chứng từ hợp pháp trước khi chi thu tiền, quản lý cáckhoản thu chi tiền mặt và lên các sổ sách cần thiết như sổ quỹ, lập các báo cáo quỹ

2.Hình thức kế toán áp dụng tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng.

Công ty có quy mô lớn với nhiều cấp bậc, có mối quan hệ ràng buộc chặtchẽ, cùng tiến hành công việc kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Đội ngũcán bộ kế toán được trang bị kỹ thuật máy tính hoàn toàn

Do đó với mục đích đáp ứng tốt yêu cầu của quản lý, tại công ty sử dụnghình thức kế toán Nhật ký chung

Trang 30

Ghi chú :

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Trình tự ghi sổ :

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định Tàikhoản ghi Nợ, Tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảngbiểu, được thiế kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào

sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái ) vào các sổ thẻ kế toán chi tiếtliên quan

Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào ), kế toán thực hiện các thaotác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu số liệu tổng hợp với

số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đãm bảo chính xác trung thực theothông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra đối chiếu sốliệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in các báo cáo theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toánghi bằng tay

B THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN, ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG COSEVCO

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN, ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG COSEVCO

- Việc tập hợp các chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định kết quả thicông xây lắp được tính cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt

Trang 31

- Các sản phẩm xây lắp được thực hiện theo đơn đặt hàng của khách hàngnên không phát sinh chi phí trong quá trình lưu thông, do đặc thù riêng của mình,hiện nay tại công ty không có chi phí bán hàng.

2 Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí :

2.1 Đối tượng hạch toán chi phí : là từng công trình hạng mục công trình 2.2 Phương pháp hạch toán chi phí :

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ở công ty là phương pháp tập hợp chiphí theo hợp đồng (hay đơn đặt hàng) Các chi phí trực tiếp như chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công phát sinh ởcông trình nào thì được hạch toán trực tiếp vào công trình, hạng mục công trình đó Riêng đối với chi phí sản xuất chung, do bản chất của loại chi phí này là liên quanđến nhiều công trình xây dựng được thực hiện trong kỳ, rất khó có thể tập hợp trựctiếp cho từng công trình, vì vậy chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ sẽ đượctập hợp cho từng xí nghiệp Đến cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành phân bổ chi phí sảnxuất chung cho từng công trình cụ thể được thực hiện trong kỳ

Việc tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp đơn đặt hàng tạo điều kiện thuậnlợi cho việc tính giá thành của công trình Các chi phí được tập hợp theo từng khoảnmục và được chi tiết cho từng đối tượng sử dụng Vì vậy, khi công trình hoàn thành,

kế toán chỉ cần cộng tổng chi phí sản xuất ở các kỳ từ lúc bắt đầu khởi công cho tớikhi hoàn thành thì sẽ tính được giá thành thực tế của công trình theo từng khoảnmục chi phí

3 Phân loại chi phí tại công ty :

Hiện nay, tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng áp dụng phươngpháp phân loại chi phí theo công dụng của chi phí Theo cách phân loại này, chi phítại công ty bao gồm:

3.1 Chi phí sản xuất :

Chi phí sản xuất của công ty bao gồm 4 khoản mục chi phí:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm tất cả các chi phí về nguyên liệu

vật liệu trực tiếp dùng cho thi công xây lắp như:

 Vật liệu xây dựng: cát, đá, sỏi, sắt, thép, xi măng…

 Vật liệu khác: bột màu, đinh, dây…

 Nhiên liệu: dầu ma zút, than củi dùng để nấu nhựa trải đường…

 Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn…

 Thiết bị gắn liền với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thông gió, ánh sáng,thiết bị sưởi ấm…

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp của công nhân trực

tiếp tham gia công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị Cụ thể bao gồm:

 Tiền lương chính của công nhân trực tiếp thi công xây lắp (công nhân mộc,công nhân nề, công nhân xây, công nhân uốn sắt, công nhân trộn bê tông…) kể cảcông nhân phụ (công nhân khuân vác máy móc thi công, tháo dỡ ván khuôn đà giáo,lau chùi thiết bị trước khi lắp đặt, cạo rỉ sắt thép…)

 Các khoản phụ cấp theo lương như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấptrách nhiệm, chức vụ, phụ cấp công trường, phụ cấp khu vực, phụ cấp nóng độchại…

Trang 32

 Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp thi công xây lắp

 Các khoản tiền lương trả cho lao động thuê ngoài

- Chi phí sử dụng máy thi công: gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến

việc sử dụng máy thi công như:

 Tiền lương của công nhân điều khiển máy móc thi công (kể cả công nhânphục vụ máy) và các khoản phụ cấp theo lương (kể cả khoản tiền ăn giữa ca củacông nhân trực tiếp điều khiển máy thi công)

 Chi phí khấu hao tài sản cố định là máy móc thi công

 Chi phí về công cụ dụng cụ dùng cho máy móc thi công

 Chi phí về sửa chữa, bảo trì, điện nước cho máy thi công, tiền thuê TSCĐ,chi phí trả cho nhà thầu phụ

 Các chi phí khác có liên quan đến việc sử dụng máy móc thi công, kể cảkhoản chi cho lao động nữ

- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí về tổ chức, quản lý phục vụ sản

xuất xây lắp; các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từng

tổ, đội, công trường thi công Chi phí sản xuất chung bao gồm:

 Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấplương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa

ca của nhân viên quản lý đội xây dựng và của công nhân xây lắp; khoản trích bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định hiệnhành trên tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụngmáy thi công và nhân viên quản lý đội thuộc biên chế của công ty

 Chi phí vật liệu: gồm chi phí vật liệu cho đội xây dựng như vật liệu dùng đểsửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sửdụng, chi phí lán trại tạm thời

 Chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp: gồm các chi phí về công cụ dụng cụ dùngcho thi công như cuốc, xẻng, dụng cụ cầm tay, xe đẩy, đà giáo, ván khuôn và cácloại công cụ dụng cụ khác dùng cho sản xuất của đội xây dựng

 Chi phí khấu hao TSCĐ gồm chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạtđộng của đội xây dựng

3.2 Chi phí ngoài sản xuất :

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng là một doanh nghiệp xây dựng cơbản, chủ yếu thi công theo đơn đặt hàng của chủ đầu tư Khi công trình hoàn thành,chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu công trình Nếu công trình đảm bảo đúng chấtlượng theo đồ án thiết kế được duyệt, chủ đầu tư sẽ tiến hành thanh quyết toán chocông trình Do sản phẩm thi công theo đơn đặt hàng nên trong thực tế tại công tykhông phát sinh chi phí để đưa sản phẩm vào lưu thông Vì vậy hiện nay chi phíngoài sản xuất của công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng chỉ bao gồm chi phíquản lý doanh nghiệp, không có chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:

- Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm các khoản phải trả cho cán bộ quản lýdoanh nghiệp, chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (lươngchính, lương phụ, các khoản phụ cấp…); BHXH, BHYT, KPCĐ của ban giám đốc;nhân viên quản lý ở các phòng ban của công ty

Trang 33

- Chi phí vật liệu quản lý: Bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu xuất dùng chocông tác quản lý doanh nghiệp như bút, giấy, mực…, vật liệu sử dụng cho việc sửachữa TSCĐ, CCDC của công ty.

- Chi phí đồ dùng văn phòng: Bao gồm các khoản chi phí dụng cụ, đồ dùngvăn phòng như bàn, ghế… dùng cho công tác quản lý

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung chodoanh nghiệp như: nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc,phương tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị… dùng cho văn phòng

- Thuế, phí và các khoản lệ phí: Bao gồm các khoản chi phí về thuế, phí vàcác khoản lệ phí khác như: thuế môn bài, thuế nhà đất, lệ phí giao thông, phí trướcbạ…

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi phí dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho văn phòng doanh nghiệp (điện, nước, điện thoại…); các khoản chi mua

và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, giấy phép chuyển giao công nghệ…được tính theophương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi phí khác thuộc quản lýchung của doanh nghiệp, ngoài các khoản chi phí đã kể trên như: chi phí tiếp tân hộinghị, công tác phí, phí tàu xe, in ấn tài liệu, khắc dấu, chi phí đưa lãnh đạo công ty

và lãnh đạo cấp trên đi kiểm tra giám sát công trình, chi trợ cấp thôi việc cho ngườilao động, các khoản chi cho lao động nữ…

II TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN, ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG COSEVCO

1 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất :

Do tại xí nghiệp không tổ chức bộ máy kế toán nên toàn bộ công việc hạchtoán chi phí sản xuất sẽ do phòng kế toán của công ty đảm nhận Nội dung kế toánchi tiết chi phí sản xuất như sau :

1.1 Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

a Tổ chức tài khoản :

Để tiến hành hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK

621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản 621 được mở chi tiết cho từngcông trình thi công

Dưới đây là mẫu một Hoá đơn giá trị gia tăng :

Trang 34

Liên 2 : Giao cho khách hàng Ngày 01 tháng 10 năm 2006 000715

Đơn vị bán hàng : Công ty Kim Khí Đà Nẵng

Địa chỉ : 400 Thái Phiên – Đà Nẵng

Số Tài Khoản :

Điện thoại : MS : 0400612345

Họ và tên người mua hàng : Nguyễn thị Thanh

Tên đơn vị : Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng Cosveco

Địa chỉ : 517 Trần Cao vân

Số Tài Khoản :

Hình thức thanh toán : chuyển khoản MS : 0400380972

hoá, dịch vụ

Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng : 25.800.000

Thuế Suất thuế GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 2.580.000 Tổng cộng tiền thanh toán : 28.380.000

Số tiền viết bằng chữ : Hai mươi tám triệu ba trăm tám chục ngàn đồng y

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên )

c Tổ chức sổ kế toán chi tiết :

- Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được lập để theo dõi chi phínguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ Căn cứ để ghi vào sổ này là các Hoáđơn giá trị gia tăng

- Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng Cosevco hiện áp dụng phầnmềm kế toán máy vào công tác hạch toán kế toán của mình Đối với phần mềm kếtoán máy, khi công ty tiến hành hạch toán, kế toán viên chỉ cần phân loại chứng từ

Trang 35

gốc và nhập vào máy, các phần việc còn lại máy sẽ tự động thực hiện Để hạch toánchi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán tiến hành nhập các Hoá đơn giá trigia tăng phát sinh trong kỳ vào máy Khi nhập vào, máy sẽ bắt buộc phải nhập theotừng mã công trình và khi cho ra Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp máycũng tổng hợp theo từng công trình cụ thể trong kỳ Như vậy, Sổ chi tiết chi phínguyên vật liệu trực tiếp sẽ được lập như sau:

Công ty Cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng Cosevco

Địa chỉ: 517 Trần Cao Vân, Đà Nẵng

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT

Từ ngày 01/10/2006 đến ngày 31/12/2006Tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpCông trình: Nhà kho chứa thành phẩm của Tổng công ty Giấy Việt Nam

124J/15 01/10 Xuất thi công Nhà kho (sắt) 112 28.380.000

135k/12 06/11 Xuất thi công Nhà kho (phụ

gia siêu dẻo)

- Đối với phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng, các chứng từ gốcngoài việc dùng làm căn cứ để ghi vào Sổ chi tiết chi phí còn dùng để làm căn cứghi vào Phiếu chi phí theo công việc Căn cứ vào Hoá đơn giá trị gia tăng, kế toán

sẽ phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ vào Phiếu chi phítheo công việc Phiếu chi phí theo công việc được lập khi công trình bắt đầu đượcthi công, phiếu này có tác dụng như một sổ phụ dùng để theo dõi liên tục các chi phísản xuất phát sinh từ khi thực hiện công trình đến khi hoàn thành bàn giao côngtrình theo từng khoản mục chi phí, theo thời gian phát sinh chi phí Đến khi côngtrình hoàn thành, kế toán tiến hành cộng tổng của từng loại chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuấtchung để biết được trong quá trình thi công công trình, mỗi loại chi phí trên phátsinh bao nhiêu Sau đó kế toán cộng tổng của 4 loại chi phí sản xuất, đó chính là giáthành sản phẩm của công trình

Trong trường hợp công trình chưa hoàn thành thì Phiếu chi phí theo côngviệc có vai trò như một báo cáo chi phí sản xuất dở dang, trong đó tổng của từng

Trang 36

loại chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chiphí sản xuất chung chính là chi phí sản xuất dở dang trong kỳ của từng loại chi phí

đó Còn tổng của 4 loại chi phí chính là tổng chi phí sản xuất dở dang trong kỳ

Đối với công trình Nhà kho chứa thành phẩm của Tổng công ty Giấy ViệtNam tại Đà Nẵng, công trình này trong quý IV/2006 chưa hoàn thành nên tổng chiphí nguyên vật liệu trực tiếp chính là tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dangtrong quý

Phiếu chi phí theo công việc được lập như sau (xem Phụ lục I )

1.2 Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp:

a Phương pháp tính lương tại công ty:

Tiền lương trực tiếp: Lực lượng trực tiếp tại công ty bao gồm công nhân

trực tiếp sản xuất, công nhân lái xe, lái máy và vận hành các thiết bị cơ giới trựctiếp tham gia sản xuất Cách tính lương trực tiếp như sau:

- Đối với lái xe, lái máy, công nhân vận hành các thiết bị: Hưởng lương theođịnh mức ca xe, máy, thiết bị:

Tiền lương = Số ca xe, máy * [Định mức tiền lương một + Tiền ăn ] tháng thực tế trong tháng ca xe, máy, thiết bị giữa ca

- Đối với công nhân phổ thông, công nhân hợp đồng thời vụ: Hưởng lươngkhoán sản phẩm theo khối lượng công việc hoàn thành

Tiền lương tháng = Khối lượng công việc * Đơn giá tiền lương khoán hoàn thành trong tháng cho khối lượng công việc

Tiền lương gián tiếp: Lực lượng gián tiếp tại công ty bao gồm CBCNV tại

văn phòng công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng Cosevco, giám đốc các xínghiệp thi công, đội trưởng, kỹ thuật, thống kê tại các xí nghiệp, các đội thi công.Cách tính lương gián tiếp như sau:

Tiền lương tháng = L ư ơng c ơ bản+Phụ cấp+Tiền ă n giữa ca * Ngày công thực

26 tế trong tháng

Trong đó:

- Mức lương tối thiểu áp dụng: 450.000 đ/tháng

- Lương cơ bản: Mức lương tối thiểu * Hệ số lương (hệ số cấp bậc, hệ sốchức vụ)

- Phụ cấp lương: 1,2 * Lương cơ bản

- Tiền ăn giữa ca: 10.000 đ/ngày công thực tế

b Tổ chức tài khoản:

Kế toán sử dụng TK622- Chi phí nhân công trực tiếp để phản ánh các chi phí

về lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công công trình

TK 622 được chi tiết theo từng công trình Như vậy đối với công trình Nhà kho thìtài khoản sử dụng là TK 622 : NK

c Tổ chức chứng từ:

Cuối mỗi quý, căn cứ vào số liệu do các xí nghiệp gửi lên về khối lượngcông việc hoàn thành, kế toán thanh toán sẽ tiến hành lập Bảng phân bổ tiền lươngcho công nhân trực tiếp thi công theo từng công trình cụ thể

Trang 37

Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng Cosevco

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG

Ngày 31/12/2006

Công trình: Nhà kho chứa thành phẩm của công ty giấy Việt Nam

tại Đà

622:NK 3341 386.245.268 Phân bổ lương quý 4 công trình Nhà kho

622:NK 3342 103.125.124 Phân bổ lương quý 4 công trình Nhà kho

623:NK 3341 86.425.325 Phân bổ lương quý 4 công trình Nhà kho

627:NK 3341 58.214.135 Phân bổ lương quý 4 công trình Nhà kho

Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng Cosevco

Địa chỉ: 517 Trần Cao Vân, Đà Nẵng

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT

Từ ngày 01/10/2006 đến ngày 31/12/2006Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếpCông trình: Nhà kho chứa thành phẩm của công ty giấy Việt Nam

Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương đã được lập, kế toán sẽ tiến hành phảnánh chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ vào Phiếu chi phí theo công việc.Tổng chi phí nhân công trực tiếp chính là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Trang 38

1.3 Kế toán chi tiết chi phí sử dụng máy thi công:

a Tổ chức tài khoản:

Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ, kế toán sử dụng TK

623- Chi phí sử dụng máy thi công Tài khoản này tại công ty được chi tiết theotừng công trình

Tài khoản 623 được mở các tài khoản cấp 2:

- TK 6231- Chi phí nhân công sử dụng máy

- TK 6232- Chi phí vật liệu

- TK 6233- Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công

- TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6238- Chi phí bằng tiền khác

b Tổ chức chứng từ:

Chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công gồm có Bảngphân bổ tiền lương cho công nhân điều khiển máy thi công, Hoá đơn giá trị gia tăngmua nhiên liệu phục vụ cho hoạt động của máy thi công, Bảng phân bổ khấu haoTSCĐ đối với máy thi công,…Các chứng từ này là căn cứ để ghi Sổ chi tiết chi phí

sử dụng xe, máy thi công

- Hoá đơn giá trị gia tăng: (tương tự ở phần kế toán chi tiết chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp)

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ: được lập vào cuối mỗi quý nhằm mục đích

phân bổ khấu hao TSCĐ của công ty trong kỳ cho từng công trình cụ thể Đây là căn cứ để kế toán ghi vào các sổ tổng hợp và chi tiết:

Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng

BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO

Ngày 31/12/2006Công trình: Nhà kho chứa thành phẩm của Tổng công ty giấy Việt Nam

tại Đà nẵng

627:NK 2141 11.123.128 Phân bổ khấu hao TSCĐ (Nhà cửa, vật kiến trúc) 623:NK 2141 44.256.348 Phân bổ khấu hao TSCĐ (Máy móc- Thiết bị)

642 2141 678.125 Phân bổ khấu hao TSCĐ (Máy móc- Thiết bị)623:NK 2141 12.124.365 Phân bổ khấu hao TSCĐ (Phương tiện vận tải) 627:NK 2141 16.125.127 Phân bổ khấu hao TSCĐ (Phương tiện vận tải) 627:NK 2141 4.568.125 Phân bổ k/hao TSCĐ (Thiết bị, dụng cụ quản lý)

642 2141 25.125.447 Phân bổ k/hao TSCĐ (Thiết bị, dụng cụ quản lý)627:NK 2141 3.458.354 Phân bổ khấu hao TSCĐ (TSCĐ khác)

623:NK 2141 17.978.456 Phân bổ khấu hao TSCĐ (dùng chung)

627:NK 2141 6.125.157 Phân bổ khấu hao TSCĐ (dùng chung)

Tổng cộng: 141.562.632

Ngày…tháng…năm…

Trang 39

- Bảng phân bổ tiền lương: (tương tự phần kế toán chi tiết chi phí nhân công

trực tiếp)

Đối với công nhân điều khiển máy thi công, các khoản BHXH, BHYT,KPCĐ cũng không được tính vào chi phí sử dụng máy thi công mà tính vào chi phísản xuất chung

c Tổ chức sổ chi tiết:

Căn cứ vào các chứng từ gốc đã được lập, kế toán tiến hành ghi Sổ chi tiếtchi phí sử dụng xe, máy thi công Đây là loại sổ chi tiết dùng để phản ánh chi phí sửdụng máy thi công phát sinh trong kỳ Kết cấu sổ chi tiết chi phí sử dụng xe, máy

thi công được lập như sau (xem phụ lục II)

Căn cứ vào Hoá đơn giá trị gia tăng, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảngphân bổ tiền lương, kế toán phản ánh chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong

kỳ vào Phiếu chi phí công việc

1.4 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung:

a Tổ chức tài khoản:

Kế toán sử dụng TK 627- chi phí sản xuất chung Tài khoản này được chi tiếttheo từng công trình

TK 627 tại công ty được mở thành các tài khoản cấp 2:

- TK 6271- Chi phí nhân viên đội xây lắp

- TK 6272- Chi phí vật liệu

- TK 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6278- Chi phí bằng tiền khác

b Tổ chức chứng từ:

Tài khoản 627 dùng để tập hợp toàn bộ các chi phí chung liên quan đến côngtrình, vì vậy chứng từ gốc được sử dụng khá đa dạng như: Bảng thanh toán tiềnlương cho nhân viên quản lý thi công, Hoá đơn GTGT mua vật liệu phục vụ chungcho thi công, Bảng phân bổ khấu hao, Phiếu chi, Bảng phân bổ bảo hiểm, Hoá đơnthanh toán tiền điện nước…Cụ thể đối với công trình Nhà kho chứa thành phẩm củaTổng công ty Giấy Việt Nam Tại Đà Nẵng, các chứng từ được sử dụng bao gồm :

- Bảng phân bổ khấu hao: (xem kế toán chi tiết chi phí sử dụng máy thi công)

- Bảng phân bổ tiền lương: (xem kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp)

- Bảng phân bổ bảo hiểm: Bảng phân bổ bảo hiểm được lập vào cuối mỗiquý; bao gồm các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất cóbiên chế tại doanh nghiệp (không tiến hành phân bổ bảo hiểm cho công nhân thuêngoài), công nhân điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội thi công Bảngphân bổ bảo hiểm được lập như sau:

Trang 40

Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng Cosevco

Địa chỉ: 517 Trần Cao Vân, Đà Nẵng

BẢNG PHÂN BỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI, Số: PBBH

BẢO HIỂM Y TẾ, KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN.

Ngày 31/12/2006

TK NỢ CÓ TK SỐ TIỀN DIỄN GIẢI

627:NK 3382 11.145.000 P/bổ BHXH, BHYT, KPCĐ công trình nhà kho

642 3382 3.458.464 Phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ văn phòng công ty cổ

phần tư vấn, đầu tư và xây dựng 627:NK 3383 78.124.897 P/bổ BHXH, BHYT, KPCĐ công trình nhà kho

642 3383 24.483.259 Phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ văn phòng công ty cổ

phần tư vấn, đầu tư và xây dựng 627:NK 3384 11.425.124 P/bổ BHXH, BHYT, KPCĐ công trình Nhà kho

642 3384 3.895.129 Phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ văn phòng công ty cổ

phần tư vấn, đầu tư và xây dựng

Tổng cộng: 122.531.873

c Tổ chức sổ chi tiết:

Ghi Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung :(xem phụ lục III)

Căn cứ vào Bảng phân bổ khấu hao, Bảng thanh toán tiền lương và Bảng phân bổ bảo hiểm, kế toán phản ánh chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến công trình nhà kho vào Phiếu chi phí công việc

2 Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp:

a Tổ chức tài khoản:

TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Tại công ty tài khoản này được tổ chức thành các tài khoản chi tiết như sau:

- TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý

Bảng phân bổ tiền lương:

Ngày đăng: 26/01/2013, 11:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hạch toán kế toán trong xây dựng – NXB Xây dựng Hà Nội-PGS.TS Nguyễn Đăng Hạc Khác
2. Tài chính doanh nghiệp - NXB Tài Chính-ĐH Quốc Gia TP.HCM Khác
3. Hướng dẫn thực hành Kế toán xây dựng cơ bản và kế toán đơn vị chủ đầu tư - NXB Tài Chính- TS. Võ Văn Nhị Khác
4. Bài giảng Kế Toán XDCB - Thầy Nguyễn Phi Sơn - Trường ĐH Duy Tân Khác
5. Kế toán Tài Chính Doanh Nghiệp - NCS, ThS Hồ Văn Nhàn - ThS Nguyễn Hữu Phú - Trường ĐH Duy Tân Khác
6. Kế Toán Quản Trị-NCS, ThS Hồ Văn Nhàn - Ths Nguyễn Thị Lãnh - Trường ĐH Duy Tân Khác
7. Kế toán quản trị - NXB Lao Động - Th.S Bùi Văn Trường Khác
8. Kế toán chi phí – NXB Lao Động - Th.S Bùi Văn Trường Khác
9. Định mức kỹ thuật và công tác dự toán trong Xây dựng - NXB Giao thông Vận Tải-Nguyễn Tài Cảnh, Đặng Nghiêm Chính Khác
10. Giáo trình dự toán XDCB – NXB Xây Dựng, Hà Nội, 2001 Khác
11. Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp xây lắp và kế toán đơn vị chủ đầu tư- NXB Thống Kê Khác
12. Hướng dẫn lập, đọc, phân tích báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị- NXB Thống Kê-Võ Văn Nhị Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng…năm… - Vận dụng Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Cosevco
h áng…năm… (Trang 12)
BẢNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG  VÀ THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC - Vận dụng Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Cosevco
BẢNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG VÀ THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC (Trang 19)
BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY LẮP HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - Vận dụng Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Cosevco
BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY LẮP HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (Trang 20)
1.1. Sơ đồ tổ chức: - Vận dụng Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Cosevco
1.1. Sơ đồ tổ chức: (Trang 28)
BẢNG TỔNG HỢP  CHỨNG TỪ KẾ  TOÁN CÙNG LOẠI - Vận dụng Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Cosevco
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI (Trang 29)
Hình thức thanh toán : chuyển khoản    MS : 0400380972 - Vận dụng Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Cosevco
Hình th ức thanh toán : chuyển khoản MS : 0400380972 (Trang 34)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG Ngày 31/12/2006 - Vận dụng Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Cosevco
g ày 31/12/2006 (Trang 37)
BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ - Vận dụng Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Cosevco
BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ (Trang 44)
BẢNG DỰ TOÁN CHI TIẾT NHU CẦU VẬT LIỆU - Vận dụng Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Cosevco
BẢNG DỰ TOÁN CHI TIẾT NHU CẦU VẬT LIỆU (Trang 57)
BẢNG DỰ TOÁN CHI TIẾT - Vận dụng Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Cosevco
BẢNG DỰ TOÁN CHI TIẾT (Trang 60)
BẢNG DỰ TOÁN CHI TIẾT - Vận dụng Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Cosevco
BẢNG DỰ TOÁN CHI TIẾT (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w