1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim

268 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp phép môi trường
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 268
Dung lượng 4,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC ............................................................................................................................i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT.............................................................v DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................................vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .............................................................................................x Chương 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ................................................12 1. Tên chủ dự án đầu tư......................................................................................................12 2. Tên dự án đầu tư ............................................................................................................12 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư........................................................13 3.1. Công suất của dự án đầu tư.........................................................................................13 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư .........................................................................13 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư:........................................................................................26 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư...............................................................................................28

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ x

Chương 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 12

1 Tên chủ dự án đầu tư 12

2 Tên dự án đầu tư 12

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 13

3.1 Công suất của dự án đầu tư 13

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 13

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư: 26

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 28

4.1 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án 28

4.2 Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện 48

4.3 Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp nước 48

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 49

5.1 Các hạng mục công trình của dự án 49

5.2 Biện pháp tổ chức thi công 67

5.3 Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 68

5.4 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 68

Chương 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 71

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 71

1.1 Các giấy tờ pháp lý về môi trường của KCN VSIP II-A 71

1.2 Ngành nghề thu hút đầu tư của KCN VSIP II-A 71

1.3 Mối quan hệ của dự án đối với các yếu tố xung quanh 72

Trang 2

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 73

Chương 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 75

1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 75

1.1 Chất lượng các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án 75

1.2 Thông tin về đa dạng sinh học có thể bị tác động bởi dự án 75

1.3 Các đối tượng nhạy cảm về môi trường, danh mục và hiện trạng các loại thực vật, động vật hoang dã, trong đó có các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài đặc hữu có trong vùng có thể bị tác động do dự án 76

2 Môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 76

2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải 76

2.2 Chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải 84

2.3 Các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải 88

3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án 89

3.1 Đơn vị quan trắc, phân tích môi trường 89

3.2 Điều kiện lấy mẫu 90

3.3 Phương pháp lấy mẫu 90

3.4 Chất lượng môi trường không khí 91

3.5 Chất lượng môi trường đất 94

Chương 4 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 96

1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai lắp đặt máy móc, thiết bị 96

1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 96

1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 144

2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 174

2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 174

2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 218

Trang 3

3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 253

3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư 253

3.2 Kế hoạch xây lắp và dự toán kinh phí các công trình bảo vệ môi trường 254

3.3 Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 254

4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 255

Chương 5 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 257

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 257

1.1 Nguồn phát sinh nước thải 257

1.2 Lưu lượng xả thải tối đa 257

1.3 Dòng nước thải 257

1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 257

1.5 Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải 257

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 258

2.1 Nguồn phát sinh khí thải 258

2.2 Lưu lượng xả thải tối đa 258

2.3 Dòng khí thải 258

2.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải 258

2.5 Vị trí và phương thức xả khí thải 259

Chương 6 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 260

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 260

1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 260

1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 261

2 Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật 263

2.1 Nước thải 263

2.2 Khí thải 264

2.3 Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại 264

3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 264

Chương 7 CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 266

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

TCVSLĐ : Tiêu chuẩn vệ sinh lao động

TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

UBMTTT : Ủy ban mặt trận tổ quốc

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Sản phẩm của dự án 27

Bảng 1.2 Danh mục nguyên liệu, vật liệu, hóa chất phục vụ cho hoạt động sản xuất của dự án 28

Bảng 1.3 Danh mục khối lượng nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng cho quy trình mạ và sơn tĩnh điện 32

Bảng 1.4 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án 35

Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nước của dự án 48

Bảng 1.6 Các hạng mục công trình xây dựng của dự án 49

Bảng 1.7 Thông số kỹ thuật của các công trình đơn vị của HTXLNT tập trung của Dự án 60

Bảng 1.8 Tóm tắt các quá trình thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị, xây dựng và vận hành của dự án 69

Bảng 3.1 Nhiệt độ không khí trung bình trong giai đoạn 2015 – 2019 (oC) 78

Bảng 3.2 Lượng mưa trung bình qua các tháng trong giai đoạn 2015 – 2019 (mm) 78

Bảng 3.3 Độ ẩm không khí trung bình trong giai đoạn 2015 – 2019 (%) 79

Bảng 3.4 Số giờ nắng trong giai đoạn 2015 – 2019 (Giờ) 80

Bảng 3.5 Tiêu chuẩn nước thải đầu vào của trạm XLNT tập trung của KCN VSIP II-A 84 Bảng 3.6 Phương pháp thử nghiệm và các chỉ tiêu phân tích mẫu môi trường không khí 92

Bảng 3.7 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 92

Bảng 3.8 Phương pháp thử nghiệm và các chỉ tiêu phân tích mẫu môi trường đất 94

Bảng 3.9 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất 94

Bảng 4.1 Các hoạt động, nguồn gây tác động giai đoạn thi công lắp đặt máy móc, thiết: 97

Bảng 4.2 Tổng hợp số lượng các phương tiện vận chuyển trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị 99

Bảng 4.3 Hệ số tải lượng phát sinh của phương tiện giao thông 99

Bảng 4.4 Tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông 100

Bảng 4.5 Kết quả quan trắc môi trường không khí tại khu vực cổng ra vào nhà xưởng tại Nhà máy hiện hữu 100

Bảng 4.6 Hệ số tải lượng ô nhiễm từ khói thải do quá trình gia công hàn cắt kim loại 101 Bảng 4.7 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khói hàn sử dụng que hàn 3,2mm 102

Bảng 4.8 Hệ số tải lượng ô nhiễm từ hoạt dộng của máy phát điện dự phòng 102

Bảng 4.9 Nồng độ của khí thải từ máy phát điện dự phòng 103

Bảng 4.10 Kết quả quan trắc môi trường khí thải tại vị trí các ống thải sau hệ thống thu gom xử lý bụi sơn của nhà máy hiện hữu 106

Trang 7

Bảng 4.11 Khối lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ công đoạn hàn 108

Bảng 4.12 Thành phần của kẽm nguyên liệu 109

Bảng 4.13 Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số hóa chất sử dụng trong xi mạ kim loại của dự án 113

Bảng 4.14 Hệ số ô nhiễm của việc đốt bằng củi 115

Bảng 4.15 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi đốt viên nén gỗ 116

Bảng 4.16 Kết quả quan trắc môi trường khí thải tại vị trí các ống thải sau hệ thống thu gom xử lý bụi lò hơi đốt viên nén gỗ tại khu vực sấy của nhà máy hiện hữu 116

Bảng 4.17 Hệ số tải lượng ô nhiễm 117

Bảng 4.18 Kết quả quan trắc môi trường không khí tại khu vực bắn cát tại Nhà xưởng A của Nhà máy hiện hữu 118

Bảng 4.19 Tải lượng và nồng độ các thông số ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 123

Bảng 4.20 Dự báo nồng độ các chỉ tiêu đặc trưng trong nước thải làm sạch bề mặt kim loại 124

Bảng 4.21 Dự báo nồng độ của các chỉ tiêu kim loại nặng cho ô nhiễm trong nước thải mạ niken 125

Bảng 4.22 Dự báo nồng độ của các chỉ tiêu kim loại nặng trong nước thải mạ đồng 125

Bảng 4.23 Dự báo nồng độ của các chỉ tiêu kim loại nặng trong nước thải mạ bạc 126

Bảng 4.24 Dự báo nồng độ của các chỉ tiêu kim loại nặng trong nước thải mạ thiếc 127

Bảng 4.25 Dự báo nồng độ kim loại nặng trong nước thải xi mạ crom 127

Bảng 4.26 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất tại hố ga đấu nối nước thải vào hố ga thoát nước thải của KCN 128

Bảng 4.27 Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị tại dự án 130

Bảng 4.28 Tổng hợp khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh trong giai đoạn lắp đặt máy móc, thiết bị 134

Bảng 4.29 Khối lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh trong giai đoạn lắp đặt máy móc, thiết bị của dự án 136

Bảng 4.30 Kết quả tính toán và dự báo độ ồn của một số thiết bị thi công dự án 138

Bảng 4.31 Phân loại các mức độ tác động của tiếng ồn 138

Bảng 4.32 Tiêu chuẩn tiếng ồn nơi làm việc của Bộ Y tế 139

Bảng 4.33 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 139

Bảng 4.34 Đối tượng, quy mô tác động trong giai đoạn thi công lắp đặt máy móc, thiết bị 144

Bảng 3.35 Nồng độ khuếch tán cực đại các chất ô nhiễm trong ống khói máy phát điện sử dụng dầu DO trong bán kính 1km 146

Trang 8

Bảng 3.36 Thông số kỹ thuật cơ bản của buồng phun sơn kết hợp với thiết bị lọc bụi filter

thu hồi bụi sơn 150

Bảng 3.37 Đặc tính kỹ thuật của hệ thống xử lý hơi xút 156

Bảng 3.38 Đặc tính kỹ thuật của hệ thống xử lý hơi axit 159

Bảng 3.39 Nồng độ axit ước tính sau khi qua tháp xử lý 160

Bảng 3.40 Thông số kỹ thuật của các công trình đơn vị của HTXLNT tập trung của Dự án 167

Bảng 4.35 Tóm tắt các tác động đến môi trường giai đoạn vận hành của dự án 174

Bảng 3.8 Hệ số tải lượng ô nhiễm từ hoạt dộng của máy phát điện dự phòng 176

Bảng 3.9 Nồng độ của khí thải từ máy phát điện dự phòng 177

Bảng 3.10 Kết quả quan trắc môi trường khí thải tại vị trí các ống thải sau hệ thống thu gom xử lý bụi sơn của nhà máy hiện hữu 180

Bảng 3.11 Khối lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ công đoạn hàn 182

Bảng 3.12 Thành phần của kẽm nguyên liệu 182

Bảng 3.13 Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số hóa chất sử dụng trong xi mạ kim loại của dự án 186

Bảng 3.14 Hệ số ô nhiễm của việc đốt bằng củi 188

Bảng 3.15 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi đốt viên nén gỗ 189

Bảng 3.16 Kết quả quan trắc môi trường khí thải tại vị trí các ống thải sau hệ thống thu gom xử lý bụi lò hơi đốt viên nén gỗ tại khu vực sấy của nhà máy hiện hữu 189

Bảng 3.17 Hệ số tải lượng ô nhiễm 190

Bảng 3.18 Kết quả quan trắc môi trường không khí tại khu vực bắn cát tại Nhà xưởng A của Nhà máy hiện hữu 192

Bảng 3.19 Tải lượng và nồng độ các thông số ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 196

Bảng 3.20 Dự báo nồng độ các chỉ tiêu đặc trưng trong nước thải làm sạch bề mặt kim loại 197

Bảng 3.21 Dự báo nồng độ của các chỉ tiêu kim loại nặng cho ô nhiễm trong nước thải mạ niken 198

Bảng 3.22 Dự báo nồng độ của các chỉ tiêu kim loại nặng trong nước thải mạ đồng 198

Bảng 3.23 Dự báo nồng độ của các chỉ tiêu kim loại nặng trong nước thải mạ bạc 199

Bảng 3.24 Dự báo nồng độ của các chỉ tiêu kim loại nặng trong nước thải mạ thiếc 200

Bảng 3.25 Dự báo nồng độ kim loại nặng trong nước thải xi mạ crom 200

Bảng 3.26 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất tại hố ga đấu nối nước thải vào hố ga thoát nước thải của KCN 201

Bảng 3.27 Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị tại dự án 203

Trang 9

Bảng 3.28 Tổng hợp khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh trong

giai đoạn lắp đặt máy móc, thiết bị 207

Bảng 3.29 Khối lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh trong giai đoạn lắp đặt máy móc, thiết bị của dự án 209

Bảng 3.30 Kết quả tính toán và dự báo độ ồn của một số thiết bị thi công dự án 211

Bảng 3.31 Phân loại các mức độ tác động của tiếng ồn 212

Bảng 3.32 Tiêu chuẩn tiếng ồn nơi làm việc của Bộ Y tế 212

Bảng 3.33 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 213

Bảng 3.35 Nồng độ khuếch tán cực đại các chất ô nhiễm trong ống khói máy phát điện sử dụng dầu DO trong bán kính 1km 220

Bảng 3.36 Thông số kỹ thuật cơ bản của buồng phun sơn kết hợp với thiết bị lọc bụi filter thu hồi bụi sơn 224

Bảng 3.37 Đặc tính kỹ thuật của hệ thống xử lý hơi xút 230

Bảng 3.38 Đặc tính kỹ thuật của hệ thống xử lý hơi axit 233

Bảng 3.39 Nồng độ axit ước tính sau khi qua tháp xử lý 234

Bảng 3.40 Thông số kỹ thuật của các công trình đơn vị của HTXLNT tập trung của Dự án 241

Bảng 3.41 Phân bố diện tích các khu vực chứa các loại chất thải trong khu vực tập trung chất thải của dự án 244

Bảng 4.68 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư 253

Bảng 4.55 Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 254

Bảng 4.56 Đánh giá độ tinh cậy của phương pháp lập báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường 256

Bảng 5.1 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải của dự án 257

Bảng 5.2 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải của dự án 259

Bảng 5.3 Vị trí điểm xả khí thải của dự án 259

Bảng 6.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án 260

Bảng 6.2 Kế hoạch chi tiết quan trắc nước thải và khí thải trong giai đoạn vận hành thử nghiệm của dự án 261

Bảng 6.3 Tổng kinh phí dự toán cho chương trình giám sát môi trường hàng năm 265

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Quy trình sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim dùng cho ngành trang trí nội ngoại thất, kiến trúc xây dựng, hàng gia dụng và tiêu dùng; sản xuất đồ dùng, vật liệu bằng kim

loại; phụ tùng, phụ kiện cho ô tô bằng kim loại 13

Hình 1.2 Quy trình sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim dùng cho ngành trang trí nội ngoại thất, kiến trúc xây dựng, hàng gia dụng và tiêu dùng và sản xuất đồ dùng, vật dụng bằng kim loại; phụ tùng, phụ kiện cho ô tô bằng kim loại sử dụng thép 14

Hình 1.3 Quy trình sản xuất các loại sản phẩm sản phẩm ngũ kim dùng cho ngành trang trí nội ngoại thất, kiến trúc xây dựng, hàng gia dụng và tiêu dùng và sản xuất đồ dùng, vật dụng bằng kim loại; phụ tùng, phụ kiện cho ô tô bằng kim loại sử dụng kẽm đúc 15

Hình 1.4 Quy trình công nghệ xi mạ của dự án 17

Hình 1.5 Quy trình công nghệ sơn tĩnh điện 19

Hình 1.6 Quy trình sản xuất dây chằng hàng đăng tơ của dự án 22

Hình 1.7 Quy trình sản xuất tay nắm trái phải (từ phôi kẽm nguyên chất), bánh răng, miếng ngăn, khung kéo dây, tay kéo đã bọc nhựa cho quy trình sản xuất dây chằng hàng đăng tơ 23

Hình 1.8 Quy trình công nghệ sản xuất tay nắm nhựa, nắp chụp nhựa cho quy trình sản xuất dây chằng hàng đăng tơ 24

Hình 1.9 Quy trình sản xuất dây đai cho quy trình sản xuất dây chằng hàng đăng tơ 26

Hình 1.10 Sơ đò quy trình HTXLNT tập trung công suất 25 m3/giờ của dự án 57

Hình 3.1 Phân bố hướng gió và tần suất gió theo tháng và năm của tỉnh Bình Dương 82

Hình 3.2 Quy trình công nghệ HTXLNT tập trung của KCN VSIP II-A 86

Hình 4.1 Các thành phần của nhựa ABS 117

Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ quy trình hệ thống thu gom xử lý bụi sơn phát sinh từ công đoạn sơn tĩnh điện dạng bột 149

Hình 3.3 Thiết bị lọc bụi filter thu hồi bụi sơn tại nhà máy hiện hữu 150

Hình 3.4 Cyclone thu hồi bụi sơn tại nhà máy hiện hữu 150

Hình 3.5 Hệ thống quạt hút hơi nóng 153

Hình 3.6 Bố trí thông gió cho nhà xưởng 154

Hình 3.7 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý hơi xút từ quá trình xử lý bề mặt kim loại trước sơn và trước xi mạ 155

Hình 3.8 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý hơi axit từ quá trình làm sạch bề mặt kim loại sau công đoạn tẩy dầu và xi mạ 158

Hình 3.9 Quy trình thu gom và xử lý hơi hợp chất hữu cơ bằng than hoạt tính 161

Hình 3.10 Sơ đồ quy trình HTXLNT tập trung công suất 25m3/giờ của dự án 164

Hình 3.1 Các thành phần của nhựa ABS 190

Trang 11

Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ quy trình hệ thống thu gom xử lý bụi sơn phát sinh từ công đoạn

sơn tĩnh điện dạng bột 222

Hình 3.3 Thiết bị lọc bụi filter thu hồi bụi sơn tại nhà máy hiện hữu 223

Hình 3.4 Cyclone thu hồi bụi sơn tại nhà máy hiện hữu 223

Hình 3.5 Hệ thống quạt hút hơi nóng 227

Hình 3.6 Bố trí thông gió cho nhà xưởng 228

Hình 3.7 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý hơi xút từ quá trình xử lý bề mặt kim loại trước sơn và trước xi mạ 229

Hình 3.8 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý hơi axit từ quá trình làm sạch bề mặt kim loại sau công đoạn tẩy dầu và xi mạ 232

Hình 3.9 Quy trình thu gom và xử lý hơi hợp chất hữu cơ bằng than hoạt tính 235

Hình 3.10 Sơ đồ quy trình HTXLNT tập trung công suất 25m3/giờ của dự án 238

Trang 12

Chương 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ dự án đầu tư

- Tên chủ Dự án đầu tư: Công ty TNHH MTV Nghệ thuật Minh Nam

- Địa chỉ văn phòng: Số 2 VSIP II-A, đường số 14, KCN Việt Nam - Singapore II-A, Phường Vĩnh Tân, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Fang, Shih-Hao

- Điện thoại: 02743803960; E-mail: jasonhsu@wellsco-gyoup.com

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 3702024649 do Phòng Đăng ký Kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp cho Công ty TNHH MTV Nghệ thuật Minh Nam đăng ký lần đầu ngày 05 tháng 04 năm 2012, đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày

31 tháng 05 năm 2021

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 3626417182 do BQL các KCN tỉnh Bình Dương chứng nhận cho Công ty TNHH MTV Nghệ thuật Minh Nam, chứng nhận lần đầu ngày 21 tháng 10 năm 2014, chứng nhận lần 6 ngày 21 tháng 7 năm 2021

2 Tên dự án đầu tư

- Tên dự án đầu tư: “Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim dùng cho ngành: trang trí nội ngoại thất, kiến trúc xây dựng, hàng gia dụng và tiêu dùng 1.500 tấn/năm; Sản xuất đồ dùng, vật liệu bằng kim loại; phụ tùng, phụ kiện cho ô tô bằng kim loại 330 tấn/năm; Sản xuất dây chằng hàng đăng tơ 5.000.000 bộ/năm”

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Số 2 VSIP II-A, đường số 14, KCN Việt Nam - Singapore II-A, Phường Vĩnh Tân, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương thẩm định và phê duyệt

- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Căn cứ theo Luật đầu tư công số 39/2019/QH14, Dự án thuộc nhóm B (thuộc lĩnh vực công nghiệp có tổng mức đầu tư tù 60 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng) Dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường Dự án thuộc mục số 3 Phụ lục IV của Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường

+ Sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim dùng cho ngành: trang trí nội ngoại thất, kiến trúc xây dựng, hàng gia dụng và tiêu dùng 1.500 tấn/năm;

Trang 13

+ Sản xuất đồ dùng, vật liệu bằng kim loại; phụ tùng, phụ kiện cho ô tô bằng kim loại

330 tấn/năm;

+ Sản xuất dây chằng hàng đăng tơ 5.000.000 bộ/năm

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

3.1 Công suất của dự án đầu tư

Sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim dùng cho ngành: trang trí nội ngoại thất, kiến trúc xây dựng, hàng gia dụng và tiêu dùng 1.500 tấn/năm; Sản xuất đồ dùng, vật liệu bằng kim loại; phụ tùng, phụ kiện cho ô tô bằng kim loại 330 tấn/năm; Sản xuất dây chằng hàng đăng tơ 5.000.000 bộ/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

3.2.1 Quy trình sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim dùng cho ngành trang trí nội ngoại thất, kiến trúc xây dựng, hàng gia dụng và tiêu dùng; sản đồ dùng, vật liệu bằng kim loại; phụ tùng, phụ kiện cho ô tô bằng kim loại

Nhìn chung, quy trình sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim dùng cho ngành trang trí nội ngoại thất, kiến trúc xây dựng, hàng gia dụng và tiêu dùng; sản xuất đồ dùng, vật liệu bằng kim loại; phụ tùng, phụ kiện cho ô tô bằng kim loại khá giống nhau và có quy trình sản xuất chung như sau:

Hình 1.1 Quy trình sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim dùng cho ngành trang trí nội ngoại thất, kiến trúc xây dựng, hàng gia dụng và tiêu dùng; sản xuất đồ dùng, vật liệu

bằng kim loại; phụ tùng, phụ kiện cho ô tô bằng kim loại

Thuyết minh quy trình

Nhận thiết kế, yêu cầu sản xuất

Trang 14

Quy trình sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim dùng cho ngành trang trí nội ngoại thất, kiến trúc xây dựng, hàng gia dụng và tiêu dùng; sản xuất các loại đồ dùng, vật liệu bằng kim loai; phụ tùng, phụ kiện cho ô tô bằng kim loại sẽ bắt đầu từ việc nhận các thiết kế và đơn hàng sản xuất từ khách hàng, tùy theo từng yêu cầu sản xuất các sản phẩm kim loại khác nhau mà có sự lựa chọn nguyên liệu để sản xuất khác nhau: sử dụng nguyên liệu thép định hình (thép tấm, thép ống, thép chế tạo cơ khí, thép inox và thép hộp) hoặc sử dụng phôi kẽm để nấu chảy và đúc thành sản phẩm Các bán thành phẩm kim loại sau đó được đưa sang công đoạn xi mạ hoặc sơn tĩnh điện theo yêu cầu khách hàng Sản phẩm cuối cùng được kiểm tra lại kích thước cũng như các chi tiết đã đúng yêu cầu của khách hàng chưa Sau khi đã kiểm tra và hoàn thành tất cả các bước, thành phẩm được chuyển giao cho khách hàng

Sau đây là quy trình sản xuất chi tiết cho từng dòng nguyên liệu:

(1) - Quy trình sản xuất các sản phẩm ngũ kim dùng cho ngành trang trí nội ngoại thất, kiến trúc xây dựng, hàng gia dụng và tiêu dùng và sản xuất đồ dùng, vật dụng bằng kim loại; phụ tùng, phụ kiện cho ô tô bằng kim loại sử dụng thép định hình để sản xuất (sản phẩm sử dụng nguyên liệu thép chiếm khoảng 70% khối lượng sản phẩm sản xuất)

Hình 1.2 Quy trình sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim dùng cho ngành trang trí nội

ngoại thất, kiến trúc xây dựng, hàng gia dụng và tiêu dùng và sản xuất đồ dùng, vật dụng

bằng kim loại; phụ tùng, phụ kiện cho ô tô bằng kim loại sử dụng thép

Thuyết minh quy trình

Xi mạ (*)

Sơn tĩnh điện (*)

Hơi xút, axit;

Nước thải

Hóa chất

Hơi HCHC, nước thải

Lắp ráp Đóng gói

Thành phẩm

Trang 15

Nguyên liệu đầu vào cho quy trình sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim là thép, chủ yếu

là thép tấm, thép ống, thép chế tại cơ khí, thép inox và thép hộp Tùy theo quy cách sản phẩm mà thép nguyên liệu được đưa sang công đoạn gia công định hình như: cắt, dập, tiện, mài, đánh bóng, khoan, hàn hoặc xử lý nhiệt để tạo hình cơ bản sau đó tùy theo yêu cầu của khách hàng mà bán thành phẩm được đưa đi xi mạ (*) hoặc đưa sang công đoạn sơn tĩnh điện (*) (quy trình công nghệ xi mạ và sơn tĩnh điện sẽ được mô tả ở phần sau) để hoàn thiện sản phẩm Các chi tiết sản phẩm sau khi xi mạ hoặc sơn tĩnh điện sẽ được đưa sang khâu lắp ráp Tại đây, bán thành phẩm được lắp ráp với các phụ kiện khác như gỗ, cao su, da (được mua từ bên ngoài), nhựa ép khuôn hoặc các phụ kiện ngũ kim cùng sản xuất tại dự án Sản phẩm hoàn thiện cuối cùng được đóng gói thành phẩm và lưu kho chờ xuất bán cho khách hàng

(2) - Quy trình sản xuất các sản phẩm ngũ kim sử dụng phôi kẽm để sản xuất (sản phẩm kim loại đúc khuôn từ phôi kẽm chiếm khoảng 30% khối lượng sản phẩm sản xuất)

Hình 1.3 Quy trình sản xuất các loại sản phẩm sản phẩm ngũ kim dùng cho ngành trang trí nội ngoại thất, kiến trúc xây dựng, hàng gia dụng và tiêu dùng và sản xuất đồ

Sản phẩm chưa đạt Kiểm tra

Đóng gói thành phẩm

Hơi xút, axit; Nước thải

Hơi HCHC, nước thải Dầu gia công

Đạt Bán thành phẩm

Mài bavia, đánh bóng

Chất thải rắn Nhiệt thừa

Tái sử dụng

Lỗi

Nguyên liệu phôi kẽm Nung chảy Đúc khuôn

Trang 16

dùng, vật dụng bằng kim loại; phụ tùng, phụ kiện cho ô tô bằng kim loại sử dụng kẽm

đúc

Thuyết minh quy trình

Nguyên liệu để sản xuất các sản phẩm ngũ kim là phôi kẽm với khối lượng 25kg/cái Khối kẽm nguyên liệu sẽ được đưa vào máy nấu kẽm bằng phương pháp thủ công: công nhân thao tác sẽ được trang bị đồ bảo hộ lao động, bỏ cục kẽm vào lò nấu, sau đó đóng cửa

lò lại và bắt đầu vận hành điện để nấu kẽm Nguyên liệu kẽm mà dự án sử dụng có thành phần kẽm 99,99% và các tạp chất khác Kẽm được nấu theo dạng mẻ, trung bình 600 kg kẽm nguyên liệu/mẻ, thời gian nấu 30 phút với nhiệt độ nấu 450oC, sau mỗi mẻ sẽ để cho máy giảm nhiệt độ mới tiếp tục nấu mẻ tiếp theo Do nguyên liệu kẽm của công ty là kẽm nguyên khối, không phải kẽm phế liệu nên quá trình nấu rất ít các bọt cặn nổi lên, tuy nhiên công ty sẽ bố trí công nhân vớt bọt cặn ra để loại bỏ chất bẩn Khu vực nấu kẽm sẽ được

bố trí trong phòng riêng, tách biệt với các khu vực khác, công ty sẽ trang bị đồ bảo hộ lao động và mặt nạ phòng độc cho công nhân để thực hiện công đoạn vớt bọt cặn bằng vợt Bọt cặn sẽ được đưa ra ngoài thùng chứa sau khi mẻ nấu kẽm kết thúc Cặn kẽm sẽ được lưu trong thùng chứa và hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom và xử lý đúng quy định

Sau khi nấu chảy kẽm, hỗn hợp lỏng sẽ tự động theo đường dẫn đổ vào khuôn và đúc thành các sản phẩm với kích thước và hình dạng khác nhau theo khuôn đã định sẵn Để giải nhiệt cho quá trình nấu, dự án sẽ sử dụng phương pháp giải nhiệt gián tiếp thông qua khuôn đúc, nước lạnh được cấp từ máy làm lạnh Sau khi được giải nhiệt, khuôn đúc tự động mở tháo khuôn để đẩy sản phẩm ra ngoài Toàn bộ quá trình từ nấu kẽm đến ra thành phẩm đều được thực hiện trong 1 máy kín, phía trên có lắp đặt chụp hút kín để thu gom hơi khí nóng phát sinh đưa ra ngoài Dự án sẽ có 10 máy nấu kẽm được bố trí trong khu vực riêng, tách biệt với các khu vực sản xuất khác để hạn chế khả năng gây ô nhiễm

Sản phẩm sau khi tháo khuôn được đưa ra ngoài kiểm tra, sản phẩm không đạt chất lượng được tái sử dụng lại cùng với nguyên liệu đầu vào cho mẻ sau, sản phẩm đạt yêu cầu được đưa qua máy mài rung để loại bỏ bavia hoặc đánh bóng Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà bán thành phẩm đúc khuôn được đưa đi xi mạ (*) hoặc đưa sang công đoạn sơn tĩnh điện (*) (quy trình công nghệ xi mạ và sơn tĩnh điện sẽ được mô tả ở phần sau) để hoàn thiện sản phẩm Sau xi mạ hoặc sơn tĩnh điện, sản phẩm được kiểm tra chất lượng và đóng gói thành phẩm

Quy trình công nghệ mạ điện

Trang 17

Hình 1.4 Quy trình công nghệ xi mạ của dự án

Thuyết minh quy trình

Các sản phẩm cần xi mạ sẽ được bỏ vào thùng nhựa, mỗi mẻ xi mạ có khối lượng khoảng 30 kg sản phẩm Sau đó, cần cẩu sẽ di chuyển thùng nhựa từ bể này sang bể kia Quy trình xi mạ như sau:

- Tẩy dầu: Trước tiên, sản phẩm sẽ được tẩy dầu bằng dung dịch xút NaOH loãng

nồng độ 20% để loại bỏ dầu mỡ bám trên bề mặt, nhiệt độ trong bể tẩy dầu là 80 độ

Trang 18

- Rửa lại bằng nước (trước xi mạ): Sau khi tẩy dầu, sản phẩm sẽ được rửa lại bằng

nước cho sạch hết hóa chất còn bám lại trên bề mặt Nước sẽ được thải liên tục theo dạng chảy tràn

- Xi mạ:

o Trung hòa H2SO4: Các sản phẩm sau khi được rửa bằng nước sẽ được đưa qua bể axit H2SO4 loãng 5% (bể đầu tiên trong dây chuyền xi mạ) để làm sạch và trung hòa lượng xút còn lại trên bề mặt kim loại Sản phẩm sau đó được rửa nước một lần nữa để làm sạch bề mặt trước khi đưa vào bể mạ

o Mạ: Các sản phẩm cần mạ sẽ được nhúng vào bể mạ Công ty có 5 loại mạ, mỗi loại mạ sẽ sử dụng các hóa chất khác nhau để mạ như mạ niken thì sử dụng hóa chất NiSO4, H3BO3/NiCl2; mạ đồng thì sử dụng hóa chất NaCN, CuCN, CuSO4, KCN; mạ bạc thì sử dụng hóa chất KCN, AgCN, K2CO3, mạ thiếc sử dụng SnSO4, H2SO4; mạ crom sẽ sử dụng hóa chất CrO3, H2SO4 để tạo độ cứng và chống ăn mòn cho sản phẩm, thời gian lưu sản phẩm trong bể mạ từ 20-25 phút Mỗi loại

mạ thì quy trình tương tự nhau tuy nhiên các bể sử dụng tách biệt nhau, không sử dụng chung các bể có chung chức năng cho mỗi quy trình mạ Mỗi bể xi mạ thể tích khoảng 3.000 lít (5 bể), tuy nhiên thể tích vùng chứa hóa chất khoảng 2.000 lít; các bể chứa nước rửa thể tích khoảng 3.000 lít trong đó thể tích chứa nước khoảng 2.000 lít, chất liệu bể là composite, bể có trọng lượng khá nhẹ, chịu được

sự ăn mòn, có độ cứng và độ bền cao cho nên dễ dàng di chuyển và thay thế khi

hư hỏng Các bể hóa chất sẽ được dùng liên tục không thải, chỉ châm thêm hóa chất khi nồng độ hóa chất bị giảm xuống, hóa chất sẽ được bơm vào máy lọc bằng máy lọc hóa chất sau đó tái sử dụng lại, cặn được lọc từ quá trình này được thu gom giống như chất thải nguy hại

o Rửa nước: Sau khi mạ, sản phẩm sẽ được rửa sạch lại với nước sạch, mỗi quy trình

mạ có các bể nước, mỗi bể có dung tích 1.000 lít để rửa sản phẩm, thể tích vùng chứa nước 800 lít Nước thải sẽ được thải liên tục theo dạng chảy tràn

o Làm sạch nước trên bề mặt sản phẩm: sau khi rửa, sản phẩm sẽ được đưa vào máy quay ly tâm để làm sạch nước trên bề mặt sản phẩm trước khi đưa qua máy sấy khô

o Sấy khô: Sau khi quay ly tâm, sản phẩm sẽ đưa vào máy sấy khô bằng điện trở để sấy khô sản phẩm với nhiệt độ sấy từ 40-60 độ, vừa đủ để bay hơi nước

Cuối cùng hoàn tất công đoạn xi mạ, sản phẩm sẽ được kiểm tra và đóng gói Quá trình xi mạ có phát sinh hơi xút và hơi axit trong quá trình hoạt động, hơi xút và

Trang 19

axit này sẽ được thu gom bằng các chụp hút và đưa về hệ thống xử lý khí thải của

dự án

Cuối cùng hoàn tất công đoạn xi mạ, sản phẩm sẽ được kiểm tra và đóng gói Quá trình

xi mạ có phát sinh hơi xút và hơi axit trong quá trình hoạt động, hơi xút và axit này sẽ được thu gom bằng các chụp hút và đưa về hệ thống xử lý khí thải của dự án

Trong dây chuyền xi mạ sẽ có phát sinh nước thải, chủ yếu ở các công đoạn rửa sản phẩm với nước, sau mỗi lần cần cẩu di chuyển thùng nhựa đưa vào bể rửa nước, nước rửa

sẽ chảy tràn ra ngoài đồng thời nước sạch được bơm vào, toàn bộ lượng nước chảy tràn có chứa các thành phần như xút, axit, muối và kim loại nặng sẽ được thu gom và dẫn về hệ thống xử lý nước thải sản xuất của dự án để xử lý

Dự án không gia công xử lý bề mặt, xi mạ cho các công ty khác Dự án ch xử lý bề mặt, xi mạ (phun phủ) cho chính các sản phẩm mà dự án sản xuất

Quy trình sơn tĩnh điện

Hình 1.5 Quy trình công nghệ sơn tĩnh điện

Thuyết minh quy trình

Trang 20

Xử lý gia công bề mặt kim loại là quá trình giúp cho bề mặt sản phẩm cần sơn tĩnh điện với độ đồng đều và độ nhẵn cao, giúp cho lớp bột sơn bám chắc và đẹp Do vậy, trước lúc phun sơn dự án sẽ thực hiện 6 bước cơ bản về xử lý bề mặt sản phẩm như sau:

Bước 1: Tẩy dầu

Các bán thành phẩm sau khi được gia công cơ khí sẽ dính một phần dầu từ các công đoạn gia công cơ khí Để làm sạch một phần dầu mỡ để dễ dàng thao tác ở công đoạn sau, các bán thành phẩm sẽ được đặt vào các móc treo của băng tải và đưa vào bể tẩy dầu Bể tẩy dầu có kích thước 1,5x 1,2m x 1m, thể tích khoảng 1,8 m3, trong đó thể tích chứa nước

là 1,2 m3 chứa dung dịch NaOH 20% với thời gian tiếp xúc của vật liệu với hóa chất trong

bể từ 5-10 phút ở nhiệt độ 80 độ

Bước 2: Rửa sản phẩm với nước (sau công đoạn tẩy dầu)

Sau khi ra khỏi bể tẩy dầu, các bán thành phẩm sẽ được tiếp tục đưa qua bể rửa nước (bể chứa nước ở nhiệt độ 300C, thể tích chưa nước 1,2 m3) trước khi qua giai đoạn tiếp theo Tác dụng của quá trình này đơn giản chỉ để các chất tẩy không tác động với nhau, tạo hiệu ứng tốt nhất lên trên bề mặt sản phẩm

Bước 3: Làm sạch bề mặt

Sau quá trình tẩy dầu trên bề mặt sản phẩm và được nhúng vào bể nước có chứa axit H2SO4 loãng 5%, trong thời gian 10-15 phút để bề mặt kim loại sạch và nhám giúp lớp sơn

sẽ gắn bám tốt hơn

Bước 4: Rửa sản phẩm với nước (sau làm sạch bề mặt)

Sản phẩm kim loại sau đó được đưa qua bể rửa nước để làm sạch lượng axit còn bám trên bề mặt sản phẩm và đưa đến bể định hình

Bước 5: Photphat hóa

Tại bể photphat hóa, chế phẩm phosphat kẽm dạng dung dịch được châm vào bể với hàm lượng 3% Quá trình photphat tạo nên một lớp màng kẽm trên bề mặt sản phẩm Giúp cho sản phẩm tránh rỉ sét trong thời gian chờ phun sơn Ngoài ra, nó còn giúp tạo một lớp bám dính rất tốt cho lớp sơn bột tĩnh điện

Bước 6: Rửa bề mặt với nước

Cuối cùng, bán thành phẩm sẽ qua công đoạn rửa nước và đưa đến hệ thống sấy khô Như vậy, dây chuyền xử lý bề mặt kim loại sẽ bao gồm 6 bể có cùng kích thước 1,5 x 1,2m x 1m, thể tích khoảng 1,8 m3 (thể tích chứa nước 1,2m3) Hóa chất sử dụng trong công đoạn này là xút loãng 20%, tuy nhiên với nhiệt độ của bể tẩy dầu ở khoảng 80 độ sẽ

Trang 21

dễ phát sinh hơi xút bốc lên Do đó, chủ đầu tư sẽ đề xuất giải pháp khắc phục nguồn tác động này Ngoài ra, chủ đầu tư thiết kế công đoạn này thực hiện trong buồng kín, phía trên

có lắp các chụp hút dẫn hơi xút bốc l n đưa về hệ thống xử lý khí thải của nhà máy

Sấy khô và lành mát

Sản phẩm sau khi xử lý hóa chất phải được làm khô trước khi sơn, lò sấy khô sản phẩm

có chức năng sấy khô hơi nước để nhanh chóng đưa sản phẩm vào sơn Thông thường lò sấy có dạng hình khối Sản phẩm được treo trên xe gòng và đẩy vào lò Lò có nguồn nhiệt chính bằng công nghệ hồng ngoại tuyến hoặc Burner, nguyên liệu đốt là gas Nhiệt độ sấy

từ 40-60 độ, vừa đủ để bay hơi nước Sản phẩm sau đó được đưa ra khỏi buồng sấy và làm lạnh bằng không khí tự nhiên trước khi đưa đến bộ phận sơn

Sơn và sấy

Để tạo độ bóng đẹp, tăng độ bền cũng như tính thẩm mỹ cho sản phẩm thì sản phẩm được chuyển qua công đoạn sơn Công nghệ sơn tĩnh điện được sử dụng trong quy trình sản xuất của dự án là sơn tĩnh điện khô vì sơn sử dụng ở dạng bột (thành phần bột sơn gồm bột màu, polimer và phụ gia) Công nghệ sơn tĩnh điện được thực hiện dựa trên nguyên lý lực tĩnh điện, khi đó vật cần sơn và sơn sẽ được tích điện trái dấu với nhau Sản phẩm sau khi làm sạch và sấy khô được chuyển vào phòng kín bằng băng tải, làm nhiễm tĩnh điện (tích điện âm) và bột sơn sẽ được tích điện dương nhờ một bộ phận tích điện trong súng phun sơn Theo nguyên lý lực tĩnh điện, bột sơn sẽ di chuyển và bám dính lên bề mặt vật cần sơn với lượng vừa đủ để bao phủ toàn bộ bề mặt của vật liệu Bụi sơn thừa sẽ được thu hồi sau mỗi ca sản xuất và trộn với bột sơn mới theo tỷ lệ 1:1 để tiếp tục sử dụng cho quá trình phun sơn

Sau khi phun tĩnh điện, các sản phẩm được đưa vào buồng sấy để sấy nóng bằng khí đốt ở nhiệt độ khoảng 2000C trong thời gian 10-15 phút Nhiên liệu sử dụng cho quá trình này là viên nén gỗ Ở nhiệt độ này, các tinh thể bột sơn bám dính trên bề mặt vật liệu sẽ nóng chảy ra và tạo thành một lớp bề mặt có liên kết tốt Lớp sơn này bền với nhiệt, chống

ăn mòn, màu sơn bóng và bền hơn so với công nghệ sơn truyền thống Sơn tĩnh điện là công nghệ không những có ưu điểm về kinh tế mà còn đáp ứng được các vấn đề về môi trường cho hiện tại và tương lai vì tính chất không có chất dung môi của nó Do đó về vấn

đề ô nhiễm môi trường trong không khí và trong nước hoàn toàn không có như ở sơn nước hay sơn dung môi

Sản phẩm sau khi sơn sẽ được palang điện đưa ra ngoài buồng sấy và được làm nguội

tự nhiên sau đó công nhân sẽ kiểm tra thành phẩm

Trang 22

3.2.2 Quy trình sản xuất dây chằng hàng đăng tơ

Hình 1.6 Quy trình sản xuất dây chằng hàng đăng tơ của dự án

Quy trình sản xuất tay nắm trái phải (từ phôi kẽm nguyên chất), bánh răng, miếng ngăn, khung kéo dây, tay kéo đã bọc nhựa phục vụ cho quy trình sản xuất dây chằng hàng đăng tơ

Tay nắm trái phải (từ

phôi kẽm nguyên chất),

bánh răng, miếng ngăn,

khung kéo dây, tay kéo

Trang 23

Hình 1.7 Quy trình sản xuất tay nắm trái phải (từ phôi kẽm nguyên chất), bánh răng, miếng ngăn, khung kéo dây, tay kéo đã bọc nhựa cho quy trình sản xuất dây chằng hàng

đăng tơ

Thuyết minh quy trình

Nguyên liệu để sản xuất tay nắm trái phải là phôi kẽm với khối lượng 25kg/cái Khối kẽm nguyên liệu sẽ được đưa vào máy nấu kẽm bằng phương pháp thủ công: công nhân thao tác sẽ được trang bị đồ bảo hộ lao động, bỏ cục kẽm vào lò nấu, sau đó đóng cửa lại

và bắt đầu vận hành điện để nấu kẽm Nguyên liệu kẽm mà dự án sử dụng có thành phần kẽm 99,995% và các tạp chất khác Kẽm được nấu theo dạng mẻ, trung bình 600 kg kẽm nguyên liệu/mẻ, thời gian nấu 30 phút với nhiệt độ nấu 450oC, sau mỗi mẻ sẽ để cho máy giảm nhiệt độ mới tiếp tục nấu mẻ tiếp theo Do nguyên liệu kẽm của công ty là kẽm nguyên khối, không phải kẽm phế liệu nên quá trình nấu rất ít các bọt cặn nổi lên, tuy nhiên công

ty sẽ bố trí công nhân vớt bọt cặn ra để loại bỏ chất bẩn Khu vực nấu kẽm sẽ được bố trí trong phòng riêng, tách biệt với các khu vực khác, công ty sẽ trang bị đồ bảo hộ lao động

và mặt nạ phòng độc cho công nhân để thực hiện công đoạn vớt bọt cặn bằng vợt Bọt cặn

Đạt Bán thành phẩm

Bán thành phẩm Mài bavia, đánh bóng

Sản phẩm chưa đạt Kiểm tra

Chất thải rắn Dập

Sản phẩm chưa đạt Kiểm tra

Trang 24

sẽ được đưa ra ngoài thùng chứa sau khi mẻ nấu kẽm kết thúc Cặn kẽm sẽ được lưu trong thùng chứa và hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom và xử lý đúng quy định Sau khi nấu chảy kẽm, hỗn hợp lỏng sẽ tự động theo đường dẫn đổ vào khuôn và đúc thành các sản phẩm với kích thước và hình dạng khác nhau theo khuôn đã định sẵn Để giải nhiệt cho quá trình nấu, dự án sẽ sử dụng phương pháp giải nhiệt gián tiếp thông qua khuôn đúc, nước lạnh được cấp từ máy làm lạnh Sau khi được giải nhiệt, khuôn đúc tự động mở tháo khuôn để đẩy sản phẩm ra ngoài Toàn bộ quá trình từ nấu kẽm đến ra thành phẩm đều được thực hiện trong 1 máy kín, phía trên có lắp đặt chụp hút kín để thu gom hơi khí nóng phát sinh đưa ra ngoài Dự án có 10 máy nấu kẽm được bố trí trong khu vực riêng, tách biệt với các khu vực sản xuất khác để hạn chế khả năng gây ô nhiễm

Sản phẩm sau khi tháo khuôn được đưa ra ngoài kiểm tra, sản phẩm không đạt chất lượng được tái sử dụng lại cùng với nguyên liệu đầu vào cho mẻ sau, sản phẩm đạt yêu cầu được đưa qua máy mài rung để loại bỏ bavia hoặc đánh bóng Sản phẩm đạt yêu cầu sẽ tiếp tục được đưa qua công đoạn lắp ráp trong quy trình sản xuất dây chằng đăng tơ của dự án

Quy trình sản xuất tay nắm nhựa, nắp chụp nhựa phục vụ cho quy trình sản xuất dây chằng hàng đăng tơ

Hình 1.8 Quy trình công nghệ sản xuất tay nắm nhựa, nắp chụp nhựa cho quy trình

sản xuất dây chằng hàng đăng tơ

Thuyết minh quy trình:

Trang 25

Nguyên vật liệu chính sử dụng cho hoạt động sản xuất là hạt nhựa ABS nguyên sinh

và hạt nhựa màu Tùy từng loại sản phẩm mà hạt nhựa sẽ được trộn đều với các hạt nhựa màu khác nhau theo tỷ lệ trước khi đưa qua công đoạn gia nhiệt và định hình sản phẩm Hỗn hợp nhựa và hạt màu sẽ được gia nhiệt đến nhiệt độ khoảng 140 độ C để làm nóng chảy và đúc thành bán thành phẩm với các kích thước và hình dáng đã được định trước bằng khuôn Dự án sẽ sử dụng công nghệ sản xuất chính là công nghệ ép phun, nhựa sau khi gia nhiệt nóng chảy được phun điền đầy lòng khuôn Sau khi nhựa được làm nguội và đông cứng lại trong lòng thì khuôn sẽ được mở ra, hệ thống đẩy sẽ đẩy sản phẩm ra ngoài Các bán thành phẩm này sẽ được giải nhiệt nhanh chóng nhờ vào các kênh dẫn chứa chất làm nguội được bố trí trong các tấm khuôn Nước sử dụng để giải nhiệt bán thành phẩm có nhiệt độ cao, không chứa thành phần ô nhiễm nên sẽ được đưa qua tháp giải nhiệt để giảm nhiệt độ và tiếp tục tuần hoàn cho sản xuất

Quá trình sản xuất của dự án chủ yếu phát sinh hơi nóng ở công đoạn gia nhiệt và định hình (công đoạn trộn được thực hiện trong thiết bị kín nên sẽ không phát sinh bụi)

Dự án có 06 máy ép nhựa Ngoài ra, nguyên liệu nhựa sử dụng cho dự án là hạt nhựa nguyên sinh, nhựa được gia nhiệt đến nhiệt độ chảy mềm chứ chưa đến nhiệt độ depolymer hóa nên không phát sinh hơi nhựa trong quá trình sản xuất Do đó, dự án sẽ đầu tư lắp đặt các hệ thống điều hòa không khí vùng làm việc bằng hệ thống quạt Ouber để giảm thiểu các tác động từ nhiệt thừa phát sinh

Quá trình hoạt động của dự án sẽ phát sinh nhựa thải từ quá trình sản xuất Các sản phẩm nhựa lỗi phát sinh trong quá trình sản xuất sẽ được cho tái sử dụng lại Sản phẩm nhựa lỗi được công nhân thu gom và đưa đến máy xay để cắt nhỏ, do các sản phẩm có màu sắc khác nhau nên nhựa lỗi sau khi xay được cho vào bồn trộn để phối trộn với mẻ sau có cùng màu sắc hoặc phối trộn với các nguyên liệu khác để sản xuất ra các sản phẩm có màu đen theo nhu cầu của khách hàng chứ không bán các sản phảm này ra thị trường Thành phẩm từ quá trình này sẽ được đưa qua công đoạn lắp ráp của quá trình sản xuất dây chằng đăng tơ của dự án

Quy trình sản xuất dây đai

Trang 26

Hình 1.9 Quy trình sản xuất dây đai cho quy trình sản xuất dây chằng hàng đăng tơ

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:

Tiếng ồn, bụi, chất thải rắn

Cuộn chỉ

May Dây đai thành phẩm

Tiếng ồn, bụi, chất thải rắn

Dệt

Trang 27

Sản phẩm của dự án được thể hiện cụ thể trong bảng dưới đây:

Bảng 1.1 Sản phẩm của dự án

Công suất

Đã phê duyệt theo báo cáo ĐTM

Hiện hữu Dự án

1

Sản xuất các loại sản phẩm ngũ

kim dùng cho ngành: trang trí

nội ngoại thất, kiến trúc xây

1.500 tấn/năm

1.500 tấn/năm

2

Sản xuất đồ dùng, vật dụng

bằng kim loại; phụ tùng, phụ

kiện cho ô tô bằng kim loại

- Đồ dùng, vật dụng bằng kim loại: kiềm, búa, mũi khoan, dụng

cụ sửa chữa cơ khí (130 tấn/năm)

- Phụ tùng, phụ kiện cho ô tô bằng kim loại: thanh trượt, bánh xe, bánh răng, phụ tùng máy, phụ tùng hộp số, thanh gạt nước (200 tấn/năm)

330 tấn/năm

330 tấn/năm

330 tấn/năm

3 Sản xuất sản phẩm từ plasic Tay cầm tua vít, tay cầm dao kéo, tấm chắn bùn ô tô, vỏ ốp ô tô 5 tấn/năm 5 tấn/năm 5 tấn/năm

6 Sản xuất các sản phẩm khác từ

5.000.000

bộ sản phẩm/năm

5.000.000

bộ sản phẩm/năm

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Nghệ thuật Minh Nam, 2022)

Trang 28

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

4.1 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án

4.1.1 Danh mục nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất của dự án

Tổng hợp danh mục các nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất phục vụ cho hoạt động sản xuất của dự án như sau:

Bảng 1.2 Danh mục nguyên liệu, vật liệu, hóa chất phục vụ cho hoạt động sản xuất của dự án

Stt Tên nguyên liệu Đơn vị

Khối lượng

Thành phần, tính chất

Đã phê duyệt theo báo cáo ĐTM

cơ tính tổng hợp cao, có tính công nghệ tốt

2 Sản xuất đồ dùng, vật dụng bằng kim loại; phụ tùng, phụ kiện cho ô tô bằng kim loại

3 Sản xuất sản phẩm từ plastic

Trang 29

Stt Tên nguyên liệu Đơn vị

Khối lượng

Thành phần, tính chất

Đã phê duyệt theo báo cáo ĐTM

Hiện hữu Dự án

Là một loại hạt nhựa nhiệt dẻo, ABS có khoảng nhiệt độ từ - 25oC đến 60oC, nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 140oC

Ba thành phần của hạt nhựa ABS gồm Butadien, Styrene, monomer Acrylonitrile,

có công thức phân tử: C3H3N)n

(C8H8-C4H6-Hạt nhựa ABS có tính cách điện và không thấm nước ABS có tính đặc trưng là khả năng chịu va đập và độ dai, có khả năng kháng dung dịch axit hydrochloric tập trung kiềm và axit phosphoric, rượu, dầu thực vật, động vật ABS bị hòa tan trong axeton, este, ehtylence dichloride

Hạt nhựa màu là hạt màu cô đặc được sử dụng như một phụ gia tạo màu cho nhựa Nó

có tác dụng tạo màu cho sản phẩm Sản phẩm hạt nhựa màu được sản xuất từ bột màu, nhựa nền (PE – Polyetylen nguyên sinh) và một số phụ gia như metablen, resorcinol và một số chất khác đều là dẫn xuất của Benzen

4 In ấn

Trang 30

Stt Tên nguyên liệu Đơn vị

Khối lượng

Thành phần, tính chất

Đã phê duyệt theo báo cáo ĐTM

Hiện hữu Dự án

Mực gốc nước có thành phần: Nước, nhựa tổng hợp, bột màu hữu cơ và dung môi (144 kg/năm)

- Mực in không chứa thành phần dung môi độc hại, không chứa các hóa chất độc hại, kim loại nặng, thân thiện với môi trường

- Mực có độ bóng cao, độ bám dính tốt, có

độ bền ma sát tốt

- Độ pH từ 8-9 và hàm lượng rắn trong mực

từ 40-60% Mực in gốc dung môi (mực in dựa trên cơ sở dung môi hữu cơ) với các thành phần mực (96 kg/năm):

- Dung môi: 60-80%: etanol; propanol; propylaxetate; nepan

n Nhựa (tan trong dung môi hữu cơ): 13%: nitrocellulose, polyamide, nhựa cứng, acrylic, colophane, shellac

- Pigment: 8-12%

- Phụ gia: 2-5%, chất làm dẻo, silicone

5 Sản xuất bao bì giấy các loại

Carton thông thường trong thành phần carton có khoảng 74% giấy, 22% polyethylene và 4% nhôm

Trang 31

Stt Tên nguyên liệu Đơn vị

Khối lượng

Thành phần, tính chất

Đã phê duyệt theo báo cáo ĐTM

Hiện hữu Dự án

Chất liệu kim bấm: thép và một số thành phần hợp kim

Keo dán thùng carton: dạng nhũ tương, màu trắng sữa, độ nhớt 40.000 ~ 70.000 cps, hàm lượng rắn: ~30%

6 Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa

giấy couche, giấy duplex, giấy crystal

7 Các nguyên vật liệu phụ trợ khác

1 Chất tẩy rửa Pregant NT 9

Thành phần: axit sulfuric, mono-C6-12-alkyl este, muối natri

2 Cồn etanol (vệ sinh máy in

4 Dầu gia công kim loại lít/năm 8.000 8.000 8.000

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Nghệ thuật Minh Nam, 2022)

Trang 32

Danh mục khối lượng nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng cho quy trình mạ và sơn tĩnh điện được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.3 Danh mục khối lượng nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng cho quy trình mạ và sơn tĩnh điện

Stt Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất Đơn vị

tính

Nguồn cung cấp/

Là một kiềm mạnh có tính ăn mòn, là chất rắn kết tinh màu trắng, ưa ẩm, tan được trong nước

Nhiệt độ sôi 840oC Nhiệt độ nóng chảy >100oC

Là chất dạng chất rắn, màu xanh lục, không mùi tan được trong nước, dùng trong xi mạ

Tồn tại dạng tinh thể không màu hoặc màu trắng, tan trong nước, là một tiền chất cho các hợp chất hóa học khác

Trang 33

Stt Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất Đơn vị

tính

Nguồn cung cấp/

Điểm nóng chảy 197oC Nhiệt độ sôi 250oC

Là chất rắn, màu đỏ, hút ẩm mạnh, dễ tan trong nước dùng tạo màu gốm sứ luyện kim

Trang 34

Stt Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất Đơn vị

tính

Nguồn cung cấp/

Hiện hữu Dự án

Tính chất: trong suốt, không mài, không

mùi, có tính ăn mòn mạnh, không cháy

Tên thương mại: kali cacbonat

Là một muối trắng, hòa tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm mạnh

Khối lượng mol: 138,205 g/mol Khối lượng riêng: 2,43 g/cm3Điểm nóng chảy: 891oC

Độ hòa tan trong nước: 112 g/100 ml

II Quy trình sơn tĩnh điện

Acid có tính oxy hóa mạnh, ăn da, ăn mòn

Trung hòa kiềm sau tẩy dầu

Là khí dầu mỏ hóa lỏng có thành phần chính là propan C3H8 và butan C4H10 LPG

Trang 35

Stt Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất Đơn vị

tính

Nguồn cung cấp/

Hiện hữu Dự án

không màu, không mùi, sản sinh ra các loại chất khí NOx, khí độc và tạp chất trong quá trình cháy thấp nên được xem là nguồn nhiên liệu thân thiện với môi trường

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Nghệ thuật Minh Nam, 2022)

4.1.2 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án

Bảng 1.4 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án

Stt Tên máy móc, thiết bị Công suất

Số lượng

Đơn

vị Xuất xứ

Năm sản xuất

Tình trạng Vị trí lắp đặt Ghi chú

Đã phê duyệt theo báo cáo ĐTM

Hiện hữu Dự án

2 Băng tải PVC khung

Trang 36

Stt Tên máy móc, thiết bị Công

Tình trạng

Vị trí lắp đặt Ghi chú

Đã phê duyệt theo báo cáo ĐTM

Hiện hữu Dự án

Xưởng sản xuất dây chằng tăng đơ

Quốc 2021 100%

Xưởng sản xuất dây chằng tăng đơ

7 Máy cắt kim loại, model

Trung Quốc 2021 100%

Xưởng sản xuất ngũ kim

Trang 37

Stt Tên máy móc, thiết bị Công

Tình trạng

Vị trí lắp đặt Ghi chú

Đã phê duyệt theo báo cáo ĐTM

Hiện hữu Dự án

8 Máy cắt kim loại CNC,

Trung Quốc 2021 100%

Xưởng sản xuất ngũ kim

9 Máy cắt kim loại, model

Trung Quốc 2021 100%

Xưởng sản xuất ngũ kim

10 Máy cắt kim loại, model

Trung Quốc 2021 100%

Xưởng sản xuất ngũ kim

Xưởng sản xuất ngũ kim

dùng dđể cắt kim loại, gia công các

lỗ hoặc rãnh

12 Máy dập, model

Trung Quốc 2021 100%

Xưởng sản xuất ngũ kim

dùng để dập, uốn kim loại

Trang 38

Stt Tên máy móc, thiết bị Công

Tình trạng

Vị trí lắp đặt Ghi chú

Đã phê duyệt theo báo cáo ĐTM

Hiện hữu Dự án

13 Máy dập, model

Trung Quốc 2021 100%

Xưởng sản xuất ngũ kim

dùng để dập, uốn kim loại

14 Máy dập tự động 80 tấn,

Trung Quốc 2021 100%

Xưởng sản xuất ngũ kim

dùng để dập, uốn kim loại

15 Máy dập, model

Trung Quốc 2021 100%

Xưởng sản xuất ngũ kim

dùng để dập, uốn kim loại

16 Máy dập, model

Trung Quốc 2020 90% 80-

Xưởng sản xuất ngũ kim

dùng để dập, uốn kim loại

17 Máy dập, model

Trung Quốc 2021 100%

Xưởng sản xuất ngũ kim

dùng để dập, uốn kim loại

18 Máy dập, model APA-80 7,5kW 2 2 2 cái Trung Quốc 2021 100%

Xưởng sản xuất ngũ kim

dùng để dập, uốn kim loại

Trang 39

Stt Tên máy móc, thiết bị Công

Tình trạng

Vị trí lắp đặt Ghi chú

Đã phê duyệt theo báo cáo ĐTM

Hiện hữu Dự án

19 Máy dập, model

Trung Quốc 2021 100%

Xưởng sản xuất ngũ kim

dùng để dập, uốn kim loại

20 Máy dập, model

Trung Quốc 2021 100%

Xưởng sản xuất ngũ kim

dùng để dập, uốn kim loại

21 Máy dập, model JB-40 7,5kW 2 2 2 cái Trung Quốc 2021 100%

Xưởng sản xuất ngũ kim

dùng để dập, uốn kim loại

22 Máy đưa nguyên vật

Trung Quốc 2021 100%

Xưởng sản xuất ngũ kim

dùng đưa nguyên vật liệu cho máy dập tự động

23 Máy đưa nguyên vật

Trung Quốc 2021 100%

Xưởng sản xuất ngũ kim

dùng đưa nguyên vật liệu cho máy dập tự động

Trang 40

Stt Tên máy móc, thiết bị Công

Tình trạng

Vị trí lắp đặt Ghi chú

Đã phê duyệt theo báo cáo ĐTM

Hiện hữu Dự án

24 Máy đưa nguyên vật

Trung Quốc 2021 100%

Xưởng sản xuất ngũ kim

dùng đưa nguyên vật liệu cho máy dập tự động

25 Máy đưa nguyên vật

Trung Quốc 2021 100%

Xưởng sản xuất ngũ kim

dùng đưa nguyên vật liệu cho máy dập tự động

26 Máy đưa nguyên vật

Xưởng sản xuất ngũ kim

dùng đưa nguyên vật liệu cho máy dập tự động

Xưởng sản xuất ngũ kim

Ngày đăng: 21/07/2023, 16:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4. Quy trình công nghệ xi mạ của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim
Hình 1.4. Quy trình công nghệ xi mạ của dự án (Trang 17)
Hình 1.5. Quy trình công nghệ sơn tĩnh điện - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim
Hình 1.5. Quy trình công nghệ sơn tĩnh điện (Trang 19)
Hình 1.6. Quy trình sản xuất dây chằng hàng đăng tơ của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim
Hình 1.6. Quy trình sản xuất dây chằng hàng đăng tơ của dự án (Trang 22)
Hình 1.8. Quy trình công nghệ sản xuất tay nắm nhựa, nắp chụp nhựa cho quy trình - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim
Hình 1.8. Quy trình công nghệ sản xuất tay nắm nhựa, nắp chụp nhựa cho quy trình (Trang 24)
Bảng 1.4. Danh mục máy móc, thiết bị của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim
Bảng 1.4. Danh mục máy móc, thiết bị của dự án (Trang 35)
Bảng 1.6. Các hạng mục công trình xây dựng của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim
Bảng 1.6. Các hạng mục công trình xây dựng của dự án (Trang 49)
Hình 1.10. Sơ đò quy trình HTXLNT tập trung công suất 25 m 3 /giờ của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim
Hình 1.10. Sơ đò quy trình HTXLNT tập trung công suất 25 m 3 /giờ của dự án (Trang 57)
Bảng 3.3. Độ ẩm không khí trung bình trong giai đoạn 2015 – 2019 (%) - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim
Bảng 3.3. Độ ẩm không khí trung bình trong giai đoạn 2015 – 2019 (%) (Trang 79)
Hình 4.2. Sơ đồ công nghệ quy trình hệ thống thu gom xử lý bụi sơn phát sinh từ - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim
Hình 4.2. Sơ đồ công nghệ quy trình hệ thống thu gom xử lý bụi sơn phát sinh từ (Trang 149)
Hình 4.3. Thiết bị lọc bụi filter thu hồi bụi sơn tại nhà máy hiện hữu - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim
Hình 4.3. Thiết bị lọc bụi filter thu hồi bụi sơn tại nhà máy hiện hữu (Trang 150)
Hình 4.5. Hệ thống quạt hút hơi nóng - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim
Hình 4.5. Hệ thống quạt hút hơi nóng (Trang 153)
Hình 4.6. Bố trí thông gió cho nhà xưởng - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim
Hình 4.6. Bố trí thông gió cho nhà xưởng (Trang 154)
Hình 4.7. Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý hơi xút từ quá trình xử lý bề mặt kim loại - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim
Hình 4.7. Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý hơi xút từ quá trình xử lý bề mặt kim loại (Trang 155)
Hình 4.9. Quy trình thu gom và xử lý hơi hợp chất hữu cơ bằng than hoạt tính - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm ngũ kim
Hình 4.9. Quy trình thu gom và xử lý hơi hợp chất hữu cơ bằng than hoạt tính (Trang 161)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w