Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định tiêu thụ tại Công ty cổ phần Lương Thực Đà Nẵng
Trang 1KHOA KẾ TOÁN
Đề tài: HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG
GVHD: CH PHAN THANH HẢI SVTH : Trần Thị Thanh Thu
Lớp : 24KT6 MSSV : 0338
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1
I)Khái quát chung về tiêu thụ, kết quả tiêu thụ và nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp thương mại 1
1/Khái niệm về hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá, kết quả tiêu thụ và một số khái niệm liên quan 1
2/Vai trò, ý nghĩa của công tác tiêu thụ 2
3/Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ 2
4/Các phương thức tiêu thụ 2
5/Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho 3
II)Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 4
1/Hạch toán doanh thu tiêu thụ 4
2/Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 8
3/Hạch toán giá vốn hàng bán 10
4/Hạch toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 12
5/Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 15
PHẦN II: TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG 16
A - KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH, ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY 16
I)Giới thiệu chung về Công Ty 16
1/Quá trình hình thành và phát triển 16
2/Chức năng, nhiệm vụ 16
3/Đặc điểm kinh doanh 17
II)Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty 17
1/Sơ đồ bộ máy quản lý 17
2/Nhiệm vụ của từng phòng ban 19
III)Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty 20
1/Sơ đồ bộ máy kế toán 20
2/Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán 21
3/Hình thức sổ kế toán 22
B - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG 23
I)Đặc điểm tổ chức tiêu thụ hàng hoá tại Công Ty 23
1/Đặc điểm phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán 23
2/Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ 23
3/Phương pháp tính giá vốn hàng bán 24
II)Tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 24
1/Chứng từ sử dụng 24
2/Tài khoản sử dụng 24
Trang 31/Hạch toán doanh thu tiêu thụ 25
2/Hạch toán giá vốn hàng bán 32
3/Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 37
4/Hạch toán kết quả tiêu thụ 41
PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN VÀ BÀI HỌC RÚT RA TỪ TINH HÌNH THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG 45
I)Nhận xét chung về tình hình kinh doanh và công tác tổ chức hạch toán tại công ty…… 45
1/Nhận xét chung 45
2/Ưu điểm và nhược điểm 45
II)Một số ý kiến góp ý nhằm nâng cao hiệu quả hạch toán kế toán 46
LỜI KẾT
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam hiện trong giai đoạn đổi mới trên nhiều lĩnh vực Hoà mình vào dòng chảy sôi động của nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý của Nhà Nước theo hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, khi Việt Nam mới gia nhập tổ chức thương mại Thế Giới WTO thì các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có rất nhiều cơ hội để phát triển nhưng bên cạnh đó cũng có rất nhiều thách thức Để đứng vững trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn nhận thức, đánh giá được vị trí và tiềm năng của mình trên thị trường, xây dựng cho mình chiến lược kinh tế linh hoạt, cơ chế quản lý chặt chẽ Như chúng ta đã biết hàng hoá từ khi được hình thành đến khi tiêu thụ trên thị trường phải thông qua khâu lưu thông Chính vì vậy thương mại là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá là giai đoạn cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng là khâu quan trọng nhất để doanh nghiệp đạt được mục đích cuối cùng của mình là “Lợi nhuận” Muốn thành công đạt được mức lợi nhuận cao nhất có thể thì doanh nghiệp phải có các biện pháp thích hợp cho công tác tổ chức, quản lý kế toán quá trình tiêu thụ hàng hoá Khi công tác kế toán quá trình tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ được kiểm tra và thực hiện tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể theo dõi chặt chẽ, chi tiết được tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, xác định được lợi nhuận cuối cùng mà doanh nghiệp đạt được là bao nhiêu và cung cấp thông tin cho nhà quản lý lập dự toán chính xác hơn cho các kỳ sau tăng hơn so với kỳ trước
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nên em chọn đề tài “Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định tiêu thụ tại Công Ty Cổ Phần Lương Thực Đà Nẵng để làm báo cáo tốt nghiệp.Nội dung báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại
Phần II: Tình hình hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công Ty Cổ Phần Lương Thực Đà Nẵng
Phần III: Một số ý kiến và bài học rát ra từ tình hình thực tế về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công Ty Cổ Phần Lương Thực Đà Nẵng
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy PHAN THANH HẢI, cùng các Chị ở phòng Tài chính kế toán của Công Ty Cổ Phần Lương Thực Đà Nẵng đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này
Đà Nẵng , tháng 3 năm 2007Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thanh Thu
Trang 5PHẦN I: CƠ SỎ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
I)Khái quát chung về tiêu thụ, kết quả tiêu thụ và nhiệm vụ kế toán trong doanh nghiệp thương mại:
1/Khái niệm về hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá, kết quả tiêu thụ và một số khái niệm liên quan:
a.Hàng hoá: là các loại vật tư sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục
đích để bán (bán buôn và bán lẻ) Giá gốc hàng hoá mua vào bao gồm: Giá mua theo hoá đơn và chi phí thu mua hàng hoá
-Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại, chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán hàng hoá thì trị giá hàng mua gồm giá mua theo hoá đơn (+) Chi phí gia công, sơ chế Đối với hàng hoá nhập khẩu, ngoài các chi phí trên còn bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (nếu có), thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ), chi phí bảo hiểm
-Trường hợp hàng hoá mua về vừa dùng để bán vừa dùng để sản xuất, kinh doanh không phân biệt rõ ràng giữa hai mục đích bán lại hay để sử dụng thì vẫn phản anh vào tài khoản 156 “Hàng hoá”
b.Tiêu thụ: là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của
thành phẩm, hàng hoá tức là để chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Hàng hoá được coi là tiêu thụ khi doanh ngiệp nhận được tiền bán hàng hoặc đươc người mua chấp nhận thanh toán
* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
* Chiết khấu thương mại: là số tiền người mua được giảm khi mua với khối
lượng lớn theo thoả thuận ghi trên hợp đồng kinh tế hay cam kết mua, bán hàng
* Chiết khấu thanh toán: là khoản người bán giảm trừ cho người mua, do
người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn
* Hàng bán bị trả lại: là số thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
* Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
* Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán
trong kỳ, các khoản chi phí vượt trên mức bình thường, khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho và các khoản trích lập cũng như hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho hay thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
c.Kết quả tiêu thụ: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán và chi phí hàng bán, chi phí quản lý doanh
Trang 62/Vai trò ý nghĩa của công tác tiêu thụ:
Trong nền kinh tế thị trường, khi sản xuất đã phát triển thì vấn đề trước hết không phải là sản xuất mà là tiêu thụ Chính vì vậy tiêu thu hàng hoá có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp Tiêu thụ là khâu lưu thông hàng hoá là cầu nối trung gian giữa sản xuất-phân phối-lưu thông và tiêu dùng Thông qua tiêu thụ nhu cầu của người tiêu thụ được đáp ứng đầy đủ và tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát triển tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường đầy biến động
Tiêu thụ mới có khả năng luân chuyển vốn, tăng tốc độ vòng quay của hàng tồn kho, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ để đầu tư tái sản xuất mở rộng Hơn nữa, kết quả tiêu thụ là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng nhất trong toàn bộ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó doanh nghiệp còn phải biết kinh doanh các mặt hàng mang lại hiệu quả cao và xu hương kinh doanh như thế nào để có thể mở rộng kinh doanh đầu tư Do vậy việc tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ phải cung cấp được những thông tin cần thiết cho các nhà quản lý để phân tích, đánh giá lựa chọn phương án kinh doanh đầu tư có hiệu quả
3/Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ:
-Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình xuất bán hàng hoá
-Tính chính xác doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và thanh toán với Ngân sách Nhà nước về các khoản thuế phải nộp
-Hạch toán chính xác chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
-Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ hàng hoá
4/Các phương thức tiêu thụ:
a Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Theo phương thức này, bên mua cử cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của doanh ghiệp Sau khi giao hàng xong, bên mua kí vào chứng từ bán hàng thì hàng được xác định là tiêu thụ Mọi tổn thất trong quá trình vận chuyển hàng về đơn vị do người mua chịu
b Phương thức chuyển hàng:
Theo phương thức này, doanh nghiệp chuyển hàng đến cho người mua theo địa điểm ghi trong Hợp đồng kinh tế đã được ký kết Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi hàng được giao xong và người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (đã ký kết vào chứng từ giao hàng) thì số hàng đó được xác định là tiêu thụ Mọi tổn thất trong quá trình vận chuyển đến cho người mua do doanh nghiệp chịu Phương thức này được áp dụng đối với những khach hàng có quan hệ mua bán thường xuyên với doanh nghiệp
c Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi:
Theo phương thức này, doanh nghiệp chuyển hàng đến hệ thống các đại lý theo các điều khoản đã ký kết trong Hợp đồng.Số hàng chuyển đến các đại lý này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được xác định tiêu thụ Sau khi kết thúc hợp đồng bán hàng, doanh nghiệp sẽ trả cho các đại lý một khoản thù lao về việc bán hàng này gọi là hoa hồng đại lý Hoa hồng đại lý được tính theo tỷ lệ phần trăm
Trang 7d Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp:
Đối với một số mặt hàng có giá trị tương đối cao, để người có thu nhập trung bình có thể tiêu dùng được những mặt hàng này, các doanh nghiệp đã tiến hành bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp Theo phướng này, khi giao hàng cho người mua thì được xác định là tiêu thụ Người mua sẽ thanh toán ngay lần đầu tại thời điểm mua một phần số tiền phải trả, phần còn lại được trả dần trong nhiều kỳ và phải trả một khoản lãi nhất định gọi là lãi trả chậm, trả góp Thông thường số tiền trả ở các
kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm
e Các phương thức tiêu thụ khác:
Ngoài các phương ức tiêu thụ trên, các doanh nghiệp còn có thể sử dụng sản phẩm để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho người lao động, trao đổi vật tư, hàng hoá khác hoặc cấp theo yêu cầu của Nhà nước…
5/ Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho:
a Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, trị giá mua của hàng xuất kho trong kỳ được tính theo công thức sau:
Giá mua hàng i = Số lượng hàng i x Giá đơn vị bình
xuất kho trong kỳ xuất kho trong kỳ quân hàng i
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể áp dụng một trong các đơn giá sau:
* Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị Giá mua hàng i tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
bình quân cả =
kỳ dự trữ Số lương hàng i tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
* Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá đơn vị Giá thực tế hàng i tồn kho sau mỗi lần nhập
bình quân sau =
mỗi lần nhập Số lương thực tế hàng i sau mỗi lần nhập
b Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):
Phương pháp này đặt trên giả thiết là lô hàng nào nhập trước thì ghi xuất ra trước và lấy đơn giá của lần mua trước để tính giá trị của hàng xuất bán
Sau khi tính trị giá của hàng xuất bán thì tính trị giá hàng tồn kho theo chu trình trên
c Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO):
Phương pháp này đặt trên giả thiết là hàng nào nhập sau thì ghi ra xuất trước
và lấy đơn giá lần mua mới nhất để tính cho tri giá hàng xuất
d Phương pháp thực tế đích danh:
Phương pháp này thông qua kiểm kê hàng hoá vào cuối kỳ, xác định lượng hàng còn lại rơi vào hàng nhập nào thì lấy đơn giá mua lô hàng đó để tính cho trị giá của hàng tồn
Trang 81/Hạch toán doanh thu tiêu thụ:
1.1.Chứng từ sử dụng:
Khi tiêu thụ hàng hoá doanh nghiệp phải lập hoá đơn bán hàng hợp pháp và giao cho khách hàng liên 2 (liên giao cho khách hàng) hoăch hoá đơn (GTGT) Và phiếu xuất kho (nếu bán hàng qua kho) Hoá đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn, không tách hoặc nhàu nát Số liệu, chữ viết đánh máy hoặc viết tay trên hoá đơn phải ghi đủ, rõ ràng, trung thực, chính xác, không bị tẩy xoá, sửa chữa Trường hợp bán lẻ hàng hoá cho người tiêu dùng có giá trị thấp dưới mức quy định thì không phải lập hoá đơn nhưng phải lập bảng kê bán lẻ hàng hoá theo quy định hiện hành
-Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh nghiệp phải lập hoá đơn GTGT, trên đó ghi rõ giá bán chưa thuế, thuế suất thuế GTGT (% theo từng mặt hàng), tiền thuế đầu ra pahỉ nộp và tổng giá thanh toán
-Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tương chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp lập hoá đơn bán hàng trên
đó ghi rõ giá thanh toán là giá đã có thuế
Kế toán căn cứ vào hoá đơn (GTGT) hoặc hoá đơn bán hàng để hạch toán doanh thu tiêu thụ và thuế GTGT đầu ra phải nộp (đối với phương pháp khấu trừ)
1.2 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán quá trình tiêu thụ hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại theo các phương pháp khác nhau, kế toán tiêu thụ hàng hoá sử dụng các tài khoản sau:
* Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản này
dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp (kể cả doanh thu cho thuê và doanh thu bán bất động sản đầu tư) và các khoản ghi giảm doanh thu Từ
đó, tính ra doanh thu thuần về bán hàng trong kỳ
Trang 9* Kết cấu và nội dung của TK 511:
TK 511
+Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp tính trên
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ thực tế của doanh nghiệp trong
kỳ
+Số chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán và doanh thu của hàng bán
bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
+Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 để xác định kết quả kinh
doanh
+Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
+Số thu trợ cấp, trợ giá của Nhà nước+Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ
Tài khoản 511 được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2:
-Tài khoản 5111 “Doanh thu bán hàng hoá” : Sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh vật tư, hàng hoá
-Tài khoản 5112 “ Doanh thu bán thành phẩm” : Sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: công nghiệp, xây lắp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp…
-Tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ” : : Sử dụng chủ yếu cho các ngành kinh doanh dịch vụ (giao thông, vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ khoa học-kỹ thuật, công ty tư vấn, dịch vụ kiểm toán…)
-Tài khoản 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá” : Sử dụng cho các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước và được hưởng các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá từ nhà nước
-Tài khoản 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư” : Tài khoản này dùng để phản anh doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư của doanh nghiệp
1.3 Trình tự hạch toán:(Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
a.Hạch toán nghiệp vụ xuất kho hàng gửi đi bán:
* Khi xuất kho gửi đi bán, kế toán ghi giá mua của hàng hóa xuất kho
Nợ TK 157- Hàng gửi đi bán
Có TK 156 (1561-giá mua hàng hóa)
*Khi bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
Nợ TK 111,112,131-Tổng giá thanh toán
Có TK 511(5111-Doanh thu bán hàng hoá):giá chưa thuế
Có TK 333(3331-Thuế GTGT phải nộp)
*Trường hợp hàng hóa gửi bán có bao bì kèm theo hàng hoá giá tính riêng thì khi gửi hàng đi bán ngoài theo dõi giá mua, kế toán còn theo dõi cả giá bán bao bì kèm theo như sau:
Trang 10*Khi hàng mua đã xác định tiêu thụ kế toán ghi giá trị bao bì phải thu ở người mua:
Nợ TK 111,112,131-giá trị thanh toán
Có TK 157- hàng gửi đi bán
*Trong trường hợp hàng gửi đến cho người mua nhưng vì hàng không phù hợp với hợp đồng nên người mua yêu cầu doanh nghiệp cho trả lại hàng, hàng trả lại doanh nghiệp có thể đem về nhập kho hoặc chuyển đi gia công, kế toán ghi:
Nợ TK 1561 (giá mua hàng hoá)
Nợ TK 154 (chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang)
Có TK 157-hàng gửi đi bán
*Nếu hàng chưa đem về nhập kho, còn gửi lại bên bán thì kế toán phải theo dõi chi tiết trên TK 157- hàng gửi đi bán (hàng bán bị trả lại)
b Hạch toán nghiệp vụ xuất kho hàng bán trực tiếp cho người mua.
*Khi hàng hóa giao nhận xong tại kho của doanh nghiệp, bên mua đã kí vào chứng từ bán hàng, lúc này hàng hóa dã xác định tieu thụ, kế toán phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111,112,131- Tổng giá thanh toán
Có TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá (giá chưa có thuế)
Có TK 333(3331- Thuế GTGT phải nộp)
c Hạch toán nghiệp vụ bán hàng giao thẳng:
*Khi mua hàng xong ,doanh nghiệp chuyển bán cho người mua khác
Nợ 157- hàng gửi đi bán
Nợ 133- thuế GTGT đuợc khấu trừ
Có 111,112,131- tổng giá thanh toán
*Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng
Nợ TK 111,112,131-Tổng giá thanh toán
Có TK 5111-Doanh thu bán hàng hoá (giá chưa thuế)
Có TK 3337-Doanh thu chưa thực hiện(lãi trả chậm)
*Khi thu tiền bán hàng lần tiếp theo:
Nợ TK 111,112
Có TK 131- phải thu khách hàng
*Ghi nhận tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ:
Nợ TK 3387-doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 – doanh thu tài chính
e.Hạch toán bán hàng đại lý:
*Hạch toán bên giao hàng đại lý:
+Khi gửi hàng cho các đại lý:
Trang 11+Khi đại lý gửi báo cáo lên, hàng hoá được xác định tiêu thụ:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511-DT
CóTK333(3331-Thuế GTGT phải nộp) *Hạch toán bên nhận hàng bán đại lý:
Nợ TK 131-Phải thu khách hàng
Có TK 511 (5113-Doanh thu cung cấp dịch vụ)
Có 3331+Khi trả tiền cho bên giao hàng đại lý:
đầu ra Thuế GTGT hàng bán bị trả lại,bịGiảm giá, chiết khấu TM
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá, chiết khấu TM
2/Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
2.1 Hạch toán các khoản chiết khấu thương mại:
a.Chứng từ sử dụng: Giấy chiết khấu của công ty hoặc chứng từ khác do công ty sử
dụng
Trang 12*Kết cấu TK 521.
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại chấp thuận cho người mua trong kỳ
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại vào bên nợ TK 511
TK 521 không có số dư và chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 như sau:
- TK 5211”Chiết khấu hàng hóa”
Khi phát sinh các khoản Kết chuyển chiết khấu thương
chiết khấu thương mại mại phát sinh trong kì
TK 3331
thuế GTGT
(nếu có)
2.2.Hạch toán giảm giá hàng bán.
a.Chứng từ sử dụng: Phiếu giảm giá sử dụng…
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511
Tài khoản 532 không có số dư
Trang 13*Kết cấu TK 531:
Bên Nợ: Tập hợp các khoản doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại
TK 531 cuối kì không có số dư
c.Trình tự hạch toán
TK 111,112,131 TK 531 TK 531 TK 511, 512
Thanh toán cho người mua Kết chuyển doanh thu
Số tiền của hàng bán bị trả lại hang bán bị trả l
Trang 143/Hạch toán giá vốn hàng bán:
a.Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho hoặc hoá đơn GTGT của hàng mua vào (nếu để
bán) phiếu xuất kho do kế toán hàng tồn kho lập trên có ghi số lượng thực xuất và đơn giá cột thành tiền là tổng giá vốn của lô hàng xuất bán
b.Tài khoản sử dụng:
*TK 632 “ giá vốn hàng bán” được dùng để theo dõi của hàng hóa xuất bán trong kì, giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xưởng thực tế của sản phẩm hay giá thành thực tế của lao vụ, ngoài ra TK 632 còn phản ánh một số nội dung khác có liên quan như chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giá trị vật tư, hàng hóa, sản phẩm, thiếu thừa,trong định mức, các chi phí không hợp lí không được tính vào nguyên giá của TSCĐ
Mua hàng hoá Trị giá vốn hàng Kết chuyển giá vốn
hoá xuất bán trong hàng bán trong kỳ
kỳ của các đơn vị TM
Kết chuyển giá trị hàng tồn kho đâù kỳ Kết chuyển hàng gửi
đi bán cuối kỳKết chuyển giá trị
TK 157
Hoàn nhập dự phòngKết chuyển hàng hoá gửi đi bán đầu kỳ giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Trang 15*Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
TK 154 TK 159
Gía thành thực tế của SP Hoàn nhập dự phòngchuyển thành TSCĐ sử dụng giảm giá hàng tồn kho cho hđ SXKD
TK 217
Bất động sản đầu tư
TK 2147 Trích khấu
Trang 164/Hạch toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp:
4.1.Hạch toán chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kì như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo
a.Chứng từ sử dụng: Căn cứ vào chứng từ gốc hoặc các chứng từ khác, kế toán lập
phiếu chi cho các dịch vụ mua để sử dụng
b Tài khoản sử dụng:
*Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
*Kết cấu tài khoản
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kì
Bên Có : - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng
Tk 641 không có số dư và có các TK chi tiết sau:
TK 6411 “ chi phí nhân viên”
TK 6412 “ chi phí vật liệu, bao bì”
Trang 174.2 Hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp.
Chi phí quản lí doanh nghiệp là những khoản chi phí phục vụ cho quản lí điều hành kinh doanh và các khoản chi phí chung cho toàn bộ DN Các khoản chi phí này không thể tách riêng cho từng bộ phận hoặc từng bộ phận của doanh nghiệp
a.Chứng từ sử dụng: Căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc các chứng từ khác, kế toán
lập phiếu chi cho các dịch vụ mua để sử dụng
b Tài khoản sử dụng:
*Tài khoản 642 “ chi phí quản lí doanh nghiệp”
*Kết cấu và nội dung:
Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí qủn lí DN thực tế phát sinh trong kì
Bên Có: Các khaỏn ghi giảm chi phí quản lí daonh nghiệp
Tài khoản 642 không có số dư, có 8 tầi khaỏn chi tiết như sau:
TK 6421 “ Chi phí nhân viên quản lí”
TK 6422 “ chi phí vật liệu quản lí”
Trang 18c.Trình tự hạch toán (sơ đồ):
TK 334,338 TK 642 TK 111,112,152
Tiền lương, phụ cấp Các khoản giảm chi phíBHXH,KPCĐ của nhân quản lí doanh nghiệpviên quản lí DN
TK152, 153 TK911
Gía trị vật liệu xuất dùng Kếtchuyển chi phí QLDNhoặc sử dụng ngay cho để xác định kết quảQLDN
TK 111,112,131
Chi phí mua ngoài bằngtiền khác
TK 133
Trang 196/Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ:
Sau một kì hạch toán thường là tháng, quý, doanh nghiệp tiến hành xác định kết quả tiêu thụ để tính giá khái quát tình hình kinh doanh của mình
Lợi nhuận tiêu thụ= Doanh thu thuần- giá vốn hàng bán-(CPBH+CPQLDN)
Trong đó: Doanh thu thuần = Doanh thu- các khoản giảm trừ
-Doanh thu thuần về số sản phẩm, bất động sản và dịch vụ đã bán
-Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
b.Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau:
chi phí thuế chi phí thuế TNDN
TNDN hoãn lại hoãn lại
(Nợ 8212>Có 8212) (Nợ 8212< Có 8212)
TK 421 TK 421
Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ
Trang 20PHẦN II: TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG.
A- KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH, ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
Đầu năm 1983 công ty Lương Thực Quảng Nam - Đà Nẵng đổi tên thành Sở Lương Thực Quảng Nam - Đà Nẵng Cuối năm 1987, Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng ra quyết định thành lập công ty Lương Thực Quảng Nam - Đà Nẵng,
bỏ tên Sở Lương Thực Quảng Nam - Đà Nẵng Vào đầu năm 1996, Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng đã chính thức ký biên bản bàn giao công ty Lương Thực Quảng Nam - Đà Nẵng về cho Tổng công ty Lương Thực Miền Nam quản lý
Từ đó công ty Lương Thực Quảng Nam - Đà Nẵng là một thành viên của Tổng công
ty Lương Thực Miền Nam Đầu năm 2000, công ty Lương Thực Quảng Nam - Đà Nẵng đã bàn giao một số đơn vị trực thuộc hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
về cho Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Quảng Nam quản lý Tháng 07/2001, công ty Lương Thực Quảng Nam - Đà Nẵng đổi tên thành công ty Lương Thực Đà Nẵng
Thực hiện chủ trương của Nhà Nước về đổi mới, sếp lại các doanh nghiệp Nhà nước, từ ngày 01/01/2004 công ty Lương Thực Quảng Ngãi sáp nhập vào công
ty Lương Thực Đà Nẵng
Từ ngày 01/04/2005 công ty Lương Thực Đà Nẵng tiến hành cổ phần hoá, chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà Nước thành công ty Cổ Phần Vốn Nhà Nước chi phối là 51%, vốn của cổ đông là 49% được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp
- Trụ sở chính: 16 Lý Thường Kiệt - Phường Thạch Thang - Quận Hải Châu - Thành phố Đà Nẵng
- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh lương thực, thục phẩm và hàng nông sản, xay xát chế biến, vận tải lương thực và hàng hoá, sản xuất vật liệu xây dựng và xây lắp, kinh doanh vật tư hàng hoá phục vụ nông nghiệp và đời sống nông thôn, chế biến nông sản…
2/ Chức năng và nhiệm vụ của công ty CPLT - ĐN:
a.Chức năng:
Công ty có chức năng thu mua luơng thực, dự trữ lưu thông hàng hoá, lương thực, nông sản thực phẩm, vật tư thiết bị phục vụ nông nghiệp, xay xát chế biến lương thực và các hoạt động thương mại dịch vụ khác
b.Nhiệm vụ:
Với chức năng được giao Công ty có nhiệm vụ tổ chức thu mua lương thực trên địa bàn để tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển mở rộng mạng lưới bán lẻ, chế biến lương thực để phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội Mặt khác, Công ty cần phải
Trang 213/ Đặc điểm kinh doanh của công ty CPLT - ĐN:
Là một doanh nghiệp Nhà Nước hoạt động trong lĩnh vực lương thực, Công ty
có nhiều thuận lợi: cơ sở vật chất tiếp quản tương đối nhiều rông khắp địa bàn thành phố, kinh doanh có hiệu quả, đội ngủ cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm Hơn nữa Công ty luôn được UBND Thành phố Đà Nẵng quan tâm tạo mọi điều kiện giúp
đỡ nhất là về vốn dự trữ lương thực để Công ty hoàn thành nhiệm vụ chính của mình Tuy nhiên Công ty cũng gặp không ít khó khăn do sự cạnh tranh gat gắt của nền kinh
tế thị trường, mặt hàng cồng kềnh, vốn nhiều lời ít, bộ máy quản lý còn nặng nề, chi phí lớn
Những mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là: Gạo, ngô, sắn, bánh mì…Quá trình chế biến từ thóc ra gạo, từ bột mì và các nguyên liệu sản xuất ra các loại bánh ngọt…
Công ty mua lương thực trực tiếp từ nông dân, mua qua đại lý, mua của các Doanh nghiệp tư nhân Đặc biệt những năm gần đây Công ty thường xuyên mua bán
số lượng lớn thóc gạo với chi cục dự trữ quốc gia khu vực Miền Trung và Tây Nguyên Do vậy, địa bàn kinh doanh của Công ty mở rộng không những ở Đà Nẵng, Quảng Nam, mà còn ở các tỉnh khác như Thanh Hoá, Quảng Bình, Huế, Đắc Lắc, Đồng Tháp…
II) Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty CPLT - ĐN:
1/Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty CPLT - ĐN:
Căn cứ theo quyết định 132/2003/QĐ - Thời gian ngày 10/07/2003 của Thủ Tướng Chính Phủ thì đến cuối năm 2003 chính thức sát nhập Công ty Lương Thực Quảng Ngãi và trở thành xí nghiệp chế biến kinh doanh lương thực Quảng Ngãi, trực thuộc công ty hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty Cổ Phần Lương Thực
Đà Nẵng
Hiện nay số lao động toàn công ty là 122 người, ở đơn vị trực thuộc là 97 người, văn phòng công ty là 25 người Trong đó có 60 nam và 62 nữ Trình độ chuyên môn: đại học 31 người, trung cấp 50 người công nhân kỹ thuật 15 người, lao động phổ thông 26 người
Trang 22SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Ghi chú: Quan hệ điều hành
CÁC PHÒNG
BAN
CN TÂY NGUYÊN, NHÀ MÁY TÔN PHÚ THỊNH
5 XÍ NGHIỆP TRỰC THUỘC
PHÒNG
TCKT PHÒNG KHKD PHÒNG TCHC Chế XN
biến
XN Xay xát
XN
Ái Việt
XN Quảng Ngãi
CN ĐồngTháp
Trang 232/Nhiệm vụ của từng bộ phận phòng ban:
- Tổng giám đốc là người lãnh đạo mọi hoạt động kinh doanh của công ty đồng thời chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả kinh doanh cũng như các vấn đề liên quan đến pháp luật của Nhà nước hay các tổ chức có liên quan
- Các phó tổng giám đốc: Hai phó tổng giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty cũng như các đơn vị trực thuộc công ty và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước Tổng giám đốc, đồng thời chịu sự lãnh đạo của Tổng Giám đốc
- Các phòng ban chức năng: đây là khối nghiệp vụ của công ty gồm ba phòng nghiệp vụ đản nhiệm công tác điều hành quản lý theo sự phân công chuyên môn, sự lãnh đạo của ban giám đốc Ba phòng chức năng làm việc cho giám đốc gồm:
+ Phòng tài chính kế toán: có 6 lao động, 1 trưởng phòng, 4 kế toán viên và 1 thủ quỹ Phòng tài chính kế toán giúp cho Tổng giám đốc quản lý tốt về công tác thống kê kế toán theo quy định của Nhà nước nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời cũng tham mưu cho ban giám đốc về lĩnh vực tài chính của công ty
+ Phòng kế hoạch kinh doanh: có 6 lao động, 1 trưởng phòng, 1 phó và 2 thủ kho, 1 cán bộ giao nhận kiểm nghiệm, 1 nhân viên hành chính Phòng KHKD phục trách về các lĩnh vực kế toán tổng hợp, quản lý kho, kỹ thuật công nghệ, công tác đầu
tư và phát triển của công ty, xây dựng cơ bản
+ Phòng tổ chức hành chính: có 5 lao động, 1 trưởng phòng, 1 văn thư, 1 lái
xe, 1 cán bộ lao động tiền lương, 1 bảo vệ Phòng TCHC phụ trách về công tác tổ chức nhân sự hành chính trong toàn bộ công ty và tham mưu cho ban giám đốc về vấn đề cải tiến bộ máy quản lý cho phù hợp với điều kiện kinh doanh của công ty, đảm bảo thi đua khen thưởng, kỹ luật, tuyển dụng, đào tạo, kiểm tra, phân bổ tiền lương đồng thời chịu trách nhiệm và phụ trách các vấn đề mà ban giám đốc chỉ đạo xuống
Ngoài ra ở văn phòng công ty còn có nhà máy tôn Phú Thịnh, trụ sở đóng tại Cách Mạng Tháng 8 - Quận Cẩm Lệ - Thành phố Đà Nẵng và chi nhánh công ty tại Tây Nguyên, trụ sở đóng tại 25 Bà Triệu - Thành phố Buôn Mê Thuộc
Các phòng chức năng của công ty chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn 5 đợn
vị trực thuộc về nghiệp vụ chuyên môn cũng như công tác quản lý của từng phòng ban giám đốc giao trách nhiệm Năm đơn vị trực thuộc công ty gồm có:
1 Xí nghiệp chế biến lương thực Đà Nẵng, trụ sở tại 60 Hùng Vương - Đà Nẵng
2 Xí nghiệp xay xát chế biến lương thực Đà Nẵng , trụ sở tại 231 Huỳnh Ngọc Huệ - Đà Nẵng
3 Xí nghiệp Ái Việt, trụ sở tại 52 Nguyễn Chí Thanh - Đà Nẵng
4 Chi nhánh công ty Cổ Phần Lương Thực Đà Nẵng tại Đồng Tháp, trụ sở tại 6/2 Áp Tân Lợi - Sa Đéc - Đồng Tháp
5 Xí nghiệp Lương Thực Quảng Ngãi, trụ sở tại thị xã Quảng Ngãi
Trang 24III) Tổ chức công tác kế toán tại công ty CPLT - ĐN:
1/Sơ đồ bộ máy kế toán:
Công ty Cổ Phần Lương Thực Đà Nẵng là một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Lương Thực Miền Nam Công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán Vì công ty có 5 đơn vị trực thuộc và 1 văn phòng công ty hạch toán kinh tế phụ thuộc, có 6 báo cáo tài chính riêng, tổng hợp 6 báo cáo tài chính trên sẽ được một báo cáo tài chính của công ty
Tất cả các đơn vị trực thuộc kể cả văn phòng công ty đều áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
KT TIỀN GỬI, TIỀN VAY
KT KHO HÀNG, TSCĐ, THUẾ
VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NGÂN SÁCH
KẾ TOÁN THỦ QUỸ
Trang 252/Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán của công ty:
- Trưởng phòng: phụ trách chung công tác tài chính kinh kế, tham mưu cho lãnh dạo công ty về quản lý tài chính, kiểm tra việc thực hiện hạch toán giám sát tình hình sử dụng tài chính theo chế độ quy định từ văn phòng công ty đến các đơn vị trực thuộc
- Kế toán tổng hợp: kiểm tra việc thực hiện tổng hợp báo cáo tài chính ở văn phòng công ty và toàn công ty Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi sổ kế toán theo đúng chế độ, lập báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chức năng, chuyên quản 2 đơn vị trực thuộc
- Kế toán tiền mặt: thanh toán lương, bảo hiểm xã hội, theo dõi, đôn đốc thu hồi các khoản công nợ cán bộ công nhân viên ở văn phòng công ty kiêm kế toán công ty
- Kế toán tiền gửi, tiền vay ngân hàng, lập báo cáo thống kê định kỳ để báo cáo về Tổng công ty Lương Thực Miền Nam, kiêm thủ kho ấn loạt phẩm
- Kế toán kho hàng, bao bì, công cụ, dụng cụ, các loại nguyên vật liệu, TSCĐ, thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước, chuyên quản 3 đơn vị trực thuộc
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm cất giữ, thu chi tiền mặt, nộp tiền, rút tiền ngân hàng kể cả quỹ chuyên môn và quỹ công đoàn
Nhiệm vụ của cán bộ chuyên quản: Hiện nay công ty có 5 đơn vị trực thuộc do 2 cán bộ phòng tài chính kế toán quản lý về mặt chuyên môn, nghiệp
vụ cũng như tình hình hoạt động mọi mặt của xí nghiệp được gọi là cán bộ chuyên quản Hàng tháng, hàng quý hoặc đột xuất cán bộ chuyên quản có nhiệm
vụ theo dõi, kiểm tra báo cáo tài chính của đơn vị thông qua các chứng từ, sổ sách, báo cáo phát sinh Đồng thời làm tham mưu, đề xuất cho lãnh đạo phòng giải quyết những tồn tại về mặt quản lý tài chính tại đơn vị, hướng dẫn nghiệp
vụ chuyên môn cho các kế toán đơn vị
Tại các đơn vị trực thuộc, mỗi đơn vị có một phòng kế toán do 1 trưởng phòng phụ trách gồm từ 1 đến 2 kế toán viên và 1 thủ quỹ, thường được phân nhiệm vụ như sau:
+Trưởng phòng: phụ trách chung, kế toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính hàng quý gửi về phòng tài chính kế toán của công ty và cơ quan thuế địa phương, chịu trách nhiệm với phòng tài chính kế toán của công ty cũng như ban giám đốc công ty về các lĩnh vực có liện quan đến công tác tài chính kế toán của đơn vị
+Kế toán quỹ: phụ trách tiền mặt, tiền gửi, tiền vay ngân hàng, thanh toán lương, BHXH, kê khai và nộp các khoản thuế cho ngân sách Nhà nước
+Kế toán kho: phụ trách kho hàng hoá, bao bì, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, công nợ một số tài khoản, báo cáo thống kê định kỳ về công ty
+Thủ quỹ: chịu trách nhiệm cất giữ, thu chi, nộp tiền trả nợ hoặc dii vay tiền công ty
Trang 263/Hình thức sổ sách kế toán tại công ty:
a.Hình thức kế toán:
- Hiện nay, công ty áp dụng hình thức kế toán là chứng từ ghi sổ trên cơ
sở có cải biên phù hợp với tình hình thực tế tại công ty
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
b.Các loại sổ sách tại văn phòng công ty:
- Sổ chi tiết các tài khoản liên quan: Sổ chi tiết công nợ
- Sổ quỹ, sổ tiền gửi…
c.Trình tự ghi sổ:
Ghi chú: Ghi hằng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG
TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ, THẺ
KẾ TOÁN CHI TIẾT
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
Trang 27thời tập hợp lên bảng kê tổng hợp để lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ được ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sau đó đựơc dùng làm căn cứ để ghi vào
sổ cái, lập bảng cân đối tài khoản sau đó đối chiếu với các bảng tổng hợp chi tiết
để lập các báo cáo tài chính Đối với các đơn vị sử dụng máy vi tính thì các chứng từ ghi sổ được đưa vào máy vi tính để xử lý và in bảng cân đối tài khoản
và một số bảng kê tổng hợp chi tiết để đối chiếu với các bảng tổng hợp chi tiết ghi chép thủ công Sau khi đã đối chiếu kiểm tra lại tính chính sát của tài liệu, kế toán máy sẽ in ra sổ cái và in các báo cáo tài chính
B- TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CP LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG
I) Đặc điểm tổ chức tiêu thụ hàng hoá tại công ty:
1/Đặc điểm phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán:
a.Đặc điểm phương thức tiêu thụ:
- Các phương thức bán buôn qua kho: khi giao hàng trực tiếp tại kho căn cứ vào hợp đồng được ký kết giữa hai bên, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại kho doanh nghiệp sau đó người mua ký xác nhận vào hoá đơn GTGT, khi đó hàng đã được xác định là tiêu thụ Công ty không gửi hàng đại lývà gửi đi bán nên không phát sinh TK 157 “Hàng gửi đi bán”
- Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng: Hàng hoá được giao thẳng cho người mua không phải nhập kho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí bảo quản…
- Phương thức bán lẻ: hàng hoá được bán trực tiếp cho người tiêu dùng tại quầy hàng có nhân viên làm nhiệm vụ thu tiền và viết hoá đơn cho khách hàng Cuối ngày kiểm kê và lập báo cáo hàng hoá
b.Phương thức thanh toán:
- Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, kế toán sẽ ghi phiếu thu đồng thời với hoá đơn thủ quỹ sẽ thu tiền theo số tiền ghi trên hoá đơn
- Trường hợp thanh toán bằng sec, chuyển trả thì trong hoá đơn phải ghi rõ số sec, sec đó phải được bảo chi tại ngân hàng nơi công ty có mở tài khoản Kế toán thu sec, cuối ngày hoặc định kỳ lập bảng kê nộp sec tại ngân hàng để chuyển vào tài khoản của công ty
- Đối với trường hợp thanh toán sau, kế toán phải ghi rõ thời hạn thanh toán, lãi trả chậm Lãi này được quy định bằng số phần trăm nào đó trên số tiền bán hàng, phải tuỳ theo thời hạn thanh toán của từng khách hàng, khoản lãi thu được từ lãi trả chậm trên công ty hạch toán đưa vào khoản tăng thu nhập hoạt động tài chính
2/Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ:
Kế toán thường xuyên theo dõi, đôn đốc phản ánh kịp thời chính xác tình hình xuất bán sản phẩm, các khoản giảm trừ doanh thu, thanh toán với ngân sách
về các khoản thuế, phải phản ánh chính xác chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp, theo dõi chi tiết hàng hoá về số lượng và giá trị, kiểm tra đối