Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại tại Công ty Du lịch Công đoàn Đà Nẵng
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển đồng thời với nó là nhu cầu của con người ngày càng cao hơn, đòi hỏi của cải vật chất tạo ra như thế nào để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Từ đó có thể thấy vai trò quan trọng của của cải vật chất là sản phẩm mà sản phẩm có được là qua quá trình sản xuất, quá trình này phải tạo ra sản phẩm có chất lượng nhưng chi phí không quá cao và đó cũng là một phương pháp đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phâẩmlàm cho vòng quay của vốn tưng lên nhanh phục vụ nhu tái sản xuất của doanh nghiệp
Muốn biết công việc kinh doanh của doanh nghiệp lãi hay lỗ thì việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh sẽ cho ta biết được điều này kết quả giúp cho doanh nghiệp xác định các vấn đề về chi phí tiêu thụ như: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý và đưa ra những biện pháp tối ưu phục vụ bán cho hàng tiêu thụ sản phẩm
Hiện nay nước ta đang gia nhập vào toàn cầu hoá nên fkinh tế dẫn đến sức cạnh tranh để tồn tại và đứng vững trên thị trường là rất lớn Vì thế, doanh nghiệp nào muốn đứng vững muốn phát triển phải đưa ra những phương pháp sản xuất sản phẩm tiêu thụ để kết quả kinh doanh của doanh nghiệp lãi Và dựa vào kết quả kinh doanh đưa ra phương hướng cụ thể để doanh nghiệp phát triển
và có uy tín trên thị trường trong nước cũng như quốc tế
Qua thời gian học lý thuyết nhận thấy được vai trò và ý nghĩa quan trọng của việc sản xuất sản phẩm, tiêu thụ - xác định kết quả tiêu thụ và mong muốn được học hỏi thực tế em đã xin thực tập tại công ty TNHH một thành viên Di lịch Công đoàn Đà Nẵng và đã chọn đề tài “kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nội dung đề tài gồm 3 phần
+ Phần I: Cơ sở lí luận về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty Du lich Công đoàn Đà Nẵng.
Trang 2+ Phần II: Thực trạng hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại công ty Du lịch Công đoàn Đà Nẵng.
+ Phần III: Những ý kiến đóng góp để hoàn thiện về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty Du lịch Công đoàn Đà nẵng.
Vì thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn hạn chế nên sai sót là điều không thể tránh khỏi Em rất mong nhận được sự thông cảm và ý kiến đóng góp của giáo viên hướng dẫn cùng toàn thể nhân viên phòng kế toán của công ty để báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 03 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Ngô Thị Thuý
Trang 3Tiêu thụ là quá trình trao đổi dễ thực hiện giá trị của thành phẩm, hàng hoá, dịch
vụ Hay nói cách khác đó là quá trình chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thức hiện vật sang hình thức tiền tệ.
Thành phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp được xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp đã chuyển giao thành phẩm, hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng,
đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
1.2 Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán tiêu thụ thành phẩm cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình xuất bán thành phẩm.
+ Tính chính xác doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và thanh toán với ngân sách nhà nước về các khoản thuế phải nộp.
+ Hạch toán chính xác chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp + Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ thành phẩm.
2 Các phương thức tiêu thụ và thủ tục, chứng từ.
2.1 Các phương thức tiêu thụ.
2.1.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp.
Theo phương thức này, bên mua cử cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàngtại kho hoặc tại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp Sau khi giao hàng xong, bên mua
ký vào chứng từ bán hàng thì hàng được xác định là tiêu thụ Mọi tổn thất trong quá trình vận chuyển hàng về đơn vị do người mua chịu.
2.1.2 Phương thức chuyển hàng.
Theo phương thức này, doanh nghiệp chuyển hàng đến cho người mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng kinh tế đã được kí kết Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sỡ hữu của doanh nghiệp Khi hàng được giao xong và người mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (đã ký vào chứng từ mua hàng) thì số hàng đó được xác
Trang 4định lă tiíu thụ Mọi tổn thất trong quâ trình vận chuyển đến người mua do doanh nghiệp chịu Phương thức năy được âp dụng đối với những khâch hăng có quan hệ mua bân thường xuyín với doanh nghiệp.
2.1.3 Phương thức bân hăng qua đại lý, ký gửi.
Theo phương thức năy , doanh nghiệp chuyển hăng đến hệ thống câc đại lý theo câc điều khoản đê được ký kết trong hợp đồng Số hăng chuyển đến câc đại lý năy vẫn thuộc quyền sỡ hữu của doanh nghiệp cho đến khi được xâc định lă tiíu thụ Sau khi kết thúc hợp đồng bân hăng, doanh nghiệp sẽ trả cho câc đại lý một khoản thù lao về việc bân hăng năy gọi lă hoa hồng đại lý Hoa hồng đại lý được tính theo tỷ lệ phần trăm trín tổng giâ bân.
2.1.4 Phương thức bân hăng trả chậm, trả góp.
Đối với một số mặt hăng có giâ trị tương đối cao, để người có thu nhập trung bình có thể tiíu dùng được mặt hăng năy, câc doanh nghiệp tiến hănh bân hăng theo phương thức trả chậm, trả góp Theo phương thức năy, khi giao hăng cho người mua thì được xâc định lă tiíu thụ.
2.1.5 Câc phương thức tiíu thụ khâc.
Ngoăi câc phương thức tiíu thụ trín, câc doanh nghiệp còn có thể sử dụng sản phẩm để thanh toân tiền lương, tiền thưởng cho người lao động, trao đổi vật tư, hăng hoâ khâc hoặc cung cấp theo yíu cầu của Nhă Nước
2.2 Câc thủ tục, chứng từ.
Khi bân hăng, kế toân lập hoâ đơn bân hăng hoặc hoâ đơn (GTGT) vă phiếu xuất kho Hoâ đơn lă căn cứ để doanh nghiệp ghi sổ kế toân có liín quan, đđy cũng lă chứng từ cho người mua vận chuyển trín đường vă ghi sổ kế toân Hoâ đơn được thănh lập 3 liín (đặt giấy than viết một lần) Phiếu xuất kho lă căn cứ để kế toân doang nghiệp ghi văo sổ kế toân liín quan đến thănh phẩm.
II.HẠCH TOÂN TIÍU THỤ:
1 Hạch toán giá vốn hàng hoá:
1.1 Các phương pháp tính giá xuất kho:
Phương pháp bình quân gia quyền:
- Theo phương pháp này, trước hết phải tính đơn giá bình quân cho từng mặt hàng.
Đơn giá mua bình
quân
Giá mua hàng i tồn kho đầu kỳ + Giá mua hàng i nhập trong ky ì
Số lượng hàng i tồn kho đầu kỳ + Số lượng
Trang 5 Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)
Phương pháp này dựa trên giả thiết hàng nhập kho trước sẽ xuất trước, vì vậy hàng tồn kho đầu kỳ giả định là hàng xuất trước tiên, số hàng hoá xuất thêm sau đó được xuất theo đúng thứ tự như được mua vào nhập kho.
Phương pháp nhập sau - xuất sau (LIFO)
Phương pháp này dựa trên giả thiết hàng nhập kho sau thì xuất kho trước khi tính giá mua
của hàng xuất kho sẽ căn cứ vào hoá đơn của hàng nhập kho gần lần xuất nhất.
Phương pháp thực tế đích danh:
Phương pháp này dựa trên cơ sở xuất kho hàng hoá thực lô nào thì lấy đúng giá mua lô đó để tính giá mua của hàng xuất kho Aïp dụng
phương pháp này trong trường hợp kế toán nhận diện được từng lô hàng, từng loại hàng hoá tồn kho từng lần mua vào đơn giá theo từng hoá đơn của chúng.
Đơn giá mua bình
Giá mua hàng i
Trang 61.2 Hạch toán giá vốn hàng bán:
Sơ đồ hạch toán:
- Theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
2 Hạch toán doanh thu tiêu thụ:
- Theo phương pháp kê khai thường xuyên, khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng kế toán hạch toán doanh thu và giá vốn hàng bán.
- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ kế toán phản ánh doanh thu tương tự như KKTX, giá vốn chỉ được phản ánh vào cuối kỳ hạch toán.
2.1 Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho hàng hoá
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá
- Phiếu thu, phiếu chi
TK 156
TK 151
TK 632 Phản ánh GVHB
TK 157
Giá vốn hàng gởi đi
bán gởi đi bán đã xác định tiêu thụ
Giá vốn hàng
TK 632 K/c giá mua của hàng tồn cuối kỳ
K/c giá mua của hàng bán trong kỳ
Trang 7- Giấy báo nợ, có của ngân hàng
2.2 Tài khoản sử dụng:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này phản ánh trổng doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp (kể cả doanh thu cho thu và doanh thu BĐSĐT) và các khoản ghi giảm doanh thu Từ đó tính ra doanh thu thuần về bán hàng trong kỳ.
Nội dung kết cấu TK 511 như sau:
TK 511
- Thuế tiêu thụ phải nộp
(thuế TTĐB, thuế XK, thuế
theo PP trực tiếp).
- Giảm giá hàng bán,
chiết khấu thương mại,
hàng hoá bị trả lại.
- Kết chuyển doanh thu
TK511 : Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 : Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 512: Doanh thu nội bộ
Nội dung kết cấu TK 512:
TK 512
- Thuế tiêu thụ phải nộp
- Giảm giá hàng bán, chiết
khấu thương mại, hàng
hoá bị trả lại.
- Kết chuyển doanh thu.
- Doanh thu của số hàng bán, lao vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị.
Tài khoản 512 được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
TK 5121 : Doanh thu bán hàng hoá
TK 5122 : Doanh thu bán các thành phẩm
Trang 8TK 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
2.3 Hạch toán doanh thu tiêu thụ:
a Hạch toán xuất kho hàng gởi đi bán:
Tài khoản sử dụng 157: hìng gởi đi bán
Tài khoản 157 được sử dụng để theo dõi giá trị sản phẩm hàng hoá tiêu thụ theo phương thức, chuyển hàng, giá trị sản phẩm, nhờ bán đại lý hay ký gởi đã hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng, người mua nhưng chưa chấp nhận thanh toán.
Nội dung kết cấu TK 157:
TK 157
- Hàng hoá, dịch vụ đã
được khách hàng chấp
nhận nhưng chưa thanh
toán.
- Hàng hoá, dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán.
- Giá trị hàng gởi bán bị từ chối, trả lại.
b Hạch toán xuất kho hàng bán trực tiếp cho người mua:
- Khi hàng hoá giao nhận xong tại kho doanh nghiệp, bên mua đã ký vào chứng từ mua hàng, lúc này hàng hoá xác định đã tiêu thụ, kế toán ghi doanh thu.
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
c Hạch toán bán hàng có phát sinh thừa thiếu:
Số hàng nhận thực tế nhỏ hơn số ghi trên hoá đơn.
- Căn cứ vào chứng từ có liên quan, kế toán phản ánh doanh thu theo số thực tế giao nhận.
Nợ TK 641 : Giá trị hàng thiếu trong định mức
Nợ TK 138 (1) : Giá trị hàng thiếu chờ xử lý
Trang 9Có TK 157 : Giá trị hàng thiếu gởi đi bán
- Nếu hàng thiếu là do doanh nghiệp xuất thiếu thì kế toán
điều chỉnh lại sổ sách.
Nợ TK 156 (1) : Giá mua hàng hoá
Có TK 138 (1) : Tài sản thiếu chờ xử lý
Số hàng nhận thực tế lớn hơn số hàng ghi trên hoá đơn.
- Kế toán phản ánh tương tự như trường hợp hàng gởi đi bán.
- Đối với hàng thừa.
+ Nếu doanh nghiệp đồng ý mua thì kế toán ghi doanh thu.
Nợ TK 111, 112,131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 3331 : Thuế GTGT (nếu có)
+ Sau đó kế toán phản ánh giá vốn hàng thừa.
Nợ TK 156 (1) : Nếu hàng đem về lại kho
Nợ TK 157 : Nếu hàng còn giữ lại người mua
Có TK 338 (1) : Hàng thừa chờ xử lý
d Hạch toán bán hàng trả góp:
- Đây là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Ngoại trừ
lần đầu trả tiền tại thời điểm mua thì số còn lại phải chịu tỉ lệ lãi
suất nhất định.
+ Phản ánh giá trị vốn của hàng tiêu thụ.
Có TK liên quan (154, 155, 156)
+ Phản ánh trả góp:
mua
Nợ TK 131 : Tổng số tiền người mua còn nợ
Có TK 511 : Doanh thu theo giá bán trả 1 lần tại thời điểm giao hàn
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp trên giá bán trả 1 lần
Có TK 338 (7) : Lợi tức trả góp
- Kết chuyển tiền lãi về bán hàng trả góp tương ứng với từng
kỳ kinh doanh.
Nợ TK 338 (7) : Ghi giảm doanh thu chưa thực tế
Trang 10Có TK 515 : Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính về lãi
e Hạch toán tiêu thụ nội bộ hoặc đem biếu tặng:
- Đối với hàng xuất tiêu dùng nội bộ chịu thuế GTGT, sử dụng hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng, trên hoá đơn ghi hàng tiêu dùng nội bộ không thu tiền.
- Giá thanh toán là giá vốn của hàng bán, gạch bỏ dòng thuế GTGT không ghi kế toán.
Có TK 3331 (nếu có)
f Hạch toán bán hàng có trợ giá, trợ cấp:
- Giá bán hàng có trợ cấp, trợ giá bình thường nhỏ hơn giá bán thông thường của doanh nghiệp vì doanh nghiệp được nhà nước trợ giá, kế toán ghi sổ doanh thu là giá chỉ đạo của nhà nước.
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
Có TK 3331 (nếu có)
- Khi nhập doanh thu trợ giá kế toán ghi
Nợ TK 112
Nợ TK 333 (2) : Phí, lệ phí, các khoản phải nộp
Có TK 511 (4): DT trợ giá
g Hạch toán bán hàng đại lý:
Hạch toán bên giao đại lý:
- Khi xuất kho hàng gởi bán đại lý: Nợ TK 157
Có TK 156
- Khi đại lý gởi báo cáo lên: Nợ TK 111, 112, 131
Nợ TK 641 Có TK 3331 Có TK 511
Hạch toán bên nhận đại lý:
Trang 11- Hàng hoá nhận bán đại lý không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên khi nhận hàng để bán, căn cứ vào giá bán ghi trên hợp đồng đại lý, kế toán ghi.
Nợ TK 003 : Hàng hoá nhận bán hộ, ký gởi
- Khi bán hàng kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 (1): hoa hồng được hưởng
Có TK 331
Đồng thời: Có TK 003
- Khi trả tiền cho bên giao hàng đại lý ghi:
Nợ TK 331
Có TK 111, 112
h Hạch toán bán lẻ tại các cửa hàng, các quầy hàng:
- Hàng ngày hoặc định kỳ, nhân viên bán hàng phải nộp bản kê bán lẻ hàng hoá, giấy nộp tiền cho bộ phận kế toán ghi sổ.
Có TK 338 (1) : Số tiền thừa chưa rõ nguyên nhân
Sơ đồ hạch toán tổng quát doanh thu bán hàng:
Trang 123 Hạch toán các khoản giảm trừ trong quá trình tiêu thụ:
Các khoản giảm trừ cuối kỳ đều kết chuyển qua TK 511.
3.1 Tài khoản sử dụng:
TK 532 : Giảm giá hàng bán.
Tài khoản này được sử dụng cho nhượng mặt hàng kém chất lượng, không có số dư cuối kỳ.
TK 531: Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này được sử dụng khi mà người bán hàng vi phạm cam kết trong hợp đồng như hàng kém phẩm chất, sai quy cách.
3.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản giảm trừ:
III:Hạch toân xâc định kết quả tiíu thụ
Trang 131 Hạch toán chi phí bán hàng:
1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
Chi phí bán hàng là những chi phí mà doanh nghiệp chi ra phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như:
+ Chi phí đống gói, bảo quản, bốc dỡ, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi tiêu thụ + Chi phí quãng cáo, giới thiệu, bảo hàng sản phẩm.
+ Chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương của công nhân viên bộ phận bán hàng + Chi phí hoa hồng trả cho các đại lý.
+ Các chi phí khác bằng tiền như chi phí hội nghị khách hàng, chi phí giao dịch, tiếp khách hàng…
Hạch toán chi phí bán hàng cần tôn trọng một số nguyên tắc sau:
+ Trong quá trình hạch toán cần theo dõi chi tiết theo các yếu tố chi phí khác nhau, theo các loại sản phẩm, hàng hoá khác nhau để phục vụ cho việc quản lý, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố và xác định đúng đắn kết quả sản xuất kinh doanh trong từng kỳ + Cuối kỳ, căn cứ vào tổng số chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ đã tập hợp được và tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ, kế toán tiến hành tính toán, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí bán hàng để tính giá thành toàn bộ và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
1.2 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán chi phí bán hàng, kế toán sử dụng tài khoản 641- Chi phí bán hàng.
Tài khoản này để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641:
Bên Nợ:Tập hợp các chi phí phát sinh lien quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ.
Bên Có:+ Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
+ Chi phí bán hàng chuyển kỳ sau.
+ Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên.
+ Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì
+ Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ đồ dùng
+ Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành
Trang 14+ Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác.
1.3 Trình tự hạch toán:
a Hạch toán các nội dung chi phí bán hàng:
+ Khi tính tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng, ghi:
Nợ TK 641(6411) – Chi phí nhân viên.
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên.
+ Khi trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí, ghi:
Nợ TK 641(6411) – Chi phí nhân viên.
Có TK 338(3382, 3383, 3384) - Phải trả, phải nộp khác.
+ Giá trị vật liệu xuất dung phục vụ cho quá trình bán hàng, ghi:
Nợ TK 641(6412) – Chi phí vật liệu, bao bì.
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
+ Các chi phí về dụng cụ, đồ dung phục vụ cho bán hàng, ghi:
Nợ TK 641(6413) – Chi phí dụng cụ, đồ dung.
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ phân bổ 1 lần.
Có TK 142, 242 – Công cụ, dụng cụ phân bổ nhiều lần.
+ Khi trích khấu hao TSCĐ dung tại bộ phận bán hàng, ghi:
Nợ TK 641(6414) – Chi phí khấu hao TSCĐ.
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.
+ Khi phát sinh các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, điện thoại, sửa chữa thường xuyên TSCĐ…, ghi:
Nợ TK 641(6417) – Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Nợ TK 133(1331) - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Trang 15Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 641 – Chi phí bán hàng.
2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
2.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí mà doanh nghiệp chi ra phục vụ cho quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh và các khoản chi phí chung cho toàn doanh nghiệp, như:
+ Chi phí tiền lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương của nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp.
+ Chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng.
+ Chi phí khấu hao và sửa chữa TSCĐ dùng cho quản lý và các TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp.
+ Các loại thuế phải nộp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác.
Hạch toán chi phí bán hàng cần tôn trọng một số nguyên tắc sau:
+ Trong quá trình hạch toán cần theo dõi chi tiết theo các yếu tố chi phí khác nhau để phục vụ cho việc quản lý, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố và xác định đúng đắn kết quả sản xuất kinh doanh trong từng kỳ.
+ Cuối kỳ, căn cứ vào tổng số chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
đã tập hợp được và tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ, kế toán tiến hành tính hành tính toán, kết chuyển hoặc ph ân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp
để tính giá thành toàn bộ và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642:
Bên Nợ:Tập hợp các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế trong kỳ.
Bên Có:+ Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp chuyển sang kỳ sau.
+ Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
Trang 16+Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý.
+Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý.
+Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dung văn phòng.
+Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ.
+Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí.
+Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng.
+Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác.
2.3 Trình tự hạch toán:
+ Khi tính tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, ghi:Nợ TK 642(6421) – Chi phí nhân viên quản lý.
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên.
+ Khi trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí, ghi:
Nợ TK 642(6421) – Chi phí nhân viên quản lý.
Có TK 338(3382, 3383, 3384) - Phải trả, phải nộp khác.
+ Giá trị vật liệu xuất dùng phục vụ cho quản lý, ghi:
Nợ TK 642(6422) – Chi phí vật liệu, bao bì.
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
+ Các chi phí về dụng cụ, đồ dung văn phòng phục vụ cho quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642(6423) – Chi phí đồ dùng văn phòng.
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ phân bổ 1 lần.
Có TK 142, 242 – Công cụ, dụng cụ phân bổ nhiều lần.
+ Khi trích khấu hao TSCĐ dùng tại bộ phận quản lý và dung chung cho toàn doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 642(6424) – Chi phí khấu hao TSCĐ.
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.
+ Thuế môn bài, phí, lệ phí phải nộp, ghi:
Nợ TK 642(6425) - Thuế, phí và lệ phí
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
+ Thuế GTGT không được khấu trừ tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
+ Lập thêm khoản chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi ở cuối kỳ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng phải thu khó đòi đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước, ghi:
Nợ TK 642(6426) – Chi phí dự phòng.
Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi.
Trang 17+ Khi trích lập dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng cho hợp đồngcó rủi ro lớn và dự phòng khác, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghi ệp.
Có TK 352 - Dự phòng phải trả.
+ Cuối kỳ kế toán sau, doanh nghiệp pahỉ tính, xác định số dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng cho hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng khác cần lập:
- Nếu số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm còn lại cuối kỳ, phần chênh lệch được hoàn nhập:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả.
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghi ệp
- Nếu số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng về bảo hành sản phẩm còn lại cuối kỳ, phần chênh lệch được trích bổ sung:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghi ệp
Có TK 352 - Dự phòng phải trả.
+ Khi phát sinh các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, điện thoại, Sửa chữa thường xuyên TSCĐ…, ghi:
Nợ TK 642(6427) – Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Nợ TK 133(1331) - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
+ Trường hợp không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
- Khi công tác sửa chữa hoàn thành, kế toán kết chuyển:
Nợ TK 142, 242 – Chi phí trả trước.
Có TK 241(2413) – Sửa chữa lớn TSCĐ.
- Định kỳ phân bổ vào chi phí, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK 142, 242
+ Xác định số chi phí quản lý phải nộp cấp trên, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trang 18Có TK 642(6426) – Chi phí dự phòng.
+ Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh, ghi: Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
3 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
3.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:Kết quả trong doanh nghiệp chính là
kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động tiêu thụ chính là số chênh lệch giữa một bên là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với một bên là giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
.
Việc xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thường được tiến hành vào cuối kỳ
và kết quả đó được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận (Lãi hoặc Lỗ).
Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ cần tôn trọng một số nguyên tắc sau:
+ Phản ánh đày đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.
+ Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động
và trong từng loại hoạt động có thể hạch toán chi tiết theo từng nội dung tuỳ theo yêu cầu quản lý.
+ Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh toàn bộ là doanh thu thuần và thu nhập thuần.
Trang 19+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ.
+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Số lợi nhuận trước thuế của hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Bên Có:
+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ Thu nhập khác.
+ Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
3.3 Trình tự hạch toán:
+ Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 511, 512
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.
+ Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 641, 642 – Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, ghi:
Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Có TK 333(3334) - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Hoặc:Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
+ Tính và kết chuyển số lãi hoạt động kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối.
+ Tính và kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối.
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Trang 20PHẦN IITHỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN ĐÀ
Trang 21Công ty TNHH một thành viên Du lịch Công đoàn Đà Nẵng là sự sáp nhập giữa Công ty Du lịch Dịch vụ Công đoàn Đà Nẵng với khách sạn Du lịch Công đoàn Thanh Bình thuộc Liên đoàn Lao động thành phố Đà Nẵng.
Công ty TNHH một thành viên Du lịch Công đoàn Đà Nẵng là một doanh nghiệp đoàn thể, chủ sở hữu là Tổng Liên Đoàn Lao Động thành phố Đà Nẵng,
có tư cách pháp nhân, là đơn vị hạch toán kinh tế đầy đủ, có con dấu riêng được Liên Đoàn Lao Động Thành phố giao vốn, được mở tài khoản tại ngân hàng
- Tên công ty: công ty TNHH một thành viên Du lịch Công Đoàn Đà Nẵng
- Tên giao dịch: DANANG TRADE UNIONTOURIST CO.LTD
- Tên viết tắt: CODATOURS
- Trụ sở chính: Số 02 - Ông Ích Khiêm - quận Hải Châu - TP Đà Nẵng
- Kinh doanh lữ hành nội địa và lữ hành quốc tế
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, hội trường, dịch vụ vui chơi giải trí
2.1 Chức năng
Trang 22Công ty TNHH một thành viên Du lịch Công Đoàn Đà Nẵng thực hiện chức năng là một doanh nghiệp kinh doanh công ty kinh doanh các ngành nghề sau:
- Kinh doanh lữ hành nội địa và lữ hành quốc tế
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, hội trường, dịch vụ vui chơi giải trí
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá
- Dịch vụ massage
2.2 Nhiệm vụ
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty theo quy định pháp luật, bảo vệ an ninh trật tự chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc địa phương nói riêng và bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam nói chung
- Nghiên cứu xu thế phát triển của ngành du lịch trong tương lai để thực hiện các phương án kinh doanh dịch vụ du lịch có hiệu quả
- Kinh doanh ngành nghề đăng ký, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu do Nhà nước giao, bảo tồn và phát triển nguồn vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Tăng cường công tác quản lý kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, chất lượng phục vụ, sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên theo đúng chính sách, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân viên, không ngừng quan tâm chăm lo đến quyền lợi, đời sống người lao động
II ĐẶC ĐIỂM SXKD VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG
1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại Công ty
- Công ty TNHH Du lịch Công đoàn Đà Nẵng hoạt động theo luật doanh nghiệp
- Là công ty TNHH nhưng có vốn 100% là của Công đoàn Đà Nẵng
Trang 23- Công ty kinh doanh chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế, nhà hàng, khách sạn và các dịch vụ giải trí khác.
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Chú thích:
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng
2.2 Chức năng nhiệm vụ
* Giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam và Ban thường vụ Liên Đoàn Lao Động Thành phố Đà Nẵng về tất cả các mặt quản lý, là người điều hành cao nhất và có quyền quyết định những vấn đề liên quan đến quản lý, điều hành kinh doanh tại công ty
* Phó giám đốc: là người giúp việc điều hành doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Ban thường vụ Liên đoàn Lao Động TP Đà Nẵng và
GÁM ĐỐC
P.QUẢN
KẾ TOÁN TRƯỞNG P.TÀI VỤ
BỘ PHẬN
Trang 24giám đốc công ty trong lĩnh vực công tác do giám đốc phân công, uỷ quyền đồng thời được cử thay mặt giám đốc khi đi vắng.
* Kế toán trưởng - phòng tài vụ
Kế toán trưởng giúp giám đốc trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác hạch toán, kế toán thống kê ở công ty theo đúng chế độ tài chính của Nhà nước, luật kế toán Có quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ kế toán, chịu sự lãnh đạo của giám đốc, đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của Trưởng ban tài chính Liên đoàn TP Đà Nẵng về chuyên môn nghiệp vụ
Phòng kế toán thực hiện công tác quản lý tài chính, hạch toán kế toán triển khai, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra các khâu trực tiếp kinh doanh, thực hiện đúng chức năng, chính sách chế độ tài chính kế toán Nhà nước ban hành chịu
sự chỉ đạo của kế toán trưởng và giám đốc
* Phòng thị trường: là nơi cung cấp và tìm hiểu về tình hình du lịch của thành phố Đà Nẵng và của đất nước để từ đó có những giải pháp khắc phục, điều chỉnh tình hình kinh doanh du lịch tại công ty
* Phòng quản trị nhân sự: chịu trách nhiệm quản lý và điều phối về vấn đề lao động cũng như tình hình nhân sự tại công ty
* Bộ phận lễ tân - buồng: chịu sự chỉ đạo của cấp trên là giám đốc về các phòng ban có nhiệm vụ đón khách và hướng dẫn khách đến khách sạn lưu trú
* Bộ phận nhà hàng: chịu sự chỉ đạo của giám đốc và các phòng ban có nhiệm vụ ký các hợp đồng về tiệc cưới, phục vụ khách ăn, giới thiệu các món
ăn đặc sản của địa phương
* Bộ phận massage: giúp khách giải trí tắm hơi - xoa bóp, chịu sự chỉ đạo của giám đốc và các phòng ban
3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Trang 25Chú thích:
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năngChức năng nhiệm vụ từng phần hành kế toán
* Kế toán trưởng: là người chỉ đạo trực tiếp, điều hành bộ máy kế toán tại công ty Thực hiện công tác quản lý hạch toán của kế toán phần hành theo đúng chế độ tài chính của Nhà nước, luật kế toán Tham mưu cho giám đốc trong việc chỉ đạo kinh doanh, chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch tài chính, kế hoạch giá thành
* Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu của các phần hành kế toán để chứng
từ ghi sổ lên sổ cái và lập báo cáo định kỳ Theo dõi chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, theo dõi thanh toán nội bộ, tình hình tăng giảm nguồn vốn, tài sản cố định, tính thuế phải nộp Ngân sách Nhà nước
* Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản công nợ của khách, lập chứng từ thu - chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hoá đơn bán hàng, mẫu sổ để xác định giá vốn bán hàng, theo dõi tiền vốn doanh thu, tập hợp số liệu từ kế toán của các bộ phận để phản ánh lên sổ
* Thủ quỹ: có nhiệm vụ cất giữ thu - chi tiền mặt, mở sổ theo dõi tình hình chi tiết thu - chi đảm bảo nguyên tắc ghi chép và báo cáo hàng tháng
Trang 26* Kế toán nhà hàng, lễ tân, massage: phản ảnh các nghiệp vụ phát sinh trong ngày, theo dõi chi tiết công nợ thu - chi trong ngày tập hợp số liệu đưa lên
kế toán thanh toán, kế toán tổng hợp để vào chứng từ sổ liên quan
3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Công ty TNHH một thành viên Du lịch Công Đoàn Đà Nẵng áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ:
Ghi chú:
Ghi hằng ngàyĐối chiếu kiểm traGhi cuối kỳ, cuối tháng
Trình tự ghi sổ
Hằng ngày, căn cứ vào những chứng từ gốc kế toán lập chứng từ liên quan
Từ chứng từ gốc sẽ đưa vào chứng từ ghi sổ và theo dõi chi tiết đồng thời được theo dõi trên sổ quỹ và căn cứ vào sổ chi tiết để vào bảng tổng hợp chi tiết
CHỨNG TỪ GỐC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
BÁO CÁO KẾ TOÁN
SỔ CÁI
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
Trang 27Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ ghi sổ để lên sổ cái, từ sổ cái sẽ vào bảng cân đối tài khoản, đối chiếu kiểm tra sổ quỹ và bảng tổng hợp chi tiết để lên bảng cân đối tài khoản Nếu từ bảng cân đối số liệu đã cân đối hết thì tiến hành lập bảng báo cáo tài chính.
B HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THU TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG
I Đặc điểm hàng hoá, phương thức bán hàng, thủ tục, chứng từ, phương thức thanh toán
1 Đặc điểm hàng hoá
Công ty hoạt động kinh doanh chủ yếu là phục vụ vui chơi, nghỉ ngơi, kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế, vận chuyển khách theo hợp đồng nên giá trị sử dụng sản phẩm ở đây mang tính cách phi vật chất và chỉ được cảm nhận qua sự làm hài lòng và thoả mãn yêu cầu của khách hàng khi sử dụng các dịch
vụ ở đây Hiện nay, việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của Công ty chủ yếu theo phương thức bán sản phẩm dịch vụ trực tiếp hoặc theo hợp đồng
2 Phương thức bán hàng
a Phương thức bán hàng trực tiếp
Dưới hình thức dịch vụ trực tiếp này, tại đây khách nội địa thành phố, khách từ nơi khác đến trong và ngoài nước có nhu cầu lưu trú, ăn uống… khách hàng sẽ được thoả mãn về dịch vụ, buồng ngủ, thực đơn, số lượng và suất ăn, cách thức thanh toán…
Sau khi thoả thuận xong về các vấn đề liên quan đến yêu cầu của khách hàng và dịch vụ liên quan đến bộ phận nào thì bộ phận đó sẽ có trách nhiệm trực tiếp hướng dẫn phục vụ khách một cách tận tình chu đáo Khi khách thông báo kết thúc dịch vụ và khách sẽ được hướng dẫn thanh toán tiền dịch vụ tại bộ phận lễ tân Ở đây lễ tân sẽ viết cho khách một hoá đơn GTGT (liên 2) giao cho khách