1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

[Đồ án] Website hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học có FULL code

52 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Quản Lý Nghiên Cứu Khoa Học Cho Trường Cao Đẳng Y Tế Đồng Tháp
Người hướng dẫn ThS. Lê Minh Thư, Thầy Trương Minh Tuấn
Trường học Trường Đại học Đồng Tháp
Chuyên ngành Khoa học máy tính
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cao Lãnh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 4,38 MB
File đính kèm Link Drive - Website quản lý nghiên cứu khoa học.rar (221 B)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU (8)
    • 1. Đặt vấn đề (0)
    • 2. Ý nghĩa lý thuyết, thực tiễn của đề tài (0)
      • 2.1. Ý nghĩa lý thuyết (8)
      • 2.2. Ý nghĩa thực tiễn (8)
    • 3. Mục tiêu đề tài (0)
    • 4. Phạm vi đề tài (0)
    • 5. Các phương pháp nghiên cứu (0)
    • 6. Kế hoạch thực hiện đề tài (0)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (10)
    • 1.1. Giới thiệu (0)
      • 1.2.1. Giới thiệu .Net (10)
      • 1.2.2. Điểm nổi bật của .Net 5+ (11)
      • 1.2.3. Nền tảng và hỗ trợ của Microsoft (11)
      • 1.2.4. Ngôn ngữ (12)
    • 1.3. Bootstrap (12)
      • 1.3.1. Giới thiệu Bootstrap (12)
      • 1.3.2. Lịch sử của Bootstrap (12)
      • 1.3.3. Thành phần chính của Bootstrap (13)
      • 1.3.4. Lợi ích khi dùng Bootstrap (14)
      • 1.3.5. Cấu trúc và tính năng của Bootstrap (14)
      • 1.3.6. Bootstrap từ CDN (15)
      • 1.3.7. Giới thiệu Bootstrap 4 (15)
    • 1.4. Giới thiệu Ajax (16)
    • 1.5. Giới thiệu về WCF (17)
  • CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHOA HỌC (0)
    • 2.1. Phân tích hiện trạng cơ cấu tổ chức bộ máy của trường Cao Đẳng Y Tế Đồng Tháp 19 2.3. Thiết kế cơ sở dữ liệu (0)
      • 2.3.1. Qui ước đặt tên (24)
      • 2.3.2. Mô hình Diagram SQL server (25)
      • 2.3.3. Phân tích các thực thể (25)
        • 2.3.3.1. Thực thể lý lịch nhà khoa học (25)
        • 2.3.3.2. Thực thể nơi sinh (26)
        • 2.3.3.3. Thực thể trình độ (27)
        • 2.3.3.4. Thực thể lĩnh vực nghiên cứu (27)
        • 2.3.3.5. Thực thể ngoại ngữ (27)
        • 2.3.3.6. Thực thể đơn vị làm việc (28)
        • 2.3.3.7. Thực thể đề tài (28)
        • 2.3.3.8. Thực thể xếp loại đề tài (29)
        • 2.3.3.9. Thực thể hội đồng nghiệm thu (29)
        • 2.3.3.10. Thực thể bài báo quốc tế (30)
        • 2.3.3.11. Thực thể dạng bài báo (30)
        • 2.3.3.12. Thực thể quốc gia (31)
        • 2.3.3.13. Thực thể trạng thái (31)
        • 2.3.3.14. Thực thể từ khoá (31)
        • 2.3.3.15. Thực thể thể loại (32)
        • 2.3.3.16. Thực thể tài khoản (32)
        • 2.3.3.17. Thực thể quyền tài khoản (33)
        • 2.3.3.18. Thực thể lịch sử thay đổi (33)
    • 2.4. Thiết kế và thi công các màn hình Entiny cho sản phẩm (Admin Website) (0)
      • 2.4.1. Giới thiệu (34)
      • 2.4.2. CRUD màn hình Entiny quản lý mục giới thiệu (34)
      • 2.4.3. CRUD màn hình Entiny quản lý ảnh bìa (36)
      • 2.4.4. CRUD màn hình Entiny quản lý danh sách đề tài (37)
      • 2.4.5. CRUD màn hình Entiny quản lý danh sách xếp loại (38)
      • 2.4.6. CRUD màn hình Entiny quản lý lĩnh vực nghiên cứu (38)
      • 2.4.7. CRUD màn hình Entiny quản lý trạng thái đề tài (39)
      • 2.4.8. CRUD màn hình Entiny quản lý danh sách nhà khoa học (39)
      • 2.4.9. CRUD màn hình Entiny quản lý trình độ (40)
      • 2.4.10. CRUD màn hình Entiny quản lý đơn vị làm việc (40)
      • 2.4.11. CRUD màn hình Entiny quản lý trình độ ngoại ngữ (41)
      • 2.4.12. CRUD màn hình Entiny quản lý nơi sinh (41)
      • 2.4.13. CRUD màn hình Entiny quản lý bài báo quốc tế (42)
      • 2.4.14. CRUD màn hình Entiny lưu danh sách quốc gia (42)
      • 2.4.15. CRUD màn hình Entiny quản lý hội nghị bài viết (43)
      • 2.4.16. CRUD màn hình Entiny quản lý từ khoá (43)
      • 2.4.17. CRUD màn hình Entiny quản lý thể loại bài viết (44)
    • 2.5. Thi công các màn hình của thực thể User (0)
      • 2.5.1. Giao diện trang chủ (45)
      • 2.5.2. Giao diện mục giới thiệu (46)
      • 2.5.3. Giao diện mục phạm vi áp dụng (46)
      • 2.5.4. Giao diện chân trang (47)
      • 2.5.5. Giao diện phần đầu danh sách đề tài nghiên cứu (47)
      • 2.5.6. Giao diện thông tin đề tài (48)
      • 2.5.7. Giao diện danh sách nhà khoa học (49)
      • 2.5.8. Giao diện thông tin nhà khoa học (49)
      • 2.5.9. Giao diện danh sách bài báo quốc tế (50)
      • 2.5.10. Giao diện thông tin chi tiết bài báo quốc tế (50)
    • 3.1. Kết quả đạt được (0)
    • 3.2. Hướng phát triển (0)

Nội dung

Sản phẩm đạt giải 3 hội thi sáng tạo phần mềm. Thông tin giải: http://bitly.ws/M22Z Website hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học asp.net mvc. Hiện nay, nghiên cứu khoa học là một phần không thể thiếu trong quá trình hoạtđộng của các trường Đại học – Cao đẳng. Tuy nhiên, công việc quản lý thông tin củacác đề tài nghiên cứu khoa học ở các phòng quản lý vẫn được thực hiện trên giấy tờ,sổ sách hay những bảng tính đơn giản. Việc quản lý như vậy sẽ mất rất nhiều thờigian mà lại không quản lý được hết và chính xác, việc lãng quên các đề tài sẽ có thểbị xảy ra.Căn cứ trên thực tiễn của hoạt động nghiên cứu khoa học của nhà trường, để hoạtđộng nghiên cứu khoa học đạt được như đúng vị trí và vai trò của nó đối với việcnâng cao chất lượng đào tạo, cần thiết phải có một hệ thống quản lý đề tài nghiên cứukhoa học.

PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU

Ý nghĩa lý thuyết, thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu khoa học là hoạt động không thể thiếu tại các trường Đại học, Cao đẳng, tuy nhiên, công tác quản lý thông tin đề tài tại nhiều phòng quản lý vẫn còn thủ công, gây tốn thời gian và dễ xảy ra sai sót, thất lạc.

Để nâng cao chất lượng đào tạo, việc xây dựng một hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học là cần thiết, dựa trên thực tiễn hoạt động nghiên cứu khoa học của nhà trường.

2 Ý nghĩa lý thuyết, thực tiễn của đề tài

Trong đề tài này, mục tiêu là nghiên cứu các thành phần lý thuyết liên quan để xây dựng một hệ thống cụ thể, bao gồm phân tích các bản vẽ, phát thảo hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu, giao diện, cách thức truyền dữ liệu và bảo mật Qua đó, đóng góp kinh nghiệm cho bản thân, nhà trường và cơ sở thực tập.

2.2 Ý nghĩa thực tiễn Đề tài này nếu thành công sẽ mang lại giá trị như sau:

- Đảm bảo thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học đúng qui định và kiểm soát chất lượng nghiên cứu một cách hiệu quả

Nâng cao trách nhiệm phối hợp giữa các đơn vị là yếu tố then chốt để thực hiện hiệu quả quy định về quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Trường Cao Đẳng Y Tế Đồng Tháp, đảm bảo tính minh bạch và chất lượng của các công trình nghiên cứu.

Dự án “Hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học cho trường Cao Đẳng Y Tế Đồng Tháp” bao gồm các tính năng:

- Thông tin nhà khoa học, nhà nghiên cứu (sơ yếu lý lịch, trình độ chuyên môn, quá trình công tác, kết quả nghiên cứu,…)

- Kê khai các công nghiên cứu: Bài báo quốc tế, nghiên cứu khoa học tại cơ sở, bài viết hội thảo,…

Quản lý đề tài nghiên cứu khoa học bao gồm thông tin chi tiết về các thành viên tham gia xét duyệt đề tài, hội đồng khoa học, kết quả phân loại đề tài, cũng như các đánh giá và nghiệm thu liên quan.

- Báo cáo, thống kê: lý lịch khoa học, kết quả nghiệm thu, công bố trên Website,…

- In ấn các biểu mẫu, văn bản theo qui định

- Các chức năng bổ sung (được bổ sung trong quá trình thực hiện dự án)

Yêu cầu hoàn thành khoảng 70% các chức năng nêu trên

Nghiên cứu và triển khai thực tế cho Trường Cao Đẳng Y Tế Đồng Tháp

5 Các phương pháp nghiên cứu Đọc tài liệu

- Nghiên cứu những tài liệu có liên quan đến những gì cần thực hiện

- Chạy thử để tìm hiểu cách vận hành một số công cụ trước khi thực hiện thực tế (Restfull API, WCF Service)

Học hỏi thầy cô, bạn bè

- Học cách định hướng

- Phương pháp giải quyết vấn đề

6 Kế hoạch thực hiện đề tài

STT Thời gian Nội dung thực hiện Người thực hiện Ghi chú

Task 1: Tìm hiểu về dự án phần mềm

Task 2: Thiết kế cơ sở dữ liệu

Task 3: Thiết kế và thi công UI Admin với Bootstrap, tổ chức mã nguồn cho dự án

Task 4: Xây dựng chức năng cho dự án phần mềm (code backend): thi công các màn hình Entiny cho sản phẩm (CRUD/API)

Task 5: Xây dựng chức năng cho User

Task 6: Xây dựng chức năng Login, Restfull API

Task 7: Viết báo cáo, tài liệu hướng dẫn cho dự án

8 9/4/2022 Task 8: Bảo vệ dự án

Bảng biểu 1 Kế hoạch thực hiện đề tài

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Bootstrap

Bootstrap là một framework bao gồm các HTML, CSS và JavaScript template dùng để phát triển website chuẩn responsive

Bootstrap giúp thiết kế website nhanh chóng và dễ dàng nhờ các thành phần cơ bản có sẵn như typography, forms, buttons, tables, grids, navigation, và image carousels.

Bootstrap là một bộ sưu tập mã nguồn mở miễn phí, cung cấp các công cụ để tạo ra một website hoàn chỉnh Các thuộc tính giao diện được quy định sẵn giúp designer tiết kiệm thời gian và sáng tạo nhiều sản phẩm mới mẻ.

Bootstrap, một sản phẩm của Mark Otto và Jacob Thornton tại Twitter, đã được phát hành dưới dạng mã nguồn mở vào ngày 19/8/2011 trên GitHub Phiên bản Bootstrap 2 ra mắt ngày 31/1/2012, bổ sung bố cục lưới 12 cột tùy chỉnh cho nhiều kích thước màn hình Tiếp nối thành công, Bootstrap 3 xuất hiện vào ngày 19/8/2013 với giao diện tương thích smartphone.

Chỉ sau 3 năm ra mắt, Bootstrap đã trở thành dự án số 1 trên GitHub, khẳng định vị thế dẫn đầu Phiên bản mới nhất, Bootstrap 4.3.1, tiếp tục được giới thiệu, củng cố vị thế của Bootstrap như một trong những framework thiết kế website phổ biến nhất hiện nay.

1.3.3 Thành phần chính của Bootstrap

Trong thiết kế giao diện web, Bootstrap.CSS quản lý giao diện người dùng, Bootstrap.JS quản lý chức năng, và Glyphicons cung cấp các biểu tượng, tất cả phối hợp để tạo nên trải nghiệm người dùng hoàn chỉnh.

CSS quản lý và sắp xếp bố cục trang web, trong khi HTML quản lý cấu trúc và nội dung Hai cấu trúc này phải tồn tại cùng nhau để thực hiện hành động cụ thể, đảm bảo website hoạt động hiệu quả và có tính thẩm mỹ cao.

Sử dụng CSS giúp tạo giao diện thống nhất trên nhiều website một cách dễ dàng, loại bỏ việc chỉnh sửa thủ công tốn thời gian cho những thay đổi nhỏ.

Hàm CSS không chỉ giới hạn ở kiểu văn bản mà còn mở rộng ra các định dạng phức tạp như bảng và bố cục hình ảnh, đòi hỏi người dùng cần đầu tư thời gian để nắm vững các khai báo và bộ chọn CSS.

Bootstrap.JS là phần cốt lõi, chứa các file JavaScript, chịu trách nhiệm tương tác của website Để tiết kiệm thời gian viết cú pháp JavaScript, nhiều nhà phát triển sử dụng jQuery, một thư viện JavaScript mã nguồn mở đa nền tảng, giúp thêm nhiều chức năng vào trang web.

Theo kinh nghiệm của bản thân, jQuery sẽ thực hiện một số chức năng như:

Ajax giúp thực hiện nhanh chóng và chuyên nghiệp các yêu cầu CRUD, phân trang, tìm kiếm, sắp xếp mà không cần tải lại trang, đồng thời cho phép tùy biến dễ dàng nhờ thay đổi trong File Jquery.

Giúp tạo các tiện ích bằng bộ sưu tập Plugin JavaScript jQuery sẽ tạo hình động tùy chỉnh bằng các thuộc tính của CSS

Bootstrap hoạt động tốt với các thuộc tính HTML và CSS, nhưng jQuery là cần thiết để tạo thiết kế Responsive; nếu không, chỉ có thể sử dụng các phần tĩnh của CSS.

Trong giao diện trang Web, **Icons là yếu tố không thể thiếu**, thường được liên kết với dữ liệu và hành động, **đóng vai trò quan trọng trong trải nghiệm người dùng**.

Bootstrap sử dụng Glyphicons, và phiên bản miễn phí của bộ Halflings Glyphicons cung cấp giao diện chuẩn phù hợp với các chức năng thiết yếu.

Để trang web của bạn thêm phần độc đáo và thu hút, việc sử dụng các Icon phong cách từ bộ Icon Premium tại Glyphicons là một lựa chọn đáng cân nhắc, giúp nâng cao trải nghiệm người dùng và tạo ấn tượng mạnh mẽ.

13 trông đẹp và nổi bật hơn Ở đây, em có bổ sung thêm Icon từ Website Fontawesome nhằm có thêm nhiều biểu tượng phong phú hơn

1.3.4 Lợi ích khi dùng Bootstrap

Giữa vô vàn ứng dụng thiết kế website hiện nay như VueJS, ReactJS, Angular,… Bootstrap vẫn cạnh tranh cao nhờ những đặc điểm nổi bật.

- Dễ dàng tiếp cận khi nắm vững HTML/CSS

- Chất lượng sản phẩm đầu ra hoàn hảo

Giới thiệu Ajax

AJAX, viết tắt của Asynchronous Javascript and XML, là phương thức trao đổi dữ liệu với máy chủ, cho phép cập nhật một phần trang web mà không cần tải lại toàn bộ trang, giúp cải thiện trải nghiệm người dùng.

Ajax được viết bằng Javascript và chạy trên client, cho phép mỗi trình duyệt hoạt động độc lập Về mặt kỹ thuật, Ajax sử dụng các đối tượng XmlHttpRequest để tương tác với máy chủ web thông qua Javascript Việc sử dụng Ajax mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt trong việc cải thiện trải nghiệm người dùng.

AJAX là công cụ cải thiện trải nghiệm người dùng, cho phép cập nhật nội dung trang web một cách nhanh chóng mà không cần tải lại toàn bộ trang, giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và tăng tính tương tác.

Những lợi ích mà AJAX mang lại:

AJAX được sử dụng để thực hiện callback, giúp truy xuất hoặc lưu trữ dữ liệu mà không cần tải lại toàn bộ trang web, tiết kiệm băng thông cho các server nhỏ.

Chỉ gửi dữ liệu cần thiết và cập nhật một phần nhỏ của trang giúp giảm thiểu thời gian tải, cải thiện trải nghiệm người dùng và tăng hiệu quả SEO.

Trang web bạn tạo ra cũng sẽ đa dạng và động hơn

Cách thức hoạt động của Ajax:

Hình ảnh 1 Hoạt động của Ajax

Từ trình duyệt, sự kiện Ajax được kích hoạt, JavaScript tạo đối tượng XMLHttpRequest để gửi yêu cầu đến server, ví dụ như khi người dùng chọn kỹ năng tìm việc, thông tin này được gửi đến server để trả về các việc làm phù hợp.

Khi server nhận được HttpRequest từ đó sẽ xử lý request và trả về response cho web

Server xử lí lấy ra các việc làm javascript chẳng hạn thuộc skill mà người dùng cần và trả về dữ liệu của các việc làm

Sau khi nhận được phản hồi từ máy chủ, JavaScript xử lý và cập nhật trang web AJAX được sử dụng hàng ngày để cải thiện trải nghiệm người dùng.

Hệ thống đánh giá và xếp hạng

Chắc hẳn bạn đã từng sử dụng AJAX khi đánh giá sản phẩm trực tuyến hoặc điền form bầu chọn online, khi đó website sẽ nhận kết quả mà không cần tải lại toàn bộ trang.

Các website tích hợp chat room hỗ trợ trực tiếp khách hàng, sử dụng AJAX để tránh tải lại trang mỗi khi có tin nhắn mới, mang lại trải nghiệm mượt mà và hiệu quả.

Thông báo trending của Twitter

Twitter đã từng sử dụng AJAX để cập nhật các tweet mới theo thời gian thực mà không cần tải lại toàn bộ trang, giúp cải thiện trải nghiệm người dùng.

Tóm lại, AJAX hoạt động đa nhiệm, cho phép các tác vụ chạy đồng thời, mang lại trải nghiệm người dùng mượt mà hơn.

Giới thiệu về WCF

WCF là công nghệ nền tảng thống nhất nhiều mô hình lập trình giao tiếp trong NET 2.0 thành một mô hình duy nhất, đáp ứng mô hình lập trình hướng dịch vụ .NET 2.0 cung cấp các hàm API riêng biệt cho liên lạc dựa trên SOAP, NET Remoting, giao dịch phân tán và liên lạc dị bộ WCF thống nhất các API này, tối ưu hóa sự làm việc giữa các nền tảng và ứng dụng Windows.

Ứng dụng WCF có thể giao tiếp với các tiến trình khác thông qua bản tin SOAP, cho phép tương tác giữa các ứng dụng WCF và không WCF Bản tin SOAP được mã hóa XML khi liên lạc với tiến trình không phải WCF, nhưng có thể được tối ưu hóa bằng mã hóa nhị phân khi liên lạc với tiến trình WCF khác.

WCF là mô hình phát triển ứng dụng hướng dịch vụ (SOA) trên nền tảng Microsoft, thích ứng cao với thay đổi của doanh nghiệp WCF kết hợp các đặc điểm từ ASP.NET Web Services, NET Remoting, Message Queuing và Enterprise Services Nhờ đó, WCF cho phép xây dựng ứng dụng linh động, tin cậy, an toàn và bảo mật cao.

Hình ảnh 2 Cấu trúc Web Services

Hosting linh động: Dịch vụ WCF có thể được hosting lên nhiều “môi trường” khác nhau, bao gồm IIS, Windows service, Self-hosting,

Dịch vụ WCF cung cấp khả năng giao tiếp dữ liệu dễ dàng thông qua nhiều kênh như HTTP, TCP, và IPC, tương tự như NET Remoting WCF đảm bảo an toàn, linh động, và dễ dàng mở rộng cũng như nâng cấp, đáp ứng nhu cầu phát triển của ứng dụng.

Tại sao sử dụng WCF?

.NET 2.0 hỗ trợ nhiều phương pháp liên lạc giữa các ứng dụng, phục vụ cho các mục tiêu khác nhau Các phương pháp này khá phức tạp và tốn thời gian để làm chủ Kiến thức thu được từ việc triển khai một phương pháp ít có khả năng áp dụng khi làm việc với phương pháp khác.

Sự ra đời của WCF đã tích hợp mọi phương pháp liên lạc trước đây, giúp nhà phát triển làm chủ công nghệ này và xây dựng ứng dụng một cách nhanh chóng, hiệu quả.

WCF là một mô hình lập trình cho phép xây dựng các giải pháp dịch vụ ổn định, bảo mật và hỗ trợ giao dịch Nó đơn giản hóa việc phát triển ứng dụng nối kết, mang lại cách tiếp cận thống nhất, đơn giản và dễ quản lý cho hệ thống phân tán.

WCF, được xây dựng trên NET Framework 2.0 CLR, cung cấp một tập hợp các lớp cho phép nhà phát triển xây dựng các ứng dụng hướng dịch vụ Các nhà phát triển có thể sử dụng môi trường lập trình quen thuộc như VB.NET hoặc C# để phát triển ứng dụng.

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHOA HỌC

2.1 Phân tích hiện trạng cơ cấu tổ chức bộ máy của trường Cao Đẳng Y Tế Đồng Tháp

Hình ảnh 3 Sơ đồ tổ chức

Phân tích hiện trạng tại cơ quan, tổ chức giúp người lập trình hiểu rõ cơ cấu và tổ chức sử dụng hệ thống Mục tiêu là thiết kế tối ưu chức năng cho từng phòng ban, cá nhân, ví dụ như xây dựng dự án cho phòng đào tạo và quản lý khoa học tại trường Cao Đẳng Y Tế Đồng Tháp.

2.2.1 Sơ đồ Usecase tổng quát

Sơ đồ Usecase tổng quát mô tả các chức năng chính của hệ thống từ góc độ tác nhân, giúp dễ dàng nắm bắt yêu cầu bài toán một cách tổng quan.

Hình ảnh 4 Sơ đồ Usecase tổng quát

2.2.2 Sơ đồ Usecase thành phần a) Usecase User

Tác nhân: Người dùng truy cập Website

Sau khi truy cập trang chủ, người dùng có thể tùy chọn xem và tìm kiếm thông tin về đề tài, nhà khoa học, và bài báo quốc tế.

Hình ảnh 5 Usecase chi tiết User b) Usecase cán bộ nhân viên

Tác nhân: Người quản trị Điều kiện: Phải đăng nhập vào hệ thống

Sau khi đăng nhập thành công, người quản trị có thể thêm, sửa, và xóa thông tin về đề tài, nhà khoa học, và bài báo quốc tế.

Hình ảnh 6 Usecase cán bộ nhân viên c) Usecase Administrator

Tác nhân: Administrator – quản trị hệ thống Điều kiện: Phải đăng nhập dưới quyền quản trị viên

Mô tả: Người quản trị sau khi đăng nhập, có quyền CRUD, khoá tài khoản

Hình ảnh 7 Usecase Administrator - người quản trị

2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu

Qui tắc đặt tên bảng: Theo kiểu Pascal, tức là viết hoa chữ cái đầu tiên cho mỗi từ VD: dbo.ForeignLanguage

Khóa chính thường có hậu tố "ID" theo công thức "tên bảng + ID" (ví dụ: TopicID), trong khi khóa ngoại có tên giống với khóa chính mà nó tham chiếu đến (ví dụ: staffID), giúp dễ dàng nối bảng khi lập trình và khắc phục lỗi khi xóa dữ liệu.

Qui ước đặt tên trường:

Tóm tắt bảng thường bao gồm ID và Tên, cùng với các hành động như CreaDate, ModiData và DeleteDate Đôi khi, một phần của tên có thể mô tả cho phần khác hoặc không tồn tại, cho phép lược bỏ bớt thông tin.

VD1: classifiName (Tên bảng + mô tả)

VD2: tpcSummary (Tên bảng + mô tả)

VD3: tpcDeleteUser (Tên bảng + hành động)

Không sử dụng các tiền tố trước tên cột/tên trường

Chỉ hiển thị tóm tắt bảng + hậu tố khác

2.3.2 Mô hình Diagram SQL server

Sơ đồ tổ chức CSDL ban đầu

Hình ảnh 8 Cơ sở dữ liệu Diagram

Trong bối cảnh phát triển phần mềm thương mại hiện nay, phương pháp kết nối trực tiếp các bảng dữ liệu đang dần trở nên ít phổ biến do tiềm ẩn rủi ro mất mát dữ liệu và khó khăn trong việc nâng cấp cơ sở dữ liệu Việc xóa hoặc thay đổi cấu trúc một bảng có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các bảng khác, dẫn đến sự cố không mong muốn Vì vậy, các công ty phần mềm đang chuyển hướng sang các giải pháp quản lý dữ liệu an toàn và linh hoạt hơn.

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHOA HỌC

Thiết kế và thi công các màn hình Entiny cho sản phẩm (Admin Website)

2.4 Thiết kế và thi công các màn hình Entiny cho sản phẩm (Admin Website) 2.4.1 Giới thiệu

Sau khi đăng nhập vào hệ thống Admin Ta sẽ thấy một số chức năng thuộc các phân hệ sau:

- Quản lý trang người dung: o Ảnh bìa o Giới thiệu

- Quản lý đề tài o Danh sách đề tài o Lĩnh vực nghiên cứu o Trạng thái

- Quản lý nhà khoa học o Danh sách nhà nghiên cứu o Trình độ o Đơn vị làm việc o Lĩnh vực nghiên cứu o Ngoại ngữ o Nơi sinh

- Quản lý bài báo quốc tế o Danh sách các bài báo o Quốc gia o Hội nghị o Từ khoá o Thể loại bài viết o Lĩnh vực nghiên cứu

2.4.2 CRUD màn hình Entiny quản lý mục giới thiệu

Giao diện quản lý danh mục giới thiệu Người dùng xem thông tin về giới thiệu như tiêu đề, tóm tắt, ion,…

Hình ảnh 9 Quản lý giới thiệu

Sử dụng Ajax, Popup cho chức năng thêm, sửa, xoá, hướng dẫn

Hình ảnh 10 Popup quản lý giới thiệu

2.4.3 CRUD màn hình Entiny quản lý ảnh bìa

Hình ảnh 11 Quản lý ảnh bìa

Chức năng Popup hướng dẫn như sau:

Hình ảnh 12 Popup quản lý ảnh bìa

2.4.4 CRUD màn hình Entiny quản lý danh sách đề tài

Hình ảnh 13 Quản lý danh sách đề tài

Chức năng thêm mới sử dụng Popup

Hình ảnh 14 Popup quản lý danh sách đề tài

2.4.5 CRUD màn hình Entiny quản lý danh sách xếp loại

Hình ảnh 15 Quản lý xếp loại

2.4.6 CRUD màn hình Entiny quản lý lĩnh vực nghiên cứu

Hình ảnh 16 Quản lý lĩnh vực nghiên cứu

2.4.7 CRUD màn hình Entiny quản lý trạng thái đề tài

Hình ảnh 17 Quản lý trạng thái

2.4.8 CRUD màn hình Entiny quản lý danh sách nhà khoa học

Hình ảnh 18 Quản lý danh sách nhà khoa học

2.4.9 CRUD màn hình Entiny quản lý trình độ

Hình ảnh 19 Quản lý trình độ

2.4.10 CRUD màn hình Entiny quản lý đơn vị làm việc

Hình ảnh 20 Quản lý đơn vị làm việc

2.4.11 CRUD màn hình Entiny quản lý trình độ ngoại ngữ

Hình ảnh 21 Quản lý ngoại ngữ

2.4.12 CRUD màn hình Entiny quản lý nơi sinh

Hình ảnh 22 Quản lý nơi sinh

2.4.13 CRUD màn hình Entiny quản lý bài báo quốc tế

Hình ảnh 23 Quản lý bài báo quốc tế

2.4.14 CRUD màn hình Entiny lưu danh sách quốc gia

Danh sách bao gồm 250 quốc gia: tên quốc gia, mã 2 ký tự, mã 3 ký tự

Hình ảnh 24 Quản lý danh sách quốc gia

2.4.15 CRUD màn hình Entiny quản lý hội nghị bài viết

Hình ảnh 25 Quản lý hội nghị bài viết

2.4.16 CRUD màn hình Entiny quản lý từ khoá

Hình ảnh 26 Quản lý từ khoá

2.4.17 CRUD màn hình Entiny quản lý thể loại bài viết

Hình ảnh 27 Quản lý thể loại

Thi công các màn hình của thực thể User

2.5 Thi công các màn hình của thực thể User

Hình ảnh 28 Giao diện trang chủ

2.5.2 Giao diện mục giới thiệu

Hình ảnh 29 Danh mục giới thiệu

2.5.3 Giao diện mục phạm vi áp dụng

Hình ảnh 30 Phạm vi áp dụng

2.5.5 Giao diện phần đầu danh sách đề tài nghiên cứu

Hình ảnh 32 Đầu danh sách nghiên cứu

Phần thân danh sách đề tài nghiên cứu:

Hình ảnh 33 Thân danh sách nghiên cứu

2.5.6 Giao diện thông tin đề tài

Hình ảnh 34 Thông tin đề tài

2.5.7 Giao diện danh sách nhà khoa học

Hình ảnh 35 Danh sách nhà khoa học

2.5.8 Giao diện thông tin nhà khoa học

Hình ảnh 36 Thông tin nhà khoa học

2.5.9 Giao diện danh sách bài báo quốc tế

Hình ảnh 37 Danh sách bài báo quốc tế

2.5.10 Giao diện thông tin chi tiết bài báo quốc tế

Hình ảnh 38 Thông tin bài báo quốc tế

Sau quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, tôi đã nắm bắt được quy trình xây dựng một website hoàn chỉnh và phân tích, thiết kế, cài đặt "Hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học" với các chức năng cơ bản, đạt 70% yêu cầu đề ra ban đầu.

- Phía người dùng: Tra cứu thông tin đề tài, nhà khoa học, bài báo quốc tế của nhà khoa học

- Phía người quản trị: Quản lý thông tin đề tài, nhà khoa học, bài báo quốc tế của nhà khoa học

Về cơ bản, các yêu cầu về tính năng và nhiệm vụ của đề tài đã được hoàn thành tốt Trong quá trình xây dựng Website, tôi đã nỗ lực vượt qua nhiều khó khăn bằng cách tham khảo tài liệu, ý kiến bạn bè, Internet và đặc biệt là sự hướng dẫn từ quý giảng viên Qua đó, tôi đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu trong việc xây dựng Website ứng dụng mô hình lập trình ba lớp MVC 5 Dù còn nhiều hạn chế, tôi sẽ tiếp tục tìm tòi và khắc phục để hỗ trợ tốt hơn cho quá trình tự học và nghiên cứu sau này.

Thực tập không chỉ cung cấp kiến thức mà còn tích lũy kỹ năng quản lý thời gian, đối diện áp lực, báo cáo, giao tiếp, và lắng nghe, giúp rèn luyện tác phong chuyên nghiệp và làm việc hiệu quả Nhờ đó, sinh viên có khả năng đáp ứng tốt yêu cầu công việc sau khi tốt nghiệp.

- Tiếp tục thực hiện Task 6: Xây dựng chức năng Login, Restfull API

- Chỉnh sửa những lỗi bug hiện tại của hệ thống

Ngày đăng: 21/07/2023, 14:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh 1 Hoạt động của Ajax - [Đồ án] Website hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học có FULL code
nh ảnh 1 Hoạt động của Ajax (Trang 16)
Hình ảnh 2 Cấu trúc Web Services - [Đồ án] Website hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học có FULL code
nh ảnh 2 Cấu trúc Web Services (Trang 18)
Hình ảnh 3 Sơ đồ tổ chức - [Đồ án] Website hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học có FULL code
nh ảnh 3 Sơ đồ tổ chức (Trang 20)
Hình ảnh 5 Usecase chi tiết User - [Đồ án] Website hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học có FULL code
nh ảnh 5 Usecase chi tiết User (Trang 22)
Hình ảnh 6 Usecase cán bộ nhân viên - [Đồ án] Website hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học có FULL code
nh ảnh 6 Usecase cán bộ nhân viên (Trang 23)
Sơ đồ tổ chức CSDL ban đầu - [Đồ án] Website hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học có FULL code
Sơ đồ t ổ chức CSDL ban đầu (Trang 25)
Bảng biểu 2 Bảng dbo.Scientist - [Đồ án] Website hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học có FULL code
Bảng bi ểu 2 Bảng dbo.Scientist (Trang 26)
Hình ảnh 9 Quản lý giới thiệu - [Đồ án] Website hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học có FULL code
nh ảnh 9 Quản lý giới thiệu (Trang 35)
Hình ảnh 10 Popup quản lý giới thiệu - [Đồ án] Website hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học có FULL code
nh ảnh 10 Popup quản lý giới thiệu (Trang 35)
Hình ảnh 11 Quản lý ảnh bìa - [Đồ án] Website hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học có FULL code
nh ảnh 11 Quản lý ảnh bìa (Trang 36)
Hình ảnh 23 Quản lý bài báo quốc tế - [Đồ án] Website hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học có FULL code
nh ảnh 23 Quản lý bài báo quốc tế (Trang 42)
Hình ảnh 28 Giao diện trang chủ - [Đồ án] Website hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học có FULL code
nh ảnh 28 Giao diện trang chủ (Trang 45)
Hình ảnh 29 Danh mục giới thiệu - [Đồ án] Website hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học có FULL code
nh ảnh 29 Danh mục giới thiệu (Trang 46)
Hình ảnh 33 Thân danh sách nghiên cứu - [Đồ án] Website hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học có FULL code
nh ảnh 33 Thân danh sách nghiên cứu (Trang 48)
Hình ảnh 34 Thông tin đề tài - [Đồ án] Website hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học có FULL code
nh ảnh 34 Thông tin đề tài (Trang 48)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w