1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã vân hà

95 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Sản Xuất Bánh Đa Nem Tại Xã Vân Hà
Tác giả Nguyễn Thị Quyên
Người hướng dẫn TS. Đỗ Thị Diệp
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế tài chính
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 481,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Mỗi dịp tết đến xuân về trên mâm cơm sum vày của người Việt không thể thiếu món nem cuốn truyền thống. Có lẽ vì thế mà bánh đa nem Thổ Hà (xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang) đã ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân. Những chiếc bánh đa nem đã và đang mang lại một phần cuộc sóng ấm no, sung túc cho nhiều gia đình nơi đây. Xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang là một trong những địa điểm có nhiều làng nghề đang hoạt động, đặc biệt là làng nghề truyền thống. Trong đó, không thể không nhắc tới làng Thổ Hà (xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang) với nghề tráng bánh đa nem đã có lịch sử hình thành lâu đời với gần 70 năm tuổi. Trước kia, sản phẩm bánh đa nem làng Thổ Hà sản xuất ra chủ yếu là để phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ của người dân địa phương nhưng ngày nay, nó đã trở thành một sản phẩm nổi tiếng khắp các vùng và có mặt trên mọi miền đất nước, thậm chí được xuất khẩu ra nước ngoài như: Nhật Bản, Trung Quốc,… góp phần nâng cao cho đời sống của người dân nơi đây, giúp tăng thu ngoại tệ cho đất nước. Không những vậy, trong những năm vừa qua, làng nghề đã giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động tại địa phương cùng những xã lân cận. Tuy nhiên hiện nay, khi nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh mẽ, các đối thủ cạnh tranh của sản phẩm bánh đa nem ngày càng nhiều, thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, chúng đang là thách thức to lớn cho làng nghề bánh đa nem của xã Vân Hà. Trong khi những năm gần đây, việc phát triển sản xuất của làng nghề còn gặp nhiều hạn chế: trình độ lao động còn kém, ô nhiễm môi trường gia tăng, khả năng tiếp cận thị trường còn nhiều bất cập…Vấn đề đặt ra bây giờ là làm sao để duy trì và phát triển sản xuất bánh đa nem tại làng Thổ Hà? Giải pháp nào để có thể thực hiện mục tiêu đó? Từ việc nhìn nhận trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phát triển sản xuất đa nem tại xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang” Nghiên cứu được tiến hành tại địa bàn xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2023. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất bánh đa nem; 2) Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang; 3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang; 4) Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Để đạt được các mục tiêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu thông qua việc thu thập số liệu, thông tin thứ cấp từ các sách báo, tạp chí, các báo cáo tổng kết kinh tế xã hội hàng năm của xã Vân Hà và các số liệu sơ cấp từ việc tiến hành điều tra các hộ sản xuất, người thu gom và chủ tịch hiệp hội sản xuất và kinh doanh bánh đa nem của xã. Tôi sử dụng phương pháp thu thập thông tin sơ cấp thông qua phỏng vấn bằng phiếu điều tra 120 hộ sản xuất, 14 người thu gom và 1 chủ tịch hiệp hội tập thể của xã. Tiếp theo tôi sử dụng phương pháp xử lý số liệu và phân tích thông tin để thấy được thực trạng của việc phát triển sản xuất bánh đa nem của xã cùng các yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã, từ đó đưa ra các giải pháp để phát triển sản xuất trong thời gian tới. Qua nghiên cứu chúng tôi thấy một số kết quả sau: Nghề chế biến và tráng bánh đa nem cung cấp cho cả miền Bắc và giải quyết công ăn việc làm cho các lao động nhàn rỗi nhiều hộ gia đình còn làm giàu từ nghề này. Không chỉ đi đầu trong việc sản xuất mà còn đa dạng hóa quá trình thu gom và phân phối từ chính các hộ trong làng xã, liên kết với lái buôn trên khắp các tỉnh. Kết quả phân tích đánh giá thực trạng phát triển sản xuất bánh đa nem của các hộ dân tại xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang cho thấy: yếu tố thời tiết đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoàn tất sản phảm, mức độ và năng suất phụ thuộc lớn vào vốn và thu nhập của hộ dân; tuy nhiên các hộ sản xuất vẫn gặp khó khăn trong quá trình mở rộng quy mô sản xuất do thiếu vốn để mua thêm máy móc trang thiết bị hiện đại;.... Về các yếu tố ảnh hưởng: Các yếu tố như chính sách, giá cả, thị trường tiêu thụ…, tác động nhiều nhất tới phát triển sản xuất bánh đa nem của các hộ nông dân. Giải pháp về kỹ thuật: cần tiếp tục cải tiến máy móc, trang thiết bị hiện đại vào sản xuất và nâng cao tay nghề cho các hộ nông dân. Giải pháp về thị trường tiêu thụ: Tổ chức thị trường tiêu thụ bánh đa nem trong vùng phù hợp với xu thế phát triển kinh tế. Cần thực hiện hợp đồng giữa nông dân và đơn vị đầu tư để giải quyết vấn đề thị trường tiêu thụ sản phẩm bánh đa nem đang còn tồn tại. Giải pháp về vốn: Các hộ nông dân cần chủ động tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi thông qua sự trợ giúp của chính quyền địa phương để phục vụ đầu tư v sản xuất, mua sắm máy móc. Các cơ sở sản xuất cần được Nhà nước, địa phương đầu tư hỗ trợ, tạo điều kiện tiếp cận nguồn tín dụng để tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất, mở rộng diện tích và duy trì cơ chế cung ứng vốn đầu tư cho nông hộ theo hợp đồng. Giải pháp về liên kết: Cần có sự liên kết chặt chẽ giữa Nhà nước, Nhà khoa học, Nhà doanh nghiệp và Nhà nông; liên kết giữa các hộ trong phát triển sản xuất bánh đa nem tại địa phương.

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

ĐỀ TÀI: PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT BÁNH ĐA NEM TẠI XÃ VÂN HÀ,

HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG

HÀ NỘI – 2023

Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế tài chính

Giảng viên hướng dẫn : TS Đỗ Thị Diệp

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

ĐỀ TÀI: PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT BÁNH ĐA NEM TẠI XÃ VÂN HÀ, HUYỆN

VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG

Hà Nội-2023

Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế tài chính

Giảng viên hướng dẫn : TS Đỗ Thị Diệp

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi Toàn bộ số liệu, kếtquả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ luận văn, luận ánnào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khoá luận tốt nghiệp đều

đã được cảm ơn và các thông tin đã được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2023

Sinh viên

Nguyễn Thị Quyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận đượcrất nhiều sự quan tâm, chia sẻ giúp đỡ nhiệt tình của tập thể, cá nhân trong và ngoàiTrường Học viện Nông nghiệp Việt Nam, vậy nên: Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thànhđến các thầy, cô giáo Trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam, các thầy cô giáo trongkhoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và cóđịnh hướng đúng đắn trong học tập cũng như trong tu dưỡng đạo đức

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo giảng viên hướngdẫn TS Đỗ Thị Diệp đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và luôn tận tình hướng dẫn chỉbảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán bộ tại xã Vân Hà, huyện Việt Yên,tỉnh Bắc Giang và các hộ gia đình tại xã trong phạm vi nghiên cứu thuộc xã Vân Hà,huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong thờigian học tập và thực tập tốt nghiệp vừa qua Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2023

Sinh viên

Nguyễn Thị Quyên

Trang 5

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Mỗi dịp tết đến xuân về trên mâm cơm sum vày của người Việt không thể thiếumón nem cuốn truyền thống Có lẽ vì thế mà bánh đa nem Thổ Hà (xã Vân Hà, huyệnViệt Yên, tỉnh Bắc Giang) đã ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân.Những chiếc bánh đa nem đã và đang mang lại một phần cuộc sóng ấm no, sung túc chonhiều gia đình nơi đây

Xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang là một trong những địa điểm có nhiềulàng nghề đang hoạt động, đặc biệt là làng nghề truyền thống Trong đó, không thể khôngnhắc tới làng Thổ Hà (xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang) với nghề tráng bánh

đa nem đã có lịch sử hình thành lâu đời với gần 70 năm tuổi Trước kia, sản phẩm bánh

đa nem làng Thổ Hà sản xuất ra chủ yếu là để phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ của ngườidân địa phương nhưng ngày nay, nó đã trở thành một sản phẩm nổi tiếng khắp các vùng

và có mặt trên mọi miền đất nước, thậm chí được xuất khẩu ra nước ngoài như: NhậtBản, Trung Quốc,… góp phần nâng cao cho đời sống của người dân nơi đây, giúp tăngthu ngoại tệ cho đất nước Không những vậy, trong những năm vừa qua, làng nghề đãgiải quyết việc làm cho hàng trăm lao động tại địa phương cùng những xã lân cận

Tuy nhiên hiện nay, khi nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh mẽ, các đốithủ cạnh tranh của sản phẩm bánh đa nem ngày càng nhiều, thị trường cạnh tranh ngàycàng khốc liệt, chúng đang là thách thức to lớn cho làng nghề bánh đa nem của xã Vân

Hà Trong khi những năm gần đây, việc phát triển sản xuất của làng nghề còn gặp nhiềuhạn chế: trình độ lao động còn kém, ô nhiễm môi trường gia tăng, khả năng tiếp cận thịtrường còn nhiều bất cập…Vấn đề đặt ra bây giờ là làm sao để duy trì và phát triển sảnxuất bánh đa nem tại làng Thổ Hà? Giải pháp nào để có thể thực hiện mục tiêu đó? Từ

việc nhìn nhận trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phát triển sản xuất đa nem tại xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang”

Nghiên cứu được tiến hành tại địa bàn xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2023 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 1) Hệ thống hóa cơ sở

lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất bánh đa nem; 2) Đánh giá thực trạng phát triển

Trang 6

sản xuất bánh đa nem tại xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang; 3) Phân tích cácyếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã Vân Hà, huyện Việt Yên,tỉnh Bắc Giang; 4) Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường phát triển sản xuất bánh đanem tại xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

Để đạt được các mục tiêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu thông qua việc thu thập

số liệu, thông tin thứ cấp từ các sách báo, tạp chí, các báo cáo tổng kết kinh tế xã hộihàng năm của xã Vân Hà và các số liệu sơ cấp từ việc tiến hành điều tra các hộ sản xuất,người thu gom và chủ tịch hiệp hội sản xuất và kinh doanh bánh đa nem của xã Tôi sửdụng phương pháp thu thập thông tin sơ cấp thông qua phỏng vấn bằng phiếu điều tra

120 hộ sản xuất, 14 người thu gom và 1 chủ tịch hiệp hội tập thể của xã Tiếp theo tôi sửdụng phương pháp xử lý số liệu và phân tích thông tin để thấy được thực trạng của việcphát triển sản xuất bánh đa nem của xã cùng các yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển sảnxuất bánh đa nem tại xã, từ đó đưa ra các giải pháp để phát triển sản xuất trong thời giantới

Qua nghiên cứu chúng tôi thấy một số kết quả sau:

Nghề chế biến và tráng bánh đa nem cung cấp cho cả miền Bắc và giải quyết công

ăn việc làm cho các lao động nhàn rỗi nhiều hộ gia đình còn làm giàu từ nghề này Khôngchỉ đi đầu trong việc sản xuất mà còn đa dạng hóa quá trình thu gom và phân phối từchính các hộ trong làng xã, liên kết với lái buôn trên khắp các tỉnh

Kết quả phân tích đánh giá thực trạng phát triển sản xuất bánh đa nem của các hộdân tại xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang cho thấy: yếu tố thời tiết đóng vai tròquan trọng trong quá trình hoàn tất sản phảm, mức độ và năng suất phụ thuộc lớn vào vốn

và thu nhập của hộ dân; tuy nhiên các hộ sản xuất vẫn gặp khó khăn trong quá trình mởrộng quy mô sản xuất do thiếu vốn để mua thêm máy móc trang thiết bị hiện đại;

Về các yếu tố ảnh hưởng: Các yếu tố như chính sách, giá cả, thị trường tiêu thụ…,tác động nhiều nhất tới phát triển sản xuất bánh đa nem của các hộ nông dân Giải pháp

về kỹ thuật: cần tiếp tục cải tiến máy móc, trang thiết bị hiện đại vào sản xuất và nângcao tay nghề cho các hộ nông dân

Trang 7

Giải pháp về thị trường tiêu thụ: Tổ chức thị trường tiêu thụ bánh đa nem trongvùng phù hợp với xu thế phát triển kinh tế Cần thực hiện hợp đồng giữa nông dân và đơn

vị đầu tư để giải quyết vấn đề thị trường tiêu thụ sản phẩm bánh đa nem đang còn tồn tại

Giải pháp về vốn: Các hộ nông dân cần chủ động tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãithông qua sự trợ giúp của chính quyền địa phương để phục vụ đầu tư v sản xuất, mua sắmmáy móc Các cơ sở sản xuất cần được Nhà nước, địa phương đầu tư hỗ trợ, tạo điều kiệntiếp cận nguồn tín dụng để tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất, mở rộng diện tích và duy trì

cơ chế cung ứng vốn đầu tư cho nông hộ theo hợp đồng

Giải pháp về liên kết: Cần có sự liên kết chặt chẽ giữa Nhà nước, Nhà khoa học,Nhà doanh nghiệp và Nhà nông; liên kết giữa các hộ trong phát triển sản xuất bánh đanem tại địa phương

Trang 8

Mục lục

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất bánh đa nem của các hộ gia đình 5

2.1.1 Một số khái niệm có liên quan 5

2.1.2 Vai trò của phát triển sản xuất bánh đa nem 10

2.1.3 Nội dung nghiên cứu phát triển sản xuất bánh đa nem 14

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất 18

2.2 Cơ sở thực tiễn 21

2.2.1 Kinh nghiệm phát triển sản xuất tại các làng nghề của các nước trên thế giới 22

2.2.2 Kinh nghiệm phát triển sản xuất tại các làng nghề ở Việt Nam 23

2.2.3.Bài học kinh nghiệm rút ra cho xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 26

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1.Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 28

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 30

3.1.2.1 Tình hình dân số và lao động 30

3.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế tại xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 32

Trang 9

3.2 Phương pháp nghiên cứu 34

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 34

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 34

3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 37

3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 37

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 38

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40

4.1 Thực trạng phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 40

4.1.1 Lịch sử phát triển nghề bánh đa nem tại xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 40

4.1.2 Thực trạng phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã Vân Hà, huyện Việt Yên 41

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất bánh đa nem xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 61

4.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên 62

4.2.2 Ảnh hưởng của yếu tố kinh tế- xã hội 62

4.2.3 Ảnh hưởng của yếu tố khoa học-kỹ thuật 66

4.2.4 Ảnh hưởng của yếu tố lao động 67

4.3 Giải pháp tăng cường phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 68

4.3.1 Định hướng 68

4.3.2 Giải pháp 70

4.3.2.1 Giải pháp về nguồn nhân lực và truyền thống làm nghề 70

4.3.2 Giải pháp về vốn và kỹ thuật, công nghệ 71

4.3.3.Giải pháp về cơ sở hạ tầng 73

4.3.4 Giải pháp về môi trường 74

4.3.5 Giải pháp về thị trường 76

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

5.1 Kết luận 78

5.2 Kiến nghị 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Phiếu điều tra hộ sản xuất bánh đa nem năm 2023 84

Trang 10

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam nằm trong nhóm những nước đang phát triển trên thế giới nên nền kinh

tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp với hơn 70% dân số làm nghề nông Trongnhững năm gần đây tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ đang ngày càng khởi sắc đặc biệt

là sự gắn bó với nông nghiệp, tạo ra sự phát triển kết hợp giữa truyền thống và hiện đại.Điều này được thể hiện qua việc chú trọng phát triển các làng nghề đang được Đảng vàNhà nước rất quan tâm Làng nghề ở nước ta đã hình thành từ rất lâu nhưng dưới tácđộng của công nghiệp hóa- hiện đại hóa, các nghề truyền thống đã và đang dần mai một.Thời gian gần đây do Chính phủ và các ban ngành đã có nhiều chính sách khuyến khíchđầu tư xây dựng và phát triển kinh tế nông thôn, khôi phục và phát triển các làng nghềnông thôn nên nhiều làng nghề đã được khôi phục và phát triển Bởi nó có một ý nghĩa vôcùng to lớn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, giữ gìn và phát huy bản sắcvăn hóa truyền thống của dân tộc từ bao đời

Bánh đa nem từ lâu đã là món ăn quen thuộc trong mỗi bữa ăn hay trong dịp lễ,dịp Tết của người Việt Sản xuất bánh đa nem đã có ở các làng nghề xã Vân Hà, huyệnViệt Yên tỉnh Bắc Giang gần 70 năm nay Lúc đầu người dân trong làng chỉ làm nhỏ lẻ,quy mô sản xuất nhỏ nên năng suất thấp thị trường tiêu thụ cũng bị bó hẹp Sau được chútrọng hơn, việc sản xuất lại khá phù hợp với lao động lúc nông nhàn, người già hay trẻnhỏ mọi thành viên trong gia đình đều có thể làm được Một cách thức giúp người dânlúc bấy giờ kiếm thêm thu nhập ngoài việc đồng áng Khoảng thời gian đầu những năm

90 so với việc chỉ sản xuất nông nghiệp nhiều hộ gia đình bắt đầu tìm kiếm cơ hội tạo rathu nhập cao hơn nhờ coi hoạt động sản xuất này là nguồn thu nhập chính Họ tự nângcao phát triển sản xuất qua việc kết hợp với cả máy móc trang thiết bị hiện đại, và xa hơn

là tiến tới việc liên kết mở rộng hoạt động sản xuất.[ CITATION Xuâ22 \l 1033 ]

Nghề làm bánh đa nem không chỉ là nghề truyền thống được ông cha để lại màcòn đang giúp cho phát triển kinh tế địa phương trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế Hiện nay, sản phẩm bánh đa nem vẫn được người tiêu dùng sử dụng nhiều trong cuộc

Trang 11

sống, nhận được ưa chuộng ở thị trường trong nước cũng như nước ngoài nhưng việc tiêuthụ lại gặp rất nhiều khó khăn do tác động của nhiều yếu tố Điều đó làm cho cuộc sốngcủa người dân phần nào vẫn chưa ổn định để yên tâm sống với nghề và kinh tế địaphương vẫn chưa có những bước phát triển vững chắc.Vì vậy, việc phát triển sản xuấtbánh đa nem tại đây và nâng cao hiệu quả kinh tế xã là một nhu cầu cần thiết

Nằm trong một số những vị trí đắc địa của đồng bằng sông Hồng, làng Thổ Hà, xãVân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang là nơi còn lưu lại khá nhiều những làng nghềtruyền thống tồn tại Nơi đây từng nổi tiếng với nghề làm gốm nhưng giờ đây người tanhắc đến tên Thổ Hà nhiều hơn bởi nghề làm bánh đa nem với lịch sử làm bánh đã gần

70 năm Người dân nơi đây thường nói vui với nhau rằng “Người Thổ Hà chả mấy điđâu xa, chỉ có bánh đa nem của họ là đi khắp cả nước” Vì vậy, nghề làm bánh đa nemcũng đã góp phần đáng kể vào việc nâng cao đời sống của người dân, chuyển dịch cơ cấunông thôn, thu hẹp khoảng cách đời sống giữa thành thị và nông thôn, giữa nông nghiệp

và công nghiệp, giữa giữ gìn bản sắc dân tộc với hòa nhập những văn hóa hiện đại,… Vìvậy việc phát triển sản xuất tại làng nghề mạnh hơn nữa là một việc làm cần thiết Tuynhiên quá trình phát triển sản xuất tại các cơ sở sản xuất vẫn còn nhiều bất cập, phải đốimặt nhiều khó khăn, thách thức Nguyên nhân là do năng lực quản lý kinh doanh các chủ

hộ, cơ sở sản xuất còn hạn chế, sản xuất phân tán, quy mô nhỏ lẻ, ô nhiễm môi trườngsản xuất Việc đầu tư, cải tiến và áp dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất còn gặpnhiều khó khăn Số lượng hộ dân sản xuất một số làng nghề có xu hướng giảm dần và cónguy cơ mai một; lao động tham gia sản xuất chủ yếu là người lớn tuổi, khó thu hút laođộng trẻ tham gia Việc đầu tư mở rộng sản xuất, nâng cấp công nghệ, máy móc, trangthiết bị sản xuất trong các cơ sở sản xuất chưa thực sự được quan tâm; môi trường một

số cơ sở còn tình trạng ô nhiễm chưa được giải quyết dứt điểm; việc nhân rộng và pháttriển các cơ sở sản xuất mới còn hạn chế

Nhận thấy được tầm quan trọng của việc gìn giữ phát triển sản xuất tại làng nghềtruyền thống trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước tôi lựa chọn đề

Trang 12

tài: “ Phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã Vân Hà,huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường phát triểnsản xuất bánh đa nem trên địa bàn xã trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất bánh đa nem;

Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã Vân Hà, huyện ViệtYên, tỉnh Bắc Giang

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã Vân

Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường phát triển sản xuất bánh đa nem tại xãVân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất bánh đa nem tại

xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Đối tượng khảo sát: Các hộ gia đình tham gia sản xuất bánh đa nem tại xã Vân Hà,huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang và các đối tượng có liên quan

Trang 13

Đề tài được nghiên cứu tại xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

1.3.2.3 Phạm vi thời gian

Nghiên cứu được thực hiện từ 03/2023 đến tháng 06/2023

Số liệu thứ cấp được thu thập trong 3 năm gần đây (2020-2022)

Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2023

Trang 14

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất bánh đa nem của các hộ gia đình

2.1.1 Một số khái niệm có liên quan

2.1.1.1 Phát triển

Trong thời đại ngày nay có nhiều quan điểm khác nhau về sự phát triển.Ngân hàng thế giới (WB) đã đưa ra khái niệm phát triển với ý nghĩa rộng lớn baogồm cả những thuộc tính quan trọng có liên quan đến hệ thống giá trị con người,

đó là: “Phát triển là sự tăng trưởng cộng thêm các thay đổi cơ bản trong cơ cấucủa nền kinh tế Sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra,

sự đô thị hóa, sự tham gia của các dân tộc một quốc gia trong quá trình tạo rat hayđổi nói trên là những nội dung của phát triển Phát triển là việc nâng cao lợi íchcủa nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cái thiện giáo dục, sức khỏe và đảmbảo sự bình đẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do côngdân, củng cố niềm tin trong cuộc sống của con người, trong mối quan hệ với Nhànước”[ CITATION Phạ03 \l 1033 ]

Theo quan điểm triết học: “Phát triển dùng để chỉ quá trình vận động của

sự vật theo khuynh hướng đi lên, từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoànthiện đến hoàn thiện hơn”[ CITATION Mác09 \l 1033 ]

Tóm lại, phát triển kinh tế là sự phát triển trong đó bao gồm cả sự tăng lên

về quy mô số lượng cũng như chất lượng làm thay đổi cấu trúc theo chiều hướngtiến bộ của nền kinh tế nhằm đạt được hiệu quả kinh tế và không làm ảnh hưởngđến nhu cầu của tương lai

2.1.1.2 Sản xuất và phát triển sản xuất

“Sản xuất là một loại hình đặc trưng của con người và xã hội loài ngườibao gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người

Trang 15

Ba quá trình đó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau, trong đó sảnxuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội Theo Ăng Ghen,

“điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người và xã hội loài vật ở chỗ loài vậtmay lắm chỉ biết hái lượm còn con người biết sản xuất” Sản xuất vật chất là mộtloại hình hoạt động thực tiễn với mục đích cải biến các đối tượng của giới tựnhiên theo nhu cầu tồn tại, phát triển của con người và xã hội” [ CITATION TSP11

\l 1033 ]

Trong sản xuất con người phải đấu tranh với thiên nhiên, tác động lênnhững vật chất, làm thay đổi những vật chất sẵn có nhằm tạo ra lương thực, thựcphẩm và những của cải vật chất khác nhằm phục vụ cuộc sống

Từ khái niệm về phát triển và sản xuất ta có thể hiểu về phát triển sản xuấtnhư sau: Phát triển sản xuất là quá trình nâng cao khả năng tác động của conngười vào các đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động nhằm tăng quy mô về

số lượng, đảm bảo hơn về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ đờisống ngày càng cao của con người.[ CITATION Trầ10 \l 1033 ]

Chúng ta có thể nhìn thấy phát triển sản xuất được nhìn dưới 2 góc độ:Đây là quá trình tăng quy mô về số lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.Thứ hai là quá trình nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Cả hai quátrình này đều nhằm mục đích phục vụ đời sống con người

Phát triển sản xuất là yêu cầu tất yếu trong quá trình sản xuất tồn tại vàphát triển của mỗi quốc gia trên thế giới Phát triển sản xuất càng có vai trò quantrọng hơn nữa khi nhu cầu về các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ càng ngày đượcnâng cao, đặc biệt hiện nay với xu thế tăng mạnh về chất lượng sản phẩm

Kết quả phát triển sản xuất theo chiều sâu được biểu hiện ở các chỉ tiêu:tăng hiệu quả kinh tế, tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, giảmhàm lượng vật tư và tăng hàm lượng chất xám, nâng cao chất lượng sản phẩm,

Trang 16

tăng hiệu suất của nguồn vốn, tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dântheo đầu người

Ở Việt Nam và một số nước chậm phát triển, do điều kiện khách quan cótính chất đặc thù, kinh tế chậm phát triển, nên phát triển sản xuất theo chiều rộngvẫn còn có vai trò quan trọng Nhưng để mau chóng khắc phục sự lạc hậu, đuổikịp trình độ phát triển chung của các nước trên thế giới, trước hết là các nướctrong khu vực, việc phát triển sản xuất theo chiều sâu cần phải được coi trọng vàkết hợp chặt chẽ với phát triển theo chiều rộng trong phạm vi cần thiết và điềukiện có cho phép

Đặc điểm sơ lược về bánh đa nem: Nói đến tính sáng tạo trong ẩm thựcViệt Nam không thể không kể đến các món ăn được làm từ nguyên liệu chính làbột gạo, trong đó có sản phẩm bánh đa Bánh đa là một món ăn bình dị, dân dã,nhưng chứa đựng trong đó bao hương vị đậm chất quê hương Mỗi vùng miền lại

có sản phẩm bánh đa mang hương vị đặc trưng riêng

Bánh đa nem được sử dụng để làm vỏ gói nem hoặc dùng làm lớpquấn các món ăn Bánh có đặc điểm là mềm, dai, khi cuốn không bị vỡ vụn.Còn khi chiên lên bánh sẽ có màu vàng, không bị ngấm dầu nên khi ăn khôngtạo cảm giác ngán Bạn có thể chế biến rất nhiều món ăn ngon miệng cho giađình từ bánh đa nem Để làm nên sản phẩm bánh đa thơm ngon, dai giòn, vịbùi phải trải qua nhiều công đoạn Người thợ phải có kinh nghiệm từ chọngạo, pha bột cho đến niêm nếm muối, tráng bánh đến cuối cùng là phơi bánh

và đóng gói

Trước kia, những chiếc bánh đa nem được làm ra bằng công nghệ cònthô sơ nên kiểu dáng và chất lượng không mang lại hiệu quả kinh tế cao.Nhưng hiện nay, với sự tiến bộ của công nghệ, máy móc được áp dụng nhiềuvào sản xuất giúp sức lao động của con người được giải phóng, sản phẩm làm

ra được nhiều hơn, chất lượng hơn, được người tiêu dùng ưa chuộng và đem

Trang 17

lại thu nhập cao cho các hộ sản xuất Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại yếu 13điểm đó là sản xuất kinh doanh theo phương hướng hộ gia đình tự sản xuấtkhó nắm bắt được sản lượng tiêu dùng để đáp ứng được tốt nhất nguồn cungđến thị trường

2.1.2.1. Quy trình sản xuất bánh đa nem

Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất bánh đa nem

a Lựa chọn nguồn nguyên liệu

Trang 18

Nguyên liệu chính làm bánh đa nem phải là gạo, nhưng không phải loại gạonào cũng có thể làm được Chỉ có 2 loại gạo có thể làm được bánh đó là gạo Q5

và gạo Khang Dân Tại đây người dân sử dụng gạo Q5 là chính – loại gạo thơmnức hạt to và chắc đặc biệt có độ bột cao lại không dích Gạo phải được bóc tách

vỏ trấu sạch và không để lại các tấm gạo Vì nếu để tấm gạo thì Nghiền ướt LọcTráng hấp Ngâm gạo Vo gạo Gạo Phơi bánh Tạo hình Đóng gói Thành phẩm 14khi tráng bánh, bánh sẽ không được đẹp và có nhiều tấm của vỏ trấu gây nhầmtưởng là bánh mốc, hỏng.[CITATION Ngu \l 1033 ]

b Ngâm gạo

Gạo phải được ngâm 8- 9 tiếng từ tối hôm trước đến sang hôm sau mớixay, ngâm bằng nước ấm và ngâm với nhiệt độ từ 48 - 52 độ C Giúp đảm bảoluôn giữ được chất dinh dưỡng của gạo vừa tránh được sự phát triển của vi sinhvật [ CITATION Ngu \l 1033 ]

c Nghiền ướt

Gạo sẽ được nghiền nhuyễn mịn cùng với nước Phải xay bột gạo thật kỹ,thời gian ngâm bột phải bảo đảm được độ nở và ngậm muối đều Bánh đa nemlàng Ngự Câu từ xưa đã được nhiều người ưu chuộng chính bởi công thức chếbiến đơn giản chỉ gồm muối hạt và gạo trộn đều xay nhuyễn không thêm chất phụgia Muối hạt được nêm vừa ăn giúp hương vị đậm đà mà bánh sẽ không bị giòn.Trước đây, xay gạo chủ yếu xay bằng cối đá phương pháp chắt lọc còn thô sơ nênbánh thường không được mịn và đẹp mắt Qua thời gian khi bắt đầu áp dụng máymóc sản phẩm đã có tạo hính láng mịn hơn.[ CITATION Ngu \l 1033 ]

d Lọc

Gạo đã nghiền đem đi lọc để chắt lấy nước và loại bỏ bã, ngâm và ủ nước gạomột đêm Sau đó pha trộn với muối theo tỷ lệ thích hợp và tiếp tục lọc để thuđược hỗn hợp cho ra những chiếc bánh đa nem ngon nhất [ CITATION Ngu \l

1033 ]

Trang 19

e Tráng hấp

Đem hỗn hợp thu được vào các lò tráng bánh để bắt đầu quá trình tránghấp Hỗn hợp được đổ lên các khuôn tráng có độ dày từ 1 - 1,5mm, đường kínhtùy theo các loại sản phẩm khác nhau, sau đó được đem vào các lò để hấp, nhiệt

độ hấp trung bình từ 100 - 120 độ C, thời gian hấp từ 1 - 5 phút và độ ẩm củabánh sau khi hấp đạt 53% Người thợ dùng ống nứa để lấy bánh ra khi chín.[ CITATION Ngu \l 1033 ]

f Phơi bánh

Bánh được để lên các phên tre và mang đi phơi Bánh được phơi bằngnắng tự nhiên thì bánh mới ngon và giòn Thời gian phơi bánh khoảng 4 - 6 tiếngnhưng chỉ được phơi 25 - 30 phút nắng, còn lại phải đưa vào bóng râm nếu khôngbánh sẽ bị giòn và vỡ.[ CITATION Ngu \l 1033 ]

g Tạo hình

Sau khi bánh được bóc và lựa chọn thì sẽ tiến hành cắt bánh theo yêu cầucủa khách hàng Có khách cắt bánh tròn sẽ cắt tròn, khách yêu cầu bánh vuông sẽcắt bánh vuông và theo đường kính mà khách hàng đặt từ trước Thông dụng vẫn

là 2 loại đường kính 16 cm và 22 cm.[ CITATION Ngu \l 1033 ]

h Đóng gói và hoàn thiện sản phẩm

Đóng gói và hoàn thiện sản phẩm: Sau khi cắt bánh xong, bánh sẽ đượcđóng gói vào túi và hàn mép, dập hạn sử dụng và đem đi tiêu thụ trên thị trường [CITATION Ngu \l 1033 ]

2.1.2 Vai trò của phát triển sản xuất bánh đa nem

2.1.2.1 Giải quyết việc làm cho lao động ở địa phương

Diện tích đất ngày càng bị thu hẹp nên tình trạng thất nghiệp, thiếu việclàm có nguy cơ gia tăng, đời sống của người dân còn nhiều khó khăn, việcphát triển ngành nghề, làng nghề là hướng chủ yếu để tạo việc làm cho lao

Trang 20

động nông thôn, phù hợp với yêu cầu giải quyết việc làm cho người lao độngđang ngày càng dư thừa một cách nhanh chóng ở địa phương nơi đây Hiện nay,nhiều làng nghề đã thu hút trên 70% lao động của làng vào các nghề thủ công,đem lại giá trị sản xuất tiểu thủ công vượt trội so với nông nghiệp Không chỉvậy, làng nghề phát triển còn kéo theo sự phát triển của nhiều ngành nghề khác,dịch vụ khác, qua đó tạo thêm việc làm, thêm thu nhập cho dân cư nhiều vùngnông thôn, như ngành chế biến lương thực, thực phẩm đã thúc đấy ngành trồngtrọt, chăn nuôi phục vụ cho chế biến Do sản xuất, kinh doanh ngày càng tăng,các dịch vụ như tín dụng, ngân hàng, các dịch vụ khoa học kỹ thuất phục vụnâng cao năng suất lao động, dịch vụ về đời sống, v.v cũng có thêm điều kiệnphát triển, làm phong phú cuộc sống ở nông thôn.

Cho đến năm 2020, theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,làng nghề nước ta có 216.357 cơ sở sản xuất, kinh doanh (tăng 1,45 lần sovới năm 2011) thu hút trên 672.000 lao động, bao gồm 2.141 doanh nghiệp,

715 hợp tác xã, 712 tổ hợp tác và trên 212.700 hộ gia đình Khả năng giảiquyết việc làm trong làng nghề đang còn rất lớn Dưới đây, xin đề cập một sốcông việc cụ thể mà làng nghề chúng ta có thể thực hiện, góp phần tạo việclàm cho lao động nông thôn[ CITATION VũQ23 \l 1033 ]

2.1.2.2 Tăng tổng sản lượng giá trị hàng hóa cho nền kinh tế

Phát triển sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng đối với phát triển kinh tế,

xã hội nông thôn Với quy mô nhỏ bé, được phân bổ rộng khắp ở các vùngnông thôn, hàng năm các làng nghề luôn sản xuất ra một khối lượng sảnphẩm hàng hóa khá lớn phục vụ cho tiêu dùng trong nước và cho xuấtkhẩu, đóng góp đáng kể cho nền kinh tế quốc dân nói chung và cho từng địaphương nói riêng Năng lực sản xuất, kinh doanh của các làng nghề là yếu tốquan trọng thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa ở nông thôn

Chẳng hạn, năm 2023, giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề

Trang 21

của Bắc Giang ước đạt 30,8 tỷ đồng; giá trị xuất khẩu ước đạt hơn 27 tỷUSD Tổng giá trị sản phẩm hàng hóa của các làng nghề tỉnh Bắc Giang đạtkhoảng 224 tỷ đồng/năm Nhìn chung ở địa phương nào có nhiều làng nghềthì ở đó kinh tế hàng hóa phát triển [ CITATION Ngu23 \l 1033 ]

2.1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng là quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta từ nông nghiệp là chủ yếu chuyểnsang cơ cấu mới: Tỷ trọng của khu vực công nghiệp và xây dựng tăng lêndần, nhất là tỷ trọng của khu vực dịch vụ tăng nhanh, tỷ trọng của nôngnghiệp giảm dần Trong nội bộ kinh tế nông thôn cũng vậy, tỷ trọng củacông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ sẽ tăng lên, tỷ trọng của nôngnghiệp sẽ giảm xuống Phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề chính làcon đường chủ yếu để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng

đó, chuyển từ lao động nông nghiệp năng suất thấp, thu nhập thấp sang laođộng ngành nghề có năng suất và chất lượng cao với thu nhập cao hơn Mụctiêu nâng cao đời sống của cư dân nông thôn một cách toàn diện cả về kinh

tế và văn hóa cũng chỉ có thể đạt được nếu trong nông thôn, có cơ cấu hợp

lý của nông thôn mới, có nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, có nôngthôn vận động và phát triển thanh bình với hệ thống làng nghề tiếp nốitruyền thống văn hóa làng nghề với chuỗi đô thị nhỏ, văn minh, lànhmạnh [ CITATION Trầ \l 1033 ]

2.1.2.4 Phát triển sản xuất giúp thu hẹp khoảng cách đời sống giữa nông thôn và thành thị, hạn chế di dân tự do

Sự phát triển của làng nghề có vai trò tích cực trong việc hạn chế didân tự do ở nông thôn Như đã biết, quá trình di dân tự do được hìnhthành một cách tự phát do sự tác động của quy luật cung cầu lao động, diễn

Trang 22

ra theo hướng di chuyển từ nơi thừa lao động và giá nhân công rẻ đến nơithiếu lao động với giá nhân công cao, từ nơi có đời sống thấp đến nơi có đờisống cao Việc làm đầy đủ, thu nhập đảm bảo, đời sống vật chất và tinh thầnngày càng nâng cao làm cho người lao động nói riêng, người dân nói chung

ở làng nghề sẽ yên tâm bám chặt lấy nghề, lấy quê hương Họ sẽ tích cực,hăng hái lao động, sản xuất, kinh doanh để làm giàu cho bản thân, gia đìnhmình và quê hương, làng xã ngày một khang trang hơn Họ sẽ không phải

đi “tha hương cầu thực”, đi tìm việc làm ở những nơi thị thành hoặc ở nơikhác Điều đó sẽ hạn chế và đi đến chấm dứt tình trạng di dân tự do, mộtvấn đề nan giải ở nước ta hiện nay Đồng thời nó cho phép thực hiệnđược phương châm “rời ruộng mà không rời làng” và thực hiện đượcquá trình đô thị hóa phi tập trung [ CITATION Trầ \l 1033 ]

2.1.2.5 Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

Lịch sử phát triển của làng nghề truyền thống gắn liền với lịch sửphát triển văn hóa của dân tộc, nó là nhân tố góp phần tạo nên nền vănhóa ấy, đồng thời là sự biểu hiện tập trung nhất bản sắc của dân tộc Nhiềusản phẩm truyền thống có tính nghệ thuật cao, trong đó thể hiện những sắcthái riêng của mỗi làng nghề Bảo tồn và phát triển các làng nghề truyềnthống chính là sự kế thừa và phát huy đội ngũ nghệ nhân có bàn tay khéo léocùng những bí quyết nghề quý giá và thông qua đó bảo tồn những nét độcđáo của bản sắc dân tộc Việt Nam Thông qua việc tạo ra các sản phẩm củalàng nghề, cộng đồng dân cư trở nên gắn bó hơn trong cuộc sống, góp phầnhạn chế và đẩy lùi những tiêu cực của văn hoá ngoại lai, không lành mạnh

Làng nghề là cả một môi trường kinh tế, xã hội và văn hóa thunhỏ Nó bảo lưu những tinh hoa nghệ thuật và kỹ thuật từ đời này sang đờikhác, hun đúc các thế hệ nghẹ nhân tài ba và những sản phẩm độc đáo mangbản sắc riêng Bởi vậy, làng nghề truyền thống với những bàn tay vàng của

Trang 23

người thợ thủ công cần được coi trọng, bảo tồn và phát triển Bảo tồn và pháttriển các làng nghề là tăng thêm sức mạnh cội nguồn, gieo vào lòng mỗingười Việt Nam tình cảm dân tộc, yêu quý, trân trọng, giữ gìn di sản và bảnsắc văn hóa Việt Nam Điều đó không gì khác là giữ gìn và phát huy một bộphận của nền văn minh nhân loại, làm tăng những giá trị văn hóa truyềnthống trong một thế giới đa phương tiện thông tin và đầy biến động.

Với vai trò to lớn của làng nghề trong tiến trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, để khôi phục và phát triển sản xuất đòihỏi các cấp chính quyền phải nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng củalàng nghề, kịp thời có những biện pháp hỗ trợ các làng nghề phát triển phùhợp với đặc điểm từng địa phương cũng như yêu cầu của thị trường.[ CITATION Trầ \l 1033 ]

2.1.3 Nội dung nghiên cứu phát triển sản xuất bánh đa nem

Phát triển sản xuất là một phần của bộ phận phát triển, việc tăng lên vềquy mô sản xuất, tạo ra được năng suất về sản lượng và lao động ngày cànglớn hơn trong tương lai Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu giúp phát triển ổn địnhhơn, giảm chi phí đầu vào, mang lại hiệu quả kinh tế tốt hơn, cuối cùng làhướng đến mức lợi nhuận cao và bền vững hơn

Phát triển sản xuất bánh đa nem với mục tiêu tạo ra những sản phẩmchất lượng tốt song cùng với đó phải đảm bảo sự gia tăng về năng lực sảnxuất và kết quả sản xuất đi cùng với việc tổ chức sản xuất và phân bố nguồnlực hợp lý, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của xã hội Theo đó, việc phát triển sảnxuất bánh đa nem gồm các nội dung sau:

2.1.3.1 Nguồn lực sản xuất của các hộ

Nguồn lực sản xuất là tất cả những yếu tố được sử dụng để sản xuấthàng hóa hay dịch vụ Việc đánh giá thực trạng về các nguồn lực lao động sẽgiúp làm rõ được tính đặc thù của mỗi nhóm lao động; về thị trường thì giúp

Trang 24

các hộ sản xuất xác định được những thị trường tiềm năng cho sản phẩm củamình, cùng với đó việc tiếp cận với khách hàng càng hiệu quả hơn.[ CITATION VũT06 \l 1033 ]

2.1.3.2 Cơ sở vật chất và trang thiết bị của các hộ sản xuất

Phân tích, đánh giá cơ sở vật chất, trang thiết bị và tình hình sử dụngnhững trang thiết bị đó lại các hộ sản xuất sẽ làm rõ được những ưu, nhượcđiểm của việc áp dụng những công nghệ hiện đại vào sản xuất như tăng năngsuất, hiệu quả của việc, hỗ trợ con người được tốt nhất và giảm bớt được sứclao động.[ CITATION VũT06 \l 1033 ]

2.1.3.3 T ì nh hình sản xuất bánh đa nem của các hộ sản xuất

Sau khi tiến hành xử lý số liệu, phân tích, đánh giá sẽ giúp các hộ sảnxuất hiểu rõ được những mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, các phươngpháp kỹ thuật phù hợp, đối chiếu với các yếu tố môi trường kinh doanh cơ sởsản xuất Từ đó rút ra tính qui luật và xu hướng phát triển của các đối tượngđang phân tích, làm cơ sở cho quá trình quản lý, ra quyết định trong sản xuấtcủa các hộ sản xuất [ CITATION Ngu23 \l 1033 ]

2.1.3.4 Tình hình tiêu thụ bánh đa nem của các hộ sản xuất

Với các hoạt động sản xuất hay kinh doanh nhất định, các sản phẩmtiêu thụ được quan tâm Doanh thu hay lợi nhuận được phản ánh trên sảnphẩm Và do đó, tình hình tiêu thụ sản phẩm giúp các hộ sản xuất xác địnhthực tế bán hàng Và khi đó có thể đưa ra những phương pháp sản xuấtkinh doanh mới hiệu quả hơn.[ CITATION Ngu \l 1033 ]

2.1.3.5 Kết quả và hiệu quả kinh tế từ sản xuất bánh đa nem

Kết quả và hiệu quả luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu khi thamgia vào quá trình sản xuất, việc phân tích, đánh giá kết quả và hiệu quả kinhdoanh từ sản xuất bánh đa nem sẽ giúp đánh giá được hiệu quả sử dụng tài

Trang 25

sản, vốn, chi phí,…từ đó phát huy những mặt tích cực và đưa ra những biệnpháp nhằm nâng cao việc phát triển sản xuất cho các hộ tham gia sản xuấtbánh đa nem [ CITATION Ngu \l 1033 ]

Bên cạnh đó, để đánh giá quá trình sản xuất ta nhìn nhận qua hai mặt

là phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu

- Phát triển sản xuất theo chiều rộng

Phát triển sản xuất theo chiều rộng bao gồm việc tăng quy mô sảnxuất, gia tăng số lượng lao động, khai thác được nguồn tài nguyên thiênnhiên của vùng, tăng tài sản cố định và tài sản lưu lượng có trước, tăng năngsuất sản xuất

Quá trình tăng lên về quy mô: Qua thời gian quá trình sản xuất bánh

đa nem đang cho thấy những thay đổi rõ rệt qua những nguyên nhân kháchquan và chủ quan: Nhãn hiệu bánh đa nem ngày càng được chào đón trên thịtrường giúp cho quá trình mở rộng thi trường tiêu thụ, giải quyết được tìnhtrạng thất nghiệp, sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương có nhiềuchính sách hỗ trợ vay vốn đối với lao động làng nghề, hỗ trợ việc mua sắmmáy móc 17 trang thiết bị công nghệ giúp đẩy mạnh phát triển sản xuất Quatrình tăng về quy mô có biểu hiện qua việc tăng về sản lượng theo thời gian.Quy mô tăng thì sản lượng sản phẩm của sẽ tăng theo tương lai Quy mô tăngnăng suất tăng điều đó kéo theo thu nhập của người dân cũng sẽ tăng theogiúp thu hút thêm được số lượng các hộ sản xuất, các đơn vị tổ chức cũng sẽtăng theo Sản lượng tăng kéo theo đó là giá trị sản xuất bánh đa nem cũng sẽtăng lên do sản phẩm sản xuất ra với mục đích tạo ra sản phẩm hàng hóa đểtrao đổi trên thị trường Gia trị sản phẩm bánh đa nem tăng có thể do tăng sảnlượng hoặc tăng giá nên qua các năm giá trị sản xuất tăng cũng phản ánh sựphát triển sản xuất về quy mô phát triển [ CITATION Trầ11 \l 1033 ]

- Phát triển sản xuất theo chiều sâu

Trang 26

Đầu tiên phải quan tâm đến cơ cấu hình thức tổ chức Trong quá trìnhsản xuất tùy vào điều kiện của từng hộ về mô hình sản xuất hướng đến là nhưthế nào để phối hợp với các yếu tố như vốn, lao động, tư liệu sản xuất chophù hợp Hình thức chủ yếu để sản xuất bánh đa nem tại các làng nghề ở ViệtNam là người dân sản xuất theo quy mô hộ gia đình trên cơ sở tận dụngnguyên liệu từ sản xuất nông nghiệp địa phương và cả lao động cả ở trong vàngoài độ tuổi lao động Quá trình thay đổi hình thức tổ chức sản xuất gópphần thúc đẩy sản xuất mở rộng, từ sản xuất quy mô nhỏ trong tương lai cóthể sản xuất quy mô lớn hơn, từ sản xuất hộ gia đình sang sản xuất theo vùngliên kết, theo hợp tác xã, trung tâm hoặc công ty tư nhân liên quan Việc nângcao chất lượng bánh đa nem để phù hợp hơn với nhu cầu thị trường cũng nhưcạnh tranh được với các sản phẩm đến từ các vùng khác Tạo ra được một sảnphẩm chất lượng mẫu mã tốt đòi hỏi trong quá trình sản xuất phải tuân thủnghiêm ngặt yêu cầu kỹ thuật đặt ra trong quá trình công nghệ

Việc thay đổi các yếu tố về máy móc công nghệ trang thiết bị trongthời điểm hiện nay là vô cùng cần thiết để tạo sức cạnh tranh cho sản phẩmtrên 18 thị trường Việc áp dụng công nghệ hóa nhiệt giúp cho năng suất sảnphẩm tăng cao, tiết kiệm được sức lao động

Nâng cao chất lượng sản phẩm : chất lượng sản phẩm cao thì thịtrường mới đón nhận và tin dùng Mọi hoạt động của sản xuất đều do conngười quyết định Lưc lượng lao động có trình độ văn hóa cao, có chuyênmôn và kinh nghiệm sản xuất sẽ có vai trò quyết định nâng cao năng suất laođộng Do đó , chất lượng sức lao động quyết định đến kết quả và hiệu quả sảnxuất[ CITATION Trầ11 \l 1033 ]

Tóm lại, phát triển sản xuất nem là phát triển cả về chiều rộng vàchiều sâu thể hiện qua những nội dung sau:

Sơ đồ 2.1 Nội dung nghiên cứu phát triển sản xuất bánh đa nem

Trang 27

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất

2.1.3.1 Các yếu tố tự nhiên

Điều kiện thời tiết khí hậu: đây là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp tớiphát triển sản xuất bánh đa nem Thời tiết thuận lợi, nắng nhiều, ít mưa thì việcphơi bánh đa nem sẽ dễ dàng hơn Vì bánh đa nem được phơi dưới ánh nắng mặttrời sẽ đẹp và đạt chất lượng tốt nhất [ CITATION Ngu \l 1066 ]

Điều kiện đất đai: cũng là nhân tố có sự ảnh hưởng tới sản xuấtbánh đa nem Những phên bánh đa nem cần được phơi trên diện tích đất rộng,thoáng, nhiều ánh nắng, diện tích đất càng rộng thì càng tạo điều kiện thuận lợi.[ CITATION Trầ10 \l 1033 ].

2.1.3.2 Các yếu tố kinh tế- xã hội

Chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại và pháttriển của làng nghề Từ việc hỗ trợ cho khâu sản xuất cho đến việc tìm đầu racho sản phẩm của làng nghề mở rộng thị trường xuất khẩu ra nước ngoài.Chủ trương của chính phủ chú trọng đến việc phát triển các làng nghề banhành các chính sách như hỗ trợ tín dụng ưu tiên cho doanh nghiệp nhỏ vàvừa, làng nghề nông thôn… Thời gian gần đây, Chính phủ đã ban hành nhiều

Trang 28

chủ trương, chính sách để hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn,trong đó có doanh nghiệp làng nghề Đó là việc hỗ trợ lãi suất 4% cho các tổchức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất, kinh doanh Tiếp đó, các tổchức, cá nhân được vay vốn trung, dài hạn của ngân hàng để đầu tư mới sảnxuất kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ tầng trong thời gian tối đa là 24 tháng.Chính phủ cũng đã có quyết định về việc hỗ trợ lãi suất vốn vay mua máymóc thiết bị, vật tư… nhiều loại được hỗ trợ 100% lãi suất vay, thời hạn từ

12 – 24 tháng Quy định mới này đã tạo điều kiện cho các chủ sản xuất thựchiện các dự án kết cấu hạ tầng, tranh thủ thời cơ mua sắm thiết bị máy móc,đổi mới công nghệ Một số chính sách nêu trên đã đi vào cuộc sống, gópphần tạo nên những chuyển biến tích cực trong nền kinh tế, được doanhnghiệp làng nghề hoan nghênh Nhưng vấn đề có ý nghĩa quyết định hiệnnay là việc tổ chức thực hiện sao cho các chính sách ấy được thực thi đúngthời gian, đúng mục tiêu, đúng đối tượng Tuy nhiên, đến nay số doanhnghiệp làng nghề tiếp cận được các nguồn vốn kích cầu chưa nhiều Bên cạnh

đó yếu tố thị trường cũng đang dần được tháo gỡ[ CITATION Ngu \l 1033 ]

Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm cơ sở hạ tầng kinh tế như: giaothông, điện, thủy lợi, … cơ sở hạ tầng xã hội như: phòng khám, bệnh viện,trường học… cùng các loại hình dịch vụ như: thư viện, bưu điện…có ảnhhưởng trực tiếp và gián tiếp rất lớn tới sự hình thành tồn tại và phát triển củalàng nghề, trong đó giao thông vận tải là yếu tố quan trọng nhất Làngnghề hay cụm làng nghề được hình thành hầu hết đều gắn liền với vùngnguyên liệu tại chỗ và thuận lợi với giao thông Sự thuận lợi về giao thôngtạo điều kiện cho việc giao lưu và buôn bán hàng hóa dễ dàng hơn, hệthống giao thông quyết định trực tiếp chi phí hạ giá thành Vì vậy để pháttriển sản xuất thì việc đầu tư vào xây dựng hệ thống giao thông là rất quantrọng.Ngoài giao thông ra thì hệ thống cung cấp điện nước tốt, giá rẻ không

Trang 29

qua các đơn vị quản lý trung gian, sẽ giúp làng nghề sản xuất liên tục, giảmchi phí, tăng năng suất, đảm bảo chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó, hệ thốngdịch vụ thông tin tốt sẽ giúp các cơ sở sản xuất kinh doanh trong làng nghềnắm bắt kịp thời những thông tin về nhu cầu, giá cả, mẫu mã, chất lượng, thịhiếu để có sự điều chỉnh kịp thời nhanh nhạy, đáp ứng yêu cầu thị trường.Điện năng cũng là một yếu tố không thể thiếu Điện có tác dụng đáp ứngnhu cầu cơ khí hóa trước hết là cơ giới hóa ở một số khâu, công đoạn trongquá trình sản xuất, áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhằm tăng khảnăng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường [ CITATION Ngu \l 1033 ]

Vốn là yếu tố, là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển của làngnghề Muốn tiến hành sản xuất thì cần phải có vốn Nguồn vốn lớn giúp các

cơ cơ sở sản xuất đổi mới được công nghệ, nhanh mở rộng thị trường, hạnchế được các rủi ro trong sản xuất Trước đây vốn của các hộ sản xuất kinhdoanh trong làng nghề thường là vốn tự có hoặc vay mượn của họ hàng, anh

em nên quy mô sản xuất không được mở rộng Ngày nay trong điều kiện nềnkinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt nhu cầu vốn đã khác trước đòi hỏi các

hộ sản xuất kinh doanh trong làng nghề phải có khối lượng vốn khá lớn

để đầu tư, cải tiến công nghệ, đưa máy móc vào một số khâu, công đoạn đểthay thế lao động thủ công Vốn ít dẫn đến đầu tư thấp và tình trạng nghèođói gia tăng [ CITATION Trầ11 \l 1033 ]

Nguyên, vật liệu có ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất của làngnghề Chất lượng nguyên liệu có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sảnphẩm, qua đó ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm, lợi nhuận của đơn vị sảnxuất cho nên làng nghề rất chú trọng đến yếu tố nguyên liệu Lợi thế của mỗilàng nghề là có nguồn nguyên liệu chính tại địa phương trong nước Sản xuất

sẽ ổn định, tăng trưởng nếu làng nghề ổn định được nguyên liệu và ngược lại.Hiện nay, nguồn nguyên liệu tại chỗ của nhiều làng nghề truyền thống đã cạn

Trang 30

kiệt, phải vận chuyển từ nơi khác về, điều kiện khai thác, vận chuyển cóảnh hưởng tới việc đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các làng nghề Bởi vậycần phải biết sử dụng hợp lý nguồn nguyên liệu đồng thời tìm kiếm thêmnhiều nguyên liệu thay thế hợp lý, theo hướng đa dạng hóa, giá rẻ, bảo đảmcho quy trình sản xuất nhanh, đảm bảo sản phẩm của làng nghề có được chấtlượng cao, giá thành hạ là điều cần lưu ý [ CITATION Trầ11 \l 1033 ]

2.1.3.3 Các yếu tố khoa học, kỹ thuật

Ngày nay khoa học công nghệ đang trở thành lực lượng sản xuất trựctiếp, là yếu tố quyết định về chất để tăng năng suất lao động, quyết địnhlợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp nóiriêng của mỗi quốc gia Các sản phẩm làm ra của các làng nghề đã đáp ứngthị hiếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước Tuy nhiên hiệu quả kinh tếsản xuất của các làng nghề vẫn chưa cao Nguyên nhân do quy mô sảnxuất nhỏ, chủ yếu sản xuất thủ công, chưa áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật vào trong sản xuất, cho nên, chi phí quá lớn và sản phẩm chưa đạt chấtlượng cao, chưa đáp ứng được nhu cầu cạnh tranh trên thị trường Vì vậy, để

đa dạng hóa sản phẩm thì làng nghề phải đổi mới trang thiết bị thay thế máymóc cũ, lạc hậu

Ngoài ra, cần phải áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vàoviệc xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề Các làng nghề cũng phải tiếpcận với các giải pháp kỹ thuật, công nghệ sạch hơn nhằm phòng ngừa phátsinh chất thải và biện pháp xử lý chất thải Đặc biệt là trong giai đoạn hiệnnay khi mâu thuẫn giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường trong hoạt độngsản xuất của làng nghề đạt tới mức độ cao, đòi hỏi có sự can thiệp củanhà nước về mặt thể chế, chính sách để làng nghề phát triển bền vững.[ CITATION Trầ \l 1033 ]

2.2 Cơ sở thực tiễn

Trang 31

2.2.1 Kinh nghiệm phát triển sản xuất tại các làng nghề của các nước trên thế giới.

2.2.1.1 Kinh nghiệm của Thái Lan

Những năm 1990, lao động nông nghiệp tại Thái Lan vẫn chiếm 82,7%lao động ở nông thôn Hàng năm, tỷ lệ thất nghiệp cao, chênh lệch thunhập và mức sống khá xa giữa nông thôn và thành thị, hệ quả hàng vạn ngườilao động nông thôn di cư vào thành thị để kiếm sống bằng đủ mọi ngànhnghề Trước thực trạng đó, Chính phủ Thái Lan đã có những giải pháp tạoviệc làm tại chỗ ở nông thôn Riêng về ngành nghề truyền thống, các Làngnghề được khuyến khích phát triển Để kích thích làng nghề phát triển, Chínhphủ Thái Lan đã phát động phong trào “One Tambon, One Product” hay còngọi là “Thai Tambon Project” (tiếng Thái “Tambon” nghĩa là “làng”)

“Mỗi làng một sản phẩm” này được giới thiệu tại Thái Lan vào năm 1999

và chính thức đi vào hoạt động vào tháng 10 năm 2001 Trong chương trìnhnày, Chính phủ Thái Lan hỗ trợ cho mỗi làng để làm ra một sản phẩm tiêubiểu, đặc trưng và có chất lượng cao Sự hỗ trợ này chủ yếu này tập trungchủ yếu vào khâu tiếp thị, xúc tiến bán hàng, huấn luyện và chuyển giaocông nghệ cho nông dân

Chính phủ Thái Lan cho biết chỉ trong 04 tháng đầu năm 2002 chươngtrình này đã đem lại 3,66 tỷ Baht (84,2 triệu USD) lợi nhuận cho nông dân.Năm 2003 doanh số bán hàng của các làng tham gia Chương trình “mỗi làngmột sản phẩm” đã đạt mức 30,8 tỷ Baht, tăng 13% so với năm 2002 Dự kiếnđạt 40 tỷ Baht trong năm 2004 và nhờ phong trào này mà nhiều người nướcngoài đã biết đến sản phẩm thủ công của Thái Lan.[ CITATION Phư \l

1033 ]

2.2.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Ở Nhật Bản, trong quá trình tiến hành công nghiệp hóa nền kinh tế đất

Trang 32

nước, ngành nghề thủ công đã bị phân hóa và phát triển theo hai hướng:một số ngành tiểu thủ công nghiệp chiếm ưu thế, một số theo hướng thủcông truyền thống Bước vào những năm 1970, đất nước này đã phải đươngđầu với các cuộc khủng hoảng về nhiên liệu và một số tài nguyên thiên nhiênkhác trên thế giới Vì thế, Nhật Bản đã nhận thức được về giá trị của cácnghề thủ công truyền thống đã tồn tại lâu đời, sử dụng tài nguyên tiết kiệm,hiệu quả Tuy nhiên, hàng thủ công truyền thống của Nhật Bản đã mất dầnkhả năng cạnh tranh so với hàng tiêu dùng sản xuất bằng công nghiệp, gặpkhó khăn về thông tin thị trường, tiêu thụ, nguồn nguyên vật liệu tự nhiên, ônhiễm môi trường, nguồn nhân lực

Trong bối cảnh đó Nghị viện Nhật Bản năm 1974 đã ban hành LuậtPhát triển nghề thủ công truyền thống Được sự hỗ trợ của Chính phủ, phongtrào “mỗi làng một sản phẩm” được khai sinh tại quận Oita vào năm 1979với ý tưởng làm sống lại các ngành nghề thủ công truyền thống Nhờ phongtrào, một số sản phẩm truyền thống của Oita trở nên nổi tiếng không chỉ ởNhật Bản mà còn cả ở trên thị trường nhiều nước

Từ thành công của quận Oita, sau 5 năm phát động cả nước Nhật đã có

20 quận hưởng ứng với các dự án tương tự như “sản phẩm của làng”, “chươngtrình làm sống lại địa phương”… tinh thần này còn hấp dẫn nhiều nước trong khuvực và trên thế giới [ CITATION Anh12 \l 1033 ]

2.2.2 Kinh nghiệm phát triển sản xuất tại các làng nghề ở Việt Nam

2.2.2.1 Kinh nghiệm phát triển sản xuất bánh đa nem ở xã Nguyên Lý, tỉnh

Hà Nam

Nem làng Chều được làm từ gạo tẻ, lựa chọn một cách kỹ lưỡng để chấtlượng bánh được đảm bảo Trải qua nhiều công đoạn, từ ngâm gạo, cho vào cốixay, làm chín qua nồi áp suất, đem phơi trên những chiếc phên tre và đoạn cuốicùng là hoàn thiện sản phẩm Bí quyết làm bánh đa nem được người dân trong

Trang 33

vùng truyền cho nhau từ đời này qua đời khác Từ nhỏ những đứa trẻ làng Chều

đã được làm quen với nghề, đây có lẽ là lý do chính để nem làng Chều vẫn đượcduy trì, không bị thất truyền Nhưng quan trọng là ở bí quyết pha chế nguyên liệukhi gạo được giã thành bột nước Mỗi nhà, mỗi gia tộc đều có bí quyết riêng biệt,nhà thì dùng muối để bánh đa thêm mặn mà, nhà lại dùng rượu để sản phẩm dẻohơn Tuy nhiên, quan trọng nhất là ở khâu tráng bánh trên nồi nước sôi Với kinhnghiệm, họ biết ở nhiệt độ nào thì sản phẩm chín tới và nhiệt độ nào để bánh đanem có được màu sắc trắng sáng và giữ được hương thơm của gạo … Bên cạnh

đó, khâu phơi bánh cũng là một khâu hết sức quan trọng, khi đem phơi cần có đủnắng, nếu không bánh sẽ ỉu và thiếu độ trắng cần thiết, nhưng nếu dư nắng, bánh

sẽ cứng và nứt Vì vậy, công đoạn phơi bánh đa nem là một công đoạn khá côngphu, cầu kỳ Những chiếc bánh đa nem dưới bàn tay của người “nghệ sỹ” làmbánh được làm ra với màu bánh trắng, mềm và có độ dẻo cao, thơm mùi gạo

Bánh đa nem làng Chều truyền thống xưa kia chỉ có một kích thước hìnhtròn với đường kính khoảng 20 cm, dày như bánh phở, sau được cải tiến dầnthành bánh đa nướng với độ tráng mỏng hơn, rồi gần đây mới cải tiến thành bánh

đa nem với nhiều kích cỡ, hình dáng, độ dày mỏng khác nhau, tuỳ theo mục đích

sử dụng như bánh đa nem rán, bánh đa nem cuộn… Với công thức riêng chỉ đượctruyền nghề trong làng, bánh đa ở đây ăn một lần không thể nào quên, không thểlẫn vào bất cứ bánh đa nơi nào khác được Ðó là vị thơm của gạo, giòn tan nhẹnơi đầu lưỡi, vị ngon ngấm dần vào thực quản và đặc biệt là chất lượng bánh đalàng Chều có thể lâu bền với thời gian, lâu biến chất, dù được bảo quản ở nhữngnhiệt độ và độ ẩm khác nhau

Hằng năm, cứ vào tháng 11 âm lịch là thời điểm bánh được chuyển đi khắpmọi miền đất nước để người dân sắm sửa, chuẩn bị cho những món ăn ngon trongdịp Tết; giá bán lại rất rẻ, chỉ 10.000 - 15.000 đồng/100 lá bánh Mỗi ngày làngChều xuất ra thị trường trên 100 tấn bánh đa nem Làng cũng giải quyết cho tất cả

Trang 34

lao động địa phương và thu hút nhân công từ nhiều vùng khác Từ làng Chều,hiện nay nghề làm bánh đa nem đã phát triển tới 13/20 xóm ở xã Nguyên Lý, đemlại cho làng nghề gần 200 tỷ đồng

Nhằm bảo vệ kết quả của quá trình khôi phục và giữ gìn nghề truyền thốngcho địa phương, doanh nghiệp… năm 2010, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh đãtriển khai thực hiện Dự án “Xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thểbánh đa nem làng Chều” Dự án thuộc chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệcủa doanh nghiệp

Năm 2011, Hiệp hội Sản xuất và Kinh doanh bánh đa nem làng Chều đãđược thành lập với 52 hội viên là các hộ, cơ sở sản xuất của xã Nguyên Lý, hoạtđộng trong lĩnh vực sản xuất, chế biến sản phẩm bánh đa nem Hiệp hội đã nộpđơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể “Bánh đa nem làng Chều” tại Cục Sở hữutrí tuệ Ngày 18/10/2011, Cục đã ra Quyết định số 40489/QĐSHTT về việc cấpgiấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tập thể số 173772 cho nhãn hiệu tập thể “Bánh đa nem làng Chều” kinh doanh (mua và bán) sản phẩm bánh đanem[ CITATION Sởc21 \l 1033 ]

2.2.2.2 Kinh nghiệm phát triển sản xuất bánh đa nem tại làng nghề bánh

đa tỉnh Hải Dương

Nghề làm bánh đa xuất hiện ở làng Lộ Cương, phường Tứ Minh (HảiDương) từ những năm 60 Nhưng đến năm 1990 mới thực sự phát triển mạnh,thu hút đông đảo người dân tham gia sản xuất Tháng 3 - 2006, Lộ Cươngchính thức được công nhận là làng nghề Hiện nay, làng có khoảng 400 hộlàm nghề chiếm 90% số hộ trong làng, mỗi ngày sản xuất khoảng 35 tấn bánh

đa các loại Trước kia, người dân chủ yếu làm bánh đa bằng tay, bột đượcxay bằng cối thủ công, tráng thủ công trên nồi đồng đun củi nhưng nhữngnăm gần đây đã được thay thế bằng máy tráng, máy cắt… nên cũng phần nàogiúp cho người làm bánh đỡ vất vả hơn trước và năng suất lao động cũng

Trang 35

được tăng theo.

Mỗi ngày, mỗi hộ làm bánh đa trong làng sản xuất được từ 1 - 1,5 tạbánh đa thành phẩm các loại Mỗi hộ gia đình làm nghề có thu nhập từ 8-10triệu đồng/tháng Hiện nay nghề bánh đa đã góp phần tăng thu nhập, nâng caođời sống nhân dân [ CITATION Nin21 \l 1033 ]

2.2.3.Bài học kinh nghiệm rút ra cho xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Từ kinh nghiệm phát triển sản xuất bánh đa nem của các nước trên thếgiới và kinh nghiệm phát triển sản xuất bánh đa nem của các địa phươngtrong nước, tôi rút ra kinh nghiệm để phát triển sản xuất bánh đa nem củalàng Thổ Hà, xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang như sau:

Trước tiên, chính quyền địa phương các cấp cần phải coi làng nghề là một

bộ phận không thể thiếu trong quá trình phát triển nông thôn Bánh đanem là một sản phẩm truyền thống của dân tộc Việt Nam Để phát triển,làngnghề cần sản xuất ra sản phẩm bánh đa nem chất lượng, có uy tín, giá cảphải hợp lý với nhu cầu thị trường

Người sản xuất cần phải có kinh nghiệm, quy trình kỹ thuật với bíquyết ra truyền, sản phẩm phải đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm Sảnphẩm sản xuất ra phải đồng đều, có địa chỉ sản xuất, mỗi hộ phải có thươnghiệu riêng để người tiêu dùng biết đến nhiều hơn

Bên cạnh đó, các hộ trong làng nghề cần không ngừng học hỏi nângcao kiến thức về kỹ thuật sản xuất, lựa chọn nguyên liệu đầu vào cẩn thận, cóchất lượng tốt, nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra, người sản xuất cầnbiết áp dụng hài hòa bí quyết, quy trình công nghệ truyền thống và công nghệhiện đại Mặt khác, cần phải áp dụng công nghệ mới để hạn chế ô nhiễmmôi trường tại làng nghề

Trang 36

Nhà nước và chính quyền địa phương cần phải quan tâm nghiên cứuchính sách thúc đẩy hỗ trợ vốn, đầu tư khoa học công nghệ, đào tạo tay nghề,tìm kiếm mở rộng thị trường có sự quản lý của Nhà nước Có như vậy việcsản xuất bánh đa nem của làng nghề mới phát triển được.

Trang 37

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1.Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lí

Xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang là một trong số 15 xã thuộc vùngđồng bằng châu thổ sông Hồng nên địa hình rất bằng phẳng, không có đồi, núi Vềgiao thông, xã Vân Hà có hệ thống đường giao thông tương đối đồng bộ, các tuyếnđường huyện, đường liên xã đã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa Ngoài ra, ViệtYên là xã ven sông Hồng, tiếp giáp với tỉnh Bắc Ninh nên thuận lợi trong việc giaolưu buôn bán với các huyện trong tỉnh và các tỉnh lân cận: Hà Nội, Bắc Ninh,Hưng Yên Nhìn chung, xã có vị trí địa lý tương đối thuận lợi cho phát triển kinh tế,thuận lợi cho phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp Đặc biệt là nghề sảnxuất bánh đa nem nói riêng

3.1.1.2 Điều kiện đất đai và khí hậu

Về đất đai: Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồm tại và phát triểncủa đời sống con người Bên cạnh đó, đất đai còn có vai trò quan trọng đối với bất kỳmột ngành nghề sản xuất, kinh doanh nào Trong sản xuất công nghiệp, đất đai lànơi xây dựng nhà xưởng sản xuất, lắp đặt máy móc… Trong kinh doanh, đấtđai là nơi để xây dựng kho chứa hàng, làm cửa hàng… Trong sinh hoạt và đời sốngcon người, đất đai là nơi xây dựng nhà cửa, xây dựng các công trình côngcộng… Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất có vai trò quantrọng không thể thay thế được Xã Vân Hà là một nơi có điều kiện đất đai khá thuậnlợi cho phát triển nông nghiệp

Bảng 3.1 Tình hình đất đai của xã Vân Hà giai đoạn 2020-20022

Trang 38

(%) (%) (ha) (%) Tổng diện tích đất

ổn định thu nhập, từ đây, nghề sản xuất bánh đa nem trở thành một nghề căn bản củacác gia đình Bởi nghề này tương đối dễ làm, dễ tiêu thụ, không đòi hỏi trình độ họcvấn cao

Đối với diện tích đất phi nông nghiệp thì có xu hướng tăng qua các năm Cụthể:: Năm 2021, diện tích đất phi nông nghiệp là 236.12 ha tăng 6 ha so với năm

2020, năm 2022 tăng 1.18 ha so với năm 2021 Sự biến động này chủ yếu là do

sự tăng lên về diện tích đất ở và đất chuyên dụng

Về khí hậu: Xã Vân Hà chịu ảnh hưởng điều kiện khí hậu chung của tỉnh BắcGiang Đó là nền khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm Khí hậu có sự phân hóa theochế độ nhiệt với hai mùa tương phản nhau là mùa nóng và mùa lạnh cùng với haithời kỳ chuyển tiếp tương đối là mùa xuân và mùa thu Mùa nóng thường kéo dài

Trang 39

từ tháng 5 tới tháng 10, mùa lạnh thường kéo dài từ tháng 11 đến giữa tháng 4năm sau.

Mùa hè thường có mưa nhiều, mùa đông có độ ẩm cao nên ảnh hưởng lớn đếnquá trình sản xuất bánh đa nem Tổng lượng mưa trung bình nhiều năm là 1.923 mm.Năm có lượng mưa cao nhất là 3.176 mm Lượng mưa tháng cao nhất là các tháng

8 và tháng 9 Năm có lượng mưa thấp nhất là 1.265 mm Mùa mưa diễn ra từ tháng 5đến tháng 10

Độ ẩm không khí trung bình nhiều năm 85%, riêng các tháng 1 là 85%;tháng 2 là 87%; tháng 3 là 89%, tháng có độ ẩm trung bình cao nhất là tháng 3, tháng

4 với 89%, tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 7 và tháng 12 với 82% Trong năm, độ

ẩm xuất hiện hai giá trị cực tiểu: Tối thấp thứ nhất xảy ra vào tháng 6 và tháng 7 Tốithấp thứ hai xảy ra vào tháng 11 và tháng 12 Từ tháng 1 đến tháng 5 và các tháng 8

- 9 độ ẩm không khí cao (từ 85– 89%) Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối là 25%

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,5 độ C Tổng số giờ nắng trung bìnhnhiều năm là 1.600 giờ/năm

Nhìn chung, khí hậu ở đây tương đối thuận lợi cho phát triển sản xuất nôngnghiệp cũng như cho nghề sản xuất bánh đa nem Vào các tháng mùa hè, nôngdân thường tận dụng nguồn năng lượng mặt trời mà không cần phải sử dụng điện,hay than để sấy khô sản phẩm

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Trang 40

Về vấn đề lao động và việc làm của xã, qua nghiên cứu ta thấy số người trong

độ tuổi lao động của xã chiếm tỷ lệ lớn và có xu hướng tăng qua các năm Cụ thểnăm 2021, số người trong độ tuổi lao động của xã là 5778 người, chiếm 59.94%.Năm 2022, số người trong độ tuổi lao động là 5846 người, chiếm 60.64% (tăng0.71% so với năm 2021) Điều này cho thấy lực lượng lao động trẻ bổ sung vào cơcấu lao động chung của xã tăng lên, đòi hỏi phải có thêm công ăn việc làm cho laođộng Và với việc phát triển sản xuất bánh đa nem đã đáp ứng được điều này

Số người trên độ tuổi lao động có xu hướng tăng qua các năm Ví dụ như năm

2022 tăng 65 người so với năm 2021 Tuy là trên độ tuổi lao động nhưng với nghềsản xuất bánh đa nem không yêu cầu kỹ thuật cao thì mọi người vẫn có thể làm việcđược, góp phần đáng kể vào nâng cao thu nhập cho gia đình

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã Vân Hà giai đoạn 2020 - 2022

Năm

Chỉ tiêu

SL (người)

Cơ cấu (%)

SL (người)

Cơ cấu (%)

SL (người)

Cơ cấu (%)

Ngày đăng: 21/07/2023, 13:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Quy trình sản xuất bánh đa nem - Khóa luận tốt nghiệp  phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã vân hà
Sơ đồ 2.1. Quy trình sản xuất bánh đa nem (Trang 17)
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động của xã Vân Hà giai đoạn 2020 - 2022 - Khóa luận tốt nghiệp  phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã vân hà
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động của xã Vân Hà giai đoạn 2020 - 2022 (Trang 40)
Bảng 3.4. Phương pháp thu thập thông tin và chọn mẫu điều tra - Khóa luận tốt nghiệp  phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã vân hà
Bảng 3.4. Phương pháp thu thập thông tin và chọn mẫu điều tra (Trang 44)
Bảng 4.3. Thông tin chung về chủ hộ sản xuất bánh đa nem - Khóa luận tốt nghiệp  phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã vân hà
Bảng 4.3. Thông tin chung về chủ hộ sản xuất bánh đa nem (Trang 52)
Bảng 4.4. Trình độ văn hóa, học vấn của chủ hộ sản xuất bánh đa nem tại - Khóa luận tốt nghiệp  phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã vân hà
Bảng 4.4. Trình độ văn hóa, học vấn của chủ hộ sản xuất bánh đa nem tại (Trang 53)
Bảng 4.6. Lao động phân theo độ tuổi - Khóa luận tốt nghiệp  phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã vân hà
Bảng 4.6. Lao động phân theo độ tuổi (Trang 55)
Bảng 4.8. Tình hình sử dụng gạo của các hộ sản xuất - Khóa luận tốt nghiệp  phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã vân hà
Bảng 4.8. Tình hình sử dụng gạo của các hộ sản xuất (Trang 57)
Bảng 4.9. Cơ sở vật chất các hộ sản xuất bánh đa nem tại làng Thổ Hà, xã Vân  Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. - Khóa luận tốt nghiệp  phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã vân hà
Bảng 4.9. Cơ sở vật chất các hộ sản xuất bánh đa nem tại làng Thổ Hà, xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (Trang 58)
Bảng 4.11. Tình hình sản xuất bánh đa nem của các hộ trong một tháng - Khóa luận tốt nghiệp  phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã vân hà
Bảng 4.11. Tình hình sản xuất bánh đa nem của các hộ trong một tháng (Trang 61)
Sơ đồ 4.1. Kênh tiêu thụ sản phẩm bánh đa nem tại làng Thổ Hà, xã Vân - Khóa luận tốt nghiệp  phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã vân hà
Sơ đồ 4.1. Kênh tiêu thụ sản phẩm bánh đa nem tại làng Thổ Hà, xã Vân (Trang 64)
Bảng 4.13. Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất bánh đa nem - Khóa luận tốt nghiệp  phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã vân hà
Bảng 4.13. Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất bánh đa nem (Trang 67)
Bảng 4.15. Ý kiến của các hộ sản xuất về khó khăn trong việc tiêu thụ bánh đa nem tại xã Vân Hà - Khóa luận tốt nghiệp  phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã vân hà
Bảng 4.15. Ý kiến của các hộ sản xuất về khó khăn trong việc tiêu thụ bánh đa nem tại xã Vân Hà (Trang 71)
Hình 4.1. Hình ảnh lao động tại hộ sản xuất của ông Nguyễn Huy Thảo 4.2.4. Ảnh hưởng của yếu tố lao động - Khóa luận tốt nghiệp  phát triển sản xuất bánh đa nem tại xã vân hà
Hình 4.1. Hình ảnh lao động tại hộ sản xuất của ông Nguyễn Huy Thảo 4.2.4. Ảnh hưởng của yếu tố lao động (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w