1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách giá cả và những giải pháp có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả nuôi trồng tiêu thụ xuất khẩu thuỷ sản ở nước ta hiện nay 1

52 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính sách giá cả và những giải pháp có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả nuôi trồng, tiêu thụ, xuất khẩu thủy sản ở nước ta hiện nay
Trường học Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế thủy sản
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 57,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển hoạt động tín dụng phục vụ nuôi trồng thuỷ sản B/ Thực trạng về Chế biến, tiêu thụ thuỷ sản hiện nay I/ Thực trạng ngành chế biến thuỷ sản hiện nay II/ Thực trạng về sự p

Trang 1

Chính sách giá cả và những giải pháp có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả nuôi trồng,tiêu thụ, xuất khẩu thuỷ sản ở nớc ta

hiện nay

lời nói đầu

Phần thứ nhất

thực trạng và ảnh hởng của quá trình đổi mới đến sự phát triển

nuôi trồng, tiêu thụ, xuất khẩu Thuỷ sản ở nớc ta.

A/Thực trạng về sự phát triển nuôi trồng Thuỷ sản trong quá trình đổi mới

I/ Tình hình phát triển nuôi trồng Thuỷ sản

1 Nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh Ven biển

2 Nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh Nội đồng

a/ Nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh Đồng bằng Bắc bộ

b/ Nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh Miền núi phía bắc

c/ Nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh ĐBSCL

d/ Nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh Tây nguyên và Đông nam bộ

II/ Sự phát triển các hoạt động dịch vụ chủ yếu phục vụ nuôi trồng, tiêu thụ thuỷ sản

1 Về sự phát triển sản xuất thức ăn công nghiệp cho nuôi thuỷ sản

2 Về phát triển sản xuất, cung cấp giống thuỷ sản

3 Công tác khuyến ng và chuyển giao công nghệ

4 Sự chuyển đổi cơ cấu sản xuất(từ trồng lúa, làm muối kém hiệu quả) sang

nuôi trồng thuỷ sản

5 Sự phát triển hoạt động tín dụng phục vụ nuôi trồng thuỷ sản

B/ Thực trạng về Chế biến, tiêu thụ thuỷ sản hiện nay

I/ Thực trạng ngành chế biến thuỷ sản hiện nay

II/ Thực trạng về sự phát triển thị tr ờng Tiêu thụ, Xuất khẩu thuỷ sản

1 Kết quả xuất khẩu thuỷ sản của Việt nam trong những năm gần đây(có biểu chi tiết về sản lợng, trị giá kim ngạch xuất khẩu, cơ cấu chủng loại sản phẩm Tôm,Cá )

Trang 2

2 Thị trờng tiêu thụ(Nội địa và Xuất khẩu)

c/ ảnh h ởng của quá trình đổi mới đến sự phát triển Nuôi trồng, Chế biến,

Xuất khẩu thuỷ sản

I/ Khái quát chung

II/ Anh h ởng của quá trình đổi mới đến sự phát triển Nuôi trồng thuỷ sản III/ Anh h ởng của quá trình đổi mới đến sự phát triển ngành chế biến, xuất khẩu thuỷ sản

IV/ Một số bài học rút ra từ quá trình đổi mới và chuyển đổi cơ cấu kinh tế thuỷ sản

d/ những cơ chế Chính sách chủ yếu đối với Nuôi trồng, chế biến, tiêu thụ

thuỷ sản ở n ớc ta hiện nay

I/Những cơ chế chính sách liên quan trực tiếp đến Nuôi trồng, Chế biến, Xuất khẩu thuỷ sản.

1 Trong lĩnh vực Nuôi trồng thuỷ sản

2 Trong lĩnh vực Chế biến,Tiêu thụ, Xuất khẩu thuỷ sản

II/ Cơ chế chính sách về giá đối với ngành thuỷ sản hiện nay

1.Trợ giá cho thuốc kích thích sinh sản(HCG) để sản xuất cá giống nhântạo

2 Trợ cớc vận chuyển giống thuỷ sản cho các tỉnh miền núi, hải đảo vàvùng đồng bào dân tộc

3.Chính sách giá vật t (thức ăn, xăng dầu, ng cụ )

III/ Những thuận lợi, khó khăn đối với nuôi trồng, tiêu thụ, xuất khẩu thuỷ sản và những tồn tại của sự phát triển

1 Trong lĩnh vực Nuôi trồng thuỷ sản

2 Trong khâu Tiêu thụ, Xuất khẩu thuỷ sản

3 Những tồn tại của sự phát triển

Phần thứ hai

Cơ sở khoa học để xem xét đề xuất chính sách giá cả nhằm nâng cao hiệu quả nuôi trồng,

xuất khẩu thuỷ sản

Trang 3

I/ Cơ sở khoa học về giá trị - giá cả và lợi nhuận là động lực chủ yếu đối với

sự phát triển nuôi trồng thuỷ sản

II/ Một số đề xuất chính sách về giá đối với phát triển thuỷ sản

1.Giá giống thuỷ sản

2.Giá một số vật t chủ yếu có liên quan đến phát triển kinh tế thuỷ sản 3.Giá thành chi phí sản xuất, nuôi trồng thuỷ sản

Phần thứ ba

Các giải pháp chủ yếu để pháttriển Nuôi trồng, tiêu thụ thuỷ sản

có hiệu quả cho những năm tới

I/ Các giải pháp chủ yếu

1 Giải pháp về thị trờng xuất khẩu

2 Giải pháp về quy hoạch

3 Giải pháp về giá cả thị trờng thuỷ sản

4 Giải pháp về nuôi trồng và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản

5 Giải pháp quản lý thơng mại về nguyên liệu thuỷ sản

6 Giải pháp nâng cao chất lợng và sức cạnh tranh của hàng thuỷ sản VN

7 Giải pháp về công nghệ chế biến thuỷ sản

8.Đổi mới sắp xếp cổ phần hoá doanh nghiệp,phát triển kinh tế tập thể vàkinh tế t nhân trong lĩnh vực thuỷ sản

9 Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực trong ngành thuỷ sản

10 Giải pháp quản lý và chỉ đạo

II/ Một số kiến nghị

Các biểu phụ lục

Trang 4

Đề tài

chính sách giá cả và những giải pháp có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả nuôi trồng, tiêu thụ, xuất khẩu thuỷ sản ở nớc ta

lời nói đầu

Việt Nam là một trong những quốc gia có nhiều tiềm năng về thuỷ sảntrong khu vực Châu á-Thái bình dơng Với điều kiện thiên nhiên thuận lợi choviệc phát triển kinh tế thuỷ sản, có bờ biển dài trên 3260 km, 12 đầm phá và các

eo vịnh, 112 cửa sông, lạch,vùng đặc quyền kinh tế hơn 1 triệu km2 thềm lục

địa, có trên 3000 hòn đảo (gấp 3 lần diện tích đất liền), hệ thống sông ngòi,kênhrạch chằng chịt, gần 1,7 triệu ha mặt nớc nội địa cùng các yếu tố về nhiệt độ,môi trờng, thức ăn là những điêù kiện lý tởng để đầu t phát triển kinh tế thuỷsản Do vậy khai thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên thuỷ sản

đã và đang trở thành một chiến lợc lâu dài trong phát triển kinh tế- xã hội của

n-ớc ta

Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã chỉ rõ : '' Vùng biển và ven biển là địa bàn chiến lợc lớn của cả nớc để đẩy mạnh giao lu quốc tế, thu hút vốn đầu t nớc ngoài, khai thác tối đa tiềm năng và lợi thế, kết hợp an ninh quốc phòng, tạo thế và lực để phát triển mạnh kinh tế -xã hội, bảo vệ và làm chủ vùng biển của tổ quốc ''

Trong chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội đến năm 2010,văn kiện Đại hội

Đảng toàn quốc lần thứ IX khẳng định: '' phát huy lợi thế về thuỷ sản, tạo thành một ngành kinh tế mũi nhọn, vơn lên hàng đầu trong khu vực, phát triển mạnh nuôi trồng thuỷ sản nớc ngọt, nớc lợ, và nớc mặn, nhất là nuôi tôm theo phơng thức tiến bộ, hiệu quả và bền vững môi trờng Xây dựng vùng nuôi trồng tập trung, gắn với phát triển công nghiệp chế biến chất lợng cao Tăng cờng năng lực và nâng cao hiệu quả khai thác hải sản xa bờ, chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp, ổn định khai thác gần bờ, nâng cao năng lực bảo quản chế biến sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trờng quốc tế và trong nớc Mở rộng, nâng cấp các

Trang 5

cơ sở hạ tầng, dịch vụ nghề cá, giữ gìn môi trờng biển, sông, nớc bảo đảm cho

sự tái tạo và phát triển nguồn lợi thuỷ sản phấn đấu vào năm 2005 đạt sản ợng 2,4 triệu tấn, giá trị xuất khẩu đạt 2,5 tỷ USD trong đó riêng vùng Đồng bằng sông Cửu long mục tiêu đặt ra là đạt 50% giá trị xuất khẩu thuỷ hải sản của cả nớc ''

l-Sau 15 năm thực hiện đờng lối đổi mới, đợc sự quan tâm của Đảng vàNhà nớc, ngành thuỷ sản đã thu đợc nhiều thành tựu quan trọng, sản lợng, trịgiá kim ngạch xuất khẩu từ thuỷ sản có tốc độ tăng trởng vợt bậc (mục tiêuKNXK năm 2005 là 2,5 tỷ USD, sản lợng thuỷ sản 2,4 triệu tấn thì đến năm

2002 đã đạt KNXK 2,014 tỷ USD, sản lợng 2,41 triệu tấn, về đích trớc 3 năm sovới mục tiêu của chơng trình), là ngành đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩucủa Việt nam Tuy nhiên, về cơ chế chính sách nói chung và chính sách giá đốivới ngành thuỷ sản nói riêng vẫn cha đợc tơng xứng với tiềm năng và hiệu quảkinh tế mà ngành thuỷ sản đã mang lại

Nghiên cứu đề tài: Chính sách giá cả và những giải pháp có liên quan

nhằm nâng cao hiệu quả nuôi trồng, tiêu thụ, xuất khẩu thuỷ sản ở nớc ta hiện nay với hy vọng hình thành hệ thống chính sách về Thị trờng- giá cả, góp

phần tháo gỡ, tạo ra động lực cho sự phát triển ngành nuôi trồng, tiêu thụ, xuấtkhẩu thuỷ sản trong những năm tới

Đề tài trình bầy tập trung vào 3 nội dung lớn :

Phần thứ nhất

Thực trạng và ảnh hởng của quá trình đổi mới đến sự phát triển Nuôi trồng,Chế biến, Xuất khẩu thuỷ sản ở nớc ta

Phần thứ hai

Trang 6

Cơ sở khoa học để xem xét, đề xuất chính sách về Thị trờng-Giá cả nhằm nâng cao hiệu quả Nuôi trồng,Tiêu thụ, Xuất khẩu thuỷ sản

Phần thứ ba

Các giải pháp chủ yếu để phát triển nuôi trồng, tiêu thụ thuỷ sản có hiệu quả trong những năm tới.

Phần thứ nhất

thực trạng và ảnh hởng của quá trình đổi mới đến sự phát triển nuôi

trồng, tiêu thụ, xuất khẩu thuỷ sản ở nớc ta Phần này tập trung trình bày về:

Thực trạng và những thuận lợi,khó khăn của nuôi trồng, chế biến, xuất khẩuthuỷ sản

Anh hởng của quá trình đổi mới đến sự phát triển nuôi trồng,chế biến,xuấtkhẩu thuỷ sản của nớc ta trong những năm gần đây

Một số cơ chế chính sách chủ yếu có liên quan đến nuôi trồng, tiêu thụ thuỷ sảnhiện nay

A thực trạng về sự phát triển nuôi trồng thuỷ sản trong quá trình đổi mới

I/ Tình hình chung về phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Từ năm 1998 trở về trớc, nuôi trồng thuỷ sản phát triển còn chậm, ngày8/12/1999, Thủ tớng Chính phủ ban hành quyết định số 224/1999/QĐ-TTg phê

Trang 7

duyệt Chơng trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản thời kỳ 1999-2010, kể từ đó

đến nay nghề nuôi trồng thuỷ sản của nớc ta đã và đang phát triển rất nhanh.Năm 2001: tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản là 751.900 ha (tăng 34% so vớinăm 2000), tổng sản lợng 725.827 tấn (tăng 24.9% so năm 2000), tổng số lồng

bè nuôi thuỷ sản là 38.358 chiếc (tăng 25,2%), trong đó lồng bè nuôi biển(không kể lồng nuôi trai lấy ngọc) là 23.967 chiếc với sản lợng 2.230 tấn, sốlồng bè nuôi cá nớc ngọt 14.391 chiếc (có trên 6000 lồng bè nuôi cá da trơn,trên 5000 nuôi cá trắm cỏ).Tổng diện tích nuôi tôm nớc lợ (chủ yếu là tôm sú)449.275 ha, tăng 73%, tổng sản lợng 162.713 tấn (tăng 56,7% so với năm2000), diện tích nuôi tôm càng xanh khoảng 14.500 ha (tăng 55%) sản lợng ớc

đạt 6.900 tấn( tăng 69 %) Tổng số trại sản xuất giống thuỷ sản là 4547 trại( tăng 40,8 %) Về hiệu quả kinh tế nuôi trồng thuỷ sản theo số liệu thống kê đ-

ợc của một số địa phơng, năm 2000 có số lợi nhuận từ nuôi trồng thuỷ sản là1.998 tỷ đồng trên doanh thu 5.258 tỷ đồng, tỷ xuất lợi nhuận (lãi/ chi phí) đạt61,3 %, các số tơng ứng trong năm 2001 là 1.032;4224 và 32,3 %

Năm 2002 diện tích nuôi đạt 955 ngàn ha (bằng 101,6% kế hoạch, tăng 7,6% sonăm 2001) Sản lợng thuỷ sản nuôi trồng và khai thác nội địa đạt 976.100tấn(bằng 102,75% kế hoạch, tăng 4% so cùng kỳ)

Hầu hết các tỉnh, thành phố đều có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản, tuy nhiên,mỗi khu vực có những đặc điểm khác nhau về sinh thái, do vậy tình hình pháttriển nuôi trồng thuỷ sản thơng phẩm đợc trình bày theo từng khu vực có điềukiện sinh thái tơng đối giống nhau:

1 Các tỉnh ven biển

2 Các tỉnh nội đồng

+ Các tỉnh Đồng bằng bắc bộ

+ Các tỉnh Đồng bằng sông cửu long

+ Các tỉnh Miền núi phía bắc

+ Các tỉnh Miền núi Tây nguyên và Đông nam bộ

1/ Nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh ven biển

Năm 2001 tổng số diện tích nuôi trồng(cả nớc ngọt, nớc nợ và không kể diện tích nuôi lồng bè ở biển) của các tỉnh ven biển là 602.648 ha

Trang 8

biển-(bằng 80,15% tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản của cả nớc), tăng 44,1% so vớinăm 2000.Tổng sản lợng thuỷ sản nuôi trồng là 433.635 tấn (bằng 59,7% sản l-ợng của cả nớc), tăng 40,6% so với năm 2000.

Một số tỉnh phát triển nuôi trồng nhanh là:Hải phòng,Thái bình,Ninhbình, Thanh hoá, Nghệ an, Quảng bình,Quảng trị,Thừa thiên- Huế, Quảng nam,Phú yên, Khánh hoà, Ninh thuận,Bình thuận,Thành phố Hồ chí Minh, Long an,Tiền giang, Trà vinh, Sóc trăng, Bạc liêu, Kiên giang

Cà mau là tỉnh có diện tích nuôi thuỷ sản và sản lợng thuỷ sản nuôi lớnnhất cả nớc : 244.040 ha với sản lợng 87.500 tấn chiếm 40,5% về diện tích và20,2% về sản lợng của các tỉnh ven biển (bằng 32,5% về diện tích và 12,1% vềsản lợng thuỷ sản nuôi trồng của cả nớc)

Quảng ninh là tỉnh có tiềm năng nuôi thuỷ sản biển lớn nhất nớc ta:khoảng 3.300 ha có điều kiện thuận lợi để đặt lồng, với năng suất 10-12 kg/m3

lồng có thể cho sản lợng khoảng 70.000 tấn cá mỗi năm (chủ yếu là huyện Yênhng)

Long an là tỉnh không có biển, song có tiềm năng nuôi thuỷ sản nớc lợkhá lớn cả về diện tích và sản lợng, ngoài ra còn nuôi thuỷ sản nớc ngọt trong

ao, ruộng, lồng bè, hiện nay đang có xu hớng đầu t nuôi một số loài cá có giá trịkinh tế cao nh cá lóc, rô đồng, chép ở An giang chủ yếu là cá lóc,lóc bôngnuôi lồng bè, diện tích nuôi tôm càng xanh khoảng 70 ha

Đối tợng nuôi chủ yếu của các tỉnh ven biển là các loại:

-Tôm sú nớc lợ (đối với các tỉnh ven biển phía bắc đang ở trong giai đoạntập dợt để chuẩn bị kiến thức, kinh nghiệm và cơ sở vật chất kỹ thuật cho các vụnuôi quy mô lớn từ năm 2002 trở đi)

-Cá biển,Tôm hùm lồng và nhuyễn thể :

Một số địa phơng có nhiều lồng nuôi cá ở biển là Quảng ninh 1200 lồng, sản ợng 250 tấn, Bà rịa-Vũng tàu 1100 lồng, sản lợng 1100 tấn, Hải phòng 1074lồng, sản lợng 82 tấn

Tôm hùm đợc nuôi chủ yếu ở các tỉnh Nam Trung bộ: Khánh hoà 11.500lồng, sản lợng 550 tấn, Phú yên 7.960 lồng- 155 tấn

Nhuyễn thể ( nghêu, sò huyết) là khoảng 14.600 ha, tăng hơn năm 2000 là2.600 ha (tăng 22%), tổng sản lợng khoảng 102.000 tấn,cao hơn năm 2000 là32.000 tấn (tăng 45,7%) năng suất bình quân đạt 7 tấn/ha, cao hơn năm 2000 là1,1 tấn/ ha (năng suất tăng18,6%)

Trang 9

Các địa phơng nuôi nhiều nhuyễn thể là: Bến tre,Thành phố Hồ ChíMinh,Tiền giang,Thái bình,Quảng ninh, Trà vinh Trai ngọc đợc nuôi chủ yếu ởQuảng ninh, Kiên giang nhng hiệu quả kinh tế là cha đáng kể.

Trồng rong biển(rong câu ở Thừa thiên huế, Bến tre Rong sụn trồng ởNinh Thuận)

Nuôi thuỷ sản nớc ngọt năm 2001 diện tích của các tỉnh ven biển là134.808 ha (giảm 9,6%) là do thực hiện việc chuyển đổi sang nuôi tôm nớc lợ,diện tích giảm nhng sản lợng vẫn tăng

2/Nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh nội đồng.

a Các tỉnh đồng bằng bắc bộ:

Gồm các tỉnh Bắc ninh,Hà nam, Hà nội, Hà tây, Hải dơng, Hng yên, Vĩnhphúc.Diện tích năm 2001 là 37.431 ha (tăng 6%), năm 2002 khoảng 40.000 hatăng 6% so với năm 2001, tổng sản lợng là 55.926 tấn Năm 2001 khoảng60.000 tấn tăng 7% so năm 2000 năng suất nuôi trung bình đạt 1,5 tấn/ ha, caonhất 2,5 tấn/ ha, đối tợng nuôi của khu vực này chủ yếu là cá Trắm cỏ, Mè,Chép ,Tôm càng xanh đang đợc nuôi thăm dò Việc nuôi tôm càng xanh ởquy mô sản xuất lớn thành công sẽ góp phần thúc đẩy nghề nuôi thuỷ sản củacác tỉnh đồng bằng bắc bộ, đặc biệt đây là đối tợng có thể xuất khẩu đợc

b Các tỉnh miền núi phía bắc:

Có 13 tỉnh:Bắc cạn, Bắc giang, Cao bằng,Hà giang,Hoà Bình, Lai châu,Lạng sơn, Lào cai, Phú thọ, Sơn la,Thái nguyên, Tuyên quang,Yên bái với tổngdân số gần 10 triệu ngời, tổng diện tích có khả năng đa vào nuôi trồng thuỷ sảnkhông lớn khoảng 30.000 ha, sản lợng khoảng 25.000 tấn, đối tợng chủ yếu làTrắm cỏ, Chép lai, Trôi, Ba ba, Chim trắng

c Các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long:

Gồm 4 tỉnh: An Giang,Cần thơ, Đồng tháp,Vĩnh long,Tổng diện tích24.000 ha,riêng diện tích nuôi tôm càng xanh là 1.800 ha gấp đôi năm 2000,tổng sản lợng 186.600 tấn, trong đó có 74.810 tấn nuôi lồng bè,đối tợng nuôichủ yếu ở khu vực này là cá Tra, cá Basa, Bống tợng, cá lóc, Rô đồng, Tômcàng xanh, cá lồng bè, tổng số lồng bè nuôi cá là 5500 chiếc, An giang là tỉnh

có tiềm năng nuôi thuỷ sản chủ yếu là cá Da trơn, nhiều nhất ở khu vực này sau

đó đến Đồng tháp,sản lợng của khu vực năm 2001 khoảng 120.000 tấn (tăng 6lần so với năm 1997) Nghề nuôi cá da trơn xuất khẩu đã đạt trình độ cao, chấtlợng tốt, giá thành giảm 20% so với cùng kì năm trớc

Trang 10

d Các tỉnh Tây nguyên và Đông nam bộ

Gồm 8 tỉnh:Đắclắc,Gia lai,Kon tum, Lâm đồng, Bình Dơng, Bình phớc,

Tây ninh, Đồng nai Tổng diện tích khoảng 90.000 ha, trong đó có trên 44.000

ha mặt nớc lớn, còn lại là ao hồ nhỏ, kênh mơng, ruộng trũng, Đối tợng nuôichủ yếu là các loài cá truyền thống và Tôm càng xanh, ở Đồng nai năm 2002tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản ở khu vực này là 40.000 ha,với sản lợng30.000 tấn

Đồng nai là tỉnh có tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất trong khu vực,với trên 69.000 ha, năm 2001 đã nuôi trên diện tích 26.371 ha(bằng 69,3% diệntích nuôi của khu vực)

II / sự phát triển các hoạt động dịch vụ phục vụ nuôi trồng, tiêu thụ, xuất khẩu thuỷ sản

1

Sự phát triển sản xuất thức ăn công nghiệp cho nuôi trồng thuỷ sản

Hiện nay việc sử dụng thức ăn công nghiệp nuôi thuỷ sản, nhất là nuôitôm, cá tra, cá ba sa nuôi lồng bè đã phổ biến, bên cạnh các hãng sản xuất n ớcngoài nh Pronco(Pháp) Cagiu (mỹ) CP (Thái lan), các loại thức ăn đợc sản xuấttại Việt nam nh KP 90 (Đà nẵng) Hải vân, Thanh toàn, TH (Thanh hoá), Hạlong cũng đang chiếm lĩnh thị trờng, một số địa phơng khác đang xây dựng các

xí nghiệp sản xuất thức ăn với quy mô 5-10 nghìn tấn/năm nh ở Hải phòng,Quảng nam , hiện nay có trên 64 cơ sở sản xuất thức ăn đang hoạt động hoặc

đang đợc xây dựngvới công suất 64 ngìn tấn/năm và nhập khẩu thêm khoảng

140 ngàn tấn từ Thái lan,Hồng công, Đài loan đáp ứng một phần nhu cầu củanghề NTTS

2 Sự phát triển về sản xuất, cung cấp giống thuỷ sản

Năm 2001, 21 tỉnh trong số 29 tỉnh ven biển đã có trại sản xuất giống tômnớc lợ với tổng số trại là 4.077,tăng hơn năm 2000 là 1.320 trại(47,9%),sản l-ợng tôm giống nớc lợ năm 2001 đạt 16.272 triệu con(tăng 50,1%) so với năm

2000, sản lợng tôm giống trung bình của một trại là 4 triệu con

Các tỉnh Nam Trung bộ là những địa phơng phát huy lợi thế của điều kiện

tự nhiên đã sản xuất tôm giống chủ lực cho nhu cầu nuôi tôm trong cả nớc Khuvực này có 2.661 trại, sản xuất 10.095 triệu con (chiếm 66,76% tổng sản lợngtôm giống) Khánh hoà là tỉnh có số lợng trại sản xuất tôm giống lớn nhất gồm1.134 trại với gần 4 triệu con

Trang 11

Các tỉnh Nam bộ năm 2000 có 716 trại tôm giống, sản xuất 3,4 triệu tômgiống, năm 2001 có 1.077 trại (tăng 50%), sản xuất gần 5 triệu tôm giống,trong đó cà mau 3 ngàn triệu con, Bạc liêu 462 triệu con

Sản xuất tôm giống ở các tỉnh ven biển phía bắc có bớc tiến bộ, đã có 25cơ sở sản xuất đợc 170 triệu con gấp 2 lần so với năm 2000, đáp ứng14 %, Hảiphòng sản xuất đợc 60 triệu con,Quảng ninh đợc 38 triệu con, hiện nay các trạisản xuất tôm sú giống ở Nam định, Thanh hoá,Nghệ an, Hà tĩnh đang áp dụngmô hình này

Số trại sản xuất giống thuỷ sản nớc ngọt của các tỉnh ven biển là 178 trại,tăng hơn năm 2000 là 20 trại, một số tỉnh có nhiều trại giống thuỷ sản nớc ngọt

là Hải phòng 15 trại, Nam định 20 trại, Long an 36 trại,Trà vinh 24 trại,kiêngiang 30 trại

Đến năm 2002 đã có 4.186 cơ sở sản xuất giống thuỷ sản(tăng 441 cơ sở

so với năm 2001), trong đó số cơ sở sản xuất tôm giống là 3.885,và 301 cơ sởsản xuất tôm giống,với số tôm giống P15 sản xuất trên 19 tỷ con,giống cá tra,cá basa là 80 triệu con,giống tôm càng xanh70 triệu con,rô phi đơn tính trên 50triệu con, trong đó 1 số tỉnh có năng lực sản xuất giống lớn là:

- Khánh hoà có 1262 trại giống sản xuất 2.600 triệu tôm P15

- Ninh thuận có 900 trại giống sản xuất 3.050 triệu tôm P15

- Bình thuận có 161 trại giống sản xuất 1.780 triệu tôm P15

- Cà mau có 803 trại giống sản xuất 2.412 triệu tôm P15

Sản xuất Cá basa, cá tra nhân tạo cung cấp khoảng 80 triệu con giống chonhu cầu nuôi thơng phẩm, riêng An giang trong 6 tháng đầu năm 2002 đã sảnxuất 33 triệu cá giống chủ yếu là giống cá tra

Sản xuất tôm càng xanh trên 50 triệu con, xuất hiện nhiều cơ sở sản xuất

có quy mô công suất từ 0,5- 1 triệu con/ năm

Ngoài ra còn sản xuất các giống loài thuỷ sản: ốc hơng, cá rô phi đơn tính,giống cá biển, cua giống, cá giống nớc ngọt cung cấp cho nhu cầu sản xuất

Để tăng cờng quản lý con giống lu thông trên thị trờng, Bộ thuỷ sản đã tổchức hội nghị bàn biện pháp điều phối và kiểm tra chất lợng tôm giống cho cáctỉnh phía bắc tại Hà nội và các tỉnh phía nam tại Khánh hoà, đồng thời giao choCục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản chỉ đạo các chi cục tăng cờng kiểm tra, kiểmsoát trại sản xuất giống của địa phơng, công tác kiểm dịch và kiểm tra chất lợngcác lô tôm giống xuất ra khỏi địa phơng, đồng thời tăng cờng kiểm tra giống

Trang 12

nhập vào địa phơng có bớc tiến bộ, kết hợp với cơ quan khuyến ng tuyêntruyền, hớng dẫn nhân dân không mua, không thả tôm giống không đạt tiêuchuẩn.Hệ thống khuyến ng đã tham gia kiểm tra chất lợng giống và phổ biến kỹthuật,kiểm tra chất lợng giống cho ngời nuôi tôm.

+ Về giống thuỷ sản nuôi ở biển: Mấy năm gần đây Bộ thuỷ sản đã đầu tnghiên cú về sinh học và sinh sản nhân tạo một số loài cá biển Kết quả ban đầucho thấy có thể nuôi vỗ cá song thành thục đạt 90%, cá giò 85-87%, cá vợc33% (cá đực), 60% (cá cái ), từ đó đã cho đẻ thành công, song tỷ lệ ơng nuôithành cá hơng, cá giống còn rất thấp: cá song (0,1%), cá giò (1- 4%), năm 1999sản xuất 12000 cá giò cỡ 4-6 cm Bớc đầu cho đẻ thành công cá vợc Việnnghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I đã nhập cá Song hơng của Đài loan về ơng đ-

ợc 20.000 con giống để nuôi thơng phẩm Nhìn chung giống thuỷ sản nuôibiển: tôm hùm ,cá song, cá cam, nhuyễn thể hai mảnh vỏ chủ yếu dựa vàonguồn thu gom tự nhiên hoặc nhập của nớc ngoài, đã nhập một số tôm he chântrắng để nuôi khảo nghiệm Tuy nhiên vào đầu năm 2002 hiện tợng thiếu tôm

bố mẹ xảy ra tại nhiều nơi, các tỉnh Quảng ninh, Khánh hoà, Bình thuận, Bà rịa-Vũng tầu phải nhập tôm bố mẹ của các tỉnh khác và nhập từ úc,Singapore,Trung quốc Chỉ riêng Hải phòng,Thanh hoá,Quảng bình,Tiền giang,Bạc liêu phải nhập 4.300 con tôm bố mẹ, nhng do cha đợc kiểm soát chặt chẽ

về chất lợng nên phần lớn tôm giống không đủ tiêu chuẩn và bị nhiễm bệnh gâykhó khăn cho sản xuất giống

3 Sự phát triển công tác khuyến ng và chuyển giao công nghệ

Hệ thống khuyến ng đã xây dựng nhiều mô hình nuôi ở các địa bàn sinhthái khác nhau, phối hợp với các Địa phơng, Viện, Trờng triển khai mô hìnhchuyển giao công nghệ sản xuất tôm rảo, tôm sú, tôm càng xanh, cá thác lác

và nhập một số công nghệ mới về giống thuỷ sản

Khó khăn lớn nhất và kéo dài nhiều năm trong công tác khuyến ng là tổchức bộ máy cha đợc kiện toàn, cha tơng xứng với nhiệm vụ và yêu cầu côngtác khuyến ng, nhất là hiện nay do cha thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất,

số ngời nuôi tôm cần đợc tập huấn kỹ thuật ngày càng tăng lên, đầu năm 2001,

do cha chuẩn bị kịp và đầy đủ điều kiện để thực hiện quy hoạch chuyển đổi,nhiều hộ dân mới chuyển từ trồng lúa sang nuôi tôm đã bị thiệt hại Trung tâmkhuyến ng đã phối hợp với các địa phơng và các trờng Đại học , các Hội nghềnghiệp mở nhiều lớp tập huấn cho dân vùng chuyển đổi ở các tỉnh, đặc biệt là ở

Trang 13

cà mau, Bạc liêu và Kiên giang, đã góp phần khắc phục hậu quả bớc đầu nuôitôm vùng chuyển đổi.Điểm nổi bật công tác khuyến ng năm 2002 là việc triểnkhai chơng trình giống thuỷ sản, đã thực hiện 6 đề án chuyển giao công nghệsản xuất giống cá Thát lát, cá bỗng,rô phi dòng GIFT, đơn tính, ốc hơng, tômrảo Thực hiện 5 dự án nhập công nghệ: tôm càng xanh Isarel, bào ng xanh

4.Sự chuyển đổi cơ cấu sản xuất từ trồng lúa, làm muối kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản

Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP ngày15/6/2000 của Chính phủ về một sốchủ trơng,chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nôngnghiệp cho phép chuyển đổi một số diện tích đất từ trồng lúa, làm muối năngsuất thấp, kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản là một chủ trơng đúng đắn,

đợc nhân dân đồng tình và tích cực tham gia Nhiều địa phơng đã thực hiện việcchuyển đổi và có quy hoạch chuyển đổi Năm 2001 tổng diện tích chuyển đổikhoảng 196.000 ha , trong đó có khoảng 190.000 ha từ trồng lúa kém hiệu quảsang nuôi thuỷ sản

Chuyển đổi ở các tỉnh ven biển(năm 2001):

Cà mau 125.000 ha, Bạc liêu trên 36.000 ha, Kiên giang trên14.000 ha,trong đó có trên 10.000 ha là đất trồng lúa, Sóc trăng 8.000 ha, Long an 3326

ha, Hà tĩnh 1.849 ha, Thành phố Hồ chí Minh 1.491 ha, Quảng trị 157 ha,Ninhthuận129 ha chuyển đổi hoàn toàn từ đất cát.Tuy nhiên việc chuyển đổi ở nhiều

địa phơng đã diễn ra khi cơ sở vật chất hạ tầng cho nuôi tôm hầu nh cha có gì,ngời dân cha có kiến thức, kỹ thuật trong việc xây dựng,cải tạo và chuẩn bị aonuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên trong khu vực và cha biết quản lý, chămsóc tôm nuôi, nhu cầu tôm giống tăng đột ngột dẫn đến"cơn sốt con giống", ng-

ời dân mua và thả nuôi con giống non cha đủ tuổi, chất lợng kém, giá cao.Ngoài ra còn có một số nguyên nhân khách quan khác nh yếu tố thời tiết,mầm bệnh tiềm tàng ,Hậu quả là tại nhiều vùng mới chuyển đổi, nhiều hộnuôi tôm lần đầu bị thiệt hại, riêng 3 tỉnh Bạc liêu, Cà mau, Kiên giang tổng sốdiện tích thiệt hại là trên 20 ngàn ha

Chuyển đổi ở các tỉnh nội đồng:

Việc chuyển từ trồng lúa, hoa màu sang nuôi trồng thuỷ sản theo tinh thầnNghị quyết số 09/2000/NQ-CP ngày 15/ 6 năm 2002 của Chính phủ về một sốchủ trơng và chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩmnông nghiệp không những đợc thực hiện ở các tỉnh ven biển mà còn đợc thực

Trang 14

hiện cả ở các tỉnh nội đồng: Hà Nội năm 2000 chuyển đổi 50 ha, năm 2001: 60

ha và dự kiến năm 2002 sẽ chuyển đổi 50 ha từ trồng lúa sang nuôi thuỷ sản,Bắc Ninh cũng đã chuyển đổi một phần ruộng trồng lúa kém hiệu quả và dự

định trong năm 2002 sẽ chuyển đổi 5000 ha, và sau đó sẽ tiếp tục chuyển đổi

2400 ha và đến năm 2005 đa diện tích nuôi trồng thuỷ sản lên hơn 8.000 ha(hiện nay là 4490 ha) Phú thọ chuyển đổi 719 ha, dự kiến năm 2002 sẽ chuyển

đôỉ tiếp khoảng 1.000 ha

Tại các tỉnh nội đồng Đồng bằng sông Cửu long: Vĩnh long là tỉnh có diệntích chuyển đổi nhiều nhất Tại đây, năm 2000 đã chuyển đổi 300 ha, trong đó

250 ha từ trồng lúa, 50 ha từ mơng vờn; năm 2001 có 1.400 ha, trong đó có 900

ha từ lúa, 400 ha từ mơngvờn; dự kiến năm 2002 Vĩnh long sẽ chuyển đổi thêm2.700 ha,trong đó có 2.300 ha từ lúa, 400 ha từ mơng vờn sang nuôi trồng thuỷsản.Tỉnh An giang mới chuyển đổi khoảng 100 ha do nghề nuôi cá ở đây đạthiệu quả thấp (do giá tiêu thụ sản phẩm hạ)

Tại tỉnh Bình Phớc, năm 2002 chuyển đổi 150 ha, năm 2001là 200 ha vànăm 2002 dự định chuyển đổi 216 ha từ trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồngthuỷ sản

Tỉnh Đồng Nai đã chuyển đổi một phần nhỏ đất trồng cây ăn quả sangnuôi tôm càng xanh và cá nớc lợ ở vùng Tân Phú Và Tân Lập, bớc có hiệu quảkinh tế, hiện đang chỉ đạo quy hoạch các vùng nuôi thả để bảo vệ môi trờng vàtăng hiệu quả kinh tế cho nhân dân theo tinh thần Nghị quyết số 09/2000/NQ-

CP của Chính phủ Năm 2002 các địa phơng tiếp tục quy hoạch chuyển đổivùng đất cát, đất hoang hoá, đất trồng lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thuỷsản, chuyển đổi diễn ra mạnh không chỉ ở các tỉnh ven biển mà còn ở các tỉnhnội đồng nh Bắc ninh, Vĩnh phúc, Hà tây, các tỉnh ĐBSCL, từ đầu năm 2002tỉnh Kiên giang chuyển 9.033 ha(chủ yếu là nuôi tôm) Lợi nhuận 1 ha nuôitôm quảng canh cải tiến là 15 triệu đồng, gấp 3 lần trồng lúa(3 triêu đồng) Vùng Đồng bằng sông hồng và Quảng ninh: có tốc độ phát triển nhanh,

đặc biệt là nuôi hải sản biển, chuyển đổi ruộng trũng sang nuôi thuỷ sản, sảnxuất giống cá biển, tôm he,và tôm sú hàng hoá

Vùng Duyên hải Miền trung: Phát triển mạnh nuôi tôm công nghiệp, nuôitôm trên cát, sản xuất giống tôm sú, bớc đầu cung cấp cho cả nớc một số giốngloài biển nh ốc hơng, cua bể, nhuyễn thể hai mảnh vỏ

Trang 15

Vùng Đồng bằng sông Cửu long: Tiếp tục chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh

tế chuyển ruộng nhiễm mặn,ruộng trũng sản xuất lúa kém hiệu quả sang nuôithuỷ sản(tôm sú, tôm càng xanh) với hình thức chuyên canh hpặc tôm xen lúa.Nuôi tôm sinh thái ở Cà mau cũng hứa hẹn nhiều cho việc nuôi cá nuôi luâncanh với trồng lúa, phát triển mạnh nuôi cá tra, ba sa phục vụ xuất khẩu

Vùng Đông nam bộ:Đã có bớc chuyển về dịch vụ hậu cần cho tầu khaithác hải sản xa bờ, nâng cao năng lực chế biến xuất khẩu nh khu vực Thành phố

Hồ Chí Minh, Vũng tầu, Côn đảo, bình thuận

Vùng Tây nguyên, vùng núi và trung du phía bắc: đã phát triển nuôi cá hồchứa hồ tự nhiên, nuôi theo mô hình VARC phục vụ nhu cầu tại chỗ, phát triểnthuỷ đặc sản nớc ngọt, thả giống tái tạo nguồn lợi lòng hồ đợc nhiều địa phơngquan tâm nh ở Hoà bình,Thác bà

5 Sự phát triển hoạt động tín dụng phục vụ nuôi trồng thuỷ sản

Các ngân hàng thơng mại đã bớc đầu có những hoạt động cho nông dânvay vốn phát triển nuôi trồng thuỷ sản.Trong những năm gần đây tổng vốn đầu

t của Ngân hàng NN&PTNT VN liên tục tăng, năm 1998 là 262,55 tỷ đồng,năm 1999 là 443,56 tỷ đồng, năm 2000 là 772,1 tỷ đồng Mặc dù d nợ trongnuôi trồng thuỷ sản tăng nhng tỷ lệ nợ quá hạn lại liên tục giảm, năm 2001 có260.000 hộ sản xuất và doanh nghiệp thuỷ sản vay vốn tín dụng của ngân hàng

NN &PTNT VN, trong đó có 259.504 hộ vay nuôi trồng thuỷ sản,chiếm 99,8%.Tổng d nợ trong nuôi trồng thuỷ sản đến 30/9/2001 là 1.700 tỷ đồng, chiếm47,2% tổng d nợ cho vay ngành thuỷ sản, tổng số nợ quá hạn trong nuôi trồngthuỷ sản là 17,3 tỷ đồng chỉ chiếm 1% d nợ Tuy nhiên, việc cho vay vốn tíndụng cũng vẫn còn một số vớng mắc cần đợc tháo gỡ, nh vấn đề hạn mức chovay không phải thế chấp tài sản, vấn đề xác định giá trị quyền sử dụng đất vàtài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo nợ vay, việc xin xác nhận diện tíchnuôi tôm, nhất là vùng mới chuyển đổi để vay vốn không đợc chính quyền địaphơng xác nhận Gần đây Bộ thuỷ sản và Ngân hàng Nhà nớc việt nam đã cóvăn bản đề nghị Chính phủ cho vay thí điểm nuôi thuỷ sản bằng lồng bè trênvùng biển Quảng ninh- Hải phòng đối với các hộ nuôi thuỷ sản có hiệu quả,mức vay không phải thế chấp đến 50 triệu đồng/hộ với thời gian vay đến 36tháng, gần đây Chính phủ đã có chủ trơng cho ngành ngân hàng đợc tự quyết

định mức cho vay không cần thế chấp sẽ giúp cho việc nuôi thuỷ sản trên biển

có bớc phát triển nhanh hơn, góp phần khai thác thế mạnh của tài nguyên biển

Trang 16

B/ thực trạng về chế biến tiêu thụ thuỷ sản hiện nay

I Thực trạng ngành chế biến thuỷ sản hiện nay

Theo Bộ thuỷ sản hiện nay cả nớc có khoảng trên 270 doanh nghiệp chếbiến thuỷ sản xuất khẩu(cha kể các cơ sở quy mô nhỏ), nhiều doanh nghiệp đã

đầu t nâng cấp điều kiện sản xuất, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, tiếp nhận côngnghệ mới, phơng pháp quản lý chất lợng và vệ sinh an toàn thực phẩm tiên tiến

Đến nay đã có 124 nhà máy đạt tiêu chuẩn HACCP, thị trờng EU và Mỹ yêucầu rất cao về chất lợng hàng thuỷ sản, để vào đợc thị trờng này hàng thuỷ sảnnớc ta phải vợt qua nhiều "rào cản" với những điều kiện luật lệ khắt khe Nhữngnăm qua, nhiều doanh nghiệp thuỷ sản đã vợt qua các trở ngại, so với nhiềunăm trớc quy mô và trình độ chế biến thuỷ sản hiện nay đã phát triển và tiến bộnhiều, những quy cách chặt chẽ, luật lệ khắt khe của các nớc nhập khẩu lớn đã

đặt ra cách tiếp cận mới cho ngành chế biến thuỷ sản Trớc đây các cơ sở sảnxuất quen cách bán hàng thụ động, xuất khẩu chủ yếu là hàng sơ chế, quản lý

an toàn thực phẩm theo yêu cầu riêng lẻ của từng khách hàng Thời gian gần

đây các cơ sở đã coi trọng chiến lợc nâng cao chất lợng sản phẩm Công tác

đảm bảo chất lợng an toàn thực phẩm đợc chuyển từ phơng thức " tiêu chuẩnhoá, đăng ký chất lợng và kiểm tra chất lợng sản phẩm" sang "kiểm soát chất l-ợng hệ thống" đợc thực hiện ở từng công đoạn trong cả quá trình sản xuất chếbiến từ nguyên liệu đến thành phẩm, kiểm soát vệ sinh công nghiệp ở khu vựctiếp nhận nguyên liệu, chợ cá, bến cá, đây là cách làm mới phù hợp xu thếchung của các nớc.Trong các doanh nghiệp hình thành các phong trào đổi mớicông nghiệp chế biến thuỷ sản,về công nghệ quản lý để nâng cao chất lợng vàhiệu quả sản xuất kinh doanh.Tuy nhiên hiện nay còn khá nhiều xí nghiệp đônglạnh công nghệ lạc hậu, vệ sinh an toàn thực phẩm cha đợc đảm bảo, vẫn cònthực hiện quy trình cấp đông dài, sản phẩm đóng tảng chất lợng không cao, giábán thấp, công tác quản lý an toàn vệ sinh mới chỉ tập trung thực hiện ở khuvực chế biến, cha đợc thực hiện tốt ở khu vực sản xuất và bảo quản sau thuhoạch nên sản phẩm cha thực sự an toàn cho tiêu dùng Công tác quản lý antoàn vệ sinh thực phẩm tuy đã đợc quan tâm, nhng cha hoàn thiện, mới chỉ triểnkhai mạnh trong khâu chế biến xuất khẩu, khâu sản xuất nguyên liệu, thu muabảo quản còn hạn chế, trong khi yêu cầu của thị trờng quốc tế hiện nay đòi hỏiphải thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm Tình trạng tiêm chích tạp chất còndiễn ra ở nhiều nơi, còn tồn tại d lợng một số chất kháng sinh trong nguyên liệu

Trang 17

và sản phẩm, dẫn đến hậu quả là EU có quyết định kiểm tra tăng cờng tất cảcác lô hàng tôm của Việt nam xuất vào thị trờng này, một số lô hàng đã bị huỷ,một số bị trả về gây thiệt hại lớn đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp và gâytác động dây truyền đến các thị trờng khác

Do vậy không còn con đờng nào khác là phải đổi mới quy trình côngnghệ và hệ thống thiết bị, chỉ có nh vậy mới tăng đợc giá trị thuỷ sản xuất khẩu,những năm trớc đây hàng thuỷ sản xuất khẩu chủ yếu là tôm đông lạnh gói lớn,giá trị thấp (tôm bỏ đầu, bóc vỏ) điển hình nh tôm he loại 1 nếu đem bóc nõnthì 2,1 kg nguyên liệu mới đợc 1 kg thành phẩm đông lạnh dạng Block bán đợc

14 USD/kg, nhng nếu làm vặt đầu chỉ cần 1,65 kg nguyên liệu cho 1 kg thànhphẩm bán đợc giá 18-20USD/kg Nếu thực hiện IQF(đông lạnh tức thời) bán đ-

ợc giá 22-24 USD/kg

Thực hiện mục tiêu đa ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản đủ sức cạnhtranh trên thị trờng thế giới, đáp ứng các tiêu chuẩn cao về an toàn vệ sinh thựcphẩm theo tiêu chuẩn quốc tế Bộ thuỷ sản đã tập trung thực hiện 3 nhóm côngviệc:

a/ Khẩn trơng xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thựcphẩm tơng đơng với các tiêu chuẩn của các nớc nhập khẩu

b/ Xây dựng và nâng cao năng lực cơ quan kiểm soát an toàn vệ sinh(Trung tâm kiểm tra chất lợng an toànvệ sinh thuỷ sản và các cơ quan kiểm tra

ở địa phơng)

c/ Tổ chức các lớp tập huấn, hớng dẫn các các cơ sở sản xuất, kinh doanhthuỷ sản đầu t sửa chữa, năng cấp nhà xởng, đổi mới trang thiết bị và côngnghệ, thực hiện các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm đã ban hành.Các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh và việc xây dựng các chơng trình HACCPthực sự là những yêu cầu rất cao đối với sản xuất, mà không phải tất cả nhữngnhà quản lý và doanh nghiệp đêù đồng tình Tuy nhiên vợt qua thử thách củacuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á, rất nhiều doanh nghiệp đã kịp thờinâng cấp cơ sở sản xuất, đổi mới công nghệ phù hợp với các tiêu chuẩn tiêntiến, tiếp cận đợc với trình độ công nghệ của khu vực và thế giới,chuyển hớngxuất khẩu sang các thị trờng có yêu cầu cao về chất lợng và an toàn vệ sinh nh

EU và Mỹ, chính thành công này đã hình thành một cuộc cách mạng trong hầuhết các cơ sở chế biến thuỷ sản

Trang 18

Song song với các hoạt động nói trên, dới sự chỉ đạo của Chính phủ, Bộthuỷ sản đã phối hợp với các Bộ ngoại giao, Thơng mại tích cực tiến hành cáchoạt động ngoại giao và đàm phán thơng mại, sau 3 lần trải qua các cuộc kiểmtra gay gắt, tháng 11/1999, Việt nam đã đợc chính thức công nhận vào danhsách I các nớc xuất khẩu thuỷ sản vào EU với 18 doanh nghiệp, đến nay đã có

61 doanh nghiệp nằm trong danh sách xuất khẩu đi EU và 124 đơn vị áp dụngHACCP, đủ tiêu chuẩn xuất hàng vào Mỹ, những doanh nghiệp này có giá trịkim ngạch xuất khẩu chiếm gần 80% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của toànngành Nhiều doanh nghiệp khác cũng đang tiếp tục nâng cấp thực hiện các tiêuchuẩn ngành về an toàn vệ sinh thực phẩm

Ngoài những cơ sở nâng cấp và mở rộng sản xuất, trên 40 cơ sở sản xuấtmới với công nghệ hiện đại đã đợc xây dựng ở những địa phơng gần vùngnguyên liệu, phần lớn các cơ sở này là các công ty TNHH và công ty cổ phần

nh Thái tân, Phơng nam, Minh phú, Minh quý, Hải việt trong tổng số cơ sở chếbiến xuất khẩu hiện nay là 272, có 246 cơ sở chế biến đông lạnh

Nhờ đổi mới thiết bị công nghệ và phát triển thị trờng cơ cấu sản phẩmxuất khẩu đã thay đổi tích cực, tỷ trọng sản phẩm ăn liền (ready-to-eat), sảnphẩm giá trị gia tăng(value-added) tăng từ 17,5% lên 35%, vợt chỉ tiêu nhiệm

vụ của chơng trình(25-30% vào năm 2000 và 40-45% vào năm 2005), đa giáxuất khẩu bình quân tăng lên qua các năm, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng tr -ởng xuất khẩu thuỷ sản

Bên cạnh việc tăng cờng sản xuất các mặt hàng giá trị gia tăng, cơ cấu sảnphẩm cũng đợc đa dạng hoá, bên cạnh việc tiếp tục phát triển tốt các mặt hàngchủ lực, nhiều mặt hàng mới đã xuất hiện đáp ứng các yêu cầu tiêu dùng từbình dân đến xa xỉ ở các thị trờng khác nhau, các sản phẩm từ tôm vẫn tăng vềsản lợng và giữ vị trí chủ lực, nhng tỷ trọng đã giảm xuống, năm 1998 tômchiếm 51,2%, năm 2001 chiếm trên 44% gía trị xuất khẩu Giá trị sản phẩm cátăng nhanh qua các năm, từ 14,6% năm 1998 nay đã chiếm trên 18%, các mặthàng cua ghẹ, nhuyễn thể, thuỷ sản phối chế cũng tăng lên đáng kể, mặt hàngkhô đã có sự gia tăng mạnh mẽ về giá trị và sản lợng, năm 1998 dới 6.000 tấn,thì năm 2001 đã đạt khoảng 25.000 tấn với giá trị 125 triệu USD, đa tỷ trọng từ8,35% năm 1998 lên 13,5% năm 2000 trong cơ cấu hàng thuỷ sản.(xem biểu đồkèm theo)

Trang 19

Việc đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu đã tạo nên sự gắn kết ngày mộttốt hơn giữa ngời sản xuất nguyên liệu và chế biến xuất khẩu Nhiều loại sảnphẩm khai thác trớc đây chỉ dùng làm nớc mắm, bột cá, nay đã là nguyên liệucho chế biến xuất khẩu nh các loại cá tạp giá trị thấp (cá cơm, cá bò), chính từ

sự mở mang thị trờng và nâng cao trình độ công nghệ chế biến xuất khẩu đãtrực tiếp tác động đến việc chủ động lựa chọn đối tợng nuôi và khai thác phục

vụ chế biến xuất khẩu, đem lại hiệu quả cao hơn, góp phần tăng thu nhập chongời sản xuất nguyên liệu

Công tác đảm bảo chất lợng và vệ sinh an toàn thực phẩm đã đợc đặc biệtquan tâm không chỉ ở khâu chế biến, để theo kịp xu thế của thế giới: quản lý

an toàn vệ sinh '' từ ao nuôi đến bàn ăn'', bộ thuỷ sản hớng dẫn ban hành hàngloạt các tiêu chuẩn ngành về điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh của các cơ sởsản xuất và cơ sở dịch vụ nghề cá nh tầu cá, cảng cá, chợ cá, cơ sở thu mua, sảnxuất nớc đá, sơ chế thuỷ sản, sản xuất nớc mắm đã ban hành quy chế và thựchiện chơng trình kiểm soát độc tố sinh học của vùng thu hoạch nhuyễn thể 2 vỏ

và kiểm soát d lợng các vùng nuôi thuỷ sản Đến nay cả 2 chơng trình nói trên

đã đợc EU công nhận với 8 vùng nuôi nhuyễn thể tại các tỉnh Kiên giang, Tiềngiang, Bến tre, Thành phố Hồ chí Minh Hiện đang tiếp tục xây dựng các tiêuchuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm kho lạnh, cơ sở bán lẻ thuỷ sản đông lạnh Ngoài ra nhiều tiêu chuẩn ngành về phụ gia, ghi nhãn, bao gói và phơngpháp kiểm nghiệm đã và đang đợc ban hành nh tiêu chuẩn về hàm lợng các độc

tố sinh học trong nhuyễn thể, tiêu chuẩn các kim loại nặng, quy định sử dụngchất phụ gia thực phẩm trong chế biến thuỷ sản và nhiều tiêu chuẩn về phơngpháp thử áp dụng trong các phòng thí nghiệm

II/Thực trạng về sự phát triển thị tr ờng tiêu thụ, xuất khẩu thuỷ sản

1 Kết quả,thành tựu xuất khẩu thuỷ sản của Việt nam trong những năm gần đây

Qua 3 năm thực hiện chơng trình, xuất khẩu thuỷ sản đã hoàn thành vợtmức chỉ tiêu đề ra, giá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản năm 2001 đã tăng gấp

2 lần so với trớc khi thực hiện chơng trình(1998), năm 1998 kim ngạch xuấtkhẩu mới đạt 858,6 triệu USD, nhng đã về đích trớc 3 năm so với các mục tiêu

mà Chính Phủ đề ra.(Quyết định số 251/1998/QĐ-TTg ngày 25/12/1998 củaThủ tớng Chính phủ về việc phê duyệt chơng trình phát triển xuất khẩu thuỷsản đến năm 2005 là :'' đạt 1,1 tỷ USD vào năm 2000 và 2 tỷ USD vào năm

Trang 20

2005" ), qua 3 năm thực hiện, với sự nỗ lực phấn đấu vợt qua khó khăn, khắcphục hạn chế của toàn ngành từ các doanh nghiệp, nông ng dân, các cơ quanquản lý Nhà nớc từ Trung ơng đến địa phơng, cơ quan nghiên cứu khoahọc.Năm 2000 vợt qua ngỡng 1 tỷ USD và đạt 1,475 tỷ USD, tăng 51,39% sovới năm 1999, vợt 33,64% so với mục tiêu của chơng trình, đa tổng giá trị kimngạch xuất khẩu thuỷ sản 5 năm 1996-2000 đạt 4.776.188 USD, vợt 10,38% sovới kế hoạch.Bớc sang thực hiện kế họach 5 năm 2001-2005, ngay từ đầu năm

2001 xuất khẩu thuỷ sản nớc ta đã phải đơng đầu liên tiếp với những khó khănchồng chất:kinh tế các nớc nhập khẩu thuỷ sản suy thoái hoặc giảm phát, vụkhủng bố ngày 11/9 ở mỹ làm kinh tế - chính trị bất ổn,sức mua giảm mạnh,trong khi có nhiều nớc tăng nhanh sản lợng tôm nuôi, kéo theo giá tôm bị rớtnghiêm trọng, chỉ còn bằng hơn một nửa mức giá năm 2000, tranh chấp thơngmại đối với xuất khẩu cá Basa,cá tra, EU tăng cờng kiểm soát việc sử dụngthuốc kháng sinh trong sản xuất thuỷ sản của Việt nam , tuy nhiên nhờ sự cốgắng vợt bậc của toàn ngành, giá trị xuất khẩu thuỷ sản năm 2001 vẫn đạt 1,76

tỷ USD, tăng 19,32% so với năm 2000,vợt kế hoạch nhà nớc 10%.Bộ thuỷ sản

đã trình Thủ tớng Chính phủ mục tiêu của năm 2002 là xuất khẩu đạt 2 tỷ USD.Mặc dù năm 2002 tiếp tục gặp khó khăn, nhng vẫn đạt KNXK 2,003 tỷ USD,vợt thời hạn trớc 3 năm so với yêu cầu đặt ra Nhịp độ tăng trởng XKTS giai

đoạn 1995-2000 mỗi tháng đạt 100-150 triệu USD, nhng đến giai đoạn

2000-2002 trong nhiều tháng đã đạt mức tăng là 200- 250 triệu USD Lần lợt vơn lênchiếm vị trí thứ t, rồi thứ 3 về kim ngạch xuất khẩu trong các ngành kinh tế.Chế biến, xuất khẩu thuỷ sản đã làm tốt vai trò mở đờng và cầu nối, mở rộngthị trờng, thúc đẩy nuôi trồng và khai thác thuỷ sản phát triển mạnh mẽ trongthời gian qua, góp phần quan trọng đa kinh tế thuỷ sản thật sự trở thành ngànhkinh tế mũi nhọn của đất nớc Ngợc lại chính sự phát triển của nuôi trồng vàkhai thác thuỷ sản là tiền đề, cơ sở cho việc tăng nhanh tốc độ phát triển xuấtkhẩu thuỷ sản, đã tạo thêm việc làm cho hàng vạn lao động, nhất là lao độngnông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân, cảithiện bộ mặt nông thôn và ven biển.(xem các biểu số liệu kèm theo)

Sự phát triển của thuỷ sản Việt nam(Từ năm 1980 đến năm 2002)

TT Năm ĐVT 1980 1985 1990 1995 2000 2001 2002

Trang 21

và bạch tuộc đông lạnh chiếm 6,8%(138,4 triệu USD),xuất khẩu cá ngừ đạt76,6 triệu USD, tăng 30,1% so với năm 2001

Việc thực hiện chơng trình phát triển xuất khẩu thuỷ sản đã tạo đầu ra vànền tảng vững chắc cho sản xuất nguyên liệu, kích thích mạnh mẽ việc chuyển

đổi cơ cấu sản xuất, tạo nên phong trào nuôi tôm và thuỷ sản phát triển mạnh

mẽ trong toàn quốc, đã tạo việc làm, tang thu nhập cho hàng vạn lao động,cảithiện đời sống cho nông ng dân, xoá đói giảm nghèo và làm giầu cho nhiềuvùng nông thôn trong cả nớc

Xuất khẩu thuỷ sản đã thực sự làm tốt vai trò cầu nối giữa sản xuất và thịtrờng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành: giữa phát triển nuôitrồng và khai thác, giữacác đối tợng không có thị trờng với đối tơng có giá trị

Trang 22

xuất khẩu , góp phần tích cực làm nâng cao nhanh chóng trình độ công nghệ,

kỹ thuật và đổi mới quản lý của hệ thống doanh nghiệp, ngày càng có nhiềudoanh nghiệp có khả năng hội nhập, tham gia tích cực vào thị trờng quốc tế, đãtạo cho doanh nghiệp có thói quen chủ động hơn trong việc tìm kiếm kháchàng,xúc tiến thơng mại, không bị động nhiều mỗi khi thị trờng có sự biến

động, đã hình thành các hội nghề nghiệp nh Hiệp hội chế biến xuất khẩu thuỷsản Việt nam,Hội nghề cá Việt nam phù hợp với yêu cầu của kinh tế thị trờng,

đã phát huy đợc vai trò trong việc phát triển thị trờng, hớng dẫn kỹ thuật và đàotạo một đội ngũ các nhà doanh nghiệp giỏi tiên phong trong việc đổi mới,thaymặt cho các doanh nghiệp, ngời sản xuất đề xuất những kiến nghị nhằm thúc

đẩy sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản phát triển Xuất khẩu thuỷ sản đã góp phầnquan trọng xác định vị trí của thuỷ sản Việt nam trên trờng quốc tế

2 Về phát triển thị trờng tiêu thụ

Những kết quả đạt đợc trong xuất khẩu thuỷ sản những năm qua không thểtách rời với việc tập trung chỉ đạo công tác phát triển thị trờng.Với sự hỗ trợtích cực của dự án Cải thiện chất lợng và xuất khẩu thuỷ sản (SEAQIP) do Đanmạch tài trợ, bộ Thuỷ sản đã tổ chức nhiều hội thảo về thị tr ờng, tổ chức nhiềuhoạt động xúc tiến thơng mại, tổ chức các kênh thông tin về thị trờng Các hoạt

động đó đã tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ cả về nhận thức lẫn phơng thức chỉ

đạo ở bộ, các tỉnh và doanh nghiệp trong công tác thị trờng, nhiềudoanh nghiệp

đã chuyển hẳn từ tiếp thị thụ động sang tiếp thị chủ động

Năm1998,Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Việt Nam đợc thànhlập, và ngay lập tức đa công tác phát triển thị trờng thành u tiên hàng đầu Bằngnguồn tài chính hạn chế do các doanh nghiệp hội viên đóng góp, Hiệp hội đãtập trung vào các hoạt động thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin về thị tr-ờng cho doanh nghiệp, tổ chức cho các doanh nghiệp hội viên tham gia hàngchục hội chợ quốc tế về thuỷ sản trong và ngoài nớc, tổ chức các hoạt độngthông tin tuyên truyền trên các phơng tiện thông tin trong nớc và các tạp chíchuyên ngành ở nớc ngoài, bớc đầu đa thơng mại điện tử vào ngành thuỷ sản.Năm 2001, bên cạnh đóng góp của doanh nghiệp, nhà nớc đã dành 2,5 tỷ đồng

hỗ trợ cho công tác xúc tiến thơng mại thuỷ sản, nhờ đó số lợng các doanhnghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm hàng thuỷ sản tại Mỹ, EU, Trung Quốctăng nhiều.Bộ Thuỷ sản cũng đã chủ động phối hợp với Bộ Thơng mại, Ngoại

Trang 23

Giao trong công tác xúc tiến thơng mại, tăng cờng thông tin thị trờng, đặc biệt

là các hoạt động ngoại giao để giải quyết các tranh chấp nảy sinh

Nhờ những hoạt động tích cực nêu trên chúng ta đã hình thành thế chủ

động và cân đối thị trờng, không lệ thuộc vào thị trờng truyền thống Nhật bản

nh những năm trớc đây, giảm hẳn tỉ trọng các thị trờng trung gian và bắt đầugiành đợc vị trí quan trọng trên các thị trờng lớn có yêu cầu khắt khe về chất l-ợng và an toàn vệ sinh nh Mỹ, EU; có khả năng chủ động điều chỉnh đợc cơ cấuthị trờng, khi thị trờng truyền thống có biến đổi bất lợi

hàng thuỷ sản của nớc ta đã có mặt ở hầu hết các châu lục với trên 60Quốc gia trên thế giới, có vị trí khá vững vàng tại một số thị trờng lớn với yêucầu cao về chất lợng nh Mỹ,Nhật bản,EU, Trung quốc chiếm hơn 80% giá trịKNXK thuỷ sản

Cơ cấu của các thị trờng đã có sự thay đổi lớn:

Thị trờng Nhật Bản tuy vẫn tăng về giá trị, nhng về tỷ trọng đã giảm dần từ42,3% năm 1998, nay xuống còn 26,14% năm 2001, năm 2002 đạt 540 triệuUSD bằng 26,8%(từ cuối năm 1998 đã xuống hàng thứ hai sau Mỹ)

Thị trờng Mỹ đã trở thành thị trờng quan trọng chiếm vị trí dẫn đầu vớithị phần tăng nhanh từ 11,6% năm 1998 lên 27,81% năm 2001 Năm 1998 giátrị hàng thuỷ sản xuất vào Mỹ mới đạt trên 80 triệu USD, đến năm 2000 đã tănglên gần 300 triệu US D và năm 2001 đã đạt trên 500 triệu USD,tăng 3,8 lần sovới năm 1999,năm 2002 đạt 640,6 triệu USD tăng 4,62 lần so 1999, tỷ trọngchiếm 31,8% KNXK thuỷ sản của Việt nam ,vợt qua Nhật, đây là thị trờng cần

đợc quan tâm, tiếp tục mở rộng do nhu cầu nhập khẩu thuỷ sản hàng nămlớn( khoảng 10 tỷ USD), yêu cầu về chất lợng, an toàn cao, nhng không khắtkhe nh thị trờng EU, giá thờng cao hơn các thị trờng khác, mặt hàng xuất vào

Mỹ ngày càng đợc mở rộng, ngoài mặt hàng tôm, đến nay một số doanh nghiệp

đã xuất các mặt hàng tơi sống nh cá ngừ đại dơng, cá thu, cua với giá cả tơng

đối ổn định

Thị trờng Trung quốc, Hồng công là thị trờng nhiều tiềm năng do vị trí địa

lý gần Việt Nam, nhu cầu thuỷ sản rất lớn, đang tăng nhanh và đa dạng vềchủng loại, từ các sản phẩm có giá trị rất cao nh các loại cá sống đến các loạisản phẩm giá trị thấp, không đòi hỏi cao về chất lợng và an toàn vệ sinh thựcphẩm nh hàng cá khô và mực nút nguyên con, đây là cơ hội tốt cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ tiếp cận.Tuy nhiên do phơng thức thanh toán của thị trờng

Trang 24

này còn vớng mắc, thuế nhập cao(43%), nên thời gian qua tuy tỷ trọng xuấtkhẩu vào thị trờng này tăng nhanh nhng vẫn cha tơng xứng với tiềm năng Năm

1998 tỷ trọng hàng thuỷ sản xuất khẩu vào thị trờng này chiếm 10,56%, năm

2001 đã tăng lên17,3%, chiếm vị trí thứ ba trong cơ cấu thị trờng thuỷ sản.Năm

2002 đạt 306 triệu USD chiếm 15,2%

Thị trờng EU tuy không tăng về tỷ trọng và dao động ở mức 3,5%-6%

nh-ng là thị trờnh-ng có nhu cầu ổn định, năm 2002 đạt 72 triệu USD(3,5%) trở thànhthị trờng đối trọng mỗi khi có biến động tại Mỹ và Nhật.Vì vậy, ta vẫn phảiquan tâm giữ vững vị thế và tăng cờng số doanh nghiệp xuất hàng vào thị trờngnày

Năm 2002 nhìn chung cơ cấu sản phẩm và cơ cấu thị trờng tiếp tục chuyển

đổi theo hớng đa dạng và vững chắc hơn, thị trờng Mỹ đợc mở rộng, có KNXKtăng khá mạnh và đứng đầu, thị trờng truyền thống Nhật bản đứng thứ hai, thịtrờng Trung quốc và Hồng công tăng dần, trong khi đó thị trờng EU vẫn ở mức

có tỷ trọng thấp nhng có ý nghĩa quan trọng đối với sản phẩm thuỷ sản Việtnam tác động đến các thị trờng khác do sự phản ánh tốt của chất lợng sản phẩmthuỷ sản

(Biểu đồ tỷ trọng thị trờng XK thuỷ sản theo giá trị năm 1998-2001) Các thị trờng khác thuộc châu á và khu vực khác cũng đã đợc quan tâmhơn, với tỷ trọng tăng lên đáng kể từ 12,5% năm 1998 lên 22,7% năm 2001trong đó phải kể đến hai thị trờng quan trọng là Hàn quốc và Đài loan

Nhiều địa phơng đã đạt giá trị KNXKvà mức tăng trởng cao, năm 2002:

Cà mau đạt 340 triệu USD, Sóc trăng 230 triệu USD, Thành phố Hồ chí Minh

187 triệu USD, Cần thơ 162 triệu USD, Khánh hoà 130 triệu USD, Bạc liêu 120triệu USD,Bà rịa-Vũng tầu 86,5 triệu USD,An giang 65,8 triệu USD

Thị trờng kinh doanh, tiêu thụ nội địa hàng thuỷ sản đã tạo thành mạng lớihoạt động linh hoạt hơn, các doanh nghiệp đã đứng vững trong cơ chế thị trờngcả về số lợng, giá cả và địa bàn cung ứng.Mức tiêu thụ cá tơi, cá ớp đá, thuỷ sản

đông lạnh, nhất là các loại thuỷ sản chế biến rất phong phú về chủng loại đadạng, mẫu mã đẹp, đồ hộp, đặc sản biển cho nhu cầu của các thành phố đã tăngnhiều nh: tôm, cua, lơn, ếch, ba ba, nhuyễn thể đợc bán rộng rãi trên thị tr-ờng,kinh doanh và dịch vụ của các thành phần kinh tế cũng tăng nhanh, gópphần đángkể vào việc cung ứng hàng thuỷ hải sản cho thị trờng nội địa

Trang 25

C/ ảnh hởng của quá trình đổi mới đến sự phát triển nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu thuỷ sản

I Khái quát chung

Rõ ràng là không phải ngẫu nhiên mà ngành thuỷ sản trở thành ngành đi

đầu trong chuyển đổi cơ chế kinh tế, điều này giải thích tại sao nghề cá suy tàntrong cơ chế kế hoạch phi thị trờng, tại sao nó sống động trở lại trong cơ chế thịtrờng? Sự phù hợp giữa cơ chế thị trờng với nghề cá là nguyên nhân khách quanthúc đẩy ngành này sớm đổi mới và phát triển.Nếu nhìn quá trình dài hơn, ngời

ta cũng nhận ra rằng: lúc nào, ở đâu mà chính sách và cơ chế trong ngànhkhông phù hợp với cơ chế thị trờng thì đều gặp khó khăn, tổn thất có thể nóiviệc sớm đổi mới cơ chế trong ngành thuỷ sản đã trực tiếp hay gián tiếp đónggóp vào sự hình thành một quan điểm cơ bản của công cuộc đổi mới ở Đại hội

VI của Đảng Cộng sản Việt nam " nhìn thẳng vào sự thật, tôn trọng quy luậtkhách quan"

Tuy nhiên, để đánh giá một cách khách quan và toàn diện hơn, cần thấy rõnhững thuận lợi và khó khăn cơ bản, đồng thời cũng cần đánh giá đúng nhữngmặt đợc và cha đợc trong những năm qua

II/ ảnh h ởng của quá trình đổi mới đến sự phát triển và hiệu quả nuôi trồng thuỷ sản ở các khu vực

Khái quát chung

Trong 2 năm đầu thực hiện chơng trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản thời

kỳ 1999-2000 theo quyết định số 224/TTg ngày 8/12/1999 của Thủ tớng Chínhphủ, từ những số liệu thống kê đợc cho thấy nghề nuôi trồng thuỷ sản nớc ta đãphát triển nhanh, bớc đầu có hiệu quả, làm nền tảng cho sự phát triển bền vữngcủa nghề này, nhất là ở vùng ven biển, đặc biệt là nghề nuôi tôm nớc lợ, có thể

so sánh qua một vài con số tơng ứng của các năm 1998, 1999, 2000, 2001: diệntích nuôi tôm nớc lợ là 205; 207;253;446 nghìn ha và sản lợng tôm nuôi là52;53;104;và159 nghìn tấn Nghề nuôi thuỷ sản ở các tỉnh nội đồng thuộc cả 3vùng: đồng bằng, trung du,miền núi gồm 32 tỉnh,thành phố trực thuộc trung -

ơng không tiếp giáp với biển(trừ Long an) phát triển không nhanh bằng vùngven biển nhng có đóng góp một phần quan trọng trong việc xoá đói giảmnghèo, nâng cao đời sống nhân dân Ngoài một số tỉnh Đồng bằng sông Cửulong nuôi cá da trơn mang tính sản xuất hàng hoá với khối lợng lớn phục vụ

Trang 26

xuất khẩu, hầu hết sản phẩm thuỷ sản từ nuôi trồng của vùng nội đồng là phục

vụ tiêu dùng nội địa Sản lợng thuỷ sản của cả khu vực rộng lớn này vhỉ chiếm40% tổng sản lợng thuỷ sản của cả nớc, bình quân đầu ngời khu vực miền núimới đợc 2-3 kg cá/ năm Việc phát triển nuôi thuỷ sản ở vùng này là rất cầnthiết, trớc hết là để góp phần xoá đói giảm nghèo và nâng cao đời sống nhândân tại địa phơng

Việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo tinh thần nghi quyết số09/2000/NQ-CP của Chính phủ ở một số địa phơng vùng ven biển Đồng bằngsông Cửu long đã diễn ra một cách quá nhanh vợt quá khả năng về cơ sở vậtchất kỹ thuật hiện có cũng nh trình độ quản lý, công nghệ, do đó diện tích nuôitrồng thuỷ sản tăng rất nhanh nhng sản lợng tăng không tơng xứng với diệntích Trong thời gian tới cần tập trung vào việc đầu t chiều sâu, cải thiện cơ sởhạ tầng, nhất là thuỷ lợi, đẩy mạnh công tác khuyến ng để bồi dỡng kiến thức,

kể cả về chính sách và thị trờng cho nông ng dân Đối với tôm nớc lợ, các tỉnhven biển phía bắc và phía nam cần nâng cao năng suất hơn nữa, các tỉnh NamTrung bộ chỉ nên nâng mật độ nuôi và năng suất lên một mức độ vừa phải để cótôm cỡ lớn, tránh tình trạng năng suất rất cao nhng cỡ tôm nhỏ, hiệu quả kinh tếthấp

Các tỉnh ven biển:

Nuôi trồng thuỷ sản của các tỉnh ven biển trong những năm qua nhìnchung vẫn đạt hiệu quả cao Theo thống kê cha đầy đủ của 9 trong số 29 tỉnhven biển, tổng số lãi trong nuôi trồng thuỷ sản là 931 tỷ đồng, trong đó tỉnh bạcliêu lãi 717 tỷ đồng, Tiền giang 79 tỷ, Phú yên 45,4 tỷ, Hải phòng 36,9 tỷ,Nghệ an 21,5 tỷ đồng

Tỷ suất lợi nhuận năm 2001 đạt bình quân của 9 tỉnh có thống kê là 42,2%(năm 2000 là 80%), ở các tỉnh Miền nam là cao nhất, năm 2000 đạt 87%, năm

2001 bình quân của 2 tỉnh Tiền giang và Bạc liêu là 44,59%, bình quân của 4tỉnh Quảng ngãi, Quảng nam, Phú yên và Ninh thuận là 21,83%, của các tỉnhHải phòng, Nghệ an, Quảng trị là 29,76%

Hiệu quả nuôi thuỷ sản trên biển cũng rất lớn, chi phí cho nuôi biển trongnăm 2001 là 106.192 triệu đồng, nhiều hơn năm 2000 là 11.018 triệu đồng,doanh thu 236.184 triệu đồng, nhiều hơn năm 2000 là 4.303 triệu đồng, lãi129.992 triệu, nhiều hơn năm 2000 là 11.285 triệu đồng , tỷ suất lợi nhuận củanuôi biển trong năm 2001 là 122,4%, tơng đơng năm 2000(124,7%)

Ngày đăng: 21/07/2023, 13:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w