1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề về triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại công ty bảo hiểm hà nội 1

130 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Về Triển Khai Nghiệp Vụ Bảo Hiểm Hàng Hoá Xuất Nhập Khẩu Vận Chuyển Bằng Đường Biển Tại Công Ty Bảo Hiểm Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Hà Nội
Chuyên ngành Bảo Hiểm
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 104 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tại Công ty bảo hiểm Hà Nội,nhận thức ro vai trò quan trọng của nghiệp vụ bảo hiểmhàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển đốivới hoạt động thơng mại Qu

Trang 1

Lời nói đầu

Trong hoạt động thơng mại quốc tế, hình thức vận tảibiển luôn đợc coi trọng và trở thành hình thức vận tải chủyếu Tuy nhiên, vận tải bằng hình thức này hay gặp phảirủi ro gây tổn thất cho hàng hoá trong quá trình vậnchuyển Để đối phó với vấn đề này bảo hiểm hàng hoáxuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển ra đời

Trên thế giới, bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vậnchuyển bằng đờng biển đã ra đời từ lâu và hiện nay

đang phát triển không ngừng ở Việt Nam, nghiệp vụ này

ra đời muộn hơn song cũng đã phần nào đáp ứng đợc nhucầu bảo hiểm cho các đối tợng tham gia Trong nền kinh tếthị trờng Việt Nam hiện nay, sự phát triển không ngừngcủa các Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và sựphát triển mạnh mẽ của ngành ngoại thơng đã và đang tạo

ra nhu cầu bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu ngày cànglớn Đặc biệt, thời gian tới Việt Nam sẽ gia nhập vào tổ chứcthơng mại thế giới (WTO), nhu cầu bảo hiểm hàng hoá xuấtnhập khẩu ngày càng lớn hơn Chính những yêu cầu kháchquan đó đòi hỏi ngành bảo hiểm Việt Nam phải có nhữngthay đổi kịp thời để đáp ứng nhu cầu của tình hìnhmới

Trang 2

Đối với Công ty bảo hiểm Hà Nội, một doanh nghiệpvừa trở lại thị trờng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu,việc nghiên cứu thực trạng Công ty và thị trờng bảo hiểmhàng hoá nhằm tìm ra những biện pháp để nâng caochất lợng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuấtnhập khẩu đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của kháchhàng và thích ứng trong điều kiện mới là nhiệm vụ hàng

đầu đặt ra cho các nhà quản lý

Trong thời gian thực tập tại Công ty bảo hiểm Hà Nội,nhận thức ro vai trò quan trọng của nghiệp vụ bảo hiểmhàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển đốivới hoạt động thơng mại Quốc tế cũng nh đối với sự pháttriển của Công ty bảo hiểm Hà Nội Trên cơ sở đánh giáviệc triển khai nghiệp vụ này của Công ty trong thời gianqua cũng nh phơng hớng nhệm vụ kinh doanh của Công ty

Em đã lựa chọn đề tài: "Một số vấn đề về triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển tại Công ty bảo hiểm Hà Nội"

để nghiên cứu

Chuyên đề đợc thực hiện với mục đích đánh giá tìnhhình triển khai, những kết quả đạt đợc, những tồn tại cầngiải quyết để từ đó đa ra những giải pháp nhằm nângcao chất lợng nghiệp vụ tại Công ty

Với mục tiêu trên, chuyên đề này đợc chia làm 3 chơng

nh sau:

Chơng I: Lý luận chung về bảo hiểm hàng hoá xuất

Trang 3

Chơng II: Thực tiễn triển khai nghiệp vụ bảo hiểm

hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển tạiCông ty bảo hiểm Hà Nội

Chơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần

nâng cao chất lợng nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuấtnhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển tại Công ty bảohiểm Hà Nội

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do còn hạn chế vềkiến thức thực tế, khả năng chuyên môn và thời gian nên

đề tài này em thực hiện không thể tránh khỏi những thiếusót và hạn chế Vì vậy, em rất mong nhận đợc sự đónggóp ý kiến của thầy, cô hớng dẫn, các cô chú,anh chị trongcông ty và các bạn để đề tài này đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm

ơn

Trang 4

Chơng I

Lý luận chung về bảo hiểm hàng hoá xuất nhập

khẩu vận chuyển bằng đờng biển

I.vài nét về vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng

đã và đang khai thác những tiềm năng vô tận của biển

Từ lâu con ngời đã biết lợi dụng các đại dơng làm cáctuyến đờng giao thông để chuyên chở hành khách vàhàng hoá giữa các nớc với nhau

Vận tải đờng biển xuất hiện rất sớm và phát triểnnhanh chóng Cho tới nay vận tải đờng biển là một phơngthức vận tải hiện đại trong hệ thống vận tải Quốc tế Nógiữ vị trí số một trong việc phục vụ lu chuyển hàng hoáthế giới, hàng năm nó bảo đảm vận chuyển khoảng 90%tổng khối lợng hàng hoá nhập khẩu của thế giới Vậnchuyển bằng đờng biển đóng vai trò quan trọng nh vậy là

do phơng thức vận tải này có rất nhiều u điểm

Các tuyến đờng biển hầu hết là những đờng giaothông tự nhiên (trừ việc xây dựng các hải cảng và các kênh

Trang 5

vốn, nguyên vật liệu, sức lao động để xây dựng và bảoquản các tuyến đờng Đây là một trong những nguyênnhân làm cho giá thành vận tải đờng biển thấp hơn so vớicác phơng thức vận tải khác.

Năng lực chuyên chở của vận tải đờng biển rất lớn và

có thể chuyên chở đợc nhiều chủng loại hàng hoá khácnhau Bởi vì vận tải đờng biển không bị hạn chế nh cácphơng thức vận tải đờng bộ, đờng không Do vậy màtrọng tải trung bình của tàu tăng nhanh và cho tới nay vẫn

đang có xu hớng tăng lên đối với tất cả các nhóm tàu

Các tuyến vận chuyển đờng biển rộng lớn nên trênmột tuyến có thể tổ chức đợc nhiều chuyến tàu trong cùngmột lúc cho cả hai chiều

Ưu điểm nổi bật của vận tải đờng biển là giá cớc vậntải rất thấp Trong chuyên chở hàng hoá giá thành vận tải

đờng biển chỉ cao hơn giá thành vận tải đờng ống Cònthấp hơn nhiều so với các phơng thức vận tải khác Nguyênnhân chủ yếu là trọng tải tàu biển lớn, cự ly vận chuyểntrung bình dài, năng suất lao động cao Với tiến bộ khoahọc kỹ thuật và hoàn thiện cơ chế quản lý, hiệu quả kinh

tế của vận tải đờng biển ngày một tăng lên

Ngoài ra vận chuyển đờng biển còn góp phần pháttriển tốt mối quan hệ kinh tế với các nớc, thực hiện đờng lốikinh tế ngoại giao của nhà nớc, góp phần tăng thu ngoại tệ

Bên cạnh đó vận tải đờng biển có một số nhợc điểmlà: vận tải phụ thuộc vào tự nhiên, tốc độ của tàu biển chacao, nếu xảy ra thiệt hại thì rất lớn

Trang 6

Năng lựcvânchuyển

Tínhlinhhoạt

Giáthành

Đờng

ôtô

Đờngthuỷ

2 Đờng

ôtô

Đờngkhông

Đờngsắt

Đờngsắt

Đờngsắt

Đờngsắt

3 Đơng

sắt

Đờngsắt

Đờngthuỷ

Đờngkhông

Đờngkhông

Đờngthuỷ

Đờngkhông

(Nguồn: Fearnly-oslo, Review 1997)

Với những điểm nổi bật nh trên, vận tải bằng đờngbiển đã trở thành hình thức vận tải phổ biến và giữ vaitrò ngày càng quan trọng trong thơng mại Quốc tế

2 Đặc điểm của quá trình xuất nhập khẩu hàng hoá vận chuyển bằng đờng biển và trách nhiệm các bên có liên quan

2.1 Đặc điểm quá trình xuất nhập khẩu hàng hoá vận chuyển bằng đờng biển

Trang 7

Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá là hoạt độngkinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế Nó liên quan đếnmột hệ thống quan hệ mua bán trong lĩnh vực thơng mại

có tổ chức trong và ngoài nớc Nhìn chung quá trình này

- Có sự chuyển giao quyền sở hữu lô hàng xuất nhậpkhẩu từ ngời bán sang ngời mua

- Hàng hoá xuất nhập khẩu thờng thờng đợc vậnchuyển qua biên giới quốc gia, phải chịu sự kiển soát củahải quan, kiểm dịch tuỳ theo quy định của mỗi nớc Đồngthời để đợc vận chuyển ra ( hoặc vào) biên giới quốc giaphải mua bảo hiểm theo tập quán thơng mại quốc tế Ngờitham gia bảo hiểm có thể là ngời bán hàng ( ngời xuấtkhẩu) hoặc ngời mua hàng (ngời nhập khẩu) Nếu ngời bánhàng mà mua bảo hiểm thì phải chuyển nhợng lại cho ngờimua hàng để khi hàng về đến nớc nhập, nếu bị tổn thất

có thể đòi ngời bảo hiểm bồi thờng

- Hàng hoá xuất nhập khẩu thờng đợc vận chuyểnbằng các phơng tiện khác nhau theo phơng thức vậnchuyển đa phơng tiện, trong đó có tàu biển Ngời vậnchuyển hàng đồng thời cũng là ngời giao hàng cho ngờimua

Trang 8

Từ những đắc điểm trên ta thấy, quá trình xuấtnhập khẩu hàng hoá có liên quan đến nhiều bên, trong đó

có bốn bên chủ yếu là: ngời bán, ngời mua, ngời vậnchuyển và ngời bảo hiểm Vì vậy phải phân định rõ ràngtrách nhiềm các bên liên quan

2.2 Trách nhiệm các bên có liên quan

Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá thờng đợc thựchiện thông qua ba loại hợp đồng: Hợp đồng mua bán, Hợp

đồng vận chuyển, Hợp đồng bảo hiểm Ba hợp đồng này làcơ sở pháp lý để phân định trách nhiệm các bên liênquan và trách nhiệm này phụ thuộc vào điều kiện giaohàng của hợp đồng mua bán Theo các điều kiện thơngmại quốc tế "INCOTERMS " (International Commercial Terms2000) có 13 điều kiện giao hàng đợc chia thành 4 nhóm:E,F,C,D

Nhóm E: EXW ( Ex work) Giao hàng tại xởng (Nơi gửihàng đi)

Nhóm F: Cớc vận chuyển chính cha trả Gồm 3 điềukiện:

FCA Free carrier - Giao hàng cho ngời vận tải

FAS Free Along Side Ship - Giao dọc mạn tàu

FOB Free on Board - Giao lên tàu

Nhóm C: Cớc vận chuyển chính đã trả Gồm 4 điềukiện:

Trang 9

CFR Cost and Freight - Tiền hàng và cớc phí.

CIF Cost InSurance anh Freight - Tiền hàng, bảohiểm, cớc phí

CPT Carriage Paid to - Cớc trả tới

CIP Carriage and InSurance Paid to - Cớc và bảohiểm trả tới

Nhóm D: Nơi hàng đến Gồm năm điều kiện

DAF Delivered at Frontier - Giao tại biên giới

DES Delivered Ex Ship - Giao tại tàu

DEQ Delivered Ex Quay - Giao tại cầu cảng

DDU Delivered Duty Unpaid - Giao tại đích chanộp thuế

DDP Delivered Duty Paid - Giao dịch tại đích đãnộp thuế

Với một điều kiện giao hàng thì tơng ứng sẽ có cácquyền lợi và trách nhiềm tơng ứng với mỗi bên liên quan

Điêu kiện giao hàng thông dụng là điều kiện FOB, CFR và

điều kiện CIF Nói chung trách nhiệm các bên liên quan đợcphân định nh sau:

- Ngời bán (ngời xuất khẩu ): chuẩn bị hàng hoá theo

đúng hợp đồng về số lợng, chất lờng, loại hàng, bao bì

đóng gói, thời hạn tập kết hàng, thủ tục hải quan, kiểmdịch Trong trờng hợp ngời bán phải mua bảo hiểm (theogiá CIF ) thì sẽ ký hậu vào đơn bảo hiểm để chuyển nh-ợng quyền lợi bảo hiểm cho ngời mua

Trang 10

- Ngời mua (ngời nhập khẩu): có trách nhiệm nhậnhàng của ngời chuyên chở theo đúng số lợng, chất lợng đãghi trong hợp đồng vận chuyển và hợp đồng mua bán, lấygiấy chứng nhận kiểm đếm, biên bản kế toán giao nhậnhàng với chủ tàu, biên bản hàng hoá h hỏng, đổ vỡ do tàugây nên (nếu có).

Trong trờng hợp có sự sai lệch về số lợng, chất lợng vớihợp đồng mua bán, nhng đúng với hợp đồng vận chuyểnthì ngời mua bảo lu quyền khiếu nại với ngời bán Nếuphẩm chất, số lợng sai lệch so với biên bản giao hàng thìngời mua căn cứ vào hàng h hoảng đổ vỡ do tàu gây ra

mà khiếu nại ngời vận chuyển

Ngoài ra, ngời mua còn có trách nhiệm mua bảohiểm cho hàng hoá hoặc nhận từ ngời bán chuyển nhợnglại

- Ngời vận chuyển: có trách nhiệm chuẩn bị phơngtiện vận tải theo yêu cầu kỹ thuật thơng mại và kỹ thuậthàng hải, giao nhận hàng đúng quy định theo hợp đồngvận chuyển Theo tập quán thơng mại quốc tế tàu chởhàng cũng phải đợc bảo hiểm

Ngời vận chuyển còn có trách nhiệm cấp vận đơncho ngời gửi hàng Vận đơn là một chứng từ vận chuyểnhàng trên biển do ngời vận chuyển cấp cho ngời gửi hàngnhằm nói lên quan hệ pháp lý giữa ngời vận chuyển, ngờigửi hàng và ngời nhận hàng Có nhiều loại vận đơn nhng ở

đây ta quan tâm đến vận đơn sạch hay hoàn hảo (clean

Trang 11

- Ngời bảo hiểm có trách nhiệm đối với hàng hoá đợc

đợc bảo hiểm Chẳng hạn, kiểm tra chứng từ về hàng hóa,kiểm tra hành trình và bản thân con tàu vận chuyển

Khi xảy ra tổn thất thuộc phạm vi trách nhiệm bảohiểm, Nguời bảo hiểm có trách nhiệm giám định, bồi th-ờng tổn thất và truy đòi ngời thứ ba nếu họ có gây ra tổnthất đó

3.Rủi ro Hàng Hải và Tổn Thất

3.1 Rủi Ro Hàng Hải

Rủi ro hàng hải là những rủi ro do thiên tai, tai nạnbất ngờ trên biển gây ra làm h hỏng hàng hoá và phơngtiện chuyên chở

Rủi ro hàng hải có nhiều loại Theo nguyên nhân, rủi

ro hàng hải bao gồm rủi ro thiên tai, rủi ro do tai nạn bấtngờ trên biển, rủi ro lúcc xếp dỡ hàng, hàng bị nhiễm mùi,lây bẩn Theo nghiệp vụ bảo hiểm, có 3 loại rủ ro là: rủi ro

có thể đợc bảo hiểm, rủi ro loại trừ và rủi ro đợc bảo hiểmtrong trờng hợp đặc biệt Và có thể phân loại rủi ro hànghải theo nhiều tiêu thức khác Tuy nhiên, trong phần này rủi

ro hàng hải đợc phân loại theo nghiệp vụ bảo hiểm

3.1.1 Rủi ro có thể đợc bảo hiểm

Rủi ro có thể đợc bảo hiểm có thể đợc chia ra cácnhóm rủi ro sau:

Nhóm rủi ro chính

Trang 12

Đây là những rủi ro đợc bảo hiểm ngay từ khi bảohiểm hàng hải mới ra đời Những rủi ro này thờng gây nênnhững tổn thất lớn và là nguồn đe doạ chủ yếu đối vớihàng hoá trong quá trình vận chuyển Nhóm này gồm cácrủi ro:

- Mắc cạn: Mắc cạn là hiện tợng đáy tàu sát liền với

đáy biển hoặc chạm phải chớng ngại vật khác làm cho tàukhông tự chạy đợc và phải nhờ đến ngoại lực làm tàu thoátkhỏi mắc cạn hoặc giúp tàu nổi lên

Trong trờng hợp một con tàu bị vớng hay mắc cạn do

đi qua kênh đào, sông rạch hay do thuỷ chiều theo quy

định của bảo hiểm là rủi ro lờng trớc đợc thì không đợcbảo hiểm Tàu bị mắc cạn phải thoả mãn điều kiện làngẫu nhiên, không lờng trớc đợc Chẳng hạn nh để tránhbão, thuyền trởng cho tàu vào cảng lánh nạn nhng trên đ-ờng vào cảng bị mắc cạn

- Chìm Đắm: Chìm đắm là hiện tợng phơng tiệnvận tải chìm hẳn xuốn nớc, không thể chạy đợc nữa vàhành trình coi nh bị chấm dứt Nếu tàu bị ngập một phầnhoặc còn bập bền trên mặt nớc thì không gọi là đắm trừkhi ngời ta chứng minh đợc rằng tàu không chìm sâu hơn

là do tính chất của hàng hoá

- Cháy Nổ: Cháy nổ là hiện tờng ôxi hoá hàng hoá hayvật phẩm khác trên tàu có toả nhiệt cao

Cháy nổ có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khácnhau nh: do thiên nhiên (sét đánh, ánh nắng ); do sơ

Trang 13

hay cố ý, do bản thân hay nội tỳ của hàng hóa Tuy nhiên,ngời bảo hiểm chỉ bồi thờng cho hàng hoá bị cháy donguyên nhân khách quan nh do thiên nhiên, do sơ suất củacon ngời ( không phải là ngời đợc bảo hiểm ) Trong trờnghợp hàng hoá bị cháy là do tự phát, do nội tỳ của hàng hoá

mà ngời bảo hiểm chứng minh đợc là do quá trình bốc xếphàng hoá lên tàu không thích hợp thì họ có quyền từ chốibồi thờng Ngoài ra, nếu hàng hoá bị lan sang mà cháy hay

bị hỏng do bơm nớc chữa cháy hoặc hy sinh làm nhiênliệu thì tổn thất này thuộc trách nhiệm của ngời bảohiểm

- Đâm va: đâm va là hiện tợng phơng tiện vậnchuyển va chạm với các vật thể cố định hay chuyển độngkhác trên biển đâm va ở đây có thể là giữa tàu với: tàukhác, thuyền, xà lan, cần cẩu nổi,tàu kéo, tàu đắm vàcác vật thể nh: tảng băng trôi, đá ngầm, các công trìnhtrên sông, biển khi xảy ra đâm va, hàng hóa trên tàu cóthể bi tổn thất, bị h hỏng, giảm giá trị thơng mại cáctổn thất này thuộc về trách nhiệm của ngời bảo hiểm

Trên đây là nhóm rủi ro chính đợc bảo hiểm ở mọi

điều kiện bảo hiểm

Nhóm rủi ro thông thờng đợc bảo hiểm

Trang 14

Đây là nhóm rủi ro mở rộng có đặc điểm là khôngphải do ngẫu nhiên hay bất ngờ nhng vẫn đợc bảo hiểm.Nhóm rủi ro này thông thờng đợc bảo hiểm là do 2 lý dochính:

Thứ nhất: mặc dù rủi ro không phải do ngẫu nhiên hay

bất ngờ nhng nó lại nằm ngoài ý muốn của ngời đợc bảohiểm

Thứ hai:hoạt động ngoại thơng phát triển mạnh kéo

theo sự lớn mạnh về số lợng và quy mô các đội tàu, để thuhút khách hàng ngời bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm cho cácrủi ro này

Nhóm rủi ro này gồm các rủi ro sau:

- Tàu mất tích: tàu mất tích là hiện tợng tàu không

đến đợc cảng quy định và sau một thời gian hợp lý khôngnhận đợc tin tức gì về tàu

Thời gian hợp lý để có thể tuyên bố tàu mất tích tuỳthuộc vào loại tàu, loại hàng, tính chất của hành trình vàluật của mỗi nuớc Theo luật hàng hải Việt Nam năm 1993,thời gian tuyên bố tàu mất tích là 3 lần thời gian hànhtrình nhng không lớn hơn 3 tháng (nếu có ảnh hởng củachiến tranh thì không quá 6 tháng ) Còn theo luật AnhQuốc thì thời gian này không quá 2 lần thời gian hànhtrình nhng không ít hơn 2 tháng và nhiều hơn 6 tháng

- Vứt hàng xuống biển: Vứt hàng xuống biển là hành

động ném hàng xuống biển nhằm làm nhẹ tàu hoặc cứutàu khi gặp nạn Đây là hành động hy sinh mang tính tự

Trang 15

nguyện xuất phát từ nguyên nhân có nguy cơ đe doạ trựctiếp đến hành trình của con tàu.

Tuy nhiên, Bảo hiểm không chịu trách nhiệm trong ờng hợp vứt hàng xuống biển khi tàu gặp nạn, hàng hoá vứtxuống biển do hàng hoá h hỏng bởi nội tỳ bản chất hànghoá hay do không xếp đúng với tập quán quy định

tr-Điều cần lu ý trong rủi ro này là tuần tự thực hiện "vứthàng xuống biển "khi tàu gặp nạn, hàng hoá vứt xuốngbiển trớc tiên phải là hàng hoá xếp trên boong hoặc gầnnơi bị cháy

- Mất cắp và giao thiếu hàng:

Mất cắp chỉ sự mất cắp nguyên đai,nguyên kiệnhoặc hàng bên trong bao, kiện bị mất, hành động ăn cắpnày có tính chất bí mật

Giao thiếu hàng là hiện tợng toàn bộ lô hàng hay một

số kiện hàng không đợc giao tại cảng đến và không có dẫnchứng về nguyên nhân tổn thất

Trong tròng hợp này bảo hiểm sẽ bồi thờng nếu chủhàng chứng minh đợc hàng hoá đó đã đợc xếp lên tàu.Việc giao thiếu hàng do hao hụt tự nhiên, bao bì rách vỡkém phẩm chất không thuộc rủi ro này Ngày nay rủi romất cắp và giao hàng thiếu đợc mở rộng với cả cớp biển

- Hành vi phi pháp của thuyền trởng và thuỷ thủ đoàn.Hành vi phạm pháp này bao hàm ý đồ xảo trá hay lừagạt hoặc cố ý gây tổn thất với con tàu và hàng hoá chuyênchở có hại cho chủ tàu hoặc ngời thuê tàu Hành vi phi pháp

Trang 16

có thể là: buôn lậu, làm đắm tàu, làm chậm trễ hànhtrình, đốt cháy làm h hỏng hàng hoá, vi phạm pháp luật Tuy nhiên những hành vi vi phạm trên của thuyền trởng,thuyền viên thực hiện theo lệnh của chủ tàu, chủ hàng thìbảo hiểm sẽ không bồi thờng cho các tổn thất do hành vi

đó gây nên

Nhóm rủi ro phụ

Đây là nhóm rủi ro phát sinh chủ yếu đối với hàng hoávận chuyển và tuỳ thuộc vào đặc trng của từng loại hànghoá Những rủi ro thuộc nhóm này sẽ đợc bảo hiểm trong

điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro hoặc để tiết kiệm và muabảo hiểm ở điều kiện tối u nhất thì ngời bảo hiểm có thểmua với phạm vi bảo hiểm hẹp hơn là đi kèm với các rủi rophụ này Nhóm rủi ro phụ gồm có:

- Hấp hơi:là sự thoát hơi nớc từ bản thân hàng hoá,

ph-ơng tiện chuyên chở, hàng hoá khác lây sang khi đợc xếptrong hầm tàu, container do sự thay đổi độ ẩm, nhiệt

độ từ nơi này sang nơi khác trong quá trình vận chuyểnlàm cho hàng hoá ẩm mốc giảm giá trị thơng mại

- Nóng: là hiện tợng tăng nhiệt độ do bản thân hànghoá hay từ hàng hoá khác, phơng tiện lây sang Hậu quả làlàm giảm giá trị thơng mại của hàng hoá đó

- Lây hại: là hiện tợng hàng hoá bị h hại kém phẩmchất, mất hơng vị, nhiễm mùi hơng vị khác, bị mối mọt,lấm mốc lay sang từ hàng hoá hay phơng tiện chuyên chở

từ đó làm giảm giá trị thơng mại của hàng hoá đó

Trang 17

- Lây bẩn: lây bẩn là hiện tợng hàng hoá bị lây bẩn(theo thứ tự từ ngoài vào trong ) do hàng hoá khác hay ph-

ơng tiện chuyên chở lây sang, làm giảm giá trị thơng mạicủa hàng hoá đó

- Rò rỉ: là hàng hoá bằng kim loại bị rò rỉ do lây bẩn,nớc ma,nớc biển đem lại làm giảm giá trị thơng mại củahàng hoá đó

Ngoài ra, còn có các rủi ro phụ khác phù hợp với đặc

điểm của từng loại hàng hoá

Nh vậy, những rủi ro thuộc loại rủi ro có thể đợc Bảohiểm của một đơn bảo hiểm cụ thể hay không là tuỳthuộc vào điều kiện Bảo hiểm và những thoả thuận khácgiữa nguời tham gia Bảo hiểm và ngời Bảo hiểm ký kếttrên đơn bảo hiểm đó

3.1.2 Rủi Ro loại trừ

Trong bất kỳ trờng hợp nào ngời bảo hiểm sẽ khôngbảo hiểm cho:

- Mất mát, h hỏng hay chi phí đợc qui cho hành vi xấu

cố ý của ngời đợc bảo hiểm

- Đối tợng đợc bảo hiểm bị rò chảy thông thờng, haohụt trong lợng hoặc giảm thể tích tự nhiên hoặc hao mònthông thờng

- Mất mát h hỏng hoặc chi phí gây ra do việc đónggói hoặc chuẩn bị cho đối tợng đợc bảo hiểm cha đầy đủhoặc không thích hợp

Trang 18

- Mất mát h hỏng hay chi phí gây ra bởi khuyết tậtvốn có hoặc tính chất riêng của đối tợng đợc bảo hiểm.

- Mất mát h hỏng hay chi phí trực tiếp gây ra bởichậm trễ ngay cả khi chậm trễ do một rủi ro đợc bảo hiểmgây ra

- Mất mát h hỏng hay chi phí phát sinh từ tình trạngkhông trả đợc nợ hoặc thiếu thốn về tài chính của ngờichủ tàu, ngời quản lý, ngời thuê hoặc ngời điều hành tàu

- Mất mát h hỏng hay chi phí phát sinh từ việc sử dụngnăng lợng nguyên tử, hạt nhân, phản ứng hạt nhân, phóngxạ hoặc tơng tự

- Điều khoản loại trừ tàu không đủ khả năng đi biển vàkhông thích hợp cho việc chuyên chở hàng hoá mà ngời đợcbảo hiểm đã biết tình trạng đó vào lúc hàng hoá đợc xếplên phơng tiện vận tải

3.1.3 Rủi ro đợc bảo hiểm trong trờng hợp đặc biệt.Những rủi ro trong trờng hợp này gồm 2 nhóm: nhómrủi ro chiến tranh và nhóm rủi ro đình công

Đây là những rủi ro loại trừ trong những điều kiệnbảo hiểm thông thờng Ngời đợc bảo hiểm muốn tham gia,trớc hết phải tham gia điều kiện bảo hiểm thông thờngsau đó nộp phí cho những rủi ro này nếu ngời bảo hiểmchấp nhận Phí cho những rủi ro đặc biệt thờng rất cao

Nhóm rủi ro chiến tranh: Nhóm rủi ro này gồm

Trang 19

- Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởinghĩa hoặc xung đột dân sự xảy ra từ những biến cố đóhoặc bất kỳ hành động thù địch nào gây nên những mấtmát h hỏng cho hàng hoá đợc bảo hiểm.

- Những mất mát, h hỏng của hàng hoá đợc bảo hiểm

bị gây ra bởi hoạt động chiếm đoạt, bắt giữ, kiềm chếhoặc cầm giữ

- Những mất mát, h hỏng của hàng hoá đợc bảo hiểm

có nguyên nhân là mìn, thuỷ lôi, bom hoặc các vũ khíchiến tranh khác

Nhóm rủi ro đình công: Nhóm rủi ro này gồm

- Mất mát, h hỏng của hàng hoá đợc bảo hiểm do ngời

đình công, công nhân bị cấm xởng hoặc những ngờitham gia gây rối loạn bạo động hoặc nổi dậy

- Mất mát, h hỏng của hàng hoá đợc bảo hiểm do hàng

động khủng bố hoặc vì mục đích chính trị

3.2 Tổn thất hàng hoá

Trong quá trình vận chuyển, khi gặp rủi ro, hànghoá xuất nhập khẩu có thể bị h hỏng, thiệt hại theo cácmức độ nặng nhẹ khác nhau Việc xác định mức độ thiệthại theo các căn cứ khác nhau sẽ cho thấy rõ hơn tráchnhiệm của nhà bảo hiểm đối với tổn thất về hàng hoá

Căn cứ vào quy mô và mức độ tổn thất, có hai loại làtổn thất bộ phận và tổn thất toàn bộ

Trang 20

Tổn thất bộ phận: Tổn thất bộ phận là một phần của

đối tợng bảo hiểm theo một hợp đồng bảo hiểm bị mấtmát, h hỏng thiệt hại

Tổn thất bộ phận có thể là:

- Tổn thất toàn bộ của một phần hàng hoá

- Giảm về trọng lợng, số lợng hàng hoá

- Giảm về thể tích, phẩm chất hàng hoá

- Giảm về giá trị hàng hoá

Những tổn thất này sẽ đợc ngời bảo hiểm bồi thờngnếu nguyên nhân của nó là rủi ro đợc bảo hiểm

Tổn thất toàn bộ: tổn thất toàn bộ là toàn bộ đối ợng đợc bảo hiểm theo một hợp đồng bảo hiểm bị h hỏng,thiệt hại

t-Tổn thất toàn bộ có hai loại: t-Tổn thất toàn bộ thực

tế và tổn thất toàn bộ ớc tính

- Tổn thất toàn bộ thực tế: là toàn bộ đối tờng đợc nhtheo một hợp đồng bảo hiểm bị h hỏng, mất mát, thiệt hạihoặc bị biến chất, biến dạng không còn nh lúc mới đợc bảohiểm hay bị mất đi, bị tớc đoạt không lấy lại đợc nữa Chỉ

có tổn thất toàn bộ thực tế trong bốn trờng hợp sau:

+ Hàng hoá bị huỷ hoại hoàn toàn

+ Hàng hoá bị tớc đoạt không lấy lại đợc

+ Hàng hoá không còn là vật thể bảo hiểm

Trang 21

+ Hàng hoá ở trên tàu mà tàu đợc tuyên bố là mấttích.

- Tổn thất toàn bộ ớc tính: là trờng hợp đối tợng đợcbảo hiểm bị thiệt hại, mất mát cha tới mức độ tổn thấttoàn bộ thực tế, nhng không tránh khỏi tổn thất toàn bộthực tế, hoặc nếu bỏ thêm chi phí ra cứu chữa thì chiphí cứu chữa có thể bằng hoặc lớn hơn giá trị bảo hiểm.Chẳng hạn: một tàu chở cà phê xuất khẩu từ Đà Nẵng sangNhật Bản, trên hành trình, tàu gặp bảo lớn, cà phê bị vóncục ( bị tổn thất toàn bộ ớc tính) nếu tàu tiếp tục hànhtrình đến nhật thì cà phê sẽ bị hỏng toàn bộ (do khôngcòn giá trị trơng mại), nh vậy tổn thất toàn bộ thực tế làkhông tránh khỏi

Trong trờng hợp tổn thất toàn bộ ớc tính xảy ra ngời

đợc bảo hiểm cần báo ngay cho ngời bảo hiểm và thôngbáo từ bỏ hàng, đồng thời áp dụng các biện pháp cần thiết

để hạn chế tổn thất cho đến khi nhận đợc sự chấp thuậncủa ngời bảo hiểm

Nếu phân loại theo quyền lợi bảo hiểm thì tổn thấtbao gồn tổn thất chung và tổn thất riêng

Tổn thất riêng: là tổn thất chỉ gây ra thiệt hại chomột hoặc một số quyền lợi của chủ hàng và chủ tàu trênmột con tàu

Nh vậy tổn thất riêng chỉ liên quan đến từng quyềnlợi riêng biệt Trong tổn thất riêng, ngoài thiệt hại vật chất,còn phát sinh các chi phí liên quan đến tổn thất riêng

Trang 22

nhằm hạn chế những h hại khi tổn thất khi tổn thất xảy ra,gọi là tổn thất chi phí riêng.

Tổn thất chi phí riêng là những chi phí bảo quảnhàng hoá để giảm bớt h hại hoặc để khỏi h hại thêm, baogồm chi phí xếp dỡ, gửi hàng, đóng gói lại, thay thế baobị ở bến khởi hành và dọc đờng Chi phí tổng thất riênglàm hạn chế và giảm bớt tổn thất riêng

Tổn thất riêng chỉ liên quan đến quyền lợi riêng biệtnên nó có thể là tổn thất bộ phận hay tổn thất toàn bộ

Tổn thất chung: là những hy sinh hay chi phí đặcbiệt đợc tiến hành một cách cố ý và hợp lý nhằm mục đíchcứu tàu và hàng hoá chở trên tàu thoát khỏi mộ sự nguyhiểm chung, thực sự đối với chúng

Muốn có tổn thất chung phải có hành động tổn thấtchung Theo quy tắc York Antwerp 1994, có hành độngtổn thất chung khi và chỉ khi có hy sinh hoặc chi phí bấtthờng đơc tiến hành một cách cố ý và hợp lý vì an toànchung nhằm cứu tài sản khỏi một tai hoạ trong một hànhtrình chung trên biển

Một thiệt hại, chi phí hoặc một hành động muốn

đ-ợc coi là tổn thất chung phải có các đặc trng sau đây:

- Hành động tổn thất chung phải là hành động tựnguyện, hữu ý của thuyền trởng và thuyền viên trên tàu

- Hy sinh, hoặc chi phí phải là đặc biệt

- Hy sinh, hoặc chi phí phải hợp lý và vị an toàn chung

Trang 23

- Tai hoạ phải thực sự xảy ra và nghiêm trọng.

- Mất mát, thiệt hại hoặc chi phí phải là hậu quả trựctiếp của hành động tổn thất chung

- Tổn thất chung phải xảy ra trên biển

Tổn thất chung bao gồm hai mặt cơ bản là chi phítổn thất chung và hy sinh tổn thất chung

+ Hy sinh tổn thất chung: là những thiệt hại hoặcchi phí do hậu quả trực tiếp của một hành động tổn thấtchung Nh thiệt hại do vứt hàng xuống biển vì an toànchung, đốt vật phẩm trên tàu làm nhiên liệu, tự ý cho tàumắc cạn để tránh một tại nạn, thiệt hại do máy tàu làmviệc quá sức để rút tàu ra khỏi cạn

+ Chi phí tổn thất chung: là những chi phí trả chongời thứ ba trong việc cứu tàu, hàng, cớc phí thoát nạnhoặc chi phí làm cho tàu tiếp tục hành trình

Chi phí tổn thất chung bao gồm:

- Chi phí cứu nạn (salavage remuneration)

- Chi phí làm nổi tàu khi đã mắc cạn, chi phí thuêkéo, lai dắt tàu khi bị nạn

- Chi phí tại cảng lánh nạn (expenses at port of refuge)

Nh chi pí ra và cảng lánh nạn, chi phí dỡ hàng, nhiên liệu vì an toàn chung hoặc để sửa chữa tạm thời, chi phí táixếp hàng, lu kho hàng hoá, tiền lơng của thuyền trởng vàthuyền viên, lơng thực thực phẩm, nhiên liệu tiêu thụ tạicảng lánh nạn Nếu tàu bị từ bỏ hoặc không tiếp tục hành

Trang 24

trình đợc nữa thì tiền lu kho hàng hoá, tiền lơng củathuyền trởng và thuyền viên, lơng thực thực phẩm, nhiênliệu, cảng phí chỉ đợc công nhận là tổn thất chung cho

đến ngày tàu bị từ bỏ hoặc ngày dỡ xong hàng, nếu ngày

dỡ xong hàng xảy ra sau

- Tiền lãi của số tiền đợc công nhận là tổn thất chung,với lãi suất là 7% /năm đợc tính cho hết ba tháng sau ngàyphát hành bản phân bổ tổn thất chung

Khi xảy ra tổn thất chung, chủ ràu hoặc thuyền ởng phải tiến hành một số công việc sau:

tr Tuyên bố tổn thất chung

- Mời giám định viên để giám định tổn thất của tàu

và hàng

- Gửi th cho các chủ hàng bản cam đoan đóng gópvào tổn thất chung để chủ hàng và ngời bảo hiểm điềnvào và xuất trình khi nhận hàng

- Chỉ định một chuyên viên tính toán, phân bổ tổnthất chung

- Làm kháng nghị hàng hải (nếu có liên quan đến ngờithứ ba

Nhiệm vụ của chủ hàng khi xảy ra tổn thất chung là:

- Kê khai giá trị hàng hoá nếu chủ tàu yêu cầu

- Nhận bản cam đoan đóng góp vào tổn thất chung,

điền vào và gửi cho ngời bảo hiểm Ngời bảo hiểm sẽ ký

Trang 25

chủ hàng để nhận hàng Nếu hàng không đợc bảo hiểmthì chủ hàng phải ký quỹ bằng tiền mặt hoặc xin bảo lãnhcủa ngân hàng, thuyền trởng mới giao hàng Nói chung khi

có tổn thất xảy ra ngời đợc bảo hiểm phải báo các cho ngờibảo hiểm để đợc hớng dẫn làm thủ tục, không tự ý ký vàobản cam đoan đóng góp tổn thất chung

Tổn thất chung và tổn thất riêng có những điểmkhác nhau:

Mức so sánh Tổn thất riêng Tổn thất chungTính chất Ngẫu nhiên Cố tình, cố ý

Nguyên nhân Thiên tai, tai nạn Cứu tàu và hàng

trớc thảm hoạHậu quả

Tổn thất quyềnlợi của ai, ngời

đó chịu

Có sự đóng gópvào tổn thất củatất cả các bênTrách nhiệm bồi

thờng của bảo

hiểm

Tuỳ từng điềukiện mà đợc bảo

hiểm

Với mọi điều kiệnbảo hiểm đều đ-

ợc bảo hiểm

Luật giải quyết tổn thất chung

Khi có tổn thất chung, các quyền lợi trong hành trình

có trách nhiệm đóng góp vào tổn thất chung Nhng phân

bổ, đóng góp nh thế nào, theo tiêu chuẩn, quy tắc nàothì các bên phải thoả thuận trong hợp đồng vận tải Cho

đến nay hầu hết các vận đơn đờng biển và hợp đồngthuê tàu đều quy định ( trong điều khoản tổn thất

Trang 26

chung ) là khi có tổn thất chung xảy ra sẽ giải quyết theôquy tắc York- Antwerp 1974 sau đó đợc sửa đổi vào cácnăm 1990 và 1994.

Việc phân bổ tổn thất chung theo quy tắc York Antwerp đợc thực hiện theo các bớc sau:

-Bớc 1: Xác định giá trị tổn thất chung (Gt)

Giá trị tổn thất chung bao gồm giá trị tài sản hy sinhtổn thất chung và chi phí tổn thất chung

Bớc 2: Xác định tỷ lệ phân bổ tổn thất

chung (t)

Tỷ lệ phân bổ tổn thất chung là tỷ lệ (%) giữa giátrị tổn thất chung và giá trị chịu phân bổ tổn thấtchung(Gb)

Ta có: t = Gt *100 / GbTrong đó giá trị chịu phân bổ tổn thấtchung (Gb) là giá trị của tất cả các quyền lợi có mặt trêntàu ngay trớc khi xảy ra hành động tổn thất chung

Công thức xác định Gb:

Gb =

Giá trị củatàu,hàng

-Giá trị tổn thấtriêng xảy

khi cha có tổnthất

ra trớc tổn thấtchung

Hoặc:

Gb = Giá trị của - Giá trị - Giá trị tổn

Trang 27

Khi về đếnbến

Thất chung

xảy ra sau tổnthất chung

*

Tỷ lệ phân

bổ tổnThất chung mỗi

bên

Tổn thất chung

Trong đó giá trị chịu phân bổ tổn thất chung củamỗi bên đợc xác định tơng tự nh công thức ở bớc 2, nhngchỉ các định các giá trị này riêng biệt cho từng quyền lợicủa chủ tàu hoặc chủ hàng

Vì giá trị tổn thất chung đợc phân bổ theo tỷ lệquyền lợi của mỗi bên, nên sau khi phân bổ tổn thấtchung, tổng số tiền đóng góp tổn thất chung của chủ tàu

và chủ hàng bằng đúng bằng giá trị tổn thất chung

Trang 28

II sự cần thiết, lịch sử phát triển và tác dụng

của bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu

vận chuyển bằng đờng biển

1 Sự cần thiết của bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển

Nh đã nói ở phần trên, vận chuyển hàng hoá xuấtnhập khẩu bằng đờng biển, có rất nhiều u điểm so với cácphơn thức vận tải khác và giữ vai trò hết sức quan trọngtrong thơng mại quốc tế Thật vậy, từ sau đại chiến thế giớilần thứ hai đến nay khối lợng hàng hoá chuyên chở bằng đ-ờng biển quốc tế tăng với cấp số nhân, cứ sau 10 năm khốilợng hàng hoá đợc chuyên chở lại tăng gấp đôi

Tuy nhiên, việc chuyên chở hàng hoá bằng đờng biển

có một số nhợc điểm:

Vận chuyển bằng đờng biển gặp rất nhiều rủi ro.Các rủi ro này có thể do các yếu tố tự nhiên, yếu tố kỹthuật hoặc yếu tố xã hội, con ngời

- Do yếu tố tự nhiên: hành trình của con tàu thờng rấtdài do vậy phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên.Thời tiết, khí hậu trên đều ảnh hởng trực tiếp đến quátrình vận chuyển bằng đờng biển Những rủi ro do thiêntai bất ngờ nh bão lốc, sóng thần có thể xảy ra bất cứ lúcnào

- Do yếu tố kỹ thuật: trong hoạt động của mình, conngời ngày càng sử dụng nhiều hơn các phơng tiện khoahọc kỹ thuật hiện đại Nhng dù máy móc hiện đại, chính

Trang 29

xác đến đâu cũng không tránh khỏi trục trặc về kỹ thuật,

đó là trục trặc của chính con tàu, kỹ thuật dự báo thờitiết, các tín hiệu điều khiển từ đất liền từ đó gây ra

đổ vỡ, mất mát hàng hoá trong quá trình xuất nhập khẩu

- Do yếu tố xã hội, con ngời: hàng hoá có thể bị mấttrộm, mất cắp, bị cớp, hoặc bị thiệt hại do chiến tranh

Tốc độ của tàu biển còn chậm, hành trình trên biển

có thời gian dài, nên xác suất rủi ro tai nạn trên biển càngcao nhng việc ứng cứu rủi ro, tai nạn rất khó khăn

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hôi, mỗi chuyến tàuchuyên chở có giá trị rất lớn bao gồm giá trị tàu, hàng hoáchở trên tàu và thuỷ thủ đoàn vì vậu, nếu rủi ro xảy ra sẽgây tổn thất rất lớn về tài sản, trách nhiệm và con ngời

Trong quá trình vận chuyển, hàng hoá đợc ngờichuyên chở chịu trách nhiệm chính Nhng trách nhiệm nàyrất hạn chế về thời gian, phạm vi và mức độ tuỳ theo điềukiện giao hàng và hợp đồng vận chuyển Theo công ớcBrucxen 1924, ngời chuyên chở đợc hởng 17 miễn trách

Nh vậy, khi rủi ro xẩy ra thì chủ hàng sẽ tự gánh chịu tráchnhiện là chính

Trong lịch sử loài ngời đã có nhiều biện pháp chốnglại những tác động xấu trên, nhng thực tế cho thấy biệnpháp hữu hiệu nhất là bảo hiểm cho hàng hoá xuất nhậpkhẩu Ngành bảo hiểm hàng hoá đã ra đời trên cơ sở đòihỏi của thực tế kinh tế xã hội và đến nay việc bảo hiểmcho hàng hoá xuất nhập khẩu đã trở thành tập quán thơngmại quốc tế Điều này chứng tỏ bảo hiểm hàng hoá xuất

Trang 30

nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển là sự cần thiếtkhách quan.

2 Lịch sử phát triển của bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển

2.1.Trên thế giới

Bảo hiểm hàng hải có lịch sử rất lâu đời, nó ra đời

và phát triển cùng với hàng hoá và ngoại thơng

Khoảng thế kỷ thứ 5 trớc công nguyên, vận chuyểnhàng hoá đã ra đời và phát triển Ngời ta đã biết tránh tổnthất một lô hàng bằng cách chia nhỏ, phân tán chuyên chởtrên nhiều thuyền khác nhau, nếu một thuyền bị đắmthì hàng hoá của nhiều chủ hàng bị thiệt hại, song mỗi ng-

ời chỉ chịu tổn thất một số ít Đây là hình thức phân tánrủi ro tổn thất và có thể nói rằng, đó là hình thức sơ khaicủa bảo hiểm hàng hoá

Đến thế kỷ thứ 12, thơng mại và giao lu hàng hoábằng đờng biển phát triển Nhiều vụ tổn thất lớn xảy ratrên biển do thiên tai, tai nạn, cớp biển làm cho giới thơngmại lo lắng Nhằm đối phó với những tổn thất nặng nề, cókhả năng đẫn đến phá sản, các thơng nhân đi vay vốn

để buôn bán Nếu hành trình gặp rủi ro, tổn thất toàn bộthì các thơng nhân đợc xoá nợ, nếu hành trình may mắn,trót lọt thì các thơng nhân đó ngoài vốn, còn phải trả chochủ nợ một khoản lãi suất rất nặng và có thể hiểu khoản lãixuất cao, nặng nề này là hình thức ban đầu của phí bảohiểm Song số vụ tổn thất xảy ra ngày càng nhiều làm cho

Trang 31

ngời kinh doanh cho vay vốn lâm vào thế mạo hiểm Mộthình thức mới ra đời đó là bảo hiểm.

Năm 1182, ở Lomborde, Bắc ý, ngời ta đã nghĩ rabiện pháp bảo hiểm hàng hoá Từ Police (đơn mua) chỉhợp đồng bảo hiểm hàng hoá ra đời Ngời bán đơn này kýtên phía dới, cam kết với ngời mua sẽ thực hiện những nộidung đã ghi trên đơn Từ đó bảo hiểm hàng hoá đã ra đờivới t cách là một nghề riêng

Năm 1468, tại Venisi nớc ý, đạo luật đầu tiên trên thếgiới về bảo hiểm hàng hoá đã ra đời

Sự phát triển của thơng mại, hàng hải đã dẫn đến sự

ra đời và phát triển mạnh mẽ của bảo hiểm hàng hải vàhàng loạt các thể lệ, công ớc hiệp quốc tế liên quan đến th-

ơng mại và hàng hải nh: mẫu hợp đồng bảo hiểm Lloyd's

1776 và luật bảo hiểm của Anh 1906 (MIA - MarrineInsuance act 1906) rồi công ớc Brucxen 1924, Hague visby

Thời kỳ từ năm 1920 đến năm 1954 các chi nhánhcủa Công ty bảo hiểm của Pháp và của Nhật đã có mặt ở

Trang 32

cả hai miền Nam, Bắc Loại nghiệp vụ triển khai là bảohiểm hàng hải và bảo hiểm tai nạn con ngời.

Thời kỳ từ năm 1954 - 1975 Đất nớc ta chia làm haimiền ở miền Nam lúc bấy giờ có rất nhiều công ty bảohiểm trong nớc và nớc ngoài Nghiệp vụ bảo hiểm triển khaichủ yếu là bảo hiểm hàng hải và bảo hiểm tài sản Bảohiểm hàng hải chiếm tỷ trọng cao, chủ yếu là bảo hiểmcho hàng của Mỹ viện trợ vào Việt Nam

ở miền Bắc 15/01/1965 Công ty bảo hiểm Việt Nam

ra đời, số vốn ban đầu là 1.000.000 đồng, và nghiệp vụbảo hiểm hàng hải là nghiệp vụ đầu tiên Công ty triểnkhai và ban hành Quy tắc chung (QTC 1965) về bảo hiểmhàng hoá vận chuyển bằng đờng biển và sau đó là QTC

1990 và QTC 1998

Hiện nay, ở nớc ta ngoài Bảo Việt Triển khai nghiệp

vụ bảo hiểm này còn có một số công ty bảo hiểm khác nh:công ty bảo hiểm nhà nuớc gồm Bảo Việt, Bảo minh,PVIC ;Công ty bảo hiểm cổ phần gồm PJICO,Bảo Long, PTI;Công ty liên doanh gồm UIC, VIA,BIDV - QBE và Công ty100% vốn nớc ngoài Alianz - AGF

3.Tác dụng của bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển.

Ra đời từ sự đòi hỏi của thực tại khách quan, bảohiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờngbiển có tác dụng to lớn đến thơng mại quốc tế nói riêng và

đời sống kimh tế - xã hội mỗi quốc gia nói chung

Trang 33

Tác dụng này thể hiện ở chỗ:

- Bù đắp một phần hay toàn bộ, những mất mát hay

h hại, về hàng hoá và các chi phí liên quan, cho chủ hàngtham gia bảo hiểm khi xảy ra rủi ro thuộc phạm vi bảohiểm, từ đó giúp họ nhanh chóng ổn định hoạt động kinhdoanh

- Thông qua hoạt động của nghiệp vụ bảo hiểm này

mà hàng năm một số vốn lớn ( đợc tập trung từ những ngờitham gia bảo hiểm ) đợc sử dụng để đầu t phát triển kinhtế

- Ngời kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm này hàng năm

đóng góp một phần đáng kể cho ngân sách nhà nớc thôngqua thuế

- Vì quyền lợi của mình mà ngời bảo hiểm và ngờitham gia bảo hiểm thực hiện các biện pháp đề phòng vàhạn chế tổn thất từ đó giảm thiểu hậu quả có thể xảy ra

- Nghiệp vụ bảo hiểm này sẽ là chỗ dựa tinh thận giúpchủ hàng an tâm hơn khi kinh doanh hàng hoá xuất nhậpkhẩu nhờ cung cấp một cơ chế bảo vệ hữu hiệu cho hànghoá của họ khi có rủi ro xảy ra

- Sự ra đời của nghiệp vụ bảo hiểm này là một nhân

tố hết sức quan trọng cho việc thúc đẩy thơng mại quốc tếphát triển bởi nó hạn chế những nhợc điểm và phát huynhững u điểm của phơng thức vận tải đờng biển

Việt nam có điều kiện thuận lợi để phát triển vậntải biển Nớc ta có trên 3200 km bờ biển chạy từ Bắc xuống

Trang 34

Nam, nằm trên đờng hàng hải quốc tế, chạy từ ấn Độ Dơngsang Thái Bình Dơng Mối quan hệ hợp tác buôn bán giữanớc ta với các nớc ngày càng mở rộng Do vậy đây là mảnh

đất mầu mỡ cho nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhậpkhẩu vận chuyển bằng đờng biển phát triển và phát huytác dụng tiềm tàng của nó Để có thể phát huy tác dụng tối

đa của nghiệp vụ này vấn đề đặt ra cho các công ty bảohiểm trong nớc là dành đợc những hợp đồng bảo hiểm chocả hàng xuất và nhập khẩu

III nội dung của bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu

vận chuyển bằng đờng biển

1 Đối tợng bảo hiểm

Đối tợng của bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vậnchuyển bằng đờng biển có thể là bất cứ quyền lợi vật chấtnào của chủ hàng liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩucủa chủ hàng hoá đó mà có thể quy ra tiền Nh vậy đối t-ợng bảo hiểm ở đây bao gồm: hàng hoá, tiền cớc vậnchuyển, tiền lãi ớc tính của hàng hoá, phí bảo hiểm, tổnthất chung

2 Điều kiện bảo hiểm

Điều kiện bảo hiểm là những điều quy định phạm

vi trách nhiệm của ngời bảo hiểm đối với tổn thất củahàng hoá Hàng đợc bảo hiểm theo điều kiện nào, chỉnhững rủi ro tổn thất quy định trong điều kiện đó mới

đợc bảo hiểm bồi thờng

Trang 35

Hiện nay, điều kiện bảo hiểm áp dụng trong bảohiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờngbiển đợc sử dụng rộng rãi nhất trong hoạt động thơng mạiquốc tế là các điều kiện bảo hiểm của viện những ngờibảo hiểm London (InStitute of London Underwriter - ILU)soạn thảo.

Ngày 1/1/1963 ILU soạn thảo và xuất bản 4 điều kiệnbảo hiểm hàng hoá (ICC-1963) là: điều kiện bảo hiểmhàng hoá Mọi rủi ro (AR); điều kiện bảo hiểm hàng hoáTổn thất riêng (WA); điều kiện bảo hiểm hàng hoá Miễntổn thất riêng (FPA); và một điều khoản bảo hiểm hànghoá đi kèm là điều khoản bảo hiểm đình công, náo loạn

và bạo động dân sự

Sau một thời gian áp dụng ICC -1963 nổi nên một sốnhợc điểm đòi hỏi phải có sự đổi mới Ngày 1/1/1982, ILUxuất bản một số điều kiện bảo hiểm mới (ICC-1982) thaythế các điều kiện bảo hiểm cũ (ICC -1963) ICC -1982 gồm

3 điều kiện bảo hiểm chính là điều kiện bảo hiểm A(ICC-A); điều kiện bảo hiểm B (ICC - B); điều kiện bảohiểm C(ICC - C) và hai điều kiện bảo hiểm đi kèm là điềukiện bảo hiểm chiến tranh IWC và điều kiện bảo hiểm

đình công ISC So với ICC -1963, ICC -1982 trình bày mộtcách rõ ràng, dễ hiểu hơn và khắc phục đợc sự mập mờtrong ngôn từ

ở nớc ta hiện nay, hầu hết các công ty bảo hiểm phinhân thọ sử dụng ICC -1982 để xây dựng quy tắc chung

về bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng

Trang 36

đờng biển cho mình Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam(Bảo Việt) ban hành " Quy tắc chung về bảo hiểm hànghoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển" - (QTCB -1998) thay thế cho QTC 1995

Tóm tắt nội dung 3 điều kiện chính của bảo hiểmhàng hoá (QTCB- 1998)

+ + +

Chi phí hợp lý cho việc dỡ hàng lu kho ở dọc ờng và chi phí gửi đi tiếp do hậu quả của rủi ro thuộc trách nhiệm bảo hiểm

đ-+ đ-+ đ-+ Chi phí hợp lý cho việc giám định và xác

định tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm + + + Chi phí tổn thất chung và chi phí cứu hộ.

+ + + Phần trách nhiệm thuộc điều khoản 2 tàu

đâm va.

Tổn thất đợc quy hợp lý cho

+ + + Phơng tiện vận chuyển bộ bị lật hay trật

bánh.

Trang 37

+ + + Đâm va của tàu thuyền với vật thể khác không

phải là nớc

Tổn thất gây ra bởi

container nơi để hàng

hàng khỏi tàu hoặc xà lan

ngời nào ( không phải là ngời đợc bảo hiểm ).

3 Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm

3.1 Giá trị bảo hiểm

Giá trị bảo hiểm là giá trị thực tế của đối tợng bảohiểm Nh vậy giá trị bảo hiểm gồm: giá trị hàng ghi trênhoá đơn ở nơi bốc hàng hoặc giá trị thị trờng ở nơi và

Trang 38

thời điểm bốc hàng cộng với phí bảo hiểm, cớc phí vậnchuyển, các chi phí liên quan và có thể cả lãi ớc tính.

Lãi ớc tính, tức mức chênh lệch giữa giá mua ở cảng

đi và giá bán ở cảng đến ( thực ra đây lợi nhuận thơngmại, không hoàn toàn là giá trị của hàng đợc bảo hiểm )

Nếu giá trị bảo hiểm tính theo giá CIF và lãi ớc tính là10% (thờng là10% giá CIF theo Incoterm), nghĩa là giá trịbảo hiểm bằng giá CIF + 10%CIF ( 110% CIF)

Nếu bán hàng theo điều kiện CIF, giá trị bảo hiểm

Trong đó:

- V: giá trị bảo hiểm

- C: giá FOB của hàng hoá

- F : cớc phí vận chuyển

- a : số % lãi dự tính

- R: tỷ lệ phí bảo hiểm

Trang 39

3.2 Số tiền bảo hiểm.

Số tiền bảo hiểm là số tiền đợc đăng ký bảo hiểm,ghi trong hợp đồng bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm đợc xác định trên cơ sở giá trị bảohiểm Hoá đơn bán hàng là tài liệu chắc chắn nhất đểxác định giá trị bảo hiểm

- Nếu số tiền bảo hiểm bằng giá trị bảo hiểm gọi làbảo hiểm "ngang giá trị" hay "bảo hiểm toàn phần"

- Nếu số tiện bảo hiểm thấp hơn giá trị bảo hiểm gọi

là "bảo hiểm dới mức" thì khi xảy ra tổn thất, ngời bảohiểm bồi thờng theo tỷ lên giữa số tiền bảo hiểm và giá trịbảo hiểm, kể cả chi phí khác thuộc phạm vi bảo hiểm

- Nếu số tiền bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm gọi là

" bảo hiểm vợt mức" thì phần vợt giá trị bảo hiểm không

đợc bồi thờng

- Trong trờng hợp đối tợng bảo hiểm đợc nhiều ngờibảo hiểm đối với cùng một hiểm hoạ, cùng một thời gian vàtổng số tiền bảo hiểm vợt quá giá trị bảo hiểm thì tất cảnhững ngời bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thờngtrong phạm vi giá trị bảo hiểm và mỗi ngời chỉ chịu tráchnhiệm theo tỷ lệ tơng ứng với số tiền mà mình đã nhậnbảo hiểm Bảo hiểm này gọi là bảo hiểm trùng

Trang 40

4 Phí bảo hiểm.

Phí bảo hiểm: là một khoản tiền nhỏ mà ngời đợcbảo hiểm phải trả cho ngời bảo hiểm để đợc bồi thờng khi

có tổn thất do các rủi ro đã thoả thuận gây nên

Phí bảo hiểm đợc xác định trên cơ sở giá trị bảohiểm hoặc số tiền bảo hiểm và tỷ lệ phí bảo hiểm

Tỷ lệ phí bảo hiểm (R) gồm 2 phần: tỷ lệ phí chính(Rgốc) và tỷ lệ phí phụ (Rphụ)

R = Rgốc + Rphụ

Tỷ lệ phí bảo hiểm phụ thuộc vào:

- Loại mặt hàng

- Phơng thức đóng gói

- Điều kiện bảo hiểm

Tỷ lệ phí phụ phụ thuộc vào:

- Luồng, tuyến vận chuyển

- Phụ phí mở rộng, phạm vi chuyển tiếp vào nội địa

Ngày đăng: 21/07/2023, 13:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo ttrình “Kinh tế Bảo hiểm” – Trờng DDHKTQD – Bộ môn Kinh tế Bảo hiểm, Chủ biên: GS-TS. Hồ Sĩ Sà - Nhà xuất bản thống kê - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Bảo hiểm
Tác giả: GS-TS. Hồ Sĩ Sà
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2000
2. Giáo trình “Bảo hiểm” – Trờng DDH Tài Chính Kế Toán, Chủ Biên GS-TS.Hồ Xuân Phơng – Nhà xuất bản tài chÝnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hiểm
Tác giả: GS-TS.Hồ Xuân Phơng
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
3. Giáo trình “ Quản trị Kinh doanh Bảo hiểm” – Trờng§HKTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Kinh doanh Bảo hiểm
4. Giáo trình “Nghiệp vụ Kỹ thuật Nghiệp vụ Ngoại th-ơng” Chủ biên Vũ Hữu Tửu - Trờng DDDH Ngoại Thơng – Nhà xuất bản Giáo Dục – 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Kỹ thuật Nghiệp vụ Ngoại th-ơng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục – 1998
5. Sách “Bảo hiểm – Nguyên Tắc và Thực Hành “ – Tiến Sĩ David Bland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hiểm – Nguyên Tắc và Thực Hành
Tác giả: Tiến Sĩ David Bland
7. Luật Kinh doanh Bảo hiểm Việt Nam Khác
9. Tạp chí thông tin thị trờng Bảo hiểm và Tái Bảo hiểm số 1,2,3,4 năm 2000, 2001 và số 1 năm 2002 Khác
11. Thời báo Kinh tế Việt Nam, và một số tạp chí , chuyên sàn khác Khác
12. Báo cáo kết quả kinh doanh của Bảo Việt Hà Nội từ 1997 đến 2001 Khác
13. Quy tắc chung Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đờng biển của Bảo Việt (QTC – 1998) Khác
14. Quy trình khai thác theo quy trình quản lý chất lợng ISO 9001 của bảo việt Hà Nội Khác
15. Và các báo cáo khác của Phòng Bảo hiểm Hàng hải Công ty Bảo hiểm Hà Nội.Môc lôc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Một số đặc tính của các phơng thức - Một số vấn đề về triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại công ty bảo hiểm hà nội 1
Bảng 1. Một số đặc tính của các phơng thức (Trang 6)
Bảng 2: Kết Quả Kinh Doanh của Bảo Việt Hà Nội  (1997 - 2001). - Một số vấn đề về triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại công ty bảo hiểm hà nội 1
Bảng 2 Kết Quả Kinh Doanh của Bảo Việt Hà Nội (1997 - 2001) (Trang 59)
Bảng 3: Kim ngạch xuất nhập khẩu việt nam (1996 -  2001) - Một số vấn đề về triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại công ty bảo hiểm hà nội 1
Bảng 3 Kim ngạch xuất nhập khẩu việt nam (1996 - 2001) (Trang 66)
Bảng 5: Kết quả khai thác nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển. - Một số vấn đề về triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại công ty bảo hiểm hà nội 1
Bảng 5 Kết quả khai thác nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển (Trang 82)
Bảng 7: kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển (1997 - Hiệu quả theo Lợi  nhuận 8 = Đồng / đồng 1,52 1,78 1,39 1,12 0,44 - Một số vấn đề về triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại công ty bảo hiểm hà nội 1
Bảng 7 kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển (1997 - Hiệu quả theo Lợi nhuận 8 = Đồng / đồng 1,52 1,78 1,39 1,12 0,44 (Trang 101)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w