Trong khi sức cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam còn hạn chếthì nhiều nớc tranh thủ thời cơ giảm giá xuất khẩu nông sản để tăng khả năngcạnh tranh với hàng nông sản Việt Nam về một số
Trang 1vụ đông, trên đất luân canh và xen vụ, hoặc trong vờn nhà Một số vùng chuyêncanh sản xuất cây ăn quả quy mô lớn đã bớc đầu đợc hình thành Sản lợng rauquả không những đáp ứng tiêu dùng trong nớc mà còn xuất khẩu, những thị tr-ờng mới nh Châu Âu, Mỹ và Nhật cũng đợc khai thác Những mặt hàng xuấtkhẩu chính: dứa, vải, nhãn, chuối, măng tre, nấm, nớc quả và rau tơi Tuy nhiênnông nghiệp Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn Cùng với nhữngkhó khăn về thời tiết, những biến động bất lợi về thị trờng và giá cả nông sảntrong nớc và thế giới cũng là những thách thức ảnh hởng trực tiếp đến đầu ra củasản phẩm nông nghiệp nớc ta Trong vài năm gần đây kim nghạch xuất khẩu rau,quả không ổn định: năm 2000 đạt 200 triệu USD, tăng 90,5% so với năm trớc, t-
ơng tự năm 2001 đạt 330 triệu USD( tăng 65%), năm 2002 đạt 201 triệu USD(giảm 39%), năm 2003 đạt 151,5 triệu USD (giảm 24,6%) Tỷ trọng kim nhạchxuất khẩu rau, quả so với tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản dao
động 3-7% Trong khi sức cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam còn hạn chếthì nhiều nớc tranh thủ thời cơ giảm giá xuất khẩu nông sản để tăng khả năngcạnh tranh với hàng nông sản Việt Nam về một số mặt hàng, trong đó có rauquả Đặc biệt đối với một số thị trờng “ khó tính” nh Nhật Bản, rau quả đợc nhậpvào Nhật Bản đợc kiểm tra rất kỹ lỡng theo các tiêu chuẩn chất lợng và an toàn
vệ sinh rất khắt khe Trong các nớc xuất khẩu rau quả vào thị trờng Nhật Bản,Việt Nam đợc xếp thứ 20, trong khi đó Nhật Bản là một trong những nớc tiêu thụ
Trang 2rau quả lớn nhất thế giới Thời điểm Việt Nam gia nhập các tổ chức thơng mạithế giới và khu vực đến gần hơn thì tính chất cạnh tranh hàng nông sản trên thịtrờng càng quyết liệt, đặc biệt đối với rau quả cần có một cơ cấu hợp lý, chất l-ợng, vệ sinh thực phẩm tốt và phát triển các loại rau quả có tính chất đặc sắc ViệtNam Đó chính là thử thách mới đối với nông nghiệp Việt Nam trong những năm
đầu thế kỷ 21 Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với sản xuất nông nghiệp Việt Nam nóichung và sản xuất rau quả nói riêng là mở rộng thị trờng tiêu thụ rau quả và nângcao khả năng cạnh tranh của rau quả Việt Nam so với các nớc khác
Trên cơ sở những bài viết, các công trình nghiên cứu khoa học về thị trờngrau quả ,cùng với sự giúp đỡ của thầy cô và nỗ lực của bản thân, em xin đ a ramột số giải pháp nhằm mở rộng thị trờng rau quả của Việt Nam nói chung và
mở rộng sang thị trờng Nhật Bản nói riêng trên cơ sở những lý luận chung về thị
trờng xuất khẩu, sự phát triển thị trờng rau quả những năm qua Đề tài gồm các
phần sau:
Lời mở đầu
Chơng I: Cơ sơ lý luận và thực tiễn về thị trờng xuất khẩu thị trờng rau quả.
Chơng II: Thực trạng về thị trờng rau quả của Việt Nam sang thị trờng rau quả
Trang 3Chơng I
Cơ sơ lý luận và thực tiễn về thị trờng xuất khẩu,
thị trờng rau quả
I Thị trờng xuất khẩu, thị trờng rau quả
1 Thị trờng xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu
1.1 Khái niệm thị trờng xuất khẩu
Thị trờng xuất khẩu là tập hợp ngời mua và ngời bán có quốc tịch khácnhau tác động với nhau để xác định giá cả, số lợng hàng hoá mua bán, chất lợnghàng hoá và các điều kiện mua bán khác theo các hợp đồng, thanh toán chủ yếubằng ngoại tệ mạnh và phải làm thủ tục hải quan qua biên giới
Thị trờng xuất khẩu hàng hoá bao hàm cả thị trờng xuất khẩu hàng hoá trựctiếp (nớc tiêu thụ cuối cùng) và cả thị trờng xuất khẩu hàng hoá gián tiếp (xuấtkhẩu qua trung gian)
1.2 Phân loại thị trờng hàng hoá xuất khẩu
- Căn cứ vào vị trí địa lý:
Trang 4+ Thị trờng Châu lục
- Căn cứ vào mức độ quan tâm và tính u tiên:
+ Thị trờng xuất khẩu trọng điểm hay thị trờng chính
+ Thị trờng xuất khẩu tơng hỗ
- Căn cứ vào dung lợng và sức mua của thị trờng:
+ Thị trờng xuất khẩu có sức mua lớn
+ Thị trờng xuất khẩu có sức mua trung bình
+Thị trờng xuất khẩu có sức mua thấp
- Căn cứ vào kim ngạch xuất nhập khẩu và cán cân thơng mại
+ Thị trờng xuất siêu
- Căn cứ vào sức cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu:
+ Thị trờng xuất khẩu có u thế cạnh tranh
+ Thị trờng xuất khẩu không có u thế cạnh tranh
- Căn cứ vào các thoả thuận nhập khẩu thơng mại:
+ Thị trờng xuất khẩu theo hạn ngạch
+ Thị trờng xuất khẩu không có hạn ngạch
- Căn cứ vào loại hình cạnh tranh trên thị trờng:
+ Thị trờng độc quyền
+ Thị trờng độc quyền “nhóm”
+ Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo
Trang 51.3 Vai trò của việc đẩy mạnh xuất khẩu
* Xuất khẩu tạo điều kiện cho các quốc gia tận dụng đợc lợi thế so sánh của mình.
Sức cạnh tranh của hàng hoá đợc nâng cao, tăng trởng kinh tế trở nên ổn
định và bền vững hơn nhờ nguồn lực đợc phân bổ một cách hiệu quả hơn Quátrình này cũng tạo cơ hội cho tất cả các nớc, nhất là những nớc đang phát triển,
đẩy mạnh công nghiệp hoá trên cơ sở ứng dụng thành quả của cuộc cách mạngkhoa học công nghệ
*Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu công nghệ, máy móc và những nguyên vật liệu cần thiết phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Hoạt động xuất khẩu còn kích thích các thành phần kinh tế phát triển, gópphần tăng tích luỹ vốn, mở rộng sản xuất, tăng thu nhập cho nền kinh tế, cảithiện mức sống của các tầng lớp dân c Ngoại tệ thu đợc từ hoạt động xuất khẩu
là nguồn tăng dự trữ ngoại tệ Dự trữ ngoại tệ dồi dào là điều kiện cần thiết đểgiúp cho quá trình ổn định nội tệ và chống lạm phát
* Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất sản phẩm.
Các ngành sản xuất hàng xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác cócơ hội phát triển thuận lợi
+ Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, nhờ vậy mà sảnxuất có thể phát triển ổn định
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sảnxuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nớc
+ Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nângcao năng lực sản xuất trong nớc
Trang 6+ Thông qua xuất khẩu hàng hoá, ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trênthị trờng thế giới về giá cả, chất lợng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi mỗi chúng taphải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích ứng đợc vớinhững thay đổi của thị trờng.
+ Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoànthiện công việc quản trị sản xuất và kinh doanh
* Xuất khẩu có tác dụng tích cực đến việc giải quyết công việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.
* Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại, tăng cờng địa vị kinh tế của mỗi quốc gia trên thị trờng thế giới.
2 Đặc điểm của thị trờng tiêu thụ rau quả
Bên cạnh những đặc điểm chung nh nhu cầu tiêu dùng của mọi hàng hoákhác, nhu cầu tiêu dùng rau quả cũng chịu tác động bởi các yếu tố nh: thu nhậpcủa ngời têu dùng, giá cả, phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng,…thị trờngtiêu thụ rau quả còn có những đặc điểm sau:
- Chịu ảnh hởng lớn bởi thói quen tiêu dùng: Việc tiêu thụ rau quả phụthuộc lớn vào khẩu vị của ngời tiêu dùng Đặc điểm này rất quan trọng trongviệc nghiên cứu, xác định nhu cầu tiêu thụ rau quả tại các thị trờng khác nhau
- Chất lợng và điều kiện về vệ sinh dịch tễ có tác động lớn đến nhu cầu tiêuthụ rau quả Việc tiêu thụ rau quả có ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ và dinh d-ỡng của ngời tiêu dùng, đặc biệt đối với hoa quả Bởi hầu hết các loại hoa quả
đều đợc tiêu thụ tơi hoặc dới dạng nớc ép
- Có khả năng thay thế cao, có nhiều loại rau quả cùng thoả mãn một nhucầu của ngời tiêu dùng
II Các yêu cầu để mở rộng tiêu thụ rau quả
Trang 7- Giá cả cạnh tranh: hầu nh trái cây Việt Nam đều có giá cao hơn so vớikhu vực: xoài (cao hơn 6 lần), nhãn, sầu riêng, đu đủ,… Hiện nay chỉ có dứa vàvải là còn có khả năng cạnh tranh đợc.
- Sản phẩm phải đặc thù, độc đáo, phù hợp với thị hiếu ( ngon, bổ dỡng,tiện lợi, phù hợp với khẩu vị ngời tiêu dùng)
Thái Lan đã áp dụng chính sách thay thế nhập khẩu đến u tiên xuất khẩudựa trên nguồn vốn và công nghệ của nớc ngoài và nguồn nhân lực rẻ trong nớcvới kế hoạch lấy xuất khẩu và dịch vụ làm đầu tầu cho tăng trởng kinh tế ngay từnhững năm 60 Trong nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng khai hoang, phục hoá
đến đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi phục vụ cho xuất khẩu trên cơ sở đặc điểmkinh tế, tự nhiên, xã hội cụ thể của từng vùng, tận dụng tối đa lợi thế về tàinguyên, nhân lực để xây dựng một cơ cấu kinh tế nông nghiệp hiệu quả Các mặthàng xuất khẩu chính của Thái Lan gồm : gạo, đờng, sắn, ngô, cao su, dừa, đậutơng, xoài, sầu riêng,… Nhìn chung các sản phẩm nông nghiệp của Thái Lanchiếm thị phần tơng đối lớn trên thị trờng quốc tế, có sức cạnh tranh cao so vớicác nớc trong khu vực Bởi các sản phẩm của Thái Lan có chất lợng tốt, ngon,lành, đẹp và có tính ổn định cao (có thể ký đợc các hợp đồng lâu dài với cácdoanh nghiệp tiêu thụ) Xuất khẩu rau quả của nớc ta năm 1998 chỉ đạt 153 triệuUSD, giảm 22% so với 168 triệu USD năm 1997, một phần do mất mùa, mộtphần do bị rau quả Thái Lan cạnh tranh gay gắt Ngay tại thị trờng tiểu ngạch
Trang 8Trung Quốc, rau quả của ta cũng bị rau quả của Thái Lan gây khó khăn do nôngdân và chủ vựa của Thái Lan đợc đào tạo tốt hơn về kỹ thuật trồng, chăm sóc,bảo quản và tiếp thị trong khi nông dân của ta lại rất yếu ở những khâu này, ngaycả những mặt hàng mà ta có lợi thế nh thanh long, nhãn, vải Nhiều nhà vờn của
Đồng bằng Sông Cửu Long đã phải ngừng kinh doanh trớc sức cạnh tranh quámạnh của Thái Lan Thêm vào đó Trung Quốc và Thái Lan đã ký hiệp định cắtgiảm thuế nhập khẩu rau quả bằng 0% từ tháng 10/2003 Ngay cả Tổng Công tyxuất nhập khẩu rau quả cũng phải xin Nhà nớc hỗ trợ xuất khẩu dứa hộp vào Mỹ
do dứa của Thái Lan chèn ép trên thị trờng này
Có đợc những thành tựu nh vậy là do Thái Lan biết tận dụng tối đa lợi thếcủa mình, chú trọng phát triển những sản phẩm có tiềm năng, không ngừngnâng cao chất lợng của các giống cây trồng, lấy nhập khẩu làm tiền đề đẩy mạnhxuất khẩu Vì vậy Thái Lan từ một nớc sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thô,nay đã trở thành một nớc xuất khẩu các sản phẩm chế biến chủ yếu trong khuvực
2 Trung quốc
Sự mạnh dạn của Trung Quốc trong việc cải cách thị trờng bắt đầu từ những năm
1979 đã đa nớc này đứng vào trong số những quốc gia hàng đầu thế giới về
th-ơng mại Trong hai thập niên qua Trung Quốc đã đạt tỷ lệ tăng trởng kinh tế caohơn bất kỳ nền kinh tế nớc nào (trung bình 10%/năm) Hiện nay, Trung Quốcluôn là một trong những nớc chiếm thị phần lớn nhất trên thị trờng Nhật Bản vềrau, kể cả rau tơi và rau đông lạnh Năm 2000 là năm đầu tiên Trung Quốc đã v-
ợt Mỹ về lợng nhập khẩu rau quả sang thị trờng Nhật Bản Nhật Bản nhập khẩu
từ Trung Quốc một lợng lớn đậu xanh, đậu tơng, khoai sọ và rau bina với mứcgiá thấp hơn so với mức giá rau trên thị trờng Nhật Bản
Có đợc sự phát triển vợt bậc nh trên là do các nhà lãnh đạo Trung Quốc đãtìm đợc hớng phát triển kinh tế đúng đắn, thực hiện tự do hoá chính sách thơngmại bằng nhiều biện pháp đơn phong, đa phơng hoặc thông qua các tổ chức củakhu vực nh Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á hay Diễn đàn Hợp tác kinh tếChâu á - Thái Bình Dơng, các chính sách trợ cấp xuất khẩu, miễn hoặc giảmthuế nhập khẩu đối với hàng hoá sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu Đặc biệttrong những năm qua Trung Quốc đã thu hút đợc lợng FDI rất lớn so với các nớcASEAN Nếu tốc độ tăng trởng đó tiếp diễn, Trung Quốc có thể trở thành mộtquốc gia có nền kinh tế lớn trên thế giới
Trang 9Chơng II
Thực trạng về thị trờng rau quả của Việt Nam sang thị
trờng rau quả Nhật Bản
I Thị trờng rau quả Việt Nam
1 Thực trạng sản xuất rau quả Việt Nam
Việt Nam nằm ở vùng Đông Nam Châu á với chiều dài khoảng 15 vĩ độ,hơn 3000 km giáp biển, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh
ở miền Bắc, có lợi thế về lợi thế khí hậu cho phép trồng đợc nhiều loại rau quảnhiệt đới, á nhiệt đới và một số rau quả ôn đới, mùa vụ thu hoạch kế tiếp nhaunhiều tháng trong năm Tuy vậy cũng có nhiều bất lợi về khí hậu nh ma lũ, bão,hạn hán
- Về diện tích: Trong 10 năm (1991-2000) diện tích rau tăng từ 249,9 nghìn
ha năm 1990 lên 445 nghìn ha năm 2000, mỗi năm tăng bình quân 19,5 nghìn
ha Diện tích cây ăn quả tăng từ 281,2 nghìn ha năm 1990 lên 541 nghìn ha năm
2000, mỗi năm tăng bình quân 26 nghìn ha Theo số liệu của Niên giám Thống
kê 2003, diện tích cây ăn quả năm 2001 là 609,6 nghìn ha, năm 2002 là 677,5nghìn ha (tăng 67,9 nghìn ha, tơng đơng 11,13% so với năm 2001)
- Về sản lợng: Sản lợng rau tăng từ 3,17 triệu tấn năm 1990 lên 5,95 triệutấn năm 2000, mỗi năm tăng bình quân 278 nghìn tấn Sản lợng quả tăng từ 1,35triệu tấn năm 1990 lên 5,08 triệu tấn năm 2000, mỗi năm tăng bình quân 373nghìn tấn Hiện nay sản lợng rau khoảng gần 7 triệu tấn, quả hơn 6 triệu tấn
2 Giống và kỹ thuật canh tác:
Một số giống rau quả hiện đang bị thoái hoá, nhiễm bệnh cha khắc phục
đ-ợc nh quả có múi (cam, quýt) vẫn bị nhiễm bệnh vàng lá greening, Nhiều loạigiống rau quả phải nhập của nớc ngoài Theo đánh giá của Bộ Nông nghiệp -PTNT , thị trờng giống rau quả của Việt Nam hàng năm có dung lợng khoảng
Trang 103.500 tỷ đồng, trong khi đó các cơ sở viện, trờng, trại quốc doanh mới đáp ứng
đợc khoảng 10-20%, còn lại là do các trang trại, hộ nông dân tự sản xuất Tỷ lệgiống cây xấu chiếm khoảng10-25% tuỳ loại, trong đó nhãn, vải chiếm 10-12%,cam, quýt 20% Ngoài hiện tợng các cây giống xấu, còn có tình trạng giốngcây nhập cha qua kiểm dịch, thậm chí cả các giống cây đang thoái hoá hoặc donớc ngoài đào thải Việc kiểm tra, giám định chất lợng giống cha đợc thực hiệnchặt chẽ Tuy vậy một số giống có năng xuất cao, chất lợng tốt cũng đã đợc đavào đại trà nh hồng không hạt, da hấu Thái Lan, mận Tam Hoa, dứa Cayeen, ngôrau, cải bắp Nhật Bản , cà rốt Thái Lan, cải bao Trung Quốc
Về kỹ thuật canh tác rau quả, chủ yếu nông dân vẫn trồng rau quả theo kinhnghiệm và kỹ thuật truyền thống Việc đầu t cho cây ăn quả khá cao Theo sốliệu điều tra của Thạc sỹ Nguyễn Xuân Khuê, chi phí sản xuất đầu t cho 1 ha cây
ăn quả trong thời kỳ kinh doanh sản xuất ở Bắc Giang từ 3,2-9,2 triệu đồng, tuỳtheo từng loại cây ăn quả Ví dụ đối với cây vải, mức chi phí đầu t gần 7,3 triệu
đồng, trong đó chi phí vật chất chiếm 46,4%, chi phí lao động chiếm 37,1% vàchi phí khác chiếm 16,5% Mức bón phân hữu cơ đạt 5 tấn/ ha, phân đạm urê
150 kg, lân 900 kg, kali 360 kg, vôi bột 1000 kg Tuy nhiên do thiếu hiểu biết về
kỹ thuật nên một số hộ, trang trại bón phân cha đúng quy trình kỹ thuật, thiếu sựcân đối giữa tỷ lệ N- P- K gây nên tình trạng sâu bệnh phát triển, dẫn đến hiện t-ợng cây vải bị héo rũ và chết dần Tình trạng một số loại rau bị vàng lá, thốinhũn, vẫn còn phổ biến Các thiết bị canh tác hiện đại nh hệ thống nhà kính, nhàlới đã đợc đa vào sử dụng, song cha nhiều
3 Công nghiệp chế biến rau quả:
3.2 Công nghiệp sấy rau quả.
Trang 11Các sản phẩm sấy rau quả của Việt Nam chủ yếu là dùng năng lợng mặttrời để phơi, trừ một số sản phẩm không nhiều đợc sấy công nghiệp nh sản phẩmchuối sấy, mít sấy Lợng sản phẩm sấy hàng năm khoảng 70-80 nghìn tấn, trong
đó quá nửa là phơi tự nhiên Nhiên liệu sấy chủ yếu là củi, dầu, than Côngnghiệp sấy có tác dụng rất lớn trong việc chống giảm giá lúc mùa vụ chín rộ
3.3 Công nghệ chế biến rau quả ở dạng muối và dầm dấm.
Dạng sản phẩm này đang đợc tiêu dùng phổ biến và rộng rãi trong nhândân Muối mặn truyền thống dới dạng da, cà, tơng đợc dùng làm thực phẩm lâu
đời tại Việt Nam Sản phẩm này ngày càng đa dạng, phong phú trong tiêu dùngcủa nhân dân và bớc đầu đã có các sản phẩm xuất khẩu Các sản phẩm dạngmuối chủ yếu hiện nay là dạng muối mặn Các dạng sản phẩm muối nhạt theophơng pháp vi sinh không cần dùng thuốc đang tỏ ra có tính u việt cao và loạisản phẩm này đang có nhu cầu tại thị trờng cao cấp nh Bắc Mỹ, Nhật Bản, ĐôngBắc á
3.4 Công nghệ bảo quản.
Hiện nay đã áp dụng công nghệ mới vào bảo quản một số loại rau quả cógiá trị bằng các biện pháp nhiệt (nóng, lạnh), biện pháp sinh học ( làm ức chếcác hoạt động sinh học của rau quả) và xử lý bằng các chất hoá học đợc tổ chức
y tế thế giới và Bộ Y tế cho phép (ví dụ, Viện nghiên cứu rau quả đã tìm ra ph
-ơng pháp bảo quản vải với giá 1000 đồng/kg để xử lý lớp vỏ bên ngoài, có thểbảo quản đợc 35 ngày) Bằng các phơng pháp trên đã kéo dài thời gian bảo quản
từ 1 đến 4 tháng mà vẫn bảo đảm về vệ sinh an toàn thực phẩm Công nghệ bảoquản còn giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh có thể lu thông hàng hoá rộnghơn, đặc biệt là xuất khẩu ra nớc ngoài Tuy nhiên, công nghệ này mới đợc hoànthiện, cha đợc áp dụng rộng rãi vì thế cả ngời sản xuất, kinh doanh vẫn còn thiếukinh nghiệm trong vấn đề bảo quản, sơ chế và chế biến rau quả
Theo kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty rau quả Việt Nam năm
Trang 12Trong đó:
+ Sản phẩm dứa hộp 5.152 tấn bằng 125,5% so với thực hiện (TH) năm2001
+ Sản phẩm đồ hộp khác 5.017 tấn bằng 170,3% so với TH năm 2001.+ Nớc uống các loại 17.283 tấn bằng 111% so với TH năm 2001
+ Sản phẩm cô đặc 1.530 tấn bằng 341,4% so với TH năm 2001
+ Sản phẩm đông lạnh 531 tấn bằn 117% so với TH năm 2001
+ Rau quả sấy muối 2.530 tấn bằng 181% so với TH năm 2001
Năm 2003, giá trị tổng sản lợng công nghiệp: 500 tỷ đồng, tăng 19% sovới năm 2002; sản phẩm sản xuất: 49.700 tấn, tăng 49,7% so với TH năm 2002
4 Tình hình tiêu thụ
4.1 Tiêu thụ trong nớc
Nhìn chung mức tiêu thụ trong nớc của chúng ta còn thấp, nên nhiều lúc,nhiều nơi đã có hiện tợng d thừa, nhất là vào mùa thu hoạch rộ Thời gian gần
đây đã nhập khẩu một số loại quả nh: táo, lê, cam, nho từ Trung Quốc, Mỹ,Pháp,…
Giá các loại rau quả trong nớc giảm trong thời gian gần đây Giá vải qủatrung bình bán tại vờn các năm 1998-2000 khoảng 6-7 nghìn đồng/kg, năm 2001chỉ còn 4-5 nghìn đồng/kg Giá thanh long bán tại vờn những năm 1997-2000khoảng 4-5 nghìn đồng/kg, năm 2001 còn 2000-2100 đồng/kg Giá bán một sốloại rau, quả còn đắt so với các nớc Ví dụ, 1kg cam bán tại siêu thị ở Mỹ tính rachỉ 6-7 nghìn đồng Việt Nam, trong khi cam ngon tại Hà Nội 15-16 nghìn đồng/kg
Mặt khác tiêu thụ trong nớc chủ yếu là sản phẩm tơi, chế biến còn ít.Trong tơng lai, đời sống của nhân dân đợc cải thiện, nên nhu cầu về rau quảngày càng tăng cả về số lợng và chất lợng
4.2 Xuất khẩu:
Trong những năm trở lại đây xuất khẩu rau quả phát triển nhanh Kimngạch xuất khẩu tăng từ 56,1 triệu USD năm 1995 lên 305 triệu USD năm 2001,mỗi năm tăng bình quân 41,5 triệu USD (tăng 32,6%/ năm)
Trang 13Về rau quả tơi xuất khẩu hiện nay nói chung còn ít vì xuất khẩu dới dạngtơi đòi hỏi phải tổ chức sản xuất chặt chẽ, trang thiết bị, công nghệ bảo quảnthích hợp Những loại rau quả tơi (hoặc ớp lạnh) xuất khẩu gần đây chủ yếu làcải bắp, đậu quả, hành, tỏi, khoai tây, khoai sọ một số rau gia vị, chuối, xoài,nhãn, thanh long,… Phần lớn các loại rau quả đều đợc chế biến để xuất khẩu dớidạng nh muối, đóng hộp, sấy khô, nớc qủa, nớc cô đặc, mứt quả.
Thị trờng xuất khẩu rau quả trong vài năm trở lại đây đợc mở rộng khánhiều so với trớc Các mặt hàng rau quả của Việt Nam đã có mặt ở khoảng 50 n-
ớc và lãnh thổ trên khắp các châu lục của thế giới, trong đó chủ yếu là thị tr ờngChâu á, Bắc Âu, Tây Âu, Mỹ Thị trờng khu vực Tây Nam á và Châu Phi chiếm
tỷ trọng rất nhỏ trong kim ngạch xuất khẩu rau quả ( gần 2%) Thị trờng trên 100USD có Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Lào, Singaphore, Hà Lan
Rau quả sấy muối (chủ yếu là muối) 3923 2,07
Các loại gia vị nông sản và hàng hoá 17,93
Nguồn: Số liệu của Tổng công ty rau quả Việt Nam.
Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang một số thị trờng chínhnăm 2002:
Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam.
Năm 2002, Tổng công ty rau quả đã xuất khẩu đợc 26.079.938 USD,bằng 104% so với thực hiện năm 2001 Năm 2003 đợc 42 USD, tăng 68% sovớithực hiện 2002 Năm 2003, Tổng công ty xuất khẩu đợc 35.000 tấn sản phẩm rauquả các loại cho 25 thị trờng chính: Hoa Kỳ, Nga, EU,…
Trang 14Xuất khẩu rau quả 8 tháng năm 2004 sang một số thị trờng lớn
Nguồn:Số liệu của Tổng công ty rau quả Việt Nam
Theo hiệp hội trái cây Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu trái cây Việt Nam
mấy năm nay chỉ dừng lại ở mức 200 triệu USD và đang có chiều hớng giảm
( năm 2002: 200 triệu USD, năm 2003: 183 triệu USD, quý I năm 2004: 334
triệu USD) Mặt khác trái cây Việt Nam còn đang phải đơng đầu với thử thách:
Trớc hết là các nớc gia nhập WTO, trong đó Trung Quốc là ngời mua 50% số
l-ợng trái cây của Việt Nam, đòi hỏi chất ll-ợng trái cây Việt Nam cao hơn trớc,
trong khi Việt Nam cha và còn lâu mới đáp ứng đợc yêu cầu đó
Nh vậy, trong thơng mại tự do, xu thế các nớc là xoá bỏ hàng rào thuế
quan, thay vào đó là hàng rào kỹ thuật với đòi hỏi chất lợng, vệ sinh, an toàn
thực phẩm rất khắt khe không dễ gì đáp ứng đợc
Trang 15*Các trung gian, thơng lái về tận ruộng mua, chiếm khoảng 20% sản lợng.
*Nông dân sản xuất và bán cho các nhà máy chế biến theo hợp đồng,trong đó nhà máy ứng trớc một phần chi phí, chiếm khoảng 10% sản lợng
* Các nhà máy chế biến, các hợp tác xã trồng và tự tiêu thụ, khoảng 15%sản lợng
*Ngời sản xuất tự chở đi các tỉnh xa bán, chiếm khoảng 5% sản lợng
II Thị trờng rau quả của Việt Nam ở Nhật Bản
1 Vài nét về thị trờng rau quả Nhật Bản và những trở ngại đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
Nhật Bản là thị trờng tiêu thụ quy mô lớn nhiều loại hàng hoá nhập khẩuvới khoảng 126 triệu dân có mức thu nhập trung bình 31 nghìn USD/ngời/năm.Ngòi tiêu dùng Nhật Bản sẵn sàng trả giá cao hơn chút ít cho những hàng hoá cóchất lợng tốt Theo JETRO ( Tổ chức Xúc tiến Thơng mại Nhật Bản), Nhật Bản
là một trong những nớc tiêu thụ nhiều rau quả nhất thế giới, ớc tính khoảng 14triệu tấn/năm (nếu tính cả khoai tây thì lợng tiêu thụ lên tới 16 triệu tấn/năm),với tổng trị giá khoảng 6,5 tỷ USD Bình quân một ngời Nhật Bản tiêu thụkhoảng 60 kg rau quả/ năm Những loại rau quả mà ngời Nhật Bản mua nhiềunhất theo thứ tự là: hành tây, khoai tây, cà rốt, cải bắp, da chuột, củ cải, cà chua,hành hoa và bí ngô
Nhật Bản cũng là nớc nhập khẩu rau quả lớn trên thế giới Năm 2001,Nhật Bản nhập khẩu chừng 900.000 tấn rau ( trị giá gần 120 tỷ Yên) và hơn 1,6triệu tấn trái cây (trị giá gần 175 tỷ Yên) Riêng hành tây và bí ngô chiếm tới50% kim nhạch nhập khẩu Hiện có 45 nớc có sản phẩm rau quả tơi đợc bán tạithị trờng Nhật Bản, trong đó nhiều nhất theo thứ tự là: Trung Quốc, Mỹ, NewZealand, Đài Loan,…,Trung Quốc là nớc xuất khẩu rau nhiều nhất sang NhậtBản (chiếm 47,7% giá trị rau đông lạnh, 32,1% giá trị rau tơi năm 2001) Trongdanh sách các nớc nhập khẩu rau quả vào thị trờng Nhật Bản, Việt Nam đợc xếpthứ 20, với kim ngạch xuất khẩu cả năm 2002 ở mức rất khiêm tốn, đạt 15,5 triệuUSD, tăng 20% so với năm 2001, và chỉ chiếm có 0,2% tổng kim ngạch nhậpkhẩu rau quả của Nhật Bản
Trang 16Xu hớng tiêu dùng gần đây chủ yếu hớng vào các loại rau tơi giàu vitamin
có lợi cho sức khoẻ Bên cạnh đó nhu cầu cũng tăng đối với các loại rau đợc chếbiến sẵn hoặc ở dạng đông lạnh vì một bộ phận lớn dân c có xu hớng rút ngắnthời gian chế biến khi làm bếp Xu thế ăn kiêng đã dẫn đến việc nhập khẩu cácloại rau trớc đây không phổ biến ở thị trờng Nhật Bản nh: rau diếp, tỏi tây, salát,
củ cải và một số loại cây có rễ củ dài dùng làm rau Nhập khẩu rau tơi vào thị ờng Nhật Bản luôn bị ảnh hởng bởi thời vụ, nhất là khi sản xuất trong nớc không
tr-đáp ứng đợc nhu cầu Vài năm gần đây, xu hớng nhập khẩu tăng lên do một sốnguyên nhân nh: thiếu hụt trong nớc; các nhà cung cấp thực phẩm trong nớc tíchcực tìm kiếm các nguồn nhập khẩu trái vụ; sức tiêu thụ mạnh của hệ thống siêuthị trong nớc nhằm đáp ứng khẩu vị món ăn ngày càng đa dạng của ngời tiêudùng Thị phần rau tơi nhập khẩu đến nay chiếm khoảng 18% thị trờng rau trongnớc Nguồn nhập khẩu chủ yếu từ Mỹ, Mêhico, Niu-di-lân, Trung Quốc, Ô-xtrây-lia Trong đó Mỹ là nớc chủ yếu cung cấp các loại hành, hoa lơ, măng tây,
bí ngô,… Niu-di-lân, Ô-xtrây-lia thờng cung cấp các loại rau trái vụ do nằm ởvùng khí hậu Nam bán cầu Trung Quốc cung cấp nhiều rau tơi nhờ u thế thuậnlợi về địa lý
Rau quả tơi thờng đợc phân phối qua các chợ bán buôn Hệ thống bán đấugiá tại các trợ bán buôn là một nét đặc trng của hệ thống phân phối rau quả tơi.Các nhà bán buôn trung gian và một số nhà bán buôn khác mua hàng từ cácphiên đấu giá trong ngày, sau đó bán lại cho các nhà bán lẻ Có tới 85% rau quảtơi tiêu thụ ở Nhật Bản đợc phân phối theo cách này, phần còn lại đợc phân phốitrực tiếp qua các chợ bán buôn tới các HTX chế biến thực phẩm, các HTX nôngnghiệp, các Công ty thơng mại và các nhà buôn lớn trong ngành thực phẩm-những ngời cuối cùng bán sản phẩm đã chế biến cho ngời tiêu dùng Rau quảnhập khẩu qua các đầu mối, sau đó đợc đa ra các chợ bán buôn giống nh rau sảnxuất trong nớc Gần đây, ngày càng nhiều nhà nhập khẩu rau quả và các nhà bánbuôn lớn bắt đầu ký hợp đồng trực tiếp với các nhà cung cấp nớc ngoài để tạonguồn cung ổn định và đa dạng đáp ứng những điều kiện đặt ra Phơng thức nàyngày càng đợc áp dụng rộng rãi
Đối với rau quả đông lạnh: Do đợc bảo quản ở nhiệt độ thấp nên rau đônglạnh có thể giữ đợc khoảng 1 năm hoặc lâu hơn mà không ảnh hởng đến chất l-ợng Hiệp hội thực phẩm đông lạnh Nhật Bản đã đa ra các nguyên tắc hớng dẫnduy trì chất lợng đối với hầu hết các loại rau đông lạnh Ví dụ, hạn dùng chomăng tây là 12 tháng, cà rốt 20 tháng, bí ngô 24 tháng… Rau đông lạnh có thể
Trang 17dùng cả năm với chất lợng và giá cả ổn định Vì thế, mỗi khi giá rau tơi tăng lên,nhu cầu về rau đông lạnh càng tăng Mỹ, Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan…lànhững nớc cung cấp rau đông lạnh chủ yếu cho thị trờng Nhật Bản Phơng phápphân phối thông dụng nhất đối với rau đông lạnh tại thị trờng Nhật Bản là thôngqua các Công ty thơng mại Đôi khi rau đông lạnh nhập khẩu đi trực tiếp từ Công
ty thơng mại tới các nhà máy chế biến thực phẩm để đa vào chế biến các mặthàng thực phẩm Những năm gần đây, phơng thức phân phối mới này càng giatăng, bỏ qua giai đoạn trung gian của quá trình phân phối
Theo các chuyên gia về rau quả Nhật Bản, mặc dù Nhật Bản tiêu thụ rấtnhiều các loại rau quả trên thế giới, nhng tính cạnh tranh ở thị trờng này cũng rấtcao Qua khảo sát thực tế tại Việt Nam, họ cũng cho biết các loại rau quả củaViệt Nam có thể nhập khẩu sang thị trờng Nhật Bản là hành tây, cà rốt, hànhhoa, củ cải,… và cà pháo Giá bán lẻ rau quả tại Nhật Bản rất cao, rất hấp dẫncác nhà nhập khẩu Một củ tỏi Trung Quốc giá 100 Yên, xoài Philippin giá 650Yên/2 quả, đu đủ có giá tới 1.200 Yên/ quả, mớp đắng (150 g/quả) giá 1,5 USD,một qủa ớt Hà Lan giá 2,5 USD, một chiếc súp lơ giá 2,7 USD, 100 gam gừnggiá 2,5 USD, một quả da hấu to giá 45 USD… Tuy nhiên rau quả của Việt Nam
do cha có uy tín trên thị trờng Nhật Bản nên giá thờng thấp Với cùng mức chấtlợng nh nhau, ở thời điểm thị trờng có nhiều hàng, thì giá rau quả của Việt Namluôn ở mức thấp nhất so với hàng cùng loại của các nớc khác, còn ở thời điểmkhan hiếm hàng, thì giá rau quả của Việt Nam cũng thờng thấp hơn 30-40% sovới rau quả có cùng chất lợng Đó là một thực tế không vui buộc các nhà sảnxuất và nhập khẩu của Việt Nam phải quan tâm, tìm giải pháp xử lý nếu muốngia tăng nhập khẩu vào thị trờng này
Mặt khác rau quả nhập khẩu vào thị trờng Nhật Bản đợc kiểm tra rất kỹ ỡng theo các tiêu chuẩn chất lợng và an toàn vệ sinh rất khắt khe Theo quy địnhbắt buộc, tất cả các mặt hàng rau quả tơi nhập khẩu vào Nhật Bản trớc hết phảiqua 2 khâu kiểm tra chất lợng, mẫu mã và kiểm dịch theo phơng pháp xác suất.Qua đợc 2 khâu này, hàng rau quả nhập khẩu mới đợc tiếp tục chuyển từ khongoại quan đến nơi hoàn tất các thủ tục nhập khẩu và thông quan, sau đó mới đ-
l-ợc phân phối qua các kênh tiêu thụ bán buôn, bán lẻ Trong khi tiến hành cáckhâu kiểm tra “ đầu vào” rất chặt chẽ này, các cơ quan chức năng của Nhật Bản
sẽ loại bỏ hoặc trả lại ngay những lô hàng không đảm bảo chất lợng, kích cỡ,màu sắc, hình dáng, bị dập nát trong quá trình vận chuyển hoặc có biểu hiệnmang mầm bệnh gây hại cho ngời tiêu dùng, kể cả các loại rau quả nhập khẩu
Trang 18dùng làm nguyên liệu chế biến, nếu kiểm tra thấy không đảm bảo các quy địnhhoặc đợc xác định là dùng quá nhiều thuốc hoá học trong quá trình trồng cấycũng sẽ bị loại bỏ ngay và đơng nhiên, trong những trờng hợp này, nhà nhậpkhẩu sẽ bị huỷ bỏ hợp đồng trong một thời gian rất dài sau đó hoặc khó nối lạiquan hệ với đối tác cũ.
Hiện nay Nhật Bản đang nhập khẩu từ Việt Nam các loại rau quả nh:khoai tây, hành tây, gừng, bí ngô, hẹ, nấm, cải xoong, rau gogo (một loại rautruyền thống của ngời Nhật Bản mới đợc đa vào trồng tại Việt Nam vài năm naydới sự giúp đỡ về mặt kỹ thuật của chuyên gia Nhật Bản và do phía Nhật Bảncung cấp hạt giống) Tuy nhiên, theo đánh giá của các chuyên gia rau quả NhậtBản, phần lớn các loại rau quả Việt Nam nhập khẩu sang Nhật Bản hiện nay đềuthuộc hàng thứ cấp và chủ yếu đợc dùng làm nguyên liệu chế biến, mà cha cónhiều mặt hàng thực sự trở thành hàng “ tơi sống” đợc ngời tiêu dùng Nhật Bản athích Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này trớc hết là do chất lợng của rau quảViệt Nam cha đáp ứng đợc yêu cầu tiêu dùng rất cao của ngời tiêu dùng NhậtBản, mặt khác là do rau quả của Việt Nam cha cạnh tranh về giá với các loại rauquả nhập khẩu từ các cờng quốc nông nghiệp vốn đã quen thuộc với thị trờngNhật Bản nh Mỹ, Trung Quốc,… Hơn nữa, do tính không ổn định của nguồn rauquả từ Việt Nam, nên nhiều nhà nhập khẩu Nhật Bản không muốn ký hợp đồnglâu dài với khối lợng lớn
2 Chính sách nhập khẩu rau quả của Nhật Bản.
2.1 Chính sách thuế
- Thuế quan: Mức thuế quan phổ biến đối với hầu hết các loại rau tơi là 3%,với rau đông lạnh là 6%, với rau chế biến và rau sấy khô là 9% Mức thuếkhoảng 12% đợc áp dụng đối với khoai tây, khoai lang, ngô ngọt, khoai sọ, một
số loại nấm, ngu bàng đông lạnh và chế biến, đậu tơi và đông lạnh Đậu và đậusấy khô còn phải áp dụng hạn ngạch thuế quan (TQRs) Mức thuế phổ cập đợc
áp dụng đối với các nớc phát triển và các nớc đang phát triển, ngoại trừ rau sấykhô Đối với nấm matsutake và ngu bàng, mức thuế 0% đợc áp dụng với tất cảcác nớc đang phát triển
- Các mức thuế khác nhau đối với nhập khẩu hành: mức thuế phổ cập chonhập khẩu hành là 8,5%, nhng nếu các nhà nhập khẩu hành với mức giá nhậpkhẩu thấp hơn mức giá nhập khẩu tối thiểu (73,7 Yên/1 kg) sẽ phải trả cho mức
Trang 19chênh lệch giữa giá tối thiểu và đơn giá nhập khẩu Nếu đơn giá nhập khẩu caohơn giá tối thiểu, sẽ không có mức thuế nào đợc áp dụng Giá nhập khẩu tốithiểu áp dụng với nhập khẩu hành chủ yếu để bảo hộ cho các nhà sản xuất nội
địa trớc các nhà xuất khẩu có mức giá thấp chứ không phải để hạn chế lợng nhậpkhẩu
- Hạn ngạch thuế quan đối với đậu sấy khô: Nhật Bản áp dụng hạn ngạchthuế quan (TQRs) đối với đậu Hà Lan và các loại đậu hạt sấy khô ngoại từ đậuxanh và nhũ hơng Mức thuế trong hạn ngạch (120 nghìn tấn/năm) là 10%, mứcthuế ngoài hạn ngạch là 354 Yên/kg (trên 3.300 USD/tấn) trong năm 2002 Hạnngạch thuế quan đợc áp dụng để bảo hộ sản xuất trong nớc Nếu lợng nhập khẩuvợt hạn ngạch tăng, Nhật Bản duy trì quyền nâng mức thuế quan với đậu Hà Lanlên 417 Yên/kg theo “Quyền tự bảo vệ đặc biệt” của Hiệp định Nông nghiệp Vìvậy, nếu TQRs đợc xoá bỏ hoặc mức thuế ngoài hạn ngạch giảm, nhập khẩunhóm hàng này có khả năng tăng lên
Biểu thuế nhập khẩu một số loại rau vào thị trờng Nhật Bản.
phổ cập
Thuế WTO
0710.29 Khoai tây, đậu, đậu Hà Lan
và các loại rau thuộc họ
đậu
10
Trang 202.2 Các quy định về vệ sinh dịch tễ
Các quy định về vệ sinh dịch tễ nghiêm ngặt của Nhật Bản có ảnh hởng rấtlớn đến nhập khẩu rau tơi Nhập khẩu một số loại rau từ một số nớc bị cấm hoàntoàn do những lo ngại về lây nhiễm dịch bệnh Da chuột, ớt tơi, cà tím, khoai tây
và một số loại rau khác cũng chỉ dợc nhập khẩu với số lợng hạn chế do nhữngquy định này Nhập khẩu một số loại rau khác bị ảnh hởng bởi quy định về quytrình hun khói để diệt côn trùng và sâu bệnh tại các cảng đến của Nhật Bản Quátrình hun khói có thể ảnh hởng lớn đến chất lợng rau nhập khẩu, đặc biệt là cácloại rau mềm hoặc có màu sáng, trong đó phải kể đến rau riếp vầ rau cải bông.Cơ quan chức năng của Nhật Bản sẽ tiến hành hun khói bất cứ lô hàng nhập khẩunào nếu họ phát hiện thấy côn trùng, ngay cả khi loại côn trùng này là đặc hữu ởNhật Bản
Tuy nhiên các quy định vệ sinh dịch tễ ít ảnh hởng tới việc nhập khẩu rausấy khô, rau đông lạnh và các loại rau chế biến khác Trên 1/2 lợng rau nhậpkhẩu vào Nhật Bản là rau chế biến
III Quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và Nhật Bản.
1 Thực trạng về quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và Nhật Bản từ đầu những năm 1990 đến nay
Hiện nay buôn bán hai chiều giữa Việt Nam và Nhật Bản đã đạt gần 5 tỷUSD, chiếm khoảng 15-16% tổng kim ngạch ngoại thơng của Việt Nam
Từ đầu những năm 1990 đến năm 1998, kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam sang Nhật Bản tăng nhanh chóng và liên tục Con số này đã tăng từ 1.069triệu USD năm 1993, lên 1.350 triệu USD năm 1994, lên 1.716 triệu USD năm
1995, 2.020 triệu USD năm 1996, 2.198 triệu USD năm 1997 và đạt 2.509 triệuUSD năm 1998 Do chịu ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ Châu
á nên năm 1999, con số này chỉ đạt 1.786 triệu USD (giảm 29,9% so với năm