1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường hoạt động của các trung gian tài chính trên thị trường chứng khoán việt nam

32 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường hoạt động của các trung gian tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế tài chính
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 40,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đóng góp vào những thành công đó có sự góp phần quan trọng của cáctrung gian tài chính đặc biệt là các công ty chứng khoán… Tuy nhiên sự đóng góp vào hoạt động TTCK của các trung gian đ

Trang 1

Lời nói đầu

Thị trờng chứng khoán Việt Nam (TTCK VN) đã ra đời và đi vào hoạt

động đợc 5 năm Có thể nói 5 năm qua chúng ta đã xây dựng và vận hành đợcTTCK có tổ chức, về cơ bản đã hình thành khá đầy đủ các chủ thể tham gia thịtrờng, bớc đầu đã thực hiện huy động vốn đầu t cho các doanh nghiệp trênTTCK, cung cấp cho nền kinh tế một kênh đầu t và huy động mới, tạo tiền đềphát triển TTCK trong thời gian tới

TTCK VN từ khi ra đời và hoạt động đã có ý nghĩa hết sức to lớn đối vớinền kinh tế nhất là trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Thị trờng

đã và đang thể hiện rằng là một thị trờng năng động và hiệu quả và rất thànhcông Đóng góp vào những thành công đó có sự góp phần quan trọng của cáctrung gian tài chính đặc biệt là các công ty chứng khoán…

Tuy nhiên sự đóng góp vào hoạt động TTCK của các trung gian đều đang ởmột giới hạn nhỏ hẹp nhất định, cha thể hiện đợc vai trò đắc lực vốn có củacủa các trung gian Xuất phát từ đặc điểm trên em đã thực hiện nghiên cứu đề

tài: Tăng c“ Tăng c ờng hoạt động của các trung gian tài chính trên thị trờng chứng khoán Việt Nam

Đặc biệt trong cam kết của Chính Phủ Việt Nam Với các nớc ASEAN nhằmthiết lập một khu vực mậu dịch chung ASEAN (AFTA) từ nay đến năm 2006,thực hiện các cam kết của hiệp định thơng mại Việt – Mỹ, chuẩn bị các điềukiện tham gia WTO… đã đặt ra cho Việt Nam vô vàn những thách thức và cơhội Điều này cũng tơng đồng với việc phát triển một TTCK hoàn thiện, năng

động và hiệu quả Vì vậy đánh giá vai trò của các trung gian trên TTCK ngàycàng trở nên cấp thiết

Trong đề tài em có đề cập nghiên cứu về TTCK, về các trung gian tài chính

và vai trò của các trung gian tài chính trong việc thúc đẩy sự phát triển củaTTCK đặc biệt là ở Việt Nam hiện nay Phạm vi nghiên cứu của đề tài là cácngân hàng thơng mại (NHTM), các công ty bảo hiểm (Cty BH) và một sốcông ty tàI chính ở Việt Nam hiện nay

Cấu trúc của đề tài gồm 2 chơng lớn:

Chơng1: Tổng quan về thị trờng chứng khoán và các trung gian tài chínhtrên thị trờng

Chơng2: Đánh giá thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động của các trung gian tài chính trên thị trờng chứng khoán ở Việt Nam

Trang 3

Phần nội dung

trung gian tàI chính trênthị trờng

1.1 Thị trờng chứng khoán và sự phát triển của thị trờng chứng khoán trên thế giới.

1.1.1 Lịch sử phát triển của thị trờng chứng khoán.

- Bản chất của thị trờng chứng khoán là thị trờng thể hiện mối quan hệ giữacung và cầu của vốn đầu t mà ở đó giá cả của chứng khoán chứa đựng thôngtin về chi phí vốn hay giá cả của vốn đầu t TTCK là hình thức phát triển bậccao của nền sản xuất hàng hoá và lu thông hàng hoá

Nh vậy, TTCK là chiếc cầu nối giữa hoạt động cuả các nhà kinh doanh vớinhau, tức là giữa ngời cần vốn (phát hành phiếu hay nợ) và ngời có vốn (chủ

nợ _ nhà đầu t) Việc mua bán chứng khoán đợc tiến hành tự do trong quan hệthị trờng, giá các chứng khoán phản ánh quan hệ cung cầu của thị trờng

- Sự hình thành và phát triển của TTCK nói chung

TTCK ra đời từ thế kỷ 16 ở các thành phố thơng mại lớn của phơng Tây,trong các buổi họp chợ, các quán cà phê thông qua thơng lợng mua và bán đểtrao đổi hàng hoá Trong hoạt động thơng lợng này không có sự xuất hiện củabất kỳ loại hàng hoá hay giấy tờ nào, mà các thơng nhân chỉ thơng lợng, trao

đổi với nhau bằng lời nói Buổi họp đầu tiên diễn ra vào năm 1453 tại vơngquốc Bỉ

Trên TTCK, ở thời kỳ đầu, lu thông chủ yếu là công trái Nhà nớc Đến cuốithế kỷ 19 do sự phát triển rộng rãi của các công ty cổ phần, nên cổ phiếu vàtrái khoán chiếm vị trí chủ yếu trên thị trờng này

Cho đến nay, trên thế giới đã có hàng trăm công ty chứng khoán nằm ở hầuhết các châu lục, trong đó có nhiều thị trờng đợc thành lập cách đây vài trămnăm nh Hà Lan, Pháp, Anh…vào thế kỷ 17; ở Mỹ, Tây Đức vào thế kỷ 18, 19;

ở các nớc khu vực Đông Nam á vào những năm 60-70 của thế kỷ 20; ở các

Trang 4

n-ớc xã hội chủ nghĩa nh Ba Lan, cộng hoà Séc, cộng hoà Liên Bang Nga vào

đầu những năm 1990

Quá trình phát triển của TTCK đã trải qua nhiều bớc thăng trầm Song phảitrải qua những cuộc khủng hoảng và suy thoái nh vậy thì TTCK mới đợc phụchồi và tiếp tục phát triển, trở thành một bộ phận không thể thiếu đợc trong nềnkinh tế thị trờng hiện nay

Các thị trờng lâu đời, lớn và quan trọng nhất trên thế giới là thị trờng NewYork (1792), Tokyo (1878), London (1793), Frankfurt (1595), Durich (1876)

+Trớc những yêu cầu đổi mới và phát triển kinh tế phù hợp với định hớng xãhội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã quyết định thành lậpTTCK Sự ra đời của TTCK Việt Nam đợc đánh dấu bằng sự ra đời và vậnhành của Trung tâm giao dịch chứng khoán tại thành phố Hồ Chí Minh(TTGDCK Tp HCM) ngày 20/7/2000, và phiên giao dịch đầu tiên đợc thựchiện vào ngày 28/7/2000

1.1.2 Vị trí của TTCK trên thị trờng tài chính tiền tệ và vai trò của TTCK trong nền kinh tế quốc dân.

1.1.2.1 Vị trí của TTCK trên thị trờng tài chính tiền tệ (TTTCTT).

- Thị trờng tài chính (TTTC) là thị trờng trong đó vốn đợc chuyển từ ngờihiện có vốn d thừa sang những ngời thiếu vốn

Thị trờng tài chính gồm 3 thị trờng đặc biệt:

+ Thị trờng trái khoán: là thị trờng đặc biệt quan trọng đối với hoạt động kinh

tế bởi vì nó là nơi định ra lãi suất

+ Thị trờng cổ phiếu: là một trong các yếu tố vô cùng quan trọng trong việclựa chọn quyết định đầu t hay không của các hãng kinh doanh cũng nh cácnhà đầu t bởi vì giá cổ phần ảnh hởng đến tổng số tiền vốn mà công ty muốn

đạt đợc bằng cách bàn cổ phiếu mới đợc phát hành để tài trợ cho những chiphí đầu t

Trang 5

+ Thị trờng ngoại hối: những giao động về tỷ giá hối đoái trên thị trờng ngoạihối có ảnh hởng rất lớn đến nền kinh tế của đất nớc, nó có ảnh hởng tới nguồncung ứng tiền tệ và xem xét các chính sách tiền tệ của một quốc gia.

- Các hoạt động trên TTTCTT có tác động trực tiếp đến của cải của mỗi cánhân, đến hình thái diễn biến của các hãng kinh doanh và đến tính hiệu quảcủa nền kinh tế của quốc gia

- Nh vậy TTCK là một bộ phận hết sức quan trọng của TTTC, đảm bảo vai tròquan trọng của thị trờng đó là huy động vốn và phân phối vốn một cách cóhiệu quả trong nền kinh tế Tuy nhiên bộ phận TTCK không tách rời với các

bộ phận còn lại mà giữa chúng có một mối quan hệ khăng khít, biện chứng vàtác động lẫn nhau, ảnh hởng và chi phối lẫn nhau Đây là một trong những yếu

tố quan trọng tạo nên sự thống nhất của TTTCTT

1.1.2.2 Vai trò và chức năng của TTCK đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.

- Vai trò của TTCK

+ TTCK tạo ra các công cụ có tính thanh khoản cao giúp viếc tích tụ, tậptrung và phân phối vốn một cách có hiệu quả thông qua việc chuyển thời hạncủa vốn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế

Thông qua TTCK các chủ thể phát hành có thể thu hút đợc nguồn vốn đầu t

từ các nhà đầu t thông qua việc bán các chứng khoán trên thị trờng TTCKkhuyến khích tính cạnh tranh của các chủ thể trên thị trờng và đây là cơ sở choviệc bảo đảm sự phân phối vốn một cách có hiệu quả các nguồn lực trong nềnkinh quốc gia

+ Khi quy mô doanh nghiệp đợc mở rộng, tạo sự chuyên trách trong quản lýcủa doanh nghịêp Cơ chế thông tin hoàn hảo đảm bảo cho việc giám sát thị tr-ờng, giúp giảm tiêu cực trong quản lý, giúp cho việc tách bạch giữa sở hữu vàquản lý doanh nghiệp, tạo điều kiện kết hợp hài hoà giữa lợi ích của chủ sỏhữu, nhà quản lý và ngời lao động

Trang 6

+ Việc mở cửa thị trờng làm tăng tính cạnh tranh và tính lỏng trên thị trờngquốc tế Cho phếp các doanh nghiệp có thể tiếp cận đợc với những nguốn huy

động rồi rào với chi phí thấp hơn

+ TTCK giúp cho Chính phủ có thể huy động đợc các nguồn đễ dàng màkhông phải chịu áp lực về lạm phát, tạo điều kiện thực hiện các công cụ chínhsách tiền tệ quốc gia

+ Ngoài ra, việc thay đổi giá cả chứng khoán trên thị trờng còn cung cấp một

dự báo quan trọng về chu kỳ kinh doanh để các chủ thể tham gia thị tr ờng cóthể đánh giá và đa ra những quyết định đầu t, nhằm phân bổ nguồn lực và đẩmbảo an toàn

- Chức năng của TTCK:

+ Huy động vốn đầu t cho nền kinh tế:

Khi các nhà đầu t mua chứng khoán, số tiền nhàn rỗi của họ đợc đa vào hoạt

động sản xuất, góp phần mở rộng sản xuất xã hội Chính phủ cũng có thể huy

động đợc các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và đầu t phát triển hạ tầngkinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội

+ Cung cấp một môi trờng đầu t cho công chúng:

Đây là một môi trờng đầu t khá lành mạnh với các cơ hội lựa chọn phongphú Các loại chứng khoán trên thị trờng rất khác nhau về tính chất, thời hạn

và độ rủi ro, cho phép các nhà đầu t có thể lựa chọn loại hàng hoá phù hợp vớikhả năng, mục tiêu và sở thích của mình

+ Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán:

Trên TTCK các nhà đầu t có thể chuyển đổi các loại chứng khoán mà họ sởhữu thành tiền mặt hay các loại chứng khoán khác khi họ muốn Hoạt độngcủa TTCK càng năng động thì tính thanh khoản của chứng khoán trên thị tr-ờng càng cao

+ Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp:

Thông qua TTCK hoạt động của doanh nghiệp đợc phản ánh tổng hợp vàchính xác giúp cho việc đánh giávà so sánh hoạt động của doanh nghiệp đợc

Trang 7

nhanh chóng , thuận tiện, từ đó cũng tạo ra một môi trờng cạnh tranh lànhmạnh nhằm năng cao hiệu quả sử dụng vốn , kích thích áp dụng công cụ mới,cải tiến sản phẩm.

1.1.3 Cấu trúc của TTCK.

Tuỳ theo phơng thức phân loại mà cấu trúc của TTCK là khác nhau Xong có

3 hình thức phân loại chủ yếu: đó là phân loại theo hàng hoá trên thị trờng,theo hình thức tổ chức thị trờng và theo quá trình luân chuyển vốn

1.1.3.1 Phân loại TTCK theo hàng hoá trên thị trờng.

Theo hình thức phân loại này có thể phân loại TTCK ra thành:

- Thị trờng trái phiếu:

Là thị trờng mà hàng hoá giao dịch trên thị trờng là các trái phiếu

Trong đó trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của ngời pháthành (ngời vay vốn) phải trả cho ngời nắm giữ nó (ngời cho vay) một khoảntiền xác định, thờng là trong những khoản thời gian cụ thể và phải hoàn trảkhoản cho vay ban đầu khi đáo hạn

có quyền yêu cầu đối với phần lợi nhuận sau thuế của công ty (hởng cổ tức) vàmột số quyền liên quan

- Thị trờng các công cụ dẫn xuất:

Là nơi mua bán và trao đổi các chứng khoán phái sinh- đó là các công cụ đợcphát hành trên cơ sở các công cụ đã có nh cổ phiếu, trái phiếu… nhằm mụctiêu khác nhau nh phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận Tiêubiểu cho các công cụ này là hợp đồng tơng lai, hợp đồng quyền chọn , hợp

đồng tơng lai, quyền mua trớc…

Trang 8

1.1.3.2 Phân loại TTCK theo quá trình luân chuyển vốn (hay sự ku thông của chứng khoán trên thị trờng): có 2 loại:

- Thị trờng sơ cấp:

Là thị trờng mua bán các chứng khoán mới phát hành Trên thị trờng này, vốn

từ nhà đầu t sẽ đợc chuyển sang nhà phát hành qua việc nhà đầu t mua cácchứng khoán mới phát hành

- Thị trờng thức cấp:

Là nơi giao dịch các chứng khoán đã phát hành trên thị trờng sơ cấp Thị ờng thứ cấp đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã phát hành Cácchủ thể tham gia thị trờng thứ cấp nhằm mục đích kiếm lời, di chuyển vốn đầu

tr-t hay di chuyển tr-tài sản xã hội

1.1.3.3 Phân loại TTCK tho hình thức tổ chức thị trờng: có các cách phân loại sau đây:

- Sở giao dịch:

Là một địa điểm xác định mà ngời mua và ngời bán tiến hành giao dịch muabán, trao đổi chứng khoán- đây là một thị trờng tập trung, cung cập các dich

vụ giúp cho các chủ thể tham gia thị trờng đăng ký cổ phiếu, trái phiếu của họ

và chúng đợc giao dịch mua bán qua sở

- Thị trờng phi tập trung (thị trờng OTC):

Là thị trờng của những nhà buôn, nhà tạo lập thị trờng Khác với thị trờng tậptrung, thị trờng OTC không có trung tâm giao dịch ổn định Các công tychứng khoán giao dịch với nhau thông qua mạng lới điện toại và điện tín rộnglớn để buôn bán trên thị trờng này

Do không có địa diểm cụ thể nên khó biết đợc quy mô chính xác của thị ờng OTC Nhng chắc chắn là có nhiều chứng khoán của các công ty đợc buônbán trên OTC hơn là số lợng chứng khoán của các công ty đợc niêm yết trên

tr-sở giao dịch chứng khoán có tổ chức Ngay cả các chứng khoán đợc niêm yếttrên sở cũng đợc giao dịch mua bán trên thị trờng này

Thị trờng OTC còn đợc gọi là thị trờng thứ ba

- Thị trờng tự do (thị trờng Private) Ngoài hai thị trờng trên còn có một thị ờng dành cho các chứng khoán không đủ tiêu chuẩn để niêm yêt trên sở giao

Trang 9

tr-dịch và trên OTC, đó là thị trờng tự do Chứng khoán giao tr-dịch trên thị trờngnày có độ rủi ro cao xong lại hứa hẹn một mức lợi cao cho các nhà đầu t bởirủi ro luôn đi liền với mức lợi nhuận đền bù phù hợp Tuy nhiên các chứngkhoán trên hai loại thị trờng trên cũng có thể giao dich trên thị trờng tự do Đối với các thị trờng phát triển thì thị trờng Private cũng là một thị trờngtiềm năng, đang càng ngày phát triển mạnh.

Xét cho cùng dù dới hình thức phân loại nào thì TTCK cũng đảm bảo mộtvai trò quan trọng vốn có của nó: đó là tích tụ, tập trung và phân bố vốn mộtcách có hiệu quả cho nền kinh tế quôc dân

1.2 Các trung gian tài chính và vai trò của các trung gian tài chính trên thị ờng.

tr-1.2.1.Khái niệm về các trung gian tài chính.

Nguồn vốn chuyển từ ngời cho vay tới ngời vay bằng hai con đờng: Tàichính trực tiếp và tài chính gián tiếp

Song xét tới con đờng tài chính gián tiếp có thể nhận thấy

Sở dĩ gọi là tài chính gián tiếp bởi có một mối liên hệ với một đối tác thứ ba

đóng vai trò là một trung gian tài chính.Trung gian tài chính là ngời đứng giữangời cho vay (ngời tiết kiệm) và ngời vay (ngời chi tiêu, ngời cần vốn) và giúpchuyển vốn từ ngời này sang ngời kia Một trung gian tài chính thực hiện điềunày bằng cách vay vốn của ngời cho vay với một mức lãi suất nào đó và sau

đó cho ngời thiếu vốn đang cần vốn vay Những trung gian tài chính làm điềunày là để kếm lời cho mình bằng việc đặt một mức lãi suất cho vay cao hơn lãisuất vay để hởng lợi – phần chênh lệch lãi suất

1.2.2.Chức năng của các trung gian tài chính trên thị trờng tài chính tiền tệ.

-Trung gian tài chính là tổ chức đứng giữa ngời đi vay và ngời cho vay, giúpcho quá trình luân chuyển vốn đợc thực hiện từ ngời này sang ngời kia

Trong nền kinh tế nói chung không phải ai cũng có những nguồn vốn đủ đểthực hiện mục tiêu nhất định Song cũng tồn tại những ngời mà thu nhập của

họ d thừa sau những gì mà họ chi ra Và thực tế ai cũng muốn lầm lợi chomình, vì vậy xuất hiện một nhu cầu thiết yếu là cho vay và đi vay

Ngời thiếu vốn muốn đi vay để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh,

ng-ời thừa vốn thì cũng muốn sinh lng-ời từ đồng vốn d thừa đó của mình Nh vậy tổ

Trang 10

chức trung gian tài chính xuất hiện là ngời đứng ra làm trung gian chuyển vốn,thoả mãn nhu cầu của các chủ thể tham gia Song không phải ai cũng vay đợc

số lợng vốn lớn trong khi nguồn vốn d thừa là các nguồn nhỏ lẻ, tách biệt Vìvậy trung gian tài chính đã thể hiện một chức năng quan trọng đó là tập hợpcác nguồn nhỏ lẻ lại và cho vay với các nguồn thỏa mãn nhu cầu lớn hơn Đây

là một tính chất u việt của các trung gian tài chính giúp giải quyết nhu cầuphức tạp của thị trờng Thông qua việc hoạt động theo nguyên tắc số lớn,nguyên tắc chuyển thời hạn của vốn đã giúp cho thị trờng tài chính vận hành

có hiệu quả và liên tục

-Từ khi có các trung gian tài chính, nhu cầu vay vốn và cho vay ngày càng đợcnâng cao và thoả mãn Điều này còn làm giảm bớt rất nhiều khoản chi phí chocác bên tham gia (cả ngời cho vay lẫn ngời đi vay)

Trớc đây khi các trung gian tài chính cha xuất hiện, nhu cầu vay và đi vay đãtồn tại nhng nó chỉ diễn ra trực tiếp giữa các chủ thể gây nhiều khó khăn vàtốn kém chi phí Không phải ngời vay và ngời cho vay đều có thể tìm đợc đếnvới nhau một cách dễ dàng Nếu tìm đợc đến với nhau thì giữa họ cũng khó cóthể đồng nhất một số lợng vay nhất định bởi nhu cầu thờng khác nhau Khithực hiện tín dụng trực tiếp họ còn gặp phải nhiều khó khăn khác nh thốngnhất đợc địa điểm, thời gian giao dịch Họ phải mất chi phí về thời gian, tiềnbạc để thực hiện các cuộc kiểm tra mức độ tín nhiệm của nhau để biết đợc liệungời cho vay có đủ vốn, ngời đi vay có thể hoàn trả vốn và lãi hay không Để khắc phục những khó khăn trên các tổ chức trung gian tài chính đã ra đời.Các tổ chức này đã giúp cho quá trình giao dịch (vay và cho vay) diễn ra mộtcách nhanh chóng và góp phần làm giảm các chi phí liên quan Ngời vay vàcho vay không phải trực tiếp gặp nhau, thậm chí họ không cần biết nhau màgiao dịch vẫn đợc thực hiện

Ngày nay trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới, nhu cầu vay vốn và cho vayngày càng đợc mở rộng, chính những trung gian tài chính đã góp phần thoảmãn những nhu cầu ngày càng đa dạng đó Ngoài ra những trung gian tàichính còn cung cấp rất nhiều những dịch vụ khác nhau đáp ứng nhu cầu củakhách hàng Ví dụ nh đối với ngân hàng thơng mại, họ có nhiều cách để huy

động vốn từ những khách hàng khác nhau (nhiều kì hạn, nhiều mức lãisuất…) và cũng cho vay dới nhiều hình thức, nhiều kì hạn và lãi suất tơng ứng(cho vay trung hạn, dài hạn và ngắn hạn…)

Trang 11

-Thông qua rất nhiều nghiệp vụ đa dạng cảu mình các tổ chức trung gian gópphần làm giảm chi phí và góp phần không nhỏ vào thúc đẩy sự phát triển củathị trờng tài chính tiền tệ nói riêng và nền kinh tế nói chung

Các trung gian tài chính ra đời làm tăng tính hiệu quả của việc giao dịch vềvốn và nhằm mục tiêu cả ba bên cùng có lợi: ngời cho vay và ngời vay đều đ-

ợc giảm chi phí, ngời trung gian thì cũng có lợi… đây là một hiệu quả của thịtrờng

Hơn thế từ những nguồn vốn nhỏ lẻ từ nhiều ngời cho vay khác nhau, cáctrung gian tài chính tham gia vào việc tích tụ tập trung vốn và tiến hành chovay đối với nhu cầu vay khác nhau của ngời vay Từ những nguồn tiền nhànrỗi đã trở thành những nguồn vô cùng lớn, đợc các tổ chức và các doanhnghiệp sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra hàng hoá và của cải

Cứ nh vậy hiệy quả của thị trờng ngày càng đợc nâng cao và mở rộng Nềnkinh tế cũng từ đó mà ngày càng đợc phát triển

1.2.3 Các tổ chức trung gian tài chính trên thị trờng.

1.2.3.1 Các tổ chức nhận tiền gửi (hay các ngân hàng).

Các tổ chức nhận tiền gửi là những trung gian tài chính, họ nhận tiền gửi củakhách hàng (kể cả các cá nhân và các tổ chức) và tiến hành cho vay

Hoạt động cho vay xét trên góc độ ngân hàng là hoạt động tín dụng của ngânhàng Các ngân hàng có thể huy động các nguồn vốn nhàn rỗi từ nhiều tầnglớp dân c hay nhiều tổ chức bằng nhiều cách khác nhau thông qua nhiều loạihình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, nh:

+ Dịch vụ nhận tiền gửi có thể phát séc đợc: đây là loại dịch vụ mà tiền gửi

có thể viết séc đợc

+ Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm: là các khoản tiền gửi có thể thanh toán ngay

nh-ng khônh-ng cho phép nh-ngời gửi viết séc

+ Dịch vụ tiền gửi có kỳ hạn: là các khoản tiền gửi có kỳ hạn thanh toán đã

định trớc…

Trang 12

Và từ nguồn vốn huy động đợc các ngân hàng sẽ cho vay dới nhiều phơngthức đa dạng, nh:

+ Cho vay thơng mại: là hình thức ngân hàng thơng mại cho ngời thiếu vốn,

có nhu cầu vay vốn vay để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nhằmmang lại lợi ích chính đáng và phù hợp với pháp luật

+ Cho vay tiêu dùng: ngân hàng nghiên cứu và thấy rằng có rất nhiều đối ợng khách hàng cũng có nhu cầu vay vốn, xong không phải vay nhằm mục

t-đích kinh doanh kiếm lời mà vay vốn để tiêu dùng, để mua nhà cửa, xe hơi…Vì vậy các ngân hàng ngày nay còn cung cấp cả loại hình tín dụng này

+ Cho vay thế chấp để mua: ngân hàng cho khách hàng vay để mua nhữnghàng hoá hay thoả mãn một nhu cầu nào đó mình Song muốn vay đợc, kháchhàng vay phải thực hiện việc thế chấp (một tài sản nào đó), hay tín chấp (dùng

uy tín của mình), hay phải đợc ngời thứ ba đứng ra bảo lãnh vay

+ Ngoài ra ngân hàng còn đáp ứng một số nhu cầu vay và cho vay đối vớicác cơ quan nhà nớc (Chính phủ, chính quyền địa phơng…), ngân hàng cũngtham gia, đóng góp phần nào và hoạt động thực thi các chính sách tiền tệ củachính phủ theo yêu cầu của chính phủ hay ngân hàng trung ơng

Nh vậy, có thể thấy tổ chức nhận tiền gửi đợc coi là những tổ chức đóng vaitrò vô cùng quan trọng trên thị trờng tài chính Là một trung gian hoạt động t-ỡng đối độc lập và có hiệu quả trong việc huyđộng các nguồn vốn nhỏ lẻ trênthị trờng để co vay với số lợng tơng đối lớn

Một số tổ chức nhận tìên gửi tiêu biểu:

+ Các ngân hàng thơng mại

+ Các hiệp hội cho vay và tiết kiệm (S&L)

+ Các ngân hàng tiết kiệm tơng trợ (Mutual Savings Banks)

+ Các liên hiệp tín dụng (Credit Unions)

1.2.3.2 Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng (các công ty bảo hiểm).

Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng nh là các công ty bảo hiểm, các quỹ

t-ơng trợ là những trung gian tài chính, họ thu nhận vốn một cách định kì trêncơ sở hợp đồng Và dựa vào các con số thống kê trớc đó họ dự toán đợc chínhxác là họ có thể thanh toán bao nhiêu trong thời gian tới (năm tới), và từ đó

Trang 13

tiến hành các hoạt động đầu t cho phần còn lại của nguồn vốn huy động đểtìm kiếm nguồn lợi cho mình

- Các công ty bảo hiểm là một loại hình trung gian tài chính cung cấp nhữngdịch vụ đặc biệt: dịch vụ thoả mãn nhu cầu tâm lý cho khách hàng chuẩn bịtâm lý an toàn trớc những rui ro có thể xảy ra trong tơng lai (trong thời hạncủa hợp đồng bảo hiểm) Các công ty này bảo hiểm cho những ngời đóng bảohiểm của họ để đề phòng thiệt hại có thể xảy ra nh:

+ Bảo hiểm sinh mạng: các công ty bảo hiểm sinh mạng bảo hiểm vho dânchúng đề phòng các rủi ro về tài chính sau cái chết và bán các trợ cấp hàngnăm (thanh toán thu nhập hàng năm cho ngời hu trí…)

+Bảo hiểm tai nạn, cháy nổ, đâm va: nhằm bảo hiểm cho khách hàng, đềphòng thiệt hại do mất mát, cháy nổ, đâm va, gây thiệt hại về ngời và của…

+Bảo hiểm cũng cung cấp một trong những dịch vụ tơng tự các ngân hàng

nh các hình thức tiết kiệm (bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm an sinh giáo dục…)

Từ việc cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, các công ty bảo hiểm nhận vốn, thuhút vốn từ việc thu phí bảo hiểm cho các hợp đồng bảo hiểm Song họ cũngluôn phải tính trớc những thiệt hại phải bồi thờng và những khoản đến kì hạnphải trả để đua ra những quyết địng đầu t phù hợp cho nguồn vốn huy động đ-

ợc nhằm thu đợc một nguồn lợi tối đa nh đầu t góp vốn để kinh doanh, muatrái khoán công ty và thế chấp…, họ cũng mua các cổ phiếu có giá nhng bịhạn chế về tổng số

Các tổ chức bảo hiểm đợc coi là tổ chức lớn nhất trong những tổ chức tiếtkiệm theo hợp đồng

- Quỹ trợ cấp và các quỹ hu trí địa phơng: các tổ chức này cung cấp thu nhập

hu trí dới dạng các món trợ cấp hàng năm cho những ngời làm công thuộcphạm vi của một chơng trình trợ cấp

Nguồn vốn huy động đợc từ sự đóng góp của những ngời chủ thuê công nhânhoặc những ngời làm thuê mà có phơng thức đóng góp trích ra từ phần lơngmột cách tự động và tự nguyện đóng góp

Trang 14

Tài sản chủ yếu của quỹ trợ cấp này là các trái khoán của công ty và các cổphiếu.

1.2.3.3 Những trung gian đầu t.

Nhóm những trung gian đầu t bao gồm các công ty tài chính, các quỹ tơngtrợ và các quỹ tơng trợ thị trờng tìên tệ

- Các công ty tài chính

Các công ty tài chính là loại hình tổ chức trung gian tài chính phui ngân hàng

đợc thành lập để cung cấp các dịch vụ tài trợ khác nhau cho các khách hàng từdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh đến các cá nhân tiêu dùng Các công ty nàynhận vốn bằng cách bán các thơng phiếu và phát hành các cổ phiếu và tráikhoán

Một số công ty tài chính đợc các công ty mẹ tổ chức ra để giúp bán sảnphẩm của họ Có các loại công ty tài chính sau:

+ Loại thứ nhất: Các công ty tài chính chuyên môn do Nhà nớc thành lậphoặc Nhà nớc cho phép thành lập

+ Loại thứ hai: Các công ty tài chính do các ngân hàng hoặc tập đoàn ngânhàng lập ra để thực hiện một số nghiệp vụ chuyên biệt của ngân hàng nh bảolãnh, đầu t bất động sản…

+ Loại thứ ba: Các công ty tài chính do các công ty sản xuất thơng mại lập ra

để tài trợ cho ngời mua hàng hoá của công ty (công ty tài chính bán hàng)…

Những cổ đông có thể bán cổ phần vào bất cứ lúc nào nhng giá trị của những

cổ phần này đợc xác định theo giá trị của những chứng khoán của quỹ tơngtrợ Đầu t vào chứng khoán của quỹ tơng trợ có thể là một hình thức kinh

Trang 15

doanh nhiều rủi ro bởi những biến động giá chứng khoán của quỹ là tơng đốilớn.

- Các quỹ tơng trợ thị trờng tiền tệ:

Đây là những tổ chức tơng đối mới, cũng giống nh quỹ tơng trợ, xong phạm

vi hoạt động đợc mở rộng hơn: quỹ chào mời bằng một hình thức gửi tiền Họcũng bán cổ phần để thu hút vốn và mua các công cụ trên thị trờng tiền tệ-một tài sản an toàn và có tính thanh khoản cao Lợi nhuận do các tài sản nàymang lại đợc thanh toán hết cho các cổ đông Các cổ đông cũng có thể phátséc ứng với phần hgiá trị cổ phần của họ

Chơng 2: thực trạng và những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung gian tài chính trên thị trờng chứng khoán việt nam.

- Ta đã biết các trung gian tài chínhcó một chức năng quan trọng đó là “ Tăng cdẫnvốn” từ ngời d thừa vốn sang ngời thiếu vốn và có nhu cầu vay vốn Nhữngngời thiếu vốn đi vay vốn và thực hiện những mục tiêu khác nhau ( thực hiệnhoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu dùng…) Cũng có thể họ dùng vay đợc để

đầu t trên TTCK (nh việc mua cổ phiếu hay trái phiếu…) nhằm đêm lại lợinhuận cho họ

Có thể họ tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng doanh nghiệp ví

nh đối với các doanh nghiệp cổ phần.Nh vậy những điều này cho thấy TTCKvận hành và ngày càng mở rộng cả về quy mô hàng hoá và quy mô của thị tr -ờng ( tăng số lợng hàng hoá và các nhà đầu t trên thị trờng…)

- Khi TTCK đợc mở rộng, phát triển thì điều này cũng cho thấy một htị trờngnăng động, nhiều nhà đầu t, nhiều hàng hoá đợc giao dịch thì thị trờng lạicàng vận hành sôi động Các trung gian trên TTCK cũng hoạt động sôi nổihơn để theo kịp với thị trờng đó

- Ngoài vai trò dẫn vốn các trung gian còn có thể tham gia vào thị trờng với

t cách nh một nhà đầu t có tổ chức Ví dụ nh các ngân hàng, trong bảng cân

đối tài sản của họ không thể thiếu một khoản mục đó là chứng khoán Ngân

Trang 16

hàng nắm giữ chứng khoán một phần để đảm bảo tính thanh khoản cho tài sảncủa mình, một phần nhằm mục tiêu sinh lời Các công ty bảo hiểm, các quỹ t-

ơng trợ cũng vậy, từ nguồn thu của mình họ đầu t một phần vào TTCK, giaodịch các chứng khoán nhằm hởng lợi Ngoài mục tiêu hởng lợi, các trung giannày nắm giữ cổ phiếu của một số doanh nghiệp cổ phần còn nhằm mục tiêukiểm soát hoạt động của doanh nghiệp đó, tham gia vào doanh nghiệp với tcách là một cổ đông biểu quyết

Vậy việc hỗ trợ cho các cho TTCK và tham gia vào thị trờng này đối với cáctrung gian tìa chính là một tất yếu khách quan

- Các trung gian tài chính cũng có thể tham gia TTCK với t cách là một nhàphát hành chứng khoán Một số tổ chức trung gian là những công ty cổ phần,

họ phát hành và bán chứng khoán của mình trên thị trờng Và nh vậy họ đốngvai trò là ngời cung cấp hàng hoá cho TTCK, giúp cho hnàg hoá trên thị trờngngày càng đa dạng, tạo thêm nhiều lựa chọn mới cho các nhà đầu t

- Các trung gian tài chính cũng đóng một vai trò quan trọng khi nó tham giavào TTCK với t cách là một thành viên của thị trờng này Thực hiện chức nănglàm trung vận hành hoạt động của thị trờng (thông qua việc đảm nhiệm làm

đại lý, làm nơi giao dịch mua bán các loại hàng hoá của thị trờng này, nơi gặp

gỡ giữa những nhà đầu t…)

Các ngân hàng, các công ty bảo hiểm, các công ty tài chính với các trụ sở ổn

định và một lợng lớn khách hàng truyền thống, nếu cung cấp các dịch vụ mới(đặc biệt là các dịch vụ trên TTCK), có thể đây là một điểm mạnh khi kháchhàng của hị có nhu cầu Điều này cũng góp phần thực hiện chiến lợc cho công

ty trong xu hớng phát triển một trung gian tài chính đa năng Trên cơ sở đóhội nhập vào kênh huy động vốn và điều hoà vốn đầu t trung và dài hạn thôngqua TTCK, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế đất nớc

2.2 Xu hớng cho sự phát triển hoạt động cua các trung gian tài chính trên TTCK.

Từ đầu thế kỷ 17 cho đến đầu thế kỷ 19, xét trên nhiều giác độ, nền tài chínhtoàn cầu vẫn hoạt động tập trung chủ yếu ở London (Anh) và Amsterdam (HàLan) Vào khoảng năm 1688, với chính sách cho phép thành phần t nhân tự dohoạt động kinh doanh đã giúp cho thị trờng tài chính dần trởng thành và phát

Ngày đăng: 21/07/2023, 12:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w