Những vấn đề lý luận trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Khái niệm, đặc trng, sự cần thiết và yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu
Cơ cấu kinh tế là tổ hợp phức tạp của nhiều bộ phận và phân hệ, đòi hỏi phân tích cấu trúc bên trong và mối liên hệ kinh tế giữa chúng Nó phản ánh mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất, là kết quả của phân công lao động Một cơ cấu hợp lý cần kết hợp hài hòa các bộ phận, sử dụng hiệu quả nguồn lực để phát triển kinh tế ổn định và nâng cao đời sống người dân.
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ phận hợp thành nền kinh tế quốc gia, gắn bó chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau Các bộ phận này biểu hiện ở các quan hệ tỷ lệ về số lượng và tương quan về chất lượng trong không gian và thời gian nhất định Mục tiêu của cơ cấu kinh tế là đạt được hiệu quả kinh tế – xã hội cao, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội.
Nền kinh tế quốc dân là một tổ hợp đa ngành, đa lĩnh vực, trong đó mỗi ngành có cơ cấu kinh tế riêng phù hợp với định hướng phát triển chung của đất nước Trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, cơ cấu kinh tế cần có tỷ lệ thích hợp để đẩy nhanh quá trình này, đồng thời không phủ nhận vai trò của nông nghiệp, nông thôn Để phù hợp với yêu cầu đổi mới, cần xác định một cơ cấu kinh tế hợp lý, xóa dần khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, tạo thành một hệ thống kinh tế nông thôn hiệu quả.
2 Đặc trng của cơ cấu kinh tế nông thôn
Từ bản chất của cơ cấu kinh tế nông thôn, có thể rút ra những đặc trng chủ yếu của cơ cấu kinh tế nông thôn nh sau:
Cơ cấu kinh tế nông thôn mang tính khách quan, hình thành dựa trên sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội, đòi hỏi việc xác lập phải tôn trọng tính khách quan, không thể áp đặt tùy tiện.
Cơ cấu kinh tế nông thôn mang tính lịch sử và xã hội, phản ánh các mối liên hệ kinh tế được xác lập theo tỷ lệ nhất định trong thời gian cụ thể, chịu ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế, xã hội và tự nhiên Khi các điều kiện này thay đổi, một cơ cấu mới sẽ hình thành Cơ cấu kinh tế nông thôn phản ánh quy luật phát triển kinh tế - xã hội, với sự phân công lao động ngày càng cao và nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng.
Cơ cấu kinh tế, đặc biệt là cơ cấu kinh tế nông thôn, mang tính xã hội sâu sắc, hướng đến việc đảm bảo và thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đa dạng của người dân, phù hợp với tập quán và sở thích cá nhân.
Cơ cấu kinh tế nông thôn không ngừng phát triển theo hướng hoàn thiện và hiệu quả hơn, gắn liền với sự biến đổi của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội Sự phát triển của khoa học - công nghệ và phân công lao động tỉ mỉ thúc đẩy cơ cấu kinh tế ngày càng hoàn thiện Đồng thời, cơ cấu kinh tế nông thôn tự vận động và biến đổi, thay thế cơ cấu cũ bằng cơ cấu mới tiến bộ hơn.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là một quá trình liên tục, không ngừng vận động và phát triển Quá trình này đòi hỏi sự tích lũy về lượng để đạt đến biến đổi về chất Tốc độ chuyển dịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là các giải pháp và chính sách quản lý phù hợp.
Ngoài những đặc trng chung của cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế nông thôn có những đặc trng riêng chủ yếu nh sau:
Cơ cấu kinh tế nông thôn hình thành dựa trên điều kiện tự nhiên như đất đai, thời tiết và nguồn nước Yêu cầu cấp thiết hiện nay là đẩy nhanh quá trình này để phù hợp với tình hình mới.
Cơ cấu kinh tế nông thôn biến đổi theo xu hướng tất yếu là giảm số lượng lao động trong khu vực nông thôn, cả về tương đối lẫn tuyệt đối, phù hợp với quy luật phát triển kinh tế.
Ba là, cơ cấu kinh tế nông thôn hình thành và biến đổi gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền nông nghiệp hàng hóa.
3 Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là một tất yếu do vị trí quan trọng của nông nghiệp và nông thôn trong đời sống kinh tế - xã hội Thực trạng cơ cấu kinh tế nông thôn hiện nay đòi hỏi sự thay đổi để đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phù hợp với nền kinh tế thị trường.
Nông nghiệp Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ, đặc biệt trong sản xuất lương thực, góp phần giải quyết an ninh lương thực và tăng trưởng xuất khẩu Dân số nông thôn đông đảo cung cấp nguồn lao động dồi dào và là nơi tập trung tài nguyên thiên nhiên phong phú, có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển bền vững của đất nước Nông thôn Việt Nam là cơ sở quan trọng cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hình thành các vùng kinh tế chuyên môn hóa.
Trong những năm gần đây, nông nghiệp và kinh tế nông thôn Việt Nam đã đạt được những thành tựu nổi bật, tạo bước chuyển biến quan trọng Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế, đặc biệt là sự chuyển biến chậm trong cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn Khu vực phi nông nghiệp ở nông thôn phát triển tự phát và thiếu ổn định.
Hệ thống dịch vụ và cơ sở hạ tầng cho kinh tế hộ còn chậm đổi mới, ảnh hưởng đến năng suất và thu nhập của nông dân Kinh tế nông thôn vẫn mang nặng tính thuần nông với năng suất lao động thấp và thị trường tiêu thụ nông sản chưa ổn định Nhiều vấn đề xã hội nổi bật như khoảng cách giàu nghèo và ô nhiễm môi trường do lạm dụng hóa chất, khai thác tài nguyên bừa bãi đang đòi hỏi giải pháp cấp thiết.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn xuất phát từ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội Công nghiệp hóa tạo ra công cụ, máy móc thích hợp, tăng năng suất lao động và phân công lao động xã hội ở nông thôn Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản nâng cao giá trị sản phẩm, mở rộng vùng sản xuất và thu hút lao động sang các ngành phi nông nghiệp.
Xu hớng biến đổi của cơ cấu kinh tế nông thôn
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là xu hướng khách quan do tác động của nhiều nhân tố Quá trình phát triển các ngành nghề kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa làm cơ cấu ngành phức tạp và biến đổi theo nhu cầu xã hội Cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch theo nhiều hướng khác nhau.
1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn sang sản xuất hàng hóa theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế bắt đầu từ việc chuyển đổi từ nền nông nghiệp độc canh tự cung tự cấp sang nền nông nghiệp sinh thái đa dạng và bền vững, hướng tới sản xuất hàng hóa Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cho phép nâng cao năng suất lao động và đất đai, tạo điều kiện phát triển các ngành khác Sản xuất hàng hóa đòi hỏi sự gắn kết giữa thị trường đầu vào và đầu ra, thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động.
2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn từ nông nghiệp thuần túy sang phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và ng nghiệp.
Đa dạng hóa các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp là yếu tố then chốt để giảm thiểu sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và tính thời vụ, đồng thời nâng cao thu nhập cho người dân Sự kết hợp này khai thác tối đa tiềm năng kinh tế, tạo việc làm và cải thiện chất lượng cuộc sống Các mô hình như rừng – vườn – ao – chuồng không chỉ mang lại thu nhập cao mà còn sử dụng hiệu quả nguồn lực và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn từ thuần nông nghiệp sang phát triển tổng hợp bao gồm các ngành nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
Sự phát triển của nông, lâm, ngư nghiệp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ Chuyển dịch này thay đổi hoạt động và thu nhập của hộ nông dân, trang trại, tạo ra quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn liền với sự biến đổi và phát triển của các thành phần kinh tế.
Sự hình thành và phát triển của các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến là đặc trưng cơ bản của quá trình chuyển dịch kinh tế Kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác và các hình thức kinh tế khác làm phong phú tổ chức sản xuất và thay đổi cơ cấu kinh tế theo thành phần.
Vốn trong nông nghiệp và vai trò của vốn đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Khái niệm, đặc điểm của vốn trong sản xuất nông nghiệp
Vốn là nguồn lực khan hiếm đối với nông nghiệp, vận động từ sản xuất sang lưu thông và trở lại sản xuất Vốn sản xuất nông nghiệp được biểu hiện bằng tiền của tư liệu sản xuất và đối tượng lao động sử dụng trong sản xuất nông nghiệp Yêu cầu hiện nay là cần đẩy nhanh quá trình này.
2 Đặc điểm của vốn sản xuất nông nghiệp
Do đặc thù của sản xuất nông nghiệp mà vốn sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm sau:
Trong cấu thành vốn cố định, bên cạnh tư liệu lao động kỹ thuật, còn có tư liệu lao động sinh học như cây lâu năm, súc vật làm việc và sinh sản, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và tạo ra giá trị kinh tế.
- Sự tác động của vốn vào sản xuất và hiệu quả kinh tế của nó không phải trực tiếp mà thông qua đất, cây trồng vật nuôi.
Chu kỳ sản xuất dài và tính thời vụ trong nông nghiệp làm chậm quá trình tuần hoàn vốn, kéo dài thời gian thu hồi vốn cố định và tăng nhu cầu dự trữ vốn lưu động, dẫn đến tình trạng vốn bị ứ đọng Đồng thời, nó đòi hỏi sự tập trung hóa cao về phương tiện kỹ thuật trên mỗi lao động nông nghiệp.
Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, dẫn đến rủi ro cao khi sử dụng vốn, gây tổn thất và giảm hiệu quả đầu tư.
Vòng tuần hoàn vốn sản xuất nông nghiệp chia thành hai loại: đầy đủ và không đầy đủ, tùy thuộc vào việc sản phẩm có tham gia vào lưu thông thị trường hay không Vòng tuần hoàn không đầy đủ xảy ra khi một phần vốn được sử dụng nội bộ doanh nghiệp mà không trải qua giai đoạn tiêu thụ trên thị trường Ngược lại, vòng tuần hoàn đầy đủ đòi hỏi vốn lưu động phải trải qua tất cả các giai đoạn, bao gồm cả giai đoạn tiêu thụ sản phẩm để hoàn thành chu kỳ.
Sản xuất nông nghiệp ít hấp dẫn nhà đầu tư do đặc điểm riêng biệt của vốn sản xuất Điều này khiến nông nghiệp bị coi là ngành lạc hậu Do đó, cần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn để thu hút vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
II.Vốn trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Vốn đóng vai trò then chốt trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giúp khai thác tối đa tiềm năng và lợi thế của từng địa phương, đồng thời mở rộng quy mô sản xuất Nguồn vốn đầu tư là yếu tố chủ đạo thúc đẩy sự phát triển này.
- Nguồn vốn tự có của các chủ thể kinh tế nông thôn.
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nớc.
- Nguồn vốn vay Ngân hàng.
- Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng khác
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài, bao gồm cả trực tiếp và gián tiếp, đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng và mở rộng sản xuất nông nghiệp.
1 Xây dựng cơ sở hạ tầng
Chuyển dịch cơ cấu nông thôn phụ thuộc vào kết cấu hạ tầng nông thôn, với trình độ hiện đại và cơ cấu hợp lý thúc đẩy quá trình này diễn ra nhanh chóng và tích cực Ngược lại, cơ sở hạ tầng thấp kém sẽ làm chậm quá trình chuyển dịch.
Sự phát triển của thị trường thúc đẩy sản xuất, kéo theo sự phát triển của nhiều ngành nghề ở nông thôn Đặc biệt, cơ sở hạ tầng như giao thông, thông tin liên lạc và điện được chú trọng đầu tư và phát triển.
Giao thông nông thôn đóng vai trò then chốt trong cơ sở hạ tầng nông thôn, thúc đẩy hiệu quả đầu tư sản xuất Phát triển giao thông tạo đòn bẩy cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Giao thông thuận lợi giảm chi phí vận chuyển nông sản, giúp giá cả phù hợp với người tiêu dùng Đồng thời, đảm bảo vật tư nông nghiệp được cung cấp đầy đủ, kịp thời, thúc đẩy sản xuất phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường.
Hệ thống điện tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị, trong khi nhiều vùng sâu, vùng xa vẫn chưa có điện lưới Để nhanh chóng phủ điện lưới đến các vùng này, cần tập trung phát triển sản xuất, mà thị trường đóng vai trò quyết định hướng đi Thị trường phát triển mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất hàng hóa, tăng sức mua và cải thiện đời sống, tạo điều kiện cơ bản để đưa điện về phục vụ sản xuất, đồng thời thúc đẩy cơ cấu kinh tế nông thôn phát triển.
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống thông tin và bưu điện nông thôn đóng vai trò thiết yếu không chỉ trong công tác chính trị, xã hội mà còn là yếu tố then chốt trong sản xuất kinh doanh Thông tin chính xác và kịp thời về giá cả, hàng hóa, số lượng và chủng loại giúp người sản xuất hoạch định kế hoạch kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường Thông tin và bưu điện tạo cầu nối nhanh chóng giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, thúc đẩy quá trình sản xuất chuyển đổi theo hướng có lợi.
Sự phát triển của thị trường nông thôn thúc đẩy các ngành như thủy lợi và nuôi trồng thủy sản, đồng thời nâng cao kinh tế nông thôn, làm thay đổi diện mạo nông thôn và thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị.
2.Vốn tạo điều kiện tăng tốc độ tăng trởng cho các ngành cần tăng tỷ trọng
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn tập trung vào việc tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và công nghiệp, dịch vụ nông thôn, trong đó vốn đóng vai trò then chốt Nhiều địa phương đã tận dụng hiệu quả nguồn vốn tự có và vốn vay để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu và phát triển ngành nghề phụ, tạo động lực tăng trưởng mới.
Tình hình đầu t và tác động của vốn đầu t trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Tình hình đầu t của các tổ chức tín dụng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
1.Đối với Ngân sách Nhà nớc
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã ưu tiên đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn từ nguồn vốn ngân sách Vốn đầu tư này được thực hiện thông qua hai hình thức chính: cấp phát tài chính trực tiếp và các chương trình tín dụng ưu đãi.
Xem xét vốn đầu t xây dựng cơ bản dành cho nông nghiệp nông thôn:
Nếu năm 1990 nguồn vốn này là 402 tỷ đồng (chiếm 17,34% tổng vốn đầu t toàn xã hội từ ngân sách nhà nớc), thì năm 1996 đạt 2.882,4 tỷ đồng (bằng
Đầu tư từ ngân sách Nhà nước tập trung vào xây dựng và nâng cấp công trình thủy lợi, tạo cơ sở hạ tầng quan trọng cho nông nghiệp Đổi mới cơ cấu đầu tư hướng đến các chương trình trọng điểm như phủ xanh đất trống, nước sạch nông thôn, và đánh cá xa bờ Chương trình xóa đói giảm nghèo đã góp phần giảm tỷ lệ nghèo đói ở nông thôn Đầu tư gián tiếp thông qua ngân hàng nông nghiệp và chính sách xã hội khuyến khích nông dân phát triển sản xuất, hỗ trợ người nghèo thoát nghèo.
Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cho phát triển nông nghiệp có xu hướng giảm so với các ngành khác, đầu tư phân tán và tỷ lệ vốn đầu tư cho khoa học - kỹ thuật còn thấp Do đó, cần có những biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn trong giai đoạn tới.
2 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đã mở rộng mạng lưới trên toàn quốc, huy động vốn từ thành thị để hỗ trợ khu vực nông thôn, đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp Ngân hàng đã cung cấp 2/3 vốn cho vay phát triển nông nghiệp, triển khai nhiều chương trình cho vay như cải tạo vườn tạp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, giúp nông dân nâng cao thu nhập Từ khi chuyển đổi sang kinh tế thị trường, ngân hàng đã thay đổi đối tượng khách hàng sang hộ nông dân cá thể, đa dạng hóa lãi suất và cổ đông, với tổng dư nợ cho nông nghiệp nông thôn đạt 48.000 tỷ đồng vào 30/06/2001 Các chế độ cho vay ngày càng đơn giản, nâng mức cho vay không cần thế chấp lên 20 triệu đồng, tăng vốn trung và dài hạn, đồng thời xây dựng phương án đầu tư tín dụng phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế địa phương, đáp ứng nhu cầu vốn và đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn.
Trong những năm qua, các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp đã cho vay lớn vào nông nghiệp nông thôn, nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của nền kinh tế Việc cung ứng vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn hạn chế, đặc biệt là vốn trung và dài hạn cho phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn và hiện đại hóa nông nghiệp Đầu tư chủ yếu tập trung vào yếu tố sản xuất, thủ tục cho vay còn rườm rà Vốn ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp do tích lũy của nông dân còn thấp, cần tạo điều kiện tiếp cận vốn cho các chủ hộ, chủ trang trại.
3.Các tổ chức tín dụng khác
* Ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng Chính sách Xã hội, sau khi tách khỏi Ngân hàng Nông nghiệp, đã chủ động và hiệu quả hơn trong việc quản lý vốn vay cho người nghèo Người nghèo tiếp cận nguồn vốn này thông qua các tổ chức hội đoàn, đảm bảo tính kịp thời và trách nhiệm Đến cuối năm 2003, tổng nguồn vốn của ngân hàng đạt 10.550 tỷ đồng, bao gồm cả nguồn huy động từ địa phương, và doanh số cho vay hộ nghèo liên tục tăng qua các năm.
Ngân hàng chính sách không chỉ cung cấp vốn vay mà còn cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫn trực tiếp, xây dựng dự án tạo việc làm, thu hút lao động và phát huy ngành nghề truyền thống Mô hình kết hợp giữa ngân hàng, chính quyền địa phương, hội nông dân và Ban xóa đói giảm nghèo đã tạo điều kiện cho các hộ nghèo vay vốn sản xuất kinh doanh hiệu quả Chủ trương "tạo cần câu để nông dân tự câu cá" giúp tránh việc sử dụng vốn sai mục đích.
Các hộ gia đình vay vốn để mua giống cây trồng, vật nuôi phù hợp, được ngân hàng hỗ trợ kỹ thuật để nâng cao năng suất và phòng tránh dịch bệnh Tuy nhiên, hoạt động cho vay còn hạn chế do nguồn vốn đôi khi bị sử dụng sai mục đích và lãi suất ưu đãi tạo tâm lý ỷ lại Cần làm rõ trách nhiệm của các cấp, ngành, đặc biệt là Ban xóa đói giảm nghèo trong việc lựa chọn hộ vay vốn và bảo tồn vốn cho ngân hàng chính sách, cũng như xác định rõ trách nhiệm của ngân hàng nông nghiệp trong cơ chế ủy thác giải ngân Để đạt mục tiêu xóa đói giảm nghèo, cần có giải pháp hiệu quả trong việc sử dụng vốn vay và nâng cao trách nhiệm của chính quyền địa phương.
Hệ thống quỹ tín dụng nhân dân đã nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình từ người dân, đặc biệt là nông dân ở khu vực nông nghiệp và nông thôn Tính đến 30/6/2003, hệ thống quỹ tín dụng nhân dân đã thu hút được 880.614 thành viên, với tổng nguồn vốn 4.091 tỷ đồng Các quỹ tín dụng nhân dân tích cực huy động vốn nhàn rỗi tại chỗ để cho vay, giúp thành viên giải quyết vấn đề vốn trong sản xuất kinh doanh và cải thiện đời sống Đến 30/6/2003, tổng dư nợ cho vay thành viên của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là 3.470 tỷ đồng, góp phần xóa đói giảm nghèo và thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển.
Hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cơ sở từ 1998 đến 2003
4.Tổng nguồn vốn (triệu đồng)
5.Tổng vốn huy động(triệu đồng)
Nguồn : Ngân hàng Nhà nớc (Số liệu cuối năm 2003 đợc ớc đoán theo
Qua bảng số liệu, có thể thấy quỹ tín dụng nhân dân đã mở rộng đáng kể về quy mô và số lượng thành viên, tạo điều kiện cho người nông dân phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập ở nông thôn Hiệu quả sử dụng vốn cao nhờ sự sát sao của các tổ chức tín dụng cơ sở trong việc đầu tư và giám sát Tuy nhiên, quy mô vốn còn hạn chế, hệ thống quản lý chưa chặt chẽ và trình độ quản lý còn thấp, đòi hỏi các biện pháp cải thiện để nâng cao hiệu quả hoạt động và sử dụng vốn.
4.Ngoài các nguồn vốn huy động trong nớc, ta có thể huy động vốn nớc ngoài thông qua các dự án đầu t
Sản xuất nông nghiệp có chu kỳ dài và thời gian thu hồi vốn lâu, làm giảm sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
1997 – 2003 số dự án đầu t nớc ngoài có xu hớng giảm xuống nhng đến năm
2003 có lại đợc phục hồi thể hiện ở bảng sau: Đầu t trực tiếp nớc ngoài trong nông lâm nghiệp ở Việt Nam 1997 – 2003
Vèn ®¨ng ký (Triệu USD)
Vốn pháp định (Triệu USD)
Vèn ®¨ng ký b/q một dự án
Nguồn: Con số và sự kiện
Năm 2003 chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực nông lâm nghiệp, thể hiện qua số lượng dự án và vốn đầu tư đều tăng đáng kể so với các năm trước và so với các khu vực công nghiệp và dịch vụ khác Cụ thể, có 45 dự án với tổng vốn đăng ký đạt 66,6 triệu USD, trong đó vốn pháp định là 25,1 triệu USD.
2002 số dự án tăng gấp 2,5 lần, số vốn đăng ký tăng 2,1 lần, vốn pháp định t¨ng 8,6%.
Các dự án FDI trong nông lâm nghiệp đang mở rộng phạm vi hoạt động, không chỉ tập trung ở một số tỉnh miền Đông Nam Bộ như trước đây mà đã lan rộng ra nhiều tỉnh thành trên cả nước Phương pháp góp vốn cũng đa dạng, bao gồm góp vốn đối ứng từ phía Việt Nam hoặc chỉ góp bằng giá trị quyền sử dụng đất Việc đẩy nhanh quá trình này là yêu cầu cấp thiết hiện nay.
Kết quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế năm 2003 có nhiều tiến bộ đáng ghi nhận, với tổng doanh thu đạt 657,7 tỷ đồng và kim ngạch xuất khẩu trên 13 triệu USD Thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước đạt trên 8,3 tỷ đồng, cùng lợi nhuận ròng trên 62 tỷ đồng Hiệu quả của các dự án FDI cao hơn mức trung bình cả nước, đạt trên 43 triệu đồng/ha so với bình quân cả nước là 9 triệu đồng/ha.
Dự án FDI trong nông nghiệp tạo việc làm mới và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn, đồng thời góp phần phát triển cơ sở hạ tầng như điện, thủy lợi, giao thông và y tế tại các vùng nông thôn có dự án.