1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỆ QUẢN TRỊ CSDL CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỬA HÀNG ĐIỆN THOẠI (có kèm sql)

24 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Chương Trình Quản Lý Bán Hàng Cửa Hàng Điện Thoại (có kèm SQL)
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường đại học …………
Chuyên ngành Hệ Quản Trị CSDL
Thể loại Báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,51 MB
File đính kèm SQLSERVER-BTL-NHOM DE 06-TRINHNGOCTHIENTHANH.rar (4 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỆ QUẢN TRỊ CSDL CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỬA HÀNG ĐIỆN THOẠI Xây dựng chương trình quản lý bán hàng tại cửa hành kinh doanh điện thoại Các bảng tối thiểu cần có: tblDienThoai(Điện thoại), tblKhachHang(Khách hàng), tblNhanVien(Nhân viên), tblHoaDon(Hoá đơn), tblCTHoaDon(Chi tiết hoá đơn), …. (Sinh viên tự xác định các thuộc tính và có thể bổ sung thêm các bảng phù hợp với bài toán thực tế) Yêu cầu cần thực hiện: 1. Xác định các bảng và Tạo CSDL của bài toán (1 điểm): Thực hiện câu lệnh tạo CSDL, tạo bảng và chèn dữ liệu cho bảng, mỗi bảng tối thiểu 5 bản ghi 2. Tạo các view chứa và khai thác CSDL (2 điểm): Tối thiểu 10 view (gồm: Lấy thông tin một bảng, lấy thông tin nhiều bảng, tính toán gom nhóm, …) 3. Tạo và thực thi các thủ tục cho CSDL (2 điểm): Tối thiểu 5 thủ tục (các thủ tục có truyền tham số) 4. Tạo và vận dụng các trigger (2 điểm): Tối thiểu 5 trigger 5. Phân quyền và bảo mật cho CSDL (2 điểm): Tạo tối thiểu 2 người dùng và phân quyền sử dụng cho Bảng, View, Thủ tục đã tạo ở trên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ………….

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO…….

-CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BÁN HÀNG

CỬA HÀNG ĐIỆN THOẠI

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN: HỆ QUẢN TRỊ CSDL

Giảng viên hướng dẫn: …

Hà Nội – 2022

Trang 2

CHỦ ĐỀ 06

I Đề bài.

- Xây dựng chương trình quản lý bán hàng tại cửa hành kinh doanh điện thoại

- Các bảng tối thiểu cần có: tblDienThoai(Điện thoại), tblKhachHang(Khách hàng),

tblNhanVien(Nhân viên), tblHoaDon(Hoá đơn), tblCTHoaDon(Chi tiết hoá đơn), ….

(Sinh viên tự xác định các thuộc tính và có thể bổ sung thêm các bảng phù hợp với bài toán thực tế)

- Yêu cầu cần thực hiện:

1 Xác định các bảng và Tạo CSDL của bài toán (1 điểm): Thực hiện câu lệnh tạo

CSDL, tạo bảng và chèn dữ liệu cho bảng, mỗi bảng tối thiểu 5 bản ghi

2 Tạo các view chứa và khai thác CSDL (2 điểm): Tối thiểu 10 view (gồm: Lấy thông

tin một bảng, lấy thông tin nhiều bảng, tính toán gom nhóm, …)

3 Tạo và thực thi các thủ tục cho CSDL (2 điểm): Tối thiểu 5 thủ tục (các thủ tục có

truyền tham số)

4 Tạo và vận dụng các trigger (2 điểm): Tối thiểu 5 trigger

5 Phân quyền và bảo mật cho CSDL (2 điểm): Tạo tối thiểu 2 người dùng và phân

quyền sử dụng cho Bảng, View, Thủ tục đã tạo ở trên

6 Phân tán (1 điểm): lựa chọn một số bảng bất kỳ, thực hiện phân tán ngang và dọc,

thực hiện các yêu cầu khai thác trên dữ liệu phân tán

II. Yêu cầu chung về quyển báo cáo và chương trình

*Toàn bộ chương trình và file báo cáo BTL được lưu trong thư mục với tên theo

nguyên tắc sau: Nguyên tắc: SQLSERVER-BTL-<thứ tự đề>-<Họ tên

sinh viên>

Ví dụ: SQLSERVER -BTL-01-NguyenVanHung

*Chương trình: Tạo file Query ghi nhận toàn bộ các câu lệnh thực hiện xử lý với CSDL của

bài toám gồm: Tạo cơ sở dữ liệu, tạo và chỉnh sửa các bảng, tạo và kiểm tra các View, tạo

và thực thi các thủ tục Proc, tạo và thực thi các Trigger, tạo người dùng và phân quyền người dùng, ….

1) *Cấu trúc quyển báo cáo:

1 Trang bìa: Tên đề tài, tên nhóm (gồm cả họ tên các thành viên của nhóm), tên lớp.

2 Mục lục.

3 Giới thiệu đề tài.

4 Phát biểu bài toán

5 Mô hình CSDL và tạo CSDL – tạo và chỉnh sửa các bảng

6 Các đối tượng CSDL gồm: View, Proc, Trigger

7 Phân quyền

và bảo mật

CSDL 8 …

9 Kết luận, hướng phát triển tiếp theo

10 Tài liệu tham khảo

Trang 3

I PHÁT BIỂU BÀI TOÁN

Quản lý cửa hàng điện thoại gồm các thông tin sau:

Một cửa hàng điện thoại sẽ có nhiều loại điện thoại khác nhau: Mỗi loại điện thoại đều có một mã điện thoại, và là 1 mã duy nhất, kèm theo điện thoại sẽ có các thông tin Tên điện thoại, số lượng trong kho, đơn vị tính, Tên Hãng, và đơn giá bán

Trong cửa hàng sẽ có nhân viên bán và tư vấn điện thoại cho khách hàng: Mỗi nhân viên đều được quản lý theo mã nhân viên, các thông tin của nhân viên gồm tên nhân viên, địa chỉ, số điện thoại, ngày sinh, giới tính đều được quản lý.

Các khách hàng tới mua đều có lưu lại thông tin: Mỗi một khách hàng có một

mã khách hàng, thông tin khách hàng được lưu lưu lại để cho việc CSKH thuận tiện: Tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại, loại khách hàng)

Khi khách hàng mua sản phẩm sẽ có hóa đơn đi kèm, trong hóa đơn có các thông tin người mua (khách hàng), người bán (nhân viên), ngày đặt hàng, và tổng tiền hóa đơn.

II XÁC ĐỊNH CTDL BIỂU DIỄN BÀI TOÁN

Dữ liệu thông tin được lưu vào chương trình

Đối tượng và thông tin cần quản lý:

- tblDienThoai (MaĐT, TenĐT, SoLuong,DVT,TenHang,DonGia)

T Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng Buộc Ghi chú

1 MaĐT Nvarchar(50) PK Mã điện thoại

2 TenĐT Nvarchar(255) Tên điện thoại

tblKhachHang

ST

T Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng Buộc Ghi chú

1 MaKH Nvarchar(50) PK Mã khách hàng

Trang 4

2 TenKH Nvarchar(255) Tên khách hàng

3 DiaChi Nvarchar(255) Địa chỉ

5 LoaiKH Nvarchar(255) Loại khách hàng

tblNhanVien:

ST

T Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng Buộc Ghi chú

1 MaNV Nvarchar(50) PK Mã nhân viên

2 TenNV Nvarchar(255) Tên nhân viên

3 DiaChi Nvarchar(255) Địa chỉ

6 GioiTinh Nvarchar(4) Giới tính

tblHoaDon

ST

T

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng Buộc Ghi chú

1 MaHD Nvarchar(50) PK Mã hóa đơn

2 NgayDatHang DateTime Ngày đặt hàng

3 MaKH Nvarchar(50) FK (tham chiếu sang

bảng tblKhachHang) Mã khách hàng

4 MaNV Nvarchar(50) FK (tham chiếu sang

bảng tblNhanVien) Mã nhân viên

tblCTHoaDon

ST

T Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng Buộc Ghi chú

1 MaCTHD Nvarchar(50) PK Mã chi tiết hóa

6 TongThanhTien Float Tổng thành tiền

Trang 6

III XÁC ĐỊNH THUẬT TOÁN

Các thuật toán được sử dụng:

 Thuật toán tìm kiếm

 Thuật toán sắp xếp

IV LẬP TRÌNH – CÀI ĐẶT

Dùng lệnh Create Database + với tên để tạo cơ sở dữ liệu

Dùng lệnh Create Table + Tên để tạo một bảng

Trang 7

Dùng lệnh Insert Into để thêm dữ liệu vào bảng

Dùng lệnh Select * From + tên bảng để xem dữ liệu đã thêm vào

Tất cả các bảng khi được tạo xong

Dùng lệnh Create View + tên để tạo view

Trang 8

Đây là view danh sách khách hàng

View danh sách nhân viên

View danh sách nhân viên có giới tính là Nam

View danh sách nhân viên có giới tính là Nữ

View danh sách điện thoại theo tên hãng

View danh sách hóa đơn có số tiền trên 10 triệu

View tính tổng số hóa đơn đã lập của từng nhân viên

Trang 9

View tính tổng số hóa đơn đã lập của nhân viên trong ngày đã cho

View danh sách khách hàng theo loại khách hàng VIP

View danh sách nhân viên có địa chỉ là HCM

View danh sách nhân viên có năm sinh là 2000

Đây là tất cả các view đã được tạo

Trang 10

Dùng lệnh Create Proc + tên để tạo Procedure cho CSDL

Kết quả khi thực hiện: đã thêm được nhân viên có ID là NV0008

Trang 11

Proc xóa nhân viên khỏi bảng tblNhanVien

Kết quả sau khi thực hiện: đã xóa đi nhân viên có ID là NV0008

Proc đếm số hóa đơn có tổng tiền lớn hơn hoặc bằng 10 triệu

Kết quả sau khi thực hiện: Sẽ hiển thị ra list hóa đơn và đếm được số hóa đơn

có giá tiền lớn hơn hoặc bằng 10 triệu

Trang 12

Tạo Proc để list ra những hóa đơn nào mà nhân viên đó làm theo ID của nhânviên được truyền vào

Kết quả sau khi thực hiện: Sau khi tìm số hóa đơn mà nhân viên có ID làNV0003 thì đã list ra được 2 hóa đơn

Tạo Proc sửa sản phẩm

Trang 13

Kết quả sau khi thực hiện: nếu ID truyền vào là đúng thì khi sửa sẽ trả ra thôngbáo sửa thành công và ngược lại.

Trang 14

Nếu ID truyền vào sai sẽ báo lỗi không tồn tại

Dùng lệnh Create trigger + tên để tạo một Trigger

Tạo trigger thêm dữ liệu trong bảng chi tiết hóa đơn

VD: nếu SP0001 có số lượng ban đầu là 10 thì khi mua sản phẩm đó với sốlượng là 3 thì sẽ update lại số lượng của SP = 7

Kết quả khi thực hiện: kết quả là bảng sản phẩm ban đầu có số lượng là 10 sẽthay đổi thành 8

Trang 15

Tạo trigger cập nhật dữ liệu trong bảng QuanAo

VD: nếu SP0001 là 10 thì khi mua sản phẩm đó với số lượng là 3 thì sẽ updatelại số lượng của SP = 7

Trong trường hợp này là hủy đơn hàng khi không muốn mua hàng nữa thì sốlượng sẽ cập nhật từ 7 thành 10

Kết quả khi thực hiện: bảng sản phẩm ban đầu có số lượng là 6 và bảng chi tiếthóa đơn có ID = CTH04 có số lương =2 Sau khi thực hiện xóa đơn hàng thìbảng sản phẩm sẽ thay đổi số lượng từ 6 -> 8 và hóa đơn kia cũng mất đi

Trang 17

Tạo Insert trigger nhằm đảm bảo khi nhập mới thông tin nhân viên bắt buộc phải

nhập những thông tin cần thiết (cách gọi khác là Validation)

Kết quả sau khi thực hiện: Khi thêm mới nhân viên mà để trống dữ liệu bắtbuộc thì sẽ báo lỗi như hình bên dưới

Tạo trigger sửa thông tin khách hàng có ràng buộc địa chỉ:

Kết quả đạt được: thêm mới một sản phẩm mới trùng tên với sản phẩm có trước

đó sẽ báo lỗi ‘Sản phẩm đã tồn tại’

Trang 18

Tạo trigger đếm số lượng giới tính nam và nữ của nhân viên khi thực hiện thao

Kết quả sau khi thực hiện: khi thêm mới một nhân viên thì sẽ list ra tổng sốlượng giới tính nam & nữ có trong dữ liệu

Tạo Account và phân quyền

Tạo 2 account Login: 2 account này chỉ đăng nhập được nhưng không cho phépxem CSDL

Trang 19

Sử dụng account Duy123 để đăng nhập và truy cập vào csdl đã tạo nó sẽ báo lỗi

Đây là cách tạo account có quyền cao nhất

Dùng account adminlogin có quyền cao nhất để đăng nhập thì sẽ truy cập đượcvào database, thao tác được table, view và proc đã tạo

Trang 20

Tạo user

Tạo 2 user từ Login User này chỉ thao tác được với 1 bảng và 1 view cho phép

Trang 21

Đây là account Thanh có user là Thanh0 Account này chỉ thao tác được vớibảng QuanAo Khi chọn bảng này nó sẽ báo lỗi vì không có quyền select bảng

Trang 22

Tạo account Duytest123 để thao tác update trên view Vì chỉ cấp quyền để thaotác với view nên ở phần table sẽ không tác động được

Tạo Database Diagrams:

Trong cơ sở dữ liệu chuột phải vào Database Diagrams -> chọn New Database Diagram

Hộp thoại thông báo hiện lên và chọn Yes

Trang 23

Chọn tất cả các bảng sau đó chọn Add

Kết quả sau khi tạo Databsae Diagrams

Ngày đăng: 21/07/2023, 10:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tblNhanVien) Mã nhân viên - HỆ QUẢN TRỊ CSDL  CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỬA HÀNG ĐIỆN THOẠI (có kèm sql)
Bảng tbl NhanVien) Mã nhân viên (Trang 4)
Bảng tblHoaDon) - HỆ QUẢN TRỊ CSDL  CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỬA HÀNG ĐIỆN THOẠI (có kèm sql)
Bảng tbl HoaDon) (Trang 4)
Bảng tblKhachHang) Mã khách hàng - HỆ QUẢN TRỊ CSDL  CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỬA HÀNG ĐIỆN THOẠI (có kèm sql)
Bảng tbl KhachHang) Mã khách hàng (Trang 4)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w